Ngày soa ̣n : 20 /12 Ngày da ̣y: 27 / 12
Tiết 11,12: TỪ HÁN – VIỆT: VAI TRÒ, Ý NGHĨA VÀ NHỮNG LỖI CẦN TRÁNH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp ho ̣c sinh:
- Nắm đươ ̣c khái niê ̣m từ Hán – Viê ̣t, phân biê ̣t với các từ mượn
- Hiểu đươ ̣c nô ̣i dung, ý nghĩa, vai trò và giá tri ̣ của viê ̣c sử du ̣ng từ Hán – Viê ̣t
- Thấy đươ ̣c những lỗi cần tránh trong viê ̣c sử du ̣ng từ Hán – Viê ̣t: Nguyên nhân, hâ ̣u quả
- Có kĩ năng sử du ̣ng đúng từ Hán – Viê ̣t và kĩ năng phát hiê ̣n sửa lỗi loa ̣i từ này
II.CHUẨN BI ̣:
G: Soa ̣n bài chuẩn bi ̣ hê ̣ thống bài tâ ̣p
H: Ôn kĩ phần kiến thức đã ho ̣c về từ Hán – Viê ̣t
III KHỞI ĐỘNG:
1 Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bi ̣ của ho ̣c sinh
2 Bài mới:
IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
VÀ TRÒ
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
HĐ 1: Tìm hiểu khái niê ̣m
từ hán Viê ̣t , phân biê ̣t với
các từ mượn khác.
?1: Thế nào là tư Hán
Viê ̣t? Phân biê ̣t từ Hán
Viê ̣t với các từ mượn của
các nước khác?
H: Trả lời cá nhân
G: Chốt
HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu
ý nghĩa, vai trò, giá tri ̣ của
sử du ̣ng từ H-V.
?2: Muốn hiểu được nội
dung của từ Hán Viê ̣t thì
làm thế nào? Ý nghĩa của
tư H-V?
H: Trao đổi, thảo luâ ̣n
I.Khái niê ̣m từ Hán Viê ̣t:
- Từ Hán Viê ̣t là từ mượn của tiếng Hán, phát âm theo cách Viê ̣t
- Từ Hán Viê ̣t chiếm mô ̣t số lượng lớn trong vốn từ Tiếng Viê ̣t
- Phân biê ̣t từ Hán Viê ̣t với các từ mượn: từ mượn là từ lấy từ tiếng nước ngoài nhưng đã phần nào thích nghi với những chuẩn mực của tiếng Viê ̣t( trong đó bao gồm cả từ Hán Viê ̣t, Anh, Pháp, Nga ), cho nên được dùng theo cách thông thường mă ̣c dù người sử du ̣ng cảm thấy rất rõ nguồn gốc ngoa ̣i lai của nó
VD: - Thảo mộc : cây cỏ ( từ H-V)
- Sôcôla( bô ̣t ca cao đã được chế biến có vi ̣ ngo ̣t
và béo), roocket( tên lửa)
II Nô ̣i dung, ý nghĩa, vai trò và giá tri ̣ của viê ̣c sử
du ̣ng từ Hán – Viê ̣t :
- Để hiểu đươ ̣c nô ̣i dung của từ ghép Hán Viê ̣t, cần hiểu đươ ̣c ý nghĩa của các yếu tố Hán Viê ̣t
- Ngày nay trong kho tàng từ ngữ tiếng Viê ̣t đang tồn ta ̣i hàng loa ̣t că ̣p từ thuần viê ̣t và Hán Viê ̣t có có nghĩa tường đương nhưng khác nhau về sắc thái ý nghĩa về sắc thái ý nghĩa về màu sắc biểu cảm, phong cách
VD: quốc gia = nước nhà, giang sơn = sông núi, vãng lai = qua la ̣i, thổ huyết = hô ̣c máu
Trang 2HĐ3: Hướng dẫn sử du ̣ng
từ Hán Viê ̣t.
?3: Khi sử dụng từ Hán
Viê ̣t cần chú ý điều gì?
H: Thảo luâ ̣n, trao đổi
- Về sắc thái ý nghĩa: có sắc thái ý nghĩa trừu tượng, khái quát nên mang tính chất tĩnh ta ̣i, không gợi hình
VD: Thảo mộc = cây cỏ, viêm = loét, thổ huyết = hô ̣c
máu
- Về sắc thái biểu cảm, cảm xúc: nhiều từ hán Viê ̣t mang sắc thái trang tro ̣ng, thanh nhã( trong khi đó nhiều từ thuần Viê ̣t mang sắc thái thân mâ ̣t, trung hòa, khiếm nhã )
VD: Phu nhân = vơ ̣, hi sinh = chết
- Về sắc thái phong cách: từ Hán Viê ̣t có phong cách
go ̣t giũa và thường được dùng trong phong cách khoa
ho ̣c, chính luâ ̣n, hành chính( còn tiếng Viê ̣t nhìn chung có màu sắc đa phong cách: gio ̣t giũa, cổ kính, sinh hoa ̣t, thông du ̣ng
VD: huynh đê ̣ = anh em, bằng hữu = ba ̣n bè, thiên thu = mãi mãi, khẩu phật tâm xà = miê ̣ng nam mô bu ̣ng bồ
dao găm
- Sử du ̣ng từ Hán Viê ̣t: Vấn đề sử du ̣ng từ hán Viê ̣t là vấn đề hết sức tế nhi ̣ Trong các từ Hán viê ̣t và từ thuần Viê ̣t đồng nghĩa , từ Hán Viê ̣t có sắc thái trừ tường, trang tro ̣ng, tao nhã, cổ kính còn từ thuần Viê ̣t mang sắc thái cu ̣ thể, gần gũi Vì thế người ta dùng từ Hán Viê ̣t để:
+ Ta ̣o sắc thái trang tro ̣ng, nghiêm trang, biểu thi ̣ thái đô ̣ tôn kính, trân tro ̣ng, làm nổi bâ ̣t ý nghĩ lớn lao của sự vâ ̣t, sự viê ̣c
VD; Nói : Hội phụ nữ( không nói hô ̣i đàn bà), Hội nhi đồng Cứu quốc( không nói hô ̣i trẻ em cứu nước)
+ Ta ̣o sắc thái tao nhã, tránh thô tu ̣c, tránh gây cảm giác ghê sợ
VD: Nói: Đại tiê ̣n, tiểu tiê ̣n, hậu môn để tránh thô
tu ̣c, khiếm nhã
+ Ta ̣o sắc thái cổ xưa, làm cho người đo ̣c nhưi đươ ̣c sống trong bầu không khí xã hô ̣i xa xưa
VD: Dùng các từ: trẫm, bê ̣ hạ, thần, hoàng hậu, yết kiến, phò mã trong các truyền thuyết, truyê ̣n cổ tích.
III Khi sử du ̣ng từ Hán Viê ̣t cần chú ý:
- Nói viết đúng các từ gần âm Từ Hán Viê ̣t với từ thuần Viê ̣t
VD: Tham quan thì nói( viết thành thăm quan) , vong gia thì nói ( viết thành phong gia)
- Cần hiểu đúng nghĩa của từ Hán Viê ̣t
VD: từ yếu điểm, biển thủ là từ Hán Viê ̣t khác nghĩa với điểm yếu, đầu biển trong tiếng Viê ̣t
- Sử du ̣ng đúng sắc thái biểu cảm, hợp phong cách: lựa cho ̣n từ để phù hợp với thái đô ̣ của mình với người nói, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp( VD: Xơi – ăn, cầm đầu – thủ lình, đề nghi ̣ – xin phiền )
- Không la ̣m dung từ Hán Viê ̣t, nhưng nếu sử du ̣ng đúng từ Hán Viê ̣t trong tác phẩm văn ho ̣c hoă ̣c trong
Trang 3HĐ 4: Hướng dẫn luyê ̣n
tâ ̣p
H: Đo ̣c bài tâ ̣p
Trao đổi, trả lời
các tình huống giao tiếp sẽ mang la ̣i giá tri ̣ nghê ̣ thuâ ̣t VD: Sau ngôi đền có nhiều di ̣ vâ ̣t ( sâu ngôi đền có
nhiều vật lạ)
IV.Luyê ̣n tâ ̣p:
Em có nhâ ̣n xét gì về cách dùng từ, ngắt nhi ̣p trong đoa ̣n thơ trích trong “ Truyê ̣n Kiều” của Nguyễn Du dưới đây:
Quân trung / gươm lớn / giáo dài,
Vê ̣ trong thi ̣ lập / cơ ngoài song phi.
Sẵn sàng tề chỉnh / uy nghi, Vác đòng chật đất / tinh kì rợp sân.
Trướng hùm / mở giữa trung quân, Từ công sánh với / phu nhân cùng ngồi.
* Gơ ̣i ý: - Đoa ̣n văn dùng nhiều từ Hán Viê ̣t
- Cách ngắt nhi ̣p
Dă ̣n dò : -Ôn kĩ về từ Hán Viê ̣t.