+ Đặt thước dọc theo độ dài cần đo sao cho một đầu của vật ngang bằng vớivạch số 0 của thước... + Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật.+ Đọc và ghi kết quả
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐIỆN BIÊN
TÀI LIỆU TỰ CHỌN NÂNG CAO
VẬT LÍ 9
ĐIỆN BIÊN Điện Biên Phủ, tháng 10 năm 2008
Trang 2Nguyễn Thị Oanh Thái Đình Huyên
TÀI LIỆU TỰ CHỌN NÂNG CAO
VẬT LÍ 6
Điện Biên Phủ, tháng 10 năm 2008
Trang 3CHỦ ĐỀ I
ĐO ĐỘ DÀI - ĐO THỂ TÍCH - ĐO THỂ TÍCH CỦA VẬT RẮN KHÔNG
THẤM NƯỚC
Trang 4I MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Đo một đại lượng
- Khái niệm : đo một đại lượng (độ dài, thể tích) là so sánh đại lượng đó vớiđại lượng cùng loại được chọn làm đơn vị
- Đơn vị chính để đo độ dài là mét, kí hiệu là : m
- Đơn vị chính để đo thể tích là mét khối, kí hiệu là m3
3 Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của dụng cụ đo
- Giới hạn đo (GHĐ) là giá trị lớn nhất mà dụng cụ có thể đo trong một lầnđo
- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) là giá trị nhỏ nhất mà dụng cụ có thể đo (là giátrị giữa hai vạch chia liên tiếp trên dụng cụ đo)
* Chú ý:
Đối với những ca đong hoặc các chai lọ đã biết trước dung tích thì đócũng chính là GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đó
4 Sai số khi đo
- Mỗi phép đo đều có sai số
- Nguyên nhân của những sai số là : do dụng cụ đo, do người đo
- Để giảm bớt sai số khi đo cần:
+ Chọn dụng cụ thích hợp
+ Tuân thủ theo đúng quy tắc đo
+ Đo ít nhất 3 lần và lấy giá trị trung bình cộng của các kết quả đo được
5 Chọn dụng cụ đo thích hợp
- Người ta thường chọn dụng cụ đo có GHĐ lớn hơn giá trị đo một chút đểchỉ phải đo một lần Hoặc chọn dụng cụ đo có GHĐ không quá nhỏ (so với giá trịcần đo) để phải đo ít lần nhất
- Chọn dụng cụ đo có ĐCNN phù hợp tuỳ theo yêu cầu đo chính xác trongtừng trường hợp đo cụ thể Muốn đo tới đơn vị đo nào, người ta chọn dụng cụ đo
có ĐCNN bằng đơn vị đo đó
- Chọn dụng cụ đo phù hợp với cách đo, hoặc phù hợp với hình dáng đốitượng cần đo
6 Cách đo
- Quy tắc đo độ dài:
+ Ước lượng độ dài cần đo
+ Chọn thước có GHĐ và ĐCNN thích hợp
+ Đặt thước dọc theo độ dài cần đo sao cho một đầu của vật ngang bằng vớivạch số 0 của thước
Trang 5+ Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật.+ Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật.
- Quy tắc đo thể tích chất lỏng :+ Ước lượng thể tích cần đo
+ Chọn bình chia độ có GHĐ và ĐCNN thích hợp
+ Đặt bình chia độ thẳng đứng
+ Đặt mắt nhìn ngang với độ cao mực chất lỏng trong bình
+ Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng
- Quy tắc đo thể tích của vật rắn không thấm nước:
+ Thả chìm vật rắn vào chất lỏng đựng trong bình chia độ Thể tích củaphần chất lỏng dâng lên bằng thể tích của vật
+ Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ thì thả chìm vật đó vào bình tràn.Thể tích phần chất lỏng tràn ra bằng thể tích của vật
II BÀI TẬP
A Một số dạng bài toán cơ bản
1 Dạng 1: Chọn dụng cụ đo thích hợp với giá trị cần đo
Để giải các bài tập này cần nắm chắc các kiến thức về chọn dụng cụ đo
* Ví dụ 1: Hãy chọn bình chia độ phù hợp nhất trong các bình chia độ
dưới đây để đo thể tích của một lượng dầu còn gần đầy chai 0,5 lít Tại sao emchọn bình đó ?
2 Dạng 2: Đọc và ghi kết quả đo
* Lưu ý:
+ Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với vật tức là kết quả đođược làm tròn theo vạch chia gần nhất (không được chia nhỏ các thang chia củadụng cụ đo để đọc kết quả)
+ Chữ số cuối cùng của kết quả đo phải được ghi theo ĐCNN của dụng cụđo: Chữ số cuối cùng của kết quả đo cùng đơn vị với độ chia nhỏ nhất của dụng
cụ đo và kết quả đo chia hết cho ĐCNN của dụng cụ đo
* Ví dụ 2: Kết quả đo thể tích trong bản báo cáo kết quả thực hành của một
bạn được ghi như sau:
V1 = 15,8ml
Trang 6V2 = 16,0ml
V3 = 16,2ml
Hãy cho biết ĐCNN của bình chia độ dùng trong bài thực hành và kết quả
đo thể tích trung bình của bạn đó là bao nhiêu? Hãy giải thích câu trả lời của em ?
Giải
- Chữ số cuối cùng của kết quả đo có giá trị cỡ phần mười ml nên ĐCNNcủa bình chia độ cũng có giá trị cỡ phần mười ml Các kết quả đo đều phải chiahết cho ĐCNN Ba giá trị đo được cùng chia hết cho 0,1mlvà 0,2 ml VậyĐCNN của bình chia độ dùng trong bài thực hành là 0,1mlhoặc 0,2ml
- Tính giá trị trung bình của các kết quả đo là :
( V1+V2+ V3) : 3 = (15,8+ 16,0+ 16,2) : 3 = 16,00 (ml)
Vì ĐCNN của bình chia độ cỡ phần mười mlnên giá rị trung bình của cáckết quả đo cũng lấy đến phần mười ml
Vậy kết quả đo thể tích trung bình của bạn đó là: 16,0ml
3 Dạng 3: Đo một đại lượng
Để giải các bài tập này thường cần dùng tổng hợp các kiến thức có liênquan đến cách đo, cách sử dụng dụng cụ đo theo đúng quy định
* Ví dụ 3: Hãy đo chu vi của hình tròn trong hình sau và nói rõ cách làm.
Giải
- Cách làm: Đặt một sợi chỉ trùng khít với đường tròn Đánh dấu trên sợichỉ điểm gặp nhau của đầu sợi chỉ với sợi chỉ Đo chiều dài của sợi chỉ (tính từđầu sợi chỉ đến vị trí đã đánh dấu) ta được chu vi đường tròn
Người ta muốn chứa 20 lít nước bằng các can nhỏ có ghi 1,5 lít
a) Số trên can có ý nghĩa gì ?b) Phải dùng ít nhất bao nhiêu can ?
Bài 3.
Trang 7Một học sinh khẳng định rằng : "Nếu có một thước đo độ dài với GHĐ là1m, thì chỉ một lần dùng thước là biết được chiều dài của sân trường".
a) Theo em học sinh đó phải làm thế nào để thực hiện lời nói của mình.b) Kết quả thu được theo cách làm đó có chính xác không ? Tại sao ?
3 thể tích của bình Hãy xácđịnh thể tích của hòn đá bằng bao nhiêu cm3 ?
Bài 9.
Một bình đựng đầy 7 lít xăng, chỉ dùng hai loại bình 5 lít và 2 lít, làm thếnào để lấy được 1 lít xăng từ thùng 7 lít trên Biết các bình đều không có vạchchia độ
Một học sinh đo chu vi của chiếc bút chì bằng hai cách sau đây:
a) Dùng chỉ cuốn quanh bút chì một vòng Rồi dùng thước đo có ĐCNN1mm để đo độ dài của sợi chỉ Đó củng chính là chu vi của bút chì
b) Dùng chỉ cuốn quanh bút chì 10 vòng Rồi dùng thước đo có ĐCNN1mm để đo độ dài của sợi chỉ Sau đó chia cho 10 để có chu vi của bút chì
Hỏi cách nào chính xác hơn ? Vì sao ?
Bài 13.
Trang 8Có nên dùng bình chia độ có ĐCNN là 5 cm3 để đo thể tích của một hònsỏi cỡ 7cm3 không ? Tại sao ?
Làm thế nào để đo được thể tích của một quả bóng không chìm trong nước
và không bỏ lọt vào bình chia độ ?
CHỦ ĐỀ II KHỐI LƯỢNG - ĐO KHỐI LƯỢNG
I MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN
Trang 91 Đơn vị đo
- Đơn vị chính để đo khối lượng là ki lô gam, kí hiệu là : kg
2 Dụng cụ đo
Dụng cụ thường dùng để đo khối lượng là các loại cân : Cân Rôbecvan, cân
tạ, cân đòn, cân đồng hồ, cân y tế
3 Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của dụng cụ đo
- GHĐ, ĐCNN của cân (xem phần GHĐ, ĐCNN của dụng cụ đo phần chủ
đề I)
- Chú ý : Đối với cân GHĐ là tổng giá trị của tất cả các quả cân kèm theo
cân.ĐCNN là giá trị của quả cân nhỏ nhất kèm theo cân
4 Sai số khi đo
Xem phần sai số khi đo của dụng cụ đo phần chủ đề 1.
5 Chọn dụng cụ đo thích hợp
Xem phần chọn dụng đo thích hợp phần chủ đề 1.
6 Cách đo
Quy tắc đo khối lượng của vật bằng cân Rôbecvan:
+ Ước lượng khối lượng của vật đem cân
+ Chọn cân có GHĐ và ĐCNN thích hợp
+ Điều chỉnh cho đòn cân nằm thăng bằng, kim cân chỉ đúng vạch giữabảng chia độ
+ Đặt vật đem cân lên một đĩa cân Đặt lên đĩa cân bên kia một số quả cân
có khối lượng phù hợp sao cho đòn cân nằm thăng bằng, kim cân nằm đúng giữabảng chia độ
+ Tính tổng khối lượng các quả cân ta được khối lượng của vật đem cân
II BÀI TẬP
A Một số dạng bài toán cơ bản
1 Dạng1: Đọc và ghi kết quả đo
* Lưu ý : (xem lại chủ đề 1)
* Ví dụ 1: Kết quả đo khối lượng trong một bài báo cáo thực hành được
ghi như sau :
2 Dạng 2: Đo khối lượng
Ví dụ 2: Một đĩa cân chứa các quả cân 20g, 10g, 2g và đĩa bên kia chứa
một cái cốc khô và quả cân 5g thì cân thăng bằng
Trang 10a) Tính khối lượng cái cốc khô.
b) Làm thế nào để cân 10g bột ngọt trong khi không còn quả cân nào bênngoài ?
Giải
a) Khối lượng của cái cốc khô là : (20+ 10+ 2) - 5 = 27(g)
b) Chuyển quả cân 5g từ đĩa cân có cốc khô sang đĩa cân có các quả cân khi
đó hai đĩa cân chênh lệch là 10g
- Cho bột ngọt vào cốc cho đến khi cân thăng bằng Lượng bột ngọt trongcốc là 10g
Trên một đĩa cân Rôbécvan có một gói bánh, đĩa bên kia có các quả cân
50g, 25g, 5g và 2g, lúc này cân mất thăng bằng Nhưng nếu đem quả cân 2g sangđĩa bên kia thì cân trở lại thăng bằng Hãy tính khối lượng của gói bánh
Một cái cân thăng bằng khi:
a) Ở đĩa cân bên trái có hai gói bánh, ở đĩa cân bên phải có các quả cân100g, 50g, 20g, 20g, 5g, 2g và 1g
b) Ở đĩa cân bên trái có bốn gói bánh, ở đĩa cân bên phải có ba gói kẹo.Hãy xác định khối lượng của một gói bánh và một gói kẹo Cho biết các góibánh giống hệt nhau, các gói kẹo giống hệt nhau
Bài 8.
Trang 11Đặt lên đĩa cân bên phải của một cái cân tiểu li một quả cân 50g, rồi đổ cátkhô lên đĩa cân bên trái cho đến khi cân thăng bằng.
Bỏ quả cân 50g ra, đặt một cốc rỗng lên đĩa cân bên phải thì muốn cân trởlại thăng bằng cần đặt thêm lên đĩa cân này một quả cân 20g, một quả cân 5g vàmột quả cân 2g
a) Hãy xác định khối lượng của cốc
b) Muốn đổ 10g bột ngọt từ túi vào cốc thì nên làm thế nào ?
Bài 9.
Một chiếc cân "sai ", chỉ thăng bằng khi một đĩa có quả cân 100g, đĩa bênkia có quả cân 100g và quả cân 1g Với bộ quả cân kèm theo, làm thế nào để xácđịnh khối lượng của một vật bằng chiếc cân này
CHỦ ĐỀ III LỰC, HAI LỰC CÂN BẰNG - TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG LỰC
TRỌNG LỰC, ĐƠN VỊ LỰC
I MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN
Trang 121 Lực
- Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực
- Mỗi lực đều có ba yếu tố: Điểm đặt, hướng (phương, chiều), độ lớn
- Kết quả tác dụng lực : Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổichuyển động của vật hoặc hoặc làm cho vật bị biến dạng
- Hai lực cân bằng là hai lực cùng tác dụng lên một vật, có cường độ bằngnhau, có cùng phương, nhưng có chiều ngược nhau Nếu hai lực cân bằng tácdụng vào một vật đang đứng yên thì nó vẫn tiếp tục đứng yên
- Đo lực bằng lực kế
2 Trọng lực
- Trọng lực là lực hút của Trái đất tác dụng lên vật đó
- Trọng lượng là cường độ của trọng lực
* Chú ý : Trọng lượng của một vật phụ thuộc vào vị trí của vật trên Trái
đất, chẳng hạn khi lên cao thì trọng lượng của vật giảm, trên mặt trăng trọnglượng của vật giảm gần 6 lần so với ở Trái đất
II BÀI TẬP
A Một số dạng bài toán cơ bản
1 Dạng 1: Nhận biết sự xuất hiện của lực
Muốn nhận biết sự xuất hiện của các lực ta phải dựa vào tác dụng của lực :Nếu thấy vật có một trong những thay đổi sau :
- Đang chuyển động thì dừng lại
- Đang đứng yên thì chuyển động
- Đang chuyển động thì chuyển động nhanh lên hoặc chậm lại
- Đang chuyển động theo hướng này, bỗng chuyển động theo hướng khác
- Hình dạng đột nhiên thay đổi
* Lưu ý : Mọi vật đều chịu tác dụng của lực hút Trái đất (trọng lực), lực
này có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới
* Ví dụ 1 : Một học sinh đá một quả bóng, quả bóng bay lên theo đường cầu
* Ví dụ 2 : Hãy giải thích tại sao khi ném một hòn sỏi lên cao theo phương
thẳng đứng thì bao giờ hòn sỏi cũng chỉ lên cao được một đoạn rồi lại rơi xuống
Giải
Trang 13Lực ném của tay người chỉ tác dụng lên hòn sỏi trong thời gian rất ngắn khihòn sỏi còn tiếp xúc với tay Khi hòn sỏi đã rời khỏi tay, thì lực của tay không còntác dụng lên hòn sỏi nữa Lúc này chỉ còn trọng lực tác dụng lên hòn sỏi Trọnglực có phương thẳng đứng và chiều từ trên xuống dưới Chính lực này đã làm thayđổi chuyển động của hòn sỏi.
2 Dạng 2: Nhận biết hai lực cân bằng
Để giải được dạng bài tập này cần nắm vững thế nào là hai lực cân bằng
+ Cách 2 : Tìm hiểu xem hai lực tác dụng lên cùng một vật có làm vật đứng
yên hoặc không thay đổi chuyển động không Nếu có thì đó là hai lực cân bằng
* Ví dụ 3 : Quyển sách nằm yên trên mặt bàn chịu tác dụng của những lực
nào ? Tại sao nó nằm yên ?
Bài 2.
a) Tại sao khi được treo vào một sợi dây thì vật có thể đứng yên
b) Khi cắt dây thì có hiện tượng gì xảy ra ? Tại sao ?
Trang 14Một quả bóng sau khi rơi xuống nền nhà, nó bị nảy lên, còn nền nhà dườngnhư không có gì biến đổi Như vậy nền nhà tác dụng lực lên quả bóng, còn quảbóng thì không tác dụng lực lên nền nhà Em có nhận xét gì về câu nói trên ?
b) Một người ở trên mặt trăng có trọng lượng là 120N Hỏi ở mặt đất người
đó có trọng lượng là bao nhiêu ?
Bài 9.
Hai nhóm học sinh đang kéo co mạnh ngang nhau, bỗng nhiên một học sinhbuông sợi dây Em hãy mô tả và giải thích hiện tượng xảy ra sau đó
Bài 10.
Quan sát sự rơi của chiếc lá và sự rơi của viên phấn Em hãy cho biết chiếc
lá và viên phấn rơi như thế nào ? Sự rơi của chiếc lá có mâu thuẫn với trọng lựctác dụng vào nó không ?
CHỦ ĐỀ IV LỰC ĐÀN HỒI - LỰC KẾ, PHÉP ĐO LỰC
TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG
I MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN
Trang 151 Lực đàn hồi
+ Biến dạng đàn hồi : khi bị lực kéo (ví dụ lực kéo của các quả nặng treo
vào đầu của lò xo được treo trên giá) tác dụng vào thì lò xo bị biến dạng, chiềudài của nó tăng lên Khi bỏ lực kéo đi (bỏ các quả nặng đi) thì chiều dài của lò xotrở lại bằng chiều dài ban đầu của nó Lò xo lại có hình dạng ban đầu
Biến dạng của lò xo có đặc điểm như trên gọi là biến dạng đàn hồi, lò xođược gọi là vật đàn hồi
+ Lực lò xo tác dụng vào quả nặng khi treo vào lò xo gọi là lực đàn hồi.+ Độ biến dạng của lò xo càng lớn thì cường độ của lực đàn hồi càng lớn
* Chú ý:
- Nếu kéo lò xo bằng một lực quá mạnh thì lò xo bị mất tính đàn hồi khi
đó nếu thôi không kéo lò xo nữa thì chiều dài của lò xo không thể trở lại bằngchiều dài ban đầu của nó
- Tính đàn hồi của lò xo phụ thuộc vào vật liệu làm lò xo Thép và đồngthau đàn hồi rất tốt nên thường được dùng để làm lò xo
- Không phải chỉ lò xo mới có tính đàn hồi, rất nhiều vật khác cũng có tínhđàn hồi Ví dụ : Khi đặt một quả nặng lên mặt bàn, thì mặt bàn bị biến dạng và tácdụng lực đàn hồi lên quả nặng Chính lực này cân bằng với trọng lực tác dụng lênquả nặng làm cho quả nặng đứng yên trên mặt bàn
2 Phép đo lực
- Dụng cụ để đo lực là lực kế Lực kế thường dùng là lực kế lò xo GHĐcủa lực kế lò xo là giá trị lớn nhất ghi trên bảng chia vạch của lực kế, ĐCNN củalực kế lò xo là giá trị ứng với hai vạch liên tiếp trên bảng chia vạch
- Cách dùng lực kế lò xo để đo lực Để đo lực bằng lực kế lò xo cần theoquy trình sau:
+ Ước lượng cường độ lực phải đo để chọn lực kế thích hợp Phải chọn lực
kế có GHĐ lớn hơn cường độ lực cần đo
+ Điều chỉnh lực kế sao cho khi chưa đo thì kim chỉ thị của lực kế nằmđúng vạch 0 (đối với lực kế ống thì phải điều chỉnh sao cho mép của vỏ lực kếtrùng với vạch số 0 của bảng chia vạch của lực kế)
+ Cho lực cần đo tác dụng vào lò xo của lực kế Phải cầm vỏ lực kế và giữsao cho lò xo của lực kế nằm dọc theo phương của lực cần đo
+ Đọc và ghi số chỉ của lực kế : đọc giá trị của vạch gần nhất với kim củalực kế và ghi giá trị đo được tới ĐCNN
3 Liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng
- Khối lượng và trọng lượng của một vật có mối liên hệ chặt chẽ với nhau :Vật có khối lượng càng lớn thì trọng lượng của nó càng lớn
- Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật :
P = 10 m
Trong đó : P là trọng lượng có đơn vị là N
m là khối lượng có đơn vị là kg
Trang 16Hệ số 10 có đơn vị là : N/kg
* Chú ý:
- Thực ra một vật có khối lượng 1 kg thì có trọng lượng là 9,7N khi đặt ởXích đạo, và 9,82 N khi đặt ở Địa cực Số 10 trong hệ thức trên chỉ là con số gầnđúng
- Vì trọng lượng và khối lượng của cùng một vật luôn tỉ lệ với nhau, nêntrong đời sống hằng ngày người ta thường thông qua cảm nhận về trọng lượng đểnhận biết khối lượng (ví dụ, người ta thường nói : "Thử nhấc con cá này xemđược bao nhiêu kilôgam") Đây cũng chính là cơ sở của việc dùng cân lò xo hoặccân bỏ túi để đo khối lượng Các cân này thực chất là các lực kế, chỉ khác ở chỗ,trên vạch chia người ta không ghi các giá trị của trọng lượng mà ghi các giá trịcủa khối lượng
- Bảng so sánh khối lượng và trọng lượng
Khối lượng Trọng lượng
1 Định nghĩa Khối lượng của một vật chỉ
lượng chất tạo thành vật đó
Trọng lượng của một vậtchỉ cường độ của trọnglực tác dụng lên vật đó
A Một số dạng bài toán cơ bản
1 Dạng 1: Tính trọng lượng của một vật khi biết khối lượng của nó và ngược lại
Để giải dạng bài tập này ta cần vận dụng công thức về mối quan hệ giữa khốilượng và trọng lượng
10
P
= 10 1( )
2 Dạng 2: Nhận biết biến dạng đàn hồi và lực đàn hồi
Để giải được dạng bài tập này cần nắm vững kiến thức về biến dạng đànhồi và lực đàn hồi
Ví dụ 2: Biến dạng của vật nào sâu đây là biến dạng đàn hồi?
Trang 173 Dạng 3: Dựa vào điều kiện cho sẵn, vẽ đường biểu diễn
Ví dụ 3: Một lò xo khi không bị nén, dãn có chiều dài là l 0 =25cm Gọi l
(cm) là chiều dài của lò xo khi bị kéo dãn bởi một lực F(N) Bảng dưới đây cho tacác giá trị của l theo F:
Gọi l l0(cm) là độ giãn của lò xo dưới tác dụng lủa lực F
Hãy vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của độ dãn vào lực kéo F theohướng dẫn sau:
Hướng dẫn :
Vẽ một mạng lưới các ô vuông
Mỗi cạnh nằm ngang của một ô vuông ứng
với cường độ của lực kéo 1N
Mỗi cạnh thẳng đứng của một ô vuông ứng
với độ dãn là 0,5 cm
Ví dụ : Ứng với lực kéo F = 3N thì độ
dãn của lò xo là 1,5cm, ta sẽ chấm một
điểm trên mạng lưới, nằm ở đỉnh của một
hình vuông có cạnh nằm ngang dài bằng 3
cạnh của ô vuông con (ứng với 3N) và có
cạnh thẳng đứng cũng dài bằng 3 cạnh của
ô vuông con (ứng với 1,5cm) Điểm này là
một điểm của đồ thị Tiếp tục vẽ các điểm
khác Nối các điểm với nhau ta được đồ thị
cần vẽ
cm
Sau đó chấm các điểm tương ứng với các cặp số liệu trong bảng
Cuối cùng nối các điểm lại để được đồ thị
cm
17
32,5 2 1,5
1 0,5
1 2 3 4 5 6(N)
2
32,5
Trang 18Hiện tượng gì sẽ sảy ra với xe lăn ?
Giải thích hiện tượng đó
Dùng hai dây cao su để treo một
quả nặng như ở hình bên Quả nặng
đứng yên Hai lực của hai dây cao su
tác dụng lên quả nặng có phải là hai
Trang 19Một vật A có khối lượng là 10kg Hãy cho biết khối lượng của vật B biếtrằng trọng lượng của B bằng 2
5trọng lượng của A
Bài 8.
Khi treo quả cầu vào một lò xo, chiều dài lò xo khi đó đo được là 24 cm.Treo thêm một quả cầu giống hệt như thế chiều dài của lò xo lúc này là 26cm.Chiều dài lò xo khi chưa treo vật (chiều dài tự nhiên) là :
Bài 9.
Trên hình biểu diễn sự phụ thuộc độ dãn của lò xo vào lực tác dụng lên nó.a) Hãy tính chiều dài ban đầu của lò xo biết khi lực tác dụng là 2N thìchiều dài của lò xo khi đó là : 25cm
b) Khi lực tác dụng 8N thì chiều dài của lò xo là bao nhiêu ?
c) Ứng với độ dãn của lò xo là 35cm thì lực tác dụng lên nó là bao nhiêu ?
I MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Khối lượng riêng
2 4 6 8 10 12(N)
30 25 20 15
5
10 cm
Trang 20- Khối lượng riêng của một chất được xác định bằng khối lượng của mộtđơn vị thể tích (1m3) chất đó.
- Đơn vị của khối lượng riêng là ki lô gam trên mét khối (kg/m3)
- Công thức tính khối lượng riêng :
Trong đó : D là khối lượng riêng (kg/m3)
- Đơn vị của trọng lượng riêng là Niutơn trên mét khối (N/m3)
- Công thức tính trọng lượng riêng là :
Trong đó: d là trọng lượng riêng (N/m3)
A Một số dạng bài toán cơ bản
1 Dạng 1: Biết hai trong ba đại lượng là khối lượng, thể tích và khối lượng riêng , tính đại lượng còn lại.
Để giải dạng bài tập này ta cần nắm vững công thức tính khối lượng riêng
* Ví dụ 1: Một chai nước mắm có thể tích 540 ml và có khối lượng 600g.Tính khối lượng riêng của nước mắm
m
D
V
(kg/m3)
* Chú ý : Đối với bài tập này ta cần lưu ý cách đổi đơn vị : 1 l= 1dm3
2 Dạng 2 : Tính trọng lượng riêng của một vật (hoặc chất làm vật) theo trọng lượng và thể tích của vật hoặc theo khối lượng riêng và ngược lại.
* Ví dụ 2 : Một chai dầu ăn có thể tích 1 lít và khối lượng 860g Tính trọng
lượng riêng của dầu ăn
m D V
P d V
d =10 D
Trang 21Bài 2.
Bỏ một khối kim loại hình trụ vào một bình chia độ đựng nước Nướctrong bình dâng lên thêm 10ml Tính trọng lượng riêng của kim loại, biết khốilượng của khối lim loại đó là 80g
Bài 3.
Một bạn định đo khối lượng riêng D của ngô theo phương pháp sau:
a) Đong một ca ngô đầy ngang miệng rồi đo khối lượng m của ngô
b) Sau đó đổ ngô ra, đổ đầy nước vào ca, rồi đo thể tích V của nước bằngbình chia độ
c) Cuối cùng tính D theo công thức : D m
Thể tích nước trong bình chia độ Thể tích
của sỏi
Khối lượng riêng của sỏi
Trang 22Một viên gạch có khối lượng 1,6 kg và thể tích 1200cm3 Trong viên gạch
có hai lỗ rỗng, mỗi lỗ có thể tích 192cm3 Tính khối lượng riêng và trọng lượngriêng của viên gạch
Bài 8.
Đặt một bình chia độ rỗng lên bàn cân tự động thấy kim này chỉ vạch125g Đổ vào bình chia độ 250cm3 dầu hoả, thấy kim của cân chỉ vào vạch 325g
a) Xác định khối lượng riêng của dầu hoả
b) Xác định thể tích thuỷ tinh dùng làm bình chia độ (dựa vào bảng khốilượng riêng của các chất ở SGK vật lí 6 và số chỉ của cân)
- Cân và các quả cân
- Bình chia độ có kích thước nhỏ hơn hòn đá
- Bình tràn có kích thước lớn hơn hòn đá
- Chậu đựng nước
- Nước
Bài 12.
Hãy xác định trọng lượng của hai bồn xăng Biết bồn thứ nhất chứa 1200l
xăng, bồn thứ hai chứa bằng một nửa của bồn thứ nhất, khối lượng riêng của xăng
là 700kg/m3
Bài 13.
Biết 800g rượu có thể tích là 1l
Trang 23a) Hãy tính khối lượng riêng của rượu.
b) Bao nhiêu lít nước sẽ có khối lượng bằng khối lượng của rượu trên
Bài 14.
Hai chất lỏng a và b đựng trong hai bình có cùng thể tích 2 lít Biết rằngkhối lượng tổng cộng của hai chất lỏng là 4 kg, khối lượng của chất lỏng a chỉbằng 1
3 khối lượng của chất lỏng b Hãy cho biết khối lượng riêng của hai chấtlỏng trên
CHỦ ĐỀ VI MÁY CƠ ĐƠN GIẢN - MẶT PHẲNG NGHIÊNG
I MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Máy cơ đơn giản
Máy cơ đơn giản giúp con người làm việc dễ dàng hơn (đổi phương tácdụng của lực hoặc thay đổi cường độ của lực tác dụng)
Trang 24biến đổi cả phương và độ lớn của lực.
- Chiều dài của mặt phẳng nghiêng lớn hơn chiều cao bao nhiêu lần thì lựcdùng để kéo vật lên cao bằng mặt phẳng nghiêng nhỏ hơn trọng lượng của vật bấynhiêu lần :
Công thức : Trong đó :
l là chiều dài của mặt phẳng nghiêng
h là chiều cao của mặt phẳng nghiêng
p là trọng lượng của vật
F là lực kéo vật lên bằng mặt phẳng nghiêng
II BÀI TẬP
A Một số dạng bài toán cơ bản
1 Dạng 1: Sử dụng máy cơ đơn giản
Ví dụ 1: Để kéo trực tiếp một thùng nước có khối lượng 25kg từ dưới giếng
lên, người ta phải dùng lực nào trong số các lực sau đây :
Ví dụ 3: Muốn kéo một vật nặng 2000N lên cao 1,2m với lực kéo 500N thì
phải dùng mặt phẳng nghiêng có chiều dài bằng bao nhiêu ?
P
Fh
l
l
P F
l
P F
Trang 25P F
l
P F
Trang 26này người đó đã đẩy thùng dầu với các lực lần lượt là: F1= 1000N; F2= 200N; F3=500N; F4 = 1200N.
Bài 5.
Người ta dùng mặt phẳng nghiêng để đưa một vật nặng lên thùng xe ô tôtải Muốn giảm độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng để giảm độ lớn của lực kéo taphải làm như thế nào ? Giải thích ?
Bài 9.
Để đưa vật lên cao 2m người ta dùng một mặt phẳng nghiêng có chiều dài6m, lúc đó tốn một lực kéo là 60N
a) Tính khối lượng của vật
b) Muốn lực kéo giảm một nửa thì phải dùng mặt phẳng nghiêng có chiềudài là bao nhiêu ?
Bài 10.
Để đưa vật lên cao 1,6m người ta dùng một mặt phẳng nghiêng có chiều dài
4 m thì tốn một lực F Nếu muốn đưa vật đó lên cao 2m mà vẫn tốn một lực F nhưtrên thì ta phải dùng mặt phẳng nghiêng có chiều dài là bao nhiêu ?
đưa vật trên lên thùng xe có độ cao h2
(h2 > h1) thì lực kéo F2 cần thiết so với
F1 sẽ như thế nào ?
b) Nếu dùng tấm ván còn lại (tấm
dài l2) để đưa vật nặng trên lên thùng
xe có độ cao h2 thì lực kéo cần thiết
F1
h1
Trang 27nhỏ hơn F1 Hãy so sánh l2với l1.
Bài 13.
Có hai mặt phẳng nghiêng, một mặt phẳng nghiêng dài 8m cao 1m và mộtmặt phẳng nghiêng khác dài 10m cao 2m Nếu muốn dùng lực kéo nhỏ thì ta dùngmặt phẳng nghiêng nào trong hai mặt phẳng nghiêng ở trên ?
CHỦ ĐỀ VII ĐÒN BẨY- RÒNG RỌC
I MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Đòn b yẩy
Trang 28- Cấu tạo : Mỗi đòn bẩy đều có
điểm tựa O, điểm của lực tác dụng F1
- Nâng cao
+ Dùng một ròng rọc động được lợi hai lần về lực thì lại thiệt hai lần vềđường đi và ngược lại :
Vật có trọng lượng P được đưa lên độ cao h bằng ròng rọc động, lực kéo là
F và quãng đường đi của lực F là S ta có :
+ Ròng rọc động thường được dùng phối hợp với ròng rọc cố định để tạo
thành các pa lăng (hình vẽ) Dùng pa lăng có thể vừa làm giảm cường độ lực kéo,
vừa thay đổi hướng của lực này
F1
F2O
O2
O1
Trang 29Để giải các bài tập loại này thường cần nhận biết:
- Điểm đặt O1 của trọng lượng của vật nặng ( F1)
- Điểm đặt O2 của lực cần dùng để nâng vật lên bằng đòn bẩy (F2)
- Điểm tựa O của đòn bẩy
- Muốn F2 < F1 thì phải làm cho khoảng cách OO2 > OO1
* Ví d 1: ụ 1:
Dùng đòn bẩy để bẩy vật lên
(Như hình vẽ) Phải đặt điểm tựa ở đâu
để bẩy vật lên dễ nhất ?
Trả lời
Điểm đặt O1 của trọng lượng của vật nặng và điểm đặt O2 của lực tác dụng
ở hai đầu đòn bẩy Vì vậy cần đặt điểm tựa O ở vị trí X để khoảng cách OO2 làlớn nhất, OO1 là nhỏ nhất Khi đó lực F2 sẽ nhỏ nhất và bẩy vật lên sẽ dễ nhất
Y
Z
Trang 30Trên đỉnh cột cờ có mắc một ròng rọc cố định Một đầu dây vắt qua ròngrọc dùng để kéo, đầu dây còn lại được buộc vào cờ Ròng rọc này giúp đổi hướngcủa lực nên kéo dây xuống nhưng cờ lại được đưa lên.
B BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Bài 1.
Dùng đòn bẩy để bẩy vật nặng
lên Phải đặt lực tác dụng của người ở
đâu để bẩy vật lên dễ nhất ?
có hướng từ trên xuống dưới
a) Hãy vẽ sơ đồ của thiết bị
b) Người đó phải dùng một lực kéo là bao nhiêu ?
c) Vật được đưa lên cao bao nhiêu m biết đầu dây dịch chuyển quãngđường là 12m
Bài 4.
Một người dùng Pa lăng (hình vẽ) để đưa một vật có trọng lượng là 560Nlên cao 10m
a) Người đó cần tác dụng một lực kéo là bao nhiêu ?
b) Tính quãng đường di chuyển của lực kéo
1
F2P
P
F3
Trang 31Một học sinh muốn thiết kế một
cần kéo nước từ dưới giếng lên theo
nguyên tắc đòn bẩy với những yêu cầu
sau :
1 Có thể dùng lực 40N để kéo
gầu nước nặng 140N
2 O2O = 2O1O (O2O là khoảng
cách từ điểm buộc dây kéo tới giá đỡ ;
O1O là khoảng cách từ điểm buộc dây
gầu tới giá đỡ)
Hỏi phải treo vào đầu dây kéo
một vật nặng có khối lượng bằng bao
nhiêu ?
Bài 7.
Hai quả cầu cùng làm bằng nhôm được treo vào hai đầu A, B của một đònbẩy (như hình vẽ), OA= OB Đòn bẩy sẽ ở trọng thái nào trong các trường hợpsau đây :
a) Hai quả cầu có cùng thể tích
b) Thể tích của quả cầu A lớn
hơn thể tích của quả cầu B
c) Thể tích của quả cầu A nhỏ
hơn thể tích cuả quả cầu B
O
O2
Trang 32b) Hãy vẽ một pa lăng gồm một ròng rọc cố định, một ròng rọc động mà
cho ta lợi ba lần về lực
Bài 9.
Biết hệ thống cho trên hình vẽ
cân bằng và OA = 3OB, thanh OA rất
nhẹ Xác định mối quan hệ giữa hai
trọng lượng P và Q
Bài 10.
Trong thực tế, ròng rọc động hầu như không được dùng riêng biệt, màthường được ghép với một ròng rọc cố định, để làm thành một palăng Vì saovậy?