1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KẾ HOẠCH dạy tự CHỌN CHỦ đề bám sát môn TOÁN KHỐI 6

41 271 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾ HOẠCH dạy tự CHỌN CHỦ đề bám sát môn TOÁN KHỐI 6 KẾ HOẠCH dạy tự CHỌN CHỦ đề bám sát môn TOÁN KHỐI 6 KẾ HOẠCH dạy tự CHỌN CHỦ đề bám sát môn TOÁN KHỐI 6 KẾ HOẠCH dạy tự CHỌN CHỦ đề bám sát môn TOÁN KHỐI 6 KẾ HOẠCH dạy tự CHỌN CHỦ đề bám sát môn TOÁN KHỐI 6 KẾ HOẠCH dạy tự CHỌN CHỦ đề bám sát môn TOÁN KHỐI 6

Trang 1

KẾ HOẠCH DẠY TỰ CHỌN CHỦ ĐỀ BÁM SÁT MÔN

TOÁN KHỐI 6 NĂM HỌC 2012 – 2013 TÀI LIỆU HAY THAM KHẢO

HK Tên chủ đề Số tiết Các nội dung thuộc chủ đề số tiết Mục tiêu về kiến thức ki năng Phương pháp

-Phép cộng và phép nhân (1 tiết)

-Phép trừ và phép chia (1t)

-Nhân hai lũy thừa cùng cơ

sô (1t) -Chia hai lũy thùa cùng cơ

-Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính trên và biết tính toán một cách hợp lí

- Đàm thoại, làm việc theo nhóm , động não quy nạp.

-Rèn kĩ năng vận dụng các dấu hiệu chia hết đã học

- Đàm thoại, làm việc theo nhóm , động não.

tô ,ước và

bội, ưcln và

-Rèn kĩ năng tìm ƯC,ƯCLN,BC,BCNN

- Đàm thoại, làm việc theo nhóm , động não.

-HS làm được phép tính + trong Z

-Biết vận dụng tính chất của phép cộng các sô nguyên đê tính giá trị biêu thức một cách nhanh chóng

-Rèn kĩ năng thực hiện phép tính +trong Z

- Đàm thoại, làm việc theo nhóm , động não.quy nạp.

Đoạn thẳng 4

-Độ dài đoạn thẳng (1t) -Khi nào thì AM + MB =

AB (1t) -Trung đđiêm của đoạn

-HS biết vẽ và đo đoạn thẳng.Biết cách tính độ dài đoạn thẳng

-Rèn kĩ năng vẽ và đo đoạn

- Đàm thoại, làm việc theo nhóm , động não

Trang 2

-Nhân hai sô nguyên, chia hai sô nguyên (1t)

-HS làm được các phép tính +,-,x,: trong Z

-Biết vận dụng quy tắc dấu ngoặc đê tính giá trị biêu thức một cách chính xác.

-Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính +,-,x,: trong Z

- Đàm thoại, làm việc theo nhóm , động não.quy nạp.

II Các phéptính về

- phép chia phân sô (1t)

-HS biết so sánh các phân sô theo các cách khác nhau Biết thực hiện các phép tính +,-,x,:

các phân sô -Rèn kĩ năng so sánh các P/S và làm các phép tính +, -,

x, : các phân sô

- Đàm thoại, làm việc theo nhóm , động não, quy nạp.

-Tìm tỉ sô của hai sô (1t)

-HS biết cách làm ba bài toán cơ bản về PS

-Rèn kĩ năng giải ba bài toán cơ bản về PS

- Đàm thoại, làm việc theo nhóm , động não.

Đoạn thẳng

và góc 3

-Khi nào thì góc XOY + YOZ = XOZ (1t)

-Tia phân giác của góc (2t)

-HS biết vẽ và đo góc.Biết cách tính sô đo một sô góc đơn giản

-Rèn kĩ năng vẽ và đo góc

- Đàm thoại, làm việc theo nhóm , động não

Vĩnh Bình nam, ngày 04 tháng 8 năm 2012

Giáo viên

Trang 3

CHỦ ĐỀ 1: CÁC PHÉP TÍNH VỀ SỐ TỰ NHIÊN

- Học sinh thấy được sự khác nhau giữa tập hợp N N, *

- HS vận dụng kiến thức toán học vào một sô bài toán thực tế.

II Các tài liệu bổ trợ

- GV: SGK toán 6 & sách bài tập toán 6 kì 1

- HS: SGK toán 6

III Nội dung

1) Tóm tắt lí thuyết

- Đê đặt tên cho một tập hợp người ta dùng các chữ cái in hoa (A, B, C, …)

- Đê ghi một tập hợp người ta dùng dấu ngoặc nhọn { }, các phần tử được ghi trong dấu ngoặc, mỗi phần tử viết cách nhau bởi dấu (,) hoặc dấu (;) và mỗi phần tử chỉ viết duy nhất 1 lần

- Thường dùng hai cách đê ghi một tập hợp: Liệt kê các phần tử của tập hợp và chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó

* Phương pháp giải bài tập: Phương pháp suy luận

2) Các bài tập

Bài 1: Cho tập hợp A là các chữ cái trong cụm từ “Thành phô Hồ Chí Minh”

a Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp A.

b Điền kí hiệu thích hợp vào ô vuông

Viết tập hợp E các phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B.

Bài 4: Gọi A là tập hợp các sô tự nhiên có 2 chữ sô không lớn hơn 20 Hỏi tập hợp A có bao nhiêu phần tử?

* Hướng dẫn cần thiết của giáo viên:

BT1: a) Lưu ý mỗi chữ cái là một phần tử chỉ được viết 1 lần

BT 2 : Lưu ý hs dấu < , > , ≤ , ≥

BT3: Lựa chọn những phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B

BE 4 : Viết tập hợp A gồm các sô tự nhiên có 2 chữ sô không lớn hơn 20 Sau đó điếm các phần tử thuộc tập hợp A

3) Tóm tắt nội dung cần nắm

Nắm vững cách viết một tập hợp

4) Hướng dẫn việc làm tiếp theo:

Làm bài tập: Viết tập hợp A các sô tự nhiên không vượt quá 6 bằng hai cách Biêu diễn trên tia sô các phần

tử của tập hợp A

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG

………

………

Trang 4

CHỦ ĐỀ 1: CÁC PHÉP TÍNH VỀ SỐ TỰ NHIÊN

Ngày soạn: 18/8/2012

I Mục tiêu

- Củng cồ & khắc sâu kiến thức cho hs về phép cộng và phép nhân.

- HS biết vận dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh

- Rèn cho hs kĩ năng tính tổng và tích một cách hợp lí

- Giáo dục hs tính cẩn thận trong làm bài

II Các tài liệu bổ trợ

- GV: SGK toán 6, sách BT toán 6 tập 1

Phân phôi của phép nhân đôi với phép cộng a (b + c) = ab + ac

* Phương pháp giải bài tập: Phương pháp suy luận

2) Các bài tập.

BT1: Áp dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân đđ đê tính nhanh:

a) 81 + 243 + 19 b) 168 + 79 + 132 c) 5 25 2 16 4

BT2: Tính nhẩm bằng cách:

a) Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân: 17 4; 25 28

b) Áp dụng tính chất phân phôi của phép nhân đôi với phép cộng

Nắm vững các tính chất của phép nhân và phép cộng đê tính nhanh các tổng và tích

4) Hướng dẫn việc làm tiếp theo:

- Ôn tập các tính chất của phép nhân và phép cộng

- Làm BT: 51; 52; 56 SBT toán 6 trang 10

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG

………

……….

Trang 5

CHỦ ĐỀ 1: CÁC PHÉP TÍNH VỀ SỐ TỰ NHIÊN

Ngày soạn: 20/8/2012

Tiết 3, tuần 3: PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA

I Mục tiêu

- Củng cô khắc sâu kiến thức cho hs về phép trừ và phép chia

- HS nắm vững được môi liên hệ giữa các sô trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư

- Rèn luyện cho HS vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia đê giải một vài bài toánthực tế

II Các tài liệu bổ trợ

- GV: SGK toán 6 & sách bài tập toán 6 kì 1

b) Tính nhẩm bằng cách thêm vào sô bị trừ và sô trừ cùng một sô đơn vị: 213 – 98

c) Nhân thừa sô này, chia thừa sô kia cho cùng một sô: 28 25

d) Nhân cả sô bị chia và sô chia với cùng một sô: 600 : 25

e) Áp dụng tính chất: (a + b) : c = a : c + b : c (trường hợp chia hết) 72 : 6

* Hướng dẫn cần thiết của giáo viên:

BT2: e) 72 : 6 = (60 + 12) : 6 = …

3) Tóm tắt nội dung cần nắm

Nắm vững môi liên hệ giữa các sô trong phép và phép chia

4) Hướng dẫn việc làm tiếp theo:

BT3: Một tàu hỏa cần chở 1000 khách du lịch Biết rằng mỗi toa có 10 khoang, mỗi khoangcó 8 chỗ ngồi Cần ít nhất mấy toa đê chở hết sô khách du lịch ?

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG

………

………

………

Trang 6

CHỦ ĐỀ 1: CÁC PHÉP TÍNH VỀ SỐ TỰ NHIÊN

-HS thấy được ích lợi của cách viết gọn bằng lũy thừa

II Các tài liệu bổ trợ

- GV: SGK toán 6 & sách bài tập toán 6 kì 1

- Định nghĩa lũy thừa

- Cách nhân hai lũy thừa cùng cơ sô

4) Hướng dẫn việc làm tiếp theo:

Trang 7

CHỦ ĐỀ 1: CÁC PHÉP TÍNH VỀ SỐ TỰ NHIÊN

Ngày soạn: 30/08/2012

Tuần 5, tiết 5: CHIA HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ

I Mục tiêu

- Củng cô khắc sâu kiến thức cho hs về phép chia hai lũy thừa cùng cơ sô

- HS biết chia hai lũy thừa cùng cơ sô

- Rèn luyện cho HS tính chính xác khi vận dụng các quy tắc nhân và chia hai lũy thừa cùng

cơ sô

II Các tài liệu bổ trợ

- GV: SGK toán 6 & sách bài tập toán 6 kì 1

b) Vì sao sô chính phương không tận cùng bởi các chữ sô: 2; 3; 7; 8

c) Tổng (hiệu) sau có là sô chính phương không?

3 7 4 9 11 + 3 2 3 4 5 6 – 3

BT3: Tìm sô tự nhiên n, biết rằng:

* Hướng dẫn cần thiết của giáo viên:

BT2: 32 + 42 = 9 + 16 = 25 = 52 => tổng 32 + 42 là sô chính phương

BT3: a) 2n = 16 = 24 => n = 4

3) Tóm tắt nội dung cần nắm

Nắm chắc quy ước: a0 = 1 và quy tắc am : an = am – n (a 0;≠ m n≥ )

4) Hướng dẫn việc làm tiếp theo:

Trang 8

CHỦ ĐỀ 2: MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP THƯỜNG GẶP

VỀ TÍNH CHẤT CHIA HẾT

- HS hiêu được các tính chất chia hết của một tổng, một hiệu

- Rèn luyện cho HS kĩ năng vận dụng các tính chất chia hết nói trên

II Các tài liệu bổ trợ

- GV: SGK toán 6 & sách bài tập toán 6 kì 1

BT2: Cho tổng A = 12 +15 +21+ x, với x ∈N Tìm điều kiện của x đê A3, đê A 3

BT3: Khi chia sô tự nhiên a cho 24, ta được sô dư là 10 Hỏi sô a có chia hết cho 2 không?Có chia hết cho 4 không?

BT4: Chứng minh rằng:

a) Tổng của ba sô tự nhiên liên tiếp, có một sô chia hết cho 2

b) Tổng của ba sô tự nhiên liên tiếp, có một sô chia hết cho 3

* Hướng dẫn cần thiết của giáo viên:

BT2: Ta xét xem mỗi sô hạng của tổng có chia hết cho 3 không => điều kiện của x

BT3: => a = 24q + 10 do đó ta chỉ cần xét tổng 24q + 10 có chia hết cho 2 không

BT4: a) Tổng của 3 sô tự nhiên liên tiếp có dạng: a, a+1, a + 2

3) Tóm tắt nội dung cần nắm

Học thuộc các tính chất chia hết của một tổng

4) Hướng dẫn việc làm tiếp theo:

Làm bài tập: 117; 119 SBT

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG

………

………

Trang 9

CHỦ ĐỀ 2: MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP THƯỜNG GẶP

VỀ TÍNH CHẤT CHIA HẾT

Ngày soạn: 13/9/2012

Tuần 7, tiết 7: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2 , cho 5

I Mục tiêu

- HS hiêu và khắc sâu kiến thức về dấu hiệu chia hết cho 2 ,5,

- Học sinh biết vận dụng các dấu hiệu đê giải một sô bài tập đơn giản

- Rèn luyện khả năng vận dụng thành thạo các bài tập có liên quan

II Các tài liệu bổ trợ

- GV: SGK toán 6 & sách bài tập toán 6 kì 1

- HS: SGK toán 6

III Nội dung

1) Tóm tắt lí thuyết

a) Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5:

- Các sô có chữ sô tận cùng là chữ sô chẵn thì chia hết cho 2

- Các sô có chữ sô tận cùng là 0 hoặc 5 thì chi hết cho 5

* Phương pháp giải bài tập: Phương pháp suy luận

2) Các bài tập

BT1: Trong các sô: 213; 435; 680; 156

a) Sô nào chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5?

b) Sô nào chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2?

c) Sô nào chia hết cho cả 2 và 5?

BT2: Trong các sô: 5315; 3940; 831

a) Sô nào chia hết cho 2 ?

b) Sô nào chia hết cho 5 ?

BT3: Tổng (hiệu) sau có chia hết cho 2 không? Có chia hết cho 5 không?

a) 1.2.3.4.5 + 52 b) 1.2.3.4.5 – 75

BT4: Điền chữ sô vào dấu * đê được sô 35*

a) Sô nào chia hết cho 2

b) Sô nào chia hết cho 5

c) Sô nào chia hết cho cả 2 và 5?

* Hướng dẫn cần thiết của giáo viên:

Vận dụng dấu hiệu chia hết đê thực hiệu chia hết cho 2, 5 đê làm các bài toán trên

3) Tóm tắt nội dung cần nắm

- Dấu hiệu chia hết cho 2, 5

4) Hướng dẫn việc làm tiếp theo:

- Làm bài tập: 127; 128; 135; 136 SBT trang 18, 19

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG

………

………

Trang 10

CHỦ ĐỀ 2: MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP THƯỜNG GẶP

VỀ TÍNH CHẤT CHIA HẾT

Ngày soạn: 19/9/2012

Tuần 8, tiết 8: ƯỚC VÀ BỘI

I Mục tiêu

- Củng cô khắc sâu kiến thức về ước và bội cho hs

- Học sinh biết tìm ước và bội của một sô tự nhiên

- Rèn kĩ năng cho hs về cách tìm ước và bội

- Giáo dục tính chính xác, cẩn thận, chịu khó trong làm bài

II Các tài liệu bổ trợ

- GV: SGK toán 6 & sách bài tập toán 6 kì 1

- HS: SGK toán 6

III Nội dung

1) Tóm tắt lí thuyết

a) Định nghĩa: Nếu a b (a, b ∈N) => a ∈B(b) và b gọi là ước của a

b) Cách tìm bội và ước của một sô:

- Ta có thê tìm bội của một sô bằng cách nhân sô đó lần lượt với 0, 1, 2, 3, …

c) Cách tìm ước của một sô:

- Ta có thê tìm các ước của sô a bằng cách bằng cách lần lượt chia a cho các sô tự nhiên từ 1 đến a đê xét xem a chia hết cho những sô nào, khi đó các sô ấy là ước của a

* Phương pháp giải bài tập: Phương pháp suy luận

2) Các bài tập

Bài 1: a) Viết tập hợp các bội nhỏ hon 40 của 7

b) Viết dạng tổng quát các sô là bội của b

Bài 2: Tìm các sô tự nhiên x sao cho:

* Hướng dẫn cần thiết của giáo viên:

- Bài 1, 2,3 và 4 vận dụng quy tắc tìm ước và bội

- Bài 5: đê tìm x ta chỉ cần tìm Ư(6) và Ư(14)

3) Tóm tắt nội dung cần nắm

- Thuộc khái niệm ước và bội và cách tìm bội và ước của một sô tự nhiên

4) Hướng dẫn việc làm tiếp theo:

- Về nhà làm bài tập: 143; 147 SBT

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG

Trang 11

- Củng cô khắc sâu kiến thức cho chs về cách phân tích một sô ra TSNT

- Học sinh biết phân tích một sô ra TSNT bằng nhiều cách khác nhau

- Rèn kĩ năng phân tích một sô ra TSNT bằng nhiều cách khác nhau

- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi làm bài

II Các tài liệu bổ trợ

- GV: SGK toán 6 & sách bài tập toán 6 kì 1

- HS: SGK toán 6

III Nội dung

1) Tóm tắt lí thuyết

- Sô nguyên tô là sô tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó

- Hợp sô là sô tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn 2 ước

- Phân tích một sô ra TSNT là viết sô đó dưới dạng một tích các TSNT

* Phương pháp giải bài tập: Phương pháp suy luận

Bài tập 3: Tích của hai sô tự nhiên bằng 78 Tìm hai sô đó

Bài tập 4: Tú có 20 viên bi, muôn xếp sô bi đó vào các túi sao cho sô bi ở các túi đều bằng

nhau Tú có thê xếp 20 viên bi đó vào mấy túi ?

* Hướng dẫn cần thiết của giáo viên:

Bài tập 2: Ước của a chính là sô các thừa của a và chính a =>Ư(a) = {7; 11; 77}…

Bài tập 3: Tìm các ước của 78 (Hướng dẫn học sinh cách tìm ước của một sô bằng cách

phân tích sô đó ra TSNT) => các tích của hai sô tự nhiên bằng 78

Bài tập 4: - Đê xếp sô viên bi đó vào các túi sao cho sô viên bi ở mỗi túi bằng nhau =>

Chính là bài toán tìm ước của 20 Mỗi một ước là 1 cách sắp xếp

3) Tóm tắt nội dung cần nắm

- Khái niệm về sô NT, hợp sô

- Cách phân tích 1 sô lớn hơn 1 ra TSNT

4) Hướng dẫn việc làm tiếp theo:

Trang 12

CHỦ ĐỀ 3: DẠNG BÀI TẬP VỀ SNT, ƯCLN VÀ BCNN

Ngày soạn: 1/10/2012

Tuần 10, tiết 10: ÔN TẬP VỀ ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG

I Mục tiêu

- Củng cô khắc sâu kiến thức về ước chung và bội chung.

- Học sinh biết tìm ƯC và BC của hai hay nhiều sô bằng bằng cách liệt kê các ước, liệt kê các bội.

- Học sinh làm được các bài toán đơn giản về cách tìm ƯC và BC

- Giáo dục tính cẩn thận, chịu khó trong làm bài.

II Các tài liệu bổ trợ

- GV: SGK toán 6 & sách bài tập toán 6 kì 1

c) Giao của hai tập hợp là một tập hợp gồm các phần tử chung của hai tập hợp đó.

* Phương pháp giải bài tập: Phương pháp suy luận

2) Các bài tập

Bài tập 1: Điền kí hiệu ∈ hoặc ∉ vào ô vuông cho đúng:

a) 4 … ƯC(12, 18) b) 6 … ƯC(12, 18) c) 2 … ƯC(4, 6, 8)

d) 4 … ƯC(4, 6, 8) e) 80 … BC(20, 30) f) 60 … BC(20, 30)

g) 12 … BC(4, 6, 8) h) 24 … BC(4, 6, 8)

Bài tập 2: Viết các tập hợp:

a) Ư(6), Ư(9), ƯC(6, 9); b) Ư(7), Ư(8), ƯC(7, 8); c) ƯC(4, 6, 8)

Bài tập 3: Tìm giao của hai tập hợp A và B biết rằng:

a) A = {cam, táo, chang} B = {cam, chanh, quýt}

b) A là tập hợp sô học sinh giỏi môn văn của lớp B là tập hợp các học sinh giỏi môn Toán của lớp đó c) A là tập hợp các sô chia hết cho 5, B là tập hợp các sô chia hết cho 10

d) A là tập hợp các sô chẵn, B là tập hợp các sô lẻ.

* Hướng dẫn cần thiết của giáo viên:

Bài tập 2: Dựa vào ước của các sô đê tìm ƯC

Bài tập 3: A ∩ B = {các phần tử chung của A và B}

3) Tóm tắt nội dung cần nắm

- Học thuộc lí thuyết

4) Hướng dẫn việc làm tiếp theo:

Trang 13

CHỦ ĐỀ 3: DẠNG BÀI TẬP VỀ SNT, ƯCLN VÀ BCNN

Ngày soạn: 15/10/2012

Tuần 11, tiết 11: ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT

I Mục tiêu

- Củng cô khắc sâu kiến thức về ƯCLN

- Học sinh biết tìm ƯCLN của hai hay nhiều sô bằng cách phân tích các sô đó ra TSNT, từ đóbiết cách tìm ƯC của hai hay nhiều sô

- Biết tìm ƯCLN một cách hợp lí trong từng trường hợp cụ thê, biết vận dụng tìm ƯC vàƯCLN trong các bài toán thực tế đơn giản

- Thái độ: Tích cực, chịu khó vươn lên trong học tập

II Các tài liệu bổ trợ

- GV: SGK toán 6 & sách bài tập toán 6 kì 1

c) cách tìm ƯC thông qua ƯCLN ( ƯC(a,b) = Ư{ƯCLN(a,b)}

* Phương pháp giải bài tập: Phương pháp suy luận, diễn giải, thảo luận nhóm

2) Các bài tập

Bài tập 1: Tìm ƯCLN của:

Bài tập 2: Tìm sô tự nhiên a lớn nhất, biết rằng: 40 Ma và 700 Ma

Bài tập 3: Tìm sô tự nhiên a , biết rằng: 112 Ma; 140 Ma và 10 < a < 20

* Hướng dẫn cần thiết của giáo viên:

Bài tập 2: a là Ư(40) và Ư(700) => a là ƯC(40, 700) và a lớn nhất => a là ƯCLN(40, 700)Bài tập 3: Tương tự bài tập 2 => a ∈ ƯC(112, 140) và 10 < a < 20

Chú ý: Tìm ƯC thông qua ƯCLN

3) Tóm tắt nội dung cần nắm

Nắm chắc quy tắc tìm ƯCLN và quy tắc tìm ƯC thông qua ƯCLN

4) Hướng dẫn việc làm tiếp theo:

Trang 14

CHỦ ĐỀ 3: DẠNG BÀI TẬP VỀ SNT, ƯCLN VÀ BCNN

Ngày soạn: 18/10/2012

Tuần 12, tiết 12: BỘI CHUNG NHỎ NHẤT

I Mục tiêu

- Củng cô khắc sâu kiến thức về cách tìm BCNN

- Học sinh biết tìm BCNN của hai hay nhiều sô bằng cách phân tích các sô ra TSNT, từ đó biết tìm BC của hai hay nhiều sô thông qua BCNN

- Học sinh biết phân biệt sự khác nhau giữa hai quy tắc tìm BCNN và quy tắc tìm ƯCLN Biết vận dụng tìm BC và BCNN trong các bài toán đơn giản

- Thái độ: Cẩn thận, chính xác trong làm bài

II Các tài liệu bổ trợ

- GV: SGK toán 6 & sách bài tập toán 6 kì 1

Bài tập 1: Tìm BCNN của:

Bài tập 2: Tìm sô tự nhiên a nhỏ nhất khác 0, biết rằng:

a) a M 15 và a M 18

b) a M12, a M 21, a M 28 và 150 < a < 300

Bài tập 3: Hai bạn An và Bách cùng học một trường nhưng ở hai lớp khác nhau An cứ 10 ngày lại trực nhật, Bách cứ 12 ngày lại trực nhật Lần đầu cả hai bạn cùng trực nhật vào một

ngày Hỏi sau ít nhất bao nhiêu ngày thì cả hai bạn lại cùng trực nhật ?

* Hướng dẫn cần thiết của giáo viên:

Bài tập 2: a) => a là BCNN(15, 18) b) => a ∈ BC(12, 21, 28)

Bài tập 3: => Sô ngày cần tìm là BCNN(10, 12)

3) Tóm tắt nội dung cần nắm

Nắm chắc quy tác tìm BCNN và quy tắc tìm BC thông qua BCNN

4) Hướng dẫn việc làm tiếp theo:

Trang 15

CHỦ ĐỀ 4 : ĐOẠN THẲNG VÀ GÓC

Ngày soạn: 24/10/2012

Tuần 13, tiết 13: ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG

I Mục tiêu

- Củng cô khắc sâu kiến thức về độ dài đoạn thẳng

- Biết sử dụng thước đo độ dài đê đo đoạn thẳng

- Biết so sánh hai đoạn thẳng

- Cẩn thận chính xác khi đo

II Các tài liệu bổ trợ

- GV: SGK toán 6 & sách bài tập toán 6 kì 1

- HS: SGK toán 6

III Nội dung

1) Tóm tắt lí thuyết

- Mỗi đoạn thẳng có một độ dài Độ dài đoạn thẳng là một sô dương

- Cách đo đoạn thẳng: …

- Cách so sánh hai đoạn thẳng: …

* Phương pháp giải bài tập: Phương pháp suy luận

2) Các bài tập

Bài tập: Cho học sinh làm bài tập : 38; 39; 42; 43 SBT trang 101, 102

Bài tập 1:a) Đo rồi sắp xếp độ dài các đoạn thẳng AB, BC, CD, DE, EA của hình (1) theo thứtự tăng dần

b) Tính chu vi hình ABCDE

Bài tập 2: So sánh các đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong hình 2, hình 3 rồi đánh cùng một dấu cho các đoạn thẳng bằng nhau

3) Tóm tắt nội dung cần nắm

- Độ dài đoạn thẳng

- Cách đo đoạn thẳng

- Cách so sánh hai đoạn thẳng

hình 3 hình 2

hình 1

A

C B

B A

B A

* Hướng dẫn cần thiết của giáo viên:

- Khi đo cần đặt vạch sô 0 của thước trùng với 1 đầu của đoạn thẳng …

- Nếu thước mất vạch sô 0 có thê bắt đầu bằng sô nhỏ nhất còn lại khác Khi đọc giá trị phải trừ đi giá trị bắt đầu …

4) Hướng dẫn việc làm tiếp theo:

Làm bài tập : 43, 44, 45 SGK trang 119

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG

Trang 16

………

………

Trường THCS Vĩnh Bình Nam 1

CHỦ ĐỀ 4 : ĐOẠN THẲNG VÀ GÓC Ngày soạn: 2/11/2011

Tuần 14, tiết 14: KHI NÀO THÌ AM + MB = AB

I Mục tiêu

- Củng cô khắc sâu kiến thức về cách tính độ dài đoạn thẳng: Nếu điêm M nằm giữa hai điêm A và B thì AM + MB = AB

- Nhận biết một điêm nằm giữa hay không nằm giữa hai điêm khác

- Giáo dục tính cẩn thận khi đo các đoạn thẳng và khi cộng các độ dài

II Các tài liệu bổ trợ

- GV: SGK toán 6 & sách bài tập toán 6 kì 1

Bài tập 3: Bạn Hà có sợi dây dài 1.25m, bạn dùng sợi dây đó đo chiều rộng của lớp học Sau

4 lần căng dây đo liên tiếp thì khoảng cách giữa hai đầu dây và mép tường còn lại bằng 1/5 độ dài sợi dây Hỏi chiều rộng của lớp học

Bài tập 4: Gọi M và N là hai điêm nằm giữa hai mút đoạn thẳng AB Biết rằng AN=BM So sánh AM và BN Xét cả hai trường hợp

Bài tập 5: Cho ba điêm V, A, T thẳng hàng Điêm nào nằm giữa hai điêm còn lại: Nếu : TV +

VA = TA

* Hướng dẫn cần thiết của giáo viên:

- Tìm điêm nằm giữa hai điêm còn lại đê thiết lập đẳng thức

- Vẽ hình cho 2 trường hợp ở bài tập 4

3) Tóm tắt nội dung cần nắm

- Nắm vững điều kiện: Khi nào thì AM + MB = AB

4) Hướng dẫn việc làm tiếp theo:

- Ôn lại lí thuyết

- Dùng thước đê đo chiều dài, chiều rộng của ngôi nhà em ở

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SU NG

………

………

………

Trang 17

CHỦ ĐỀ 4 : ĐOẠN THẲNG VÀ GÓC

Ngày soạn: 3/11/20011 Lớp: 6A3 ,4

Tuần 15, tiết 15: TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG

I Mục tiêu

- Học sinh hiêu thế nào là trung điêm của một đoạn thẳng

- Học sinh biết vẽ trung điêm của đoạn thẳng Nhận biết được một điêm là trung điêm của một đoạn thẳng

- Vận dụng vẽ trung điêm của đoạn thẳng và lí giải được một điêm là trung điêm của một đoạn thẳng

II Các tài liệu bổ trợ

- GV: SGK toán 6 & sách bài tập toán 6 kì 1

Bài tập 3: Trên tia Ox vẽ hai điêm A và B sao cho OA = 2cm, OB = 4cm

a) Điêm A có nằm giữa hai điêm O và B không?

b) So sánh OA và AB

c) Điêm A có là trung điêm của đoạn thẳng AB không? Vì sao?

Bài tập 4: Cho hai tia đồi nhau Ox và Ox’ Trên tia Ox vẽ điêm A sao cho OA = 2cm Trên tiaOx’ vẽ điêm điêm B sao cho OB = 2cm Hỏi O có là trung điêm của đoạn thẳng AB không? Vì sao?

* Hướng dẫn cần thiết của giáo viên:

- Điêm M là trung điêm của đoạn thẳng AB  MA + MB = AB và MA = MB

3) Tóm tắt nội dung cần nắm

- Tính chất trung điêm của đoạn thẳng

4) Hướng dẫn việc làm tiếp theo:

- Dùng thước hoặc dây đê tìm trung điêm của một đoạn thẳng bất kì

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG

………

………

………

Trang 18

CHỦ ĐỀ 4 : ĐOẠN THẲNG VÀ GÓC

Ngày soạn: 10/11/2011 Lớp: 6A3 ,4

Tuần 16, tiết 16: TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG ( tt )

I Mục tiêu

- Học sinh hiêu thế nào là trung điêm của một đoạn thẳng

- Học sinh biết vẽ trung điêm của đoạn thẳng Nhận biết được một điêm là trung điêm của một đoạn thẳng

- Vận dụng vẽ trung điêm của đoạn thẳng và lí giải được một điêm là trung điêm của một đoạn thẳng

II Các tài liệu bổ trợ

- GV: SGK toán 6 & sách bài tập toán 6 kì 1

Bài tập 1: Trên tia Ox vẽ hai điêm M và N sao cho OM = 2cm, ON = 4cm

a) Điêm M có nằm giữa hai điêm O và N không?

b) So sánh OM và MN

c) Điêm M có là trung điêm của đoạn thẳng ON không? Vì sao?

Bài tập 2: Cho hai tia đồi nhau Ox và Ox’ Trên tia Ox vẽ điêm A sao cho OA = 2cm Trên tiaOx’ vẽ điêm điêm B sao cho OB = 2cm Hỏi O có là trung điêm của đoạn thẳng AB không? Vì sao?

Bài tập 3: Gọi O là giao điêm của hai đường thẳng xx’ và yy’ Trên tia xx’ vẽ đoạn thẳng CD dài 3cm, trên tia yy’ vẽ đoạn thẳng EF dài 5cm sao cho O là trung điêm của mỗi đoạn thẳng ấy

Bài tập 4: Cho đoạn thẳng AB dài 6cm Gọi C là trung điêm của đoạn thẳng AB Lấy D và E là hai điêm thuộc đoạn thẳng AB Sao cho AD = BE = 2cm Vì sao C là trung điêm của DE?

* Hướng dẫn cần thiết của giáo viên:

- Điêm M là trung điêm của đoạn thẳng AB  MA + MB = AB và MA = MB

3) Tóm tắt nội dung cần nắm

- Tính chất trung điêm của đoạn thẳng

4) Hướng dẫn việc làm tiếp theo:

- Bài tập 1: Trên tia Ox vẽ hai điêm M và N sao cho OM = 2cm, ON = 5cm

a) Điêm M có nằm giữa hai điêm O và N không?

b) So sánh OM và MN

c) Điêm M có là trung điêm của đoạn thẳng ON không? Vì sao?

RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG

………

………

………

Trang 19

Ngày soạn: 27/11/2012

Tuần 17 ; tiết 17 KIỂM TRA 45’

I-Mục đích đề kiểm tra

- Phạm vi kiến thức : Từ tuần 1 đến tuần 16

TĐ - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác

II Hình thức kiêm tra

-Nhân hai lũy thừa

cùng cơ sô (1t)

-Chia hai lũy thùa

cùng cơ sô (1t)

- Học sinh biết viết một tập hợp

-Học sinh làm được thành thạo các phép tính +,-,x,: , lũy thừa trong N

-Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính trên và biết tính toán một cách hợp lí

-Tính chất chia hết

của một tổng (1t)

-Dấu hiệu chia hết

cho 2,3,5,9 (1t)

-Ước và bội

(1t)

-HS vận dụng được các dấu hiệu chia hết vào giải các bài tập có

liên quan -Rèn kĩ năng vận dụng các dấu hiệu chia hết đã học

2

2 đ 20%

-Phân tích một sô ra

thừa sô nguyên tô (1t)

-Ước chung và bội

chung (1t)

-HS biết phân tích một sô ra thừa sô nguyên tô, biết tìm

ƯC, ƯCLN ;BC và

Trang 20

-Ước chung lớn nhất

(1t)

-Bội chung nhỏ nhất

(1t)

BCNN đê giải một sô

BT đơn giản liên quan -Rèn kĩ năng tìm ƯC,ƯCLN,BC,BCNN

2

2 đ 20%

-Độ dài đoạn thẳng

-Rèn kĩ năng vẽ và đo đoạn thẳng

2

2 đ 20%

3

4 đ 40%

2

2 đ 20%

1 1đ

10%

8

10 đ

100 %

Trường THCS Vĩnh Bình Nam 1 KIỂM TRA – Tiết 17

Lớp: 6A (Thời gian 45 phút)

Họ và tên:

Đề lẻ:

I./ TRẮC NGHIỆM 4 ĐIỂM

Câu 1: Điền chữ Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống ở cuối mỗi câu: (2 điểm)

1 Tập hợp các sô tự nhiên khác 0 được kí hiệu là N *

2 Chữ sô La Mã XV có giá trị tương ứng trong hệ thập phân là 25

3 Tập hợp A = { 21; 23; ; 99 } có 40 phần tử

4 Sô tự nhiên lớn nhất có 3 chữ sô là 987

Câu 2: Điền kí hiệu thích hợp vào ô vuông : (2 điểm)

1./ Gọi N là tập hợp các sô tự nhiên thì:

A 2 N ; B 1,2 N ; C 0 N ; D { 21; 23} N

.II./ TỰ LUẬN 6 ĐIỂM

Câu 1: Viết các phép tính sau dưới dạng một lũy thừa (2đ)

Ngày đăng: 08/02/2018, 15:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w