đây là cuốn sách có mọi kỹ năng mà tất cả mọi người đều cần có cho một năm thành công và hạnh phúc, chiến lược kinh doanh và tất cả các thứ khác, kể cả kinh doanh và cuộc sống . đây là người bạn có thể liên hệ để học được kỹ năng kinh doanh mà tất cả mọi người đều cần có cho một năm thành công và hạnh phúc, chiến lược kinh doanh và tất cả các thứ khác https:www.facebook.comtairichloc
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ
TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP
NGHỀ: THỦY THỦ TÀU CÁ
(Phê duyệt tại Quyết định số 481 /QĐ-BNN-TCCB ngày 4 tháng 7 năm 2014 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Trang 3
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP
(Phê duyệt tại Quyết định số 481 /BNN-TCCB ngày 7 tháng 4 năm 2014 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Tên nghề: Thủy thủ tàu cá
Trình độ đào tạo: Sơ cấp nghề
Đối tượng tuyển sinh: Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, đủ sức
khỏe, có trình độ từ tiểu học trở lên và có nhu cầu học nghề Thủy thủ tàu cá
Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 01 môn học và 06 mô đun.
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ sơ cấp nghề
I MỤC TIÊU ĐÀO TẠO:
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp:
- Kiến thức:
+ Biết các kiến thức cơ bản và các quy định có liên quan đến việc hàng hải vàkhai thác thủy sản
+ Liệt kê được các nhiệm vụ của nghề Thủy thủ tàu cá
+ Liệt kê được các công việc của từng nhiệm vụ
+ Trình bày được quy trình của từng công việc và yêu cầu kỹ thuật của từngbước
- Kỹ năng:
+ Thực hiện được các công việc trong quá trình bảo quản thân tàu và sử dụngthành thạo các thiết bị boong;
+ Sử dụng thành thạo dây và dụng cụ liên kết dây;
+ Thực hiện được các công việc lắp ráp, sửa chữa ngư cụ;
+ Thực hiện được các công việc lái tàu và trực ca;
+ Thực hiện được các công việc bảo quản thủy sản;
+ Thực hiện được các công tác an toàn lao động trên biển
Trang 4+ Có ý thức chấp hành các quy định về an toàn trên biển.
2 Cơ hội việc làm:
Sau khi hoàn thành khóa học trình độ sơ cấp nghề Thủy thủ tàu cá, người học
có khả năng làm Thủy thủ trên các tàu khai thác thủy sản, các tàu dịch vụ nghề cáhoặc các tàu công vụ nghề cá…
II THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU:
1 Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu
- Thời gian đào tạo: 3 tháng
- Thời gian học tập: 12 tuần
- Thời gian thực học : 440 giờ
- Thời gian kiểm tra hết mô đun và ôn, kiểm tra kết thúc khoá học: 40 giờ(trong đó ôn và kiểm tra kết thúc khóa học 16 giờ)
2 Phân bổ thời gian thực học tối thiểu
- Thời gian học tập: 480 giờ
- Thời gian thực học các mô đun đào tạo nghề: 440 giờ, trong đó:
+ Thời gian học lý thuyết: 90 giờ
+ Thời gian học thực hành: 350 giờ
Trang 5III DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO; THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN HỌC TẬP
Mã mô
đun Tên môn học, mô đun
Thời gian đào tạo (giờ)
Tổng số
Trong đó Lý
thuyết
Thực hành
Kiểm tra (*)
MH01 Kiến thức cơ bản của thủy thủ
IV CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO
(Nội dung chi tiết xem tại các mô đun kèm theo)
V HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH
ĐỘ SƠ CẤP
1 Hướng dẫn thực hiện các môn học, mô đun đào tạo nghề:
Chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề “Thủy thủ tàu cá” được dùng dạynghề cho lao động nông thôn có nhu cầu học nghề Khi người học học đủ các mônhọc, mô đun trong chương trình, tham dự và đạt kết quả trung bình trở lên tại kỳkiểm tra kết thúc khoá học sẽ được cấp chứng chỉ sơ cấp nghề
Theo yêu cầu của người học, người sử dụng lao động, cơ sở dạy nghề có thểchọn dạy độc lập từng mô đun (như mô đun MĐ01Bảo quản thân tàu và sử dụngthiết bị boong, mô đun MĐ05 Bảo quản thủy sản) hoặc dạy kết hợp một số mô đun
Trang 6với nhau (như mô đun MĐ02 Sử dụng dây và dụng cụ liên kết dây với mô đunMĐ03 Lắp ráp và sửa chữa ngư cụ ) Sau khi kết thúc khóa học, cơ sở dạy nghề cấpcho người học: Giấy chứng nhận học nghề (đã hoàn thành các mô đun đã học).Chương trình nghề “Thủy thủ tàu cá” gồm 01 môn học và 06 mô đun sau:
- Môn học 01: “Kiến thức cơ bản của thủy thủ tàu cá” có thời gian học tập là 44giờ, trong đó có 30 giờ lý thuyết, 10 giờ thực hành và 4 giờ kiểm tra Môn học nàytrang bị cho người học các kiến thức pháp lý có liên quan đến việc hàng hải và khaithác thủy sản
- Mô đun 01: “Bảo quản thân tàu và sử dụng thiết bị boong” có thời gian họctập là 72 giờ, trong đó có 10 giờ lý thuyết, 54 giờ thực hành và 8 giờ kiểm tra hết môđun Mô đun này đảm bảo cho người học sau khi học xong có các kiến thức, kỹ năng,thái độ nghề để thực hiện được các công việc: Làm vệ sinh tàu, Làm sạch bề mặttrước khi sơn, Sơn tàu, Sử dụng tời, Sử dụng cẩu, Sử dụng neo
- Mô đun 02: “Sử dụng dây và dụng cụ liên kết dây” có thời gian học tập là 72giờ, trong đó có 10 giờ lý thuyết, 54 giờ thực hành và 8 giờ kiểm tra Mô đun nàyđảm bảo cho người học sau khi học xong có các kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề đểthực hiện được các công việc: Chầu dây thừng, Chầu dây cáp, Thắt nút dây, Sử dụngdụng cụ liên kết dây, Buộc và mở dây buộc tàu, Bảo quản dây và dụng cụ liên kếtdây
- Mô đun 03: “Lắp ráp và sửa chữa ngư cụ” có thời gian học tập là 72 giờ, trong
đó có 10 giờ lý thuyết, 54 giờ thực hành và 8 giờ kiểm tra Mô đun này trang bị chongười học các kiến thức và kỹ năng nghề để thực hiện các công việc: Chuẩn bị lắp ráp
và sửa chữa ngư cụ, Đan lưới, Cắt lưới, Ráp áo lưới, Ráp áo lưới vào dây giềng,Ráp phao, chì vào giềng, Vá lưới, Bảo quản ngư cụ
- Mô đun 04: “Lái tàu và trực ca” có thời gian học tập là 60 giờ, trong đó có 10giờ lý thuyết, 44 giờ thực hành và 6 giờ kiểm tra Mô đun này đảm bảo cho người họcsau khi học xong có các kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề để thực hiện được các côngviệc: Chuẩn bị lái tàu, Lái tàu căn bản, Lái tàu hành trình, Thực hiện luật tránh va,Trực ca khi neo tàu,Trực ca bờ
- Mô đun 05: “Bảo quản thủy sản” có thời gian học tập là 72 giờ, trong đó có 10giờ lý thuyết, 54 giờ thực hành và 8 giờ kiểm tra Mô đun này đảm bảo cho người họcsau khi học xong có các kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề để thực hiện được các côngviệc: Bảo quản nước đá;Chuẩn bị dụng cụ, vật tư bảo quản; Xử lý thủy sản trướckhi bảo quản; Bảo quản cá; Bảo quản tôm; Bảo quản mực; Bảo quản cua, ghẹ
- Mô đun 06: “Thực hành an toàn” có thời gian học tập là 72 giờ, trong đó có 10giờ lý thuyết, 54 giờ thực hành và 8 giờ kiểm tra Mô đun này trang bị cho người họccác kiến thức và kỹ năng nghề để thực hiện các công việc: Thực hành cứu người rơi
Trang 7xuống biển, Thực hành cứu sinh, Thực hành phòng và chữa cháy, Thực hành cứuthủng, Thực hành cấp cứu, Phát tín hiệu cấp cứu,Thực hành an toàn lao động.
Đánh giá kết quả học tập của người học trong toàn khóa học bao gồm: kiểmtra định kỳ trong từng môn học, mô đun, kiểm tra hết môn học, mô đun và kiểm tra
kết thúc khoá học thực hiện theo “Quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề hệ chính quy”, ban hành kèm theo Quyết định số 14/2007/QĐ-
BLĐTBXH, ngày 24 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh
và Xã hội
2 Hướng dẫn kiểm tra kết thúc khoá học:
TT Nội dung kiểm tra Hình thức kiểm tra Thời gian kiểm tra
Không quá 60 phút Không quá 12 giờ
3 Các chú ý khác:
Nên tổ chức lớp học tại địa phương, cơ sở sản xuất vào thời điểm không trùngmùa cá, chương trình xây dựng trong thời gian 3 tháng nhưng trong thực tế thờigian học tập nên bố trí học tập thành từng giai đoạn trùng với chu kỳ hoạt động củachuyến biển để rèn kỹ năng nghề cho học viên qua sản xuất thực tế Có thể mờicác chuyên gia hoặc người có tay nghề cao tham gia giảng dạy, hướng dẫn
Trong quá trình thực hiện chương trình nên bố trí cho học viên đi tham quancác cơ sở sản xuất, các đội tàu hành nghề khai thác thủy sản có uy tín hay đã ápdụng tiến bộ khoa học kỹ thuật thành công;
Có thể tổ chức các hoạt động ngoại khoá và hoạt động văn hoá, thể thao kháckhi có đủ điều kiện
Cần tổ chức việc lớp học thật linh hoạt, phù hợp với điều kiện sản xuất củatừng địa phương, tạo điều kiện thuận lợi để bà con ngư dân có thể theo học Cụ thểnhư sau:
+ Về thời gian: Chia khóa học thành nhiều đợt tập trung có thể dài ngắn khácnhau, tùy theo điều kiện sản xuất của bà con ngư dân
+ Về địa điểm: Nên tổ chức tại địa phương, nơi cư trú của đa số bà con ngưdân
+ Về phương pháp: Nên kết hợp giữa việc học lý thuyết, thực tập, thực hànhtrên lớp với việc thực hành trên biển, trên cơ sở đảm bảo nội dung chương trình.+ Việc đánh giá kết quả học tập: Cơ bản là đánh giá theo năng lực thực hànhnghề./
Trang 8CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
Tên môn học: Kiến thức cơ bản của thủy thủ tàu cá.
Mã số môn học: MH01 Nghề: Thủy thủ tàu cá
Trang 9CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC:
KIẾN THỨC CƠ BẢN CỦA THỦY THỦ TÀU CÁ
Mã số môn học: MH 01
Thời gian môn học: 44 giờ (Lý thuyết: 30 giờ, Thực hành 12 giờ;
Kiểm tra hết môn học: 2 giờ)
I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔN HỌC
1 Vị trí: Môn học Kiến thức cơ bản của thủy thủ tàu cá là môn học duy nhất
trong chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề Thủy thủ tàu cá; được giảng dạyđầu tiên trước khi dạy các mô đun nghề
2 Tính chất: Môn học Kiến thức cơ bản của thủy thủ tàu cá là môn học
trang bị những kiến thức tối thiểu cho thủy thủ tàu cá để có thể tiếp thu các mô đuntiếp theo trong chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp của nghề Thủy thủ tàu cá
Môn học này được tổ chức giảng dạy trên lớp
II MỤC TIÊU MÔN HỌC:
1 Kiến thức
+ Trình bày được những nội dung cơ bản trong hàng hải
+ Trình bày được những kiến thức cơ bản về khai thác thủy sản
+ Trình bày được những nội dung cơ bản của quy định quốc tế liên quan đếnthủy thủ tàu cá
+ Trình bày được những nội dung cơ bản của các quy định trong nước liênquan đến thủy thủ tàu cá
2 Kỹ năng
+ Thao tác được hải đồ
+ Tra cứu được thủy triều
+ Vận dụng được các quy định pháp luật trong thực tế lao động sản xuất
3 Thái độ
Có ý thức bảo quản tốt dụng cụ, trang thiết bị, có ý thức tiết kiệm và bảo vệmôi trường
Trang 10III NỘI DUNG MÔN HỌC:
1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:
Số
TT Tên các bài trong môn học
Thời gian Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành
Kiểm tra*
1 Bài 1: Những nội dung cơ bản trong hàng hải 10 7 3
2 Bài 2:Kiến thức cơ bản về khai thácthủy sản 12 8 3 1
3 Bài 3: Các quy định quốc tế có liênquan 10 8 2
4 Bài 4: Các quy định trong nước liên
quan đến thủy thủ tàu cá
2 Nội dung chi tiết:
Bài 1: Những nội dung cơ bản trong hàng hải
Thời gian: 10giờ Mục tiêu:
+ Trình bày được những kiến thức cơ bản trong hàng hải
+ Mô tả và trình bày công dụng đượcmột số máy móc và dụng cụ hàng hải.+ Trình bày được những kiến thức cơ bản về thủy triều, thời tiết, thông tinthời tiết xấu
+ Thao tác được hải đồ; tra cứu được lịch thủy triều
Trang 111.3 Đơn vị tính khoảng cách trên biển và tốc độ chạy tàu
5.2 Dự báo thời tiết bằng kinh nghiệm
5.3 Thông báo tình hình thời tiết
B Câu hỏi và bài tập
1 Câu hỏi
2 Bài tập
C Ghi nhớ
Bài 2: Kiến thức cơ bản về khai thác thủy sản
Thời gian: 12giờ Mục tiêu:
+ Trình bày được một số kiến thức về ngư trường
+ Trình bày được một số kiến thức về ngư loại
+ Trình bày được một số kiến thức về ngư cụ
A Nội dung
1 Ngư trường
1.1 Vùng biển vịnh Bắc bộ
1.2 Vùng biển miền Trung
1.3 Vùng biển Đông Nam bộ và Tây Nam bộ
1.4 Ngư trường của một số nghề khai thác chính
2 Ngư loại
2.1 Một số loài cá nổi có giá trị kinh tế
2.2 Một số loài cá đáy có giá trị kinh tế
2.3 Một số loài thủy đặc sản
Trang 12Bài 3: Các quy định quốc tế có liên quan
Thời gian: 10giờ Mục tiêu:
+ Trình bày được một số kiến thức về các vùng nước trên biển
+ Trình bày được một số kiến thức về các quy tắc tránh va
+ Trình bày được một số kiến thức về Các quy định về thông tín hiệu.+ Vận dụng được các quy định pháp luật vào thực tế lao động sản xuất
2.2 Nội dung liên quan
3 Luật Thông tín hiệu quốc tế
3.1 Tìm hiểu
3.2 Nội dung liên quan
4 Luật Hàng hải
4.1 Tìm hiểu
4.2 Nội dung liên quan
B Câu hỏi và bài tập
1 Câu hỏi
2 Bài tập
C Ghi nhớ
Bài 4: Các quy định trong nước có liên quan
Thời gian: 10giờ
Trang 13Mục tiêu:
+ Trình bày được một số kiến thức về Luật Thủy sản và các quy định liênquan
+ Trình bày được các quy định vềchức trách thuyền viên tàu cá
+ Trình bày được các quy định về bảo vệ nguồn lợi thủy sản
+ Trình bày được các quy định trong việc đảm bảo an toàn cho tàu cá
+ Vận dụng được các quy định pháp luật vào thực tế lao động sản xuất
A Nội dung
1 Tìm hiểu Luật Thủy sản và các quy định liên quan
1.1 Tìm hiểu tổng quát
1.2 Ý nghĩa của Luật Thủy sản và các quy định liên quan
2 Chức trách thuyền viên tàu cá
2.1 Khái niệm về thuyền viên tàu cá
2.2 Trách nhiệm của thuyền viên tàu cá
2.3 Chức trách, nhiệm vụ của thuyền trưởng tàu cá
2.4 Nhiệm vụ cụ thể của các chức danh khác
3 Bảo vệ nguồn lợi thủy sản
3.1 Khi hoạt động khai thác thủy sản trong vùng biển Việt Nam
3.2 Khi hoạt động khai thác ngoài vùng biển Việt Nam
3.3 Những hành vi bị cấm trong hoạt động khai thác thủy sản
4 Quy định trong việc đảm bảo an toàn cho tàu cá
4.1 Các loại giấy tờ của tàu cá và thuyền viên phải có
4.2 Khi có tin bão, áp thấp nhiệt đới
4.3 Cho tàu cá hoạt động
4.4 Khi tàu gặp nạn
4.5 Trường hợp bất khả kháng
4.6 Quy định về trang thiết bị an toàn tối thiểu trên tàu cá
4.7 Quy chế thông tin đối với tàu cá hoạt động trên biển
B Câu hỏi và bài tập
1 Câu hỏi
2 Bài tập
C Ghi nhớ
IV ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN MÔN HỌC:
1 Tài liệu giảng dạy:
Giáo trình dạy nghề môn học Kiến thức cơ bản của thủy thủ tàu cá trongchương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề của nghề Thủy thủ tàu cá
2 Điều kiện về thiết bị dạy học và phụ trợ:
Trang 1401 Máy tính, 01 máy chiếu, 01 phim tài liệu, các slide hình ảnh.
3 Điều kiện về cơ sở vật chất:
- 01 Phòng học có đủ bảng, bàn giáo viên và bàn ghế cho lớp học 30 người
- Trang thiết bị, dụng cụ
- Vật liệu tiêu hao (cho lớp 30 học viên)
Trang 15V PHUƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ:
1 Phương pháp đánh giá:
- Đánh giá kiến thức: dùng phương pháp Thi (trắc nghiệm hoặc vấn đáp)
- Đánh giá kỹ năng nghề: đánh giá kỹ năng nghề của học viên thông qua bàithực hành, có thể sử dụng phương pháp Quan sát kết hợp Kiểm tra chất lượng, thờigian hoàn thành sản phẩm học viên thực hiện
- Học viên phải hoàn tất các bài kiểm tra định kỳ và bài kiểm tra kết thúcmôn học
2 Nội dung đánh giá
- Kiến thức:
+ Trình bày được những nội dung cơ bản trong hàng hải
+ Trình bày được những kiến thức cơ bản về khai thác thủy sản
+ Trình bày được những nội dung cơ bản của quy định quốc tế liên quan đếnthủy thủ tàu cá
+ Trình bày được những nội dung cơ bản của các quy định trong nước liênquan đến thủy thủ tàu cá
- Kỹ năng:
+ Thao tác được hải đồ
+ Tra cứu được thủy triều
+ Vận dụng được các quy định pháp luật trong thực tế lao động sản xuất
- Chương trình áp dụng cho các địa phương trong cả nước, đặc biệt là cácvùng duyên hải Bắc bộ, miền Trung, miền Đông nam bộ và miền Tây nam bộ
Trang 16- Ngoài đối tượng học chính là người lao động nông thôn, chương trình cóthể sử dụng để giảng dạy nhằm nâng cao kiến thức, cho các lao động khác có nhucầu;
- Là môn học giảng dạy lý thuyết đòi hỏi việc bố trí phòng học phù hợp vớiphương pháp dạy ( có đủ các trang thiết bị phục vụ giảng dạy)
2 Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy môn học đào tạo:
- Giáo viên cần cập nhật các thông tin về nghề Thủy thủ tàu cá trong nước vàtrên thế giới, tránh tình trạng giới thiệu kiến thức đã lạc hậu, hoặc không phù hợpvới thực tế Nên sử dụng câu đơn giản, dễ hiểu khi giảng bài
- Chia nhóm để học viên có thể trao đổi, giúp đở nhau trong học tập
- Kiểm tra từng cá nhân nhưng gắn liền với nhóm để tạo không khí thi đua,sôi nỗi và kích thích tinh thần tương trợ trong học tập
- Giáo viên có thể sử dụng phương pháp giảng dạy, nhưng chú trọng phươngpháp giảng dạy tích cực như: phương pháp dạy học có sự tham gia và dạy học chongười lớn tuổi, kết hợp với lớp học hiện trường (FFS) …để phát huy tính tích cựccủa học viên
- Ngoài tài liệu, giáo viên nên sử dụng các học cụ trực quan như: Mô hình,bảng biểu, tranh ảnh, băng đĩa để hỗ trợ trong giảng dạy
3 Những trọng tâm chương trình cần chú ý
+ Trình bày đượcnhững nội dung cơ bản trong hàng hải
+ Trình bày đượcnhững kiến thức cơ bản về khai thác thủy sản
4 Tài liệu cần tham khảo:
(1) Cục Bảo vệ Nguồn lợi thủy sản, Tài liệu bồi dưỡng Thuyền trưởng – Máy trưởng tàu cá, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, 1996.
(2) Cục Bảo vệ Nguồn lợi thủy sản, Tài liệu bồi dưỡng Thuyền trưởng tàu cá ven biển loại nhỏ, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, 1993.
(3) Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Các văn bản pháp quy về quản lý tàu cá, Nxb Lao động xã hội, Hà Nội, 2008.
(4) Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Quy định pháp luật về quản lý, khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Nxb Lao động, Hà Nội, 2000.
(5) Vụ Pháp chế, Bộ Thủy sản, Luật Thủy sản và các văn bản hướng dẫn thi hành, Nxb Lao động, Hà Nội, 2006.
(6) Luật Hàng hải và hướng dẫn thi hành, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội,
2002
Trang 17(7) Phòng Bảo đảm hàng hải, Công ước 1972 về quy tắc quốc tế tránh va tàu trên biển, Nxb Bộ tư lệnh Hải quân, 1980
(8) Nguy cấp và an toàn, Nxb Giao thông vận tải, Hà Nội, 1988
(9) Tiêu Văn Kính, Nghiệp vụ Thuyền trưởng tập 1 và tập 2, Nxb Giao thông
Trang 18CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: Bảo quản thân tàu
và sử dụng thiết bị boong.
Mã số mô đun: MĐ01
Nghề: Thủy thủ tàu cá
Trang 19CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN:
BẢO QUẢN THÂN TÀU VÀ SỬ DỤNG THIẾT BỊ BOONG
Mã số mô đun: MĐ 01
Thời gian mô đun: 72 giờ (Lý thuyết: 10 giờ, Thực hành 58 giờ;
Kiểm tra hết mô đun: 4 giờ)
I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN
1 Vị trí: Mô đun Bảo quản thân tàu và sử dụng thiết bị boong là một mô đun
chuyên môn nghề trong chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề Thủy thủ tàucá; Được giảng dạy sau môn học MH01, các quy định liên quan đến việc khai thácthủy sản và trước mô đun MĐ02 Sử dụng dây và các dụng cụ liên kết dây Mô đunBảo quản thân tàu và sử dụng thiết bị boong có thể giảng dạy độc lập hoặc kết hợpvới một số mô đun khác trong chương trình theo yêu cầu của người học
2 Tính chất: Mô đun Bảo quản thân tàu và sử dụng thiết bị boong là một
trong những mô đun trọng tâm trong chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp củanghề Thủy thủ tàu cá Phần lý thuyết được giảng dạy trên lớp, phần thực hành cóthể tổ chức tại cơ sở đào tạo nhưng nếu thực hành ngay trên các tàu khai thác thủysản thì hiệu quả là cao nhất
II MỤC TIÊU MÔ ĐUN:
1 Kiến thức
Trình bày được quy trình Làm vệ sinh tàu, Làm sạch bề mặt trước khi sơn,Sơn tàu, Sử dụng tời, Sử dụng cẩu, Sử dụng cẩu và yêu cầu kỹ thuật của từng côngđoạn
2 Kỹ năng
+ Thực hiện quy trình làm vệ sinh tàu đúng yêu cầu kỹ thuật
+ Thực hiện quy trình làm sạch bề mặt trước khi sơn đúng yêu cầu kỹ thuật.+ Thực hiện quy trình sơn tàu đúng yêu cầu kỹ thuật
+ Thực hiện quy trình sử dụng tời đúng yêu cầu kỹ thuật
+ Thực hiện quy trình sử dụng cẩuđúng yêu cầu kỹ thuật
+ Thực hiện quy trình sử dụng neođúng yêu cầu kỹ thuật
3 Thái độ
Trang 20Tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật, các quy định về bảo hộ lao động, an toàn trênbiển, có ý thức bảo quản tốt dụng cụ, trang thiết bị, có ý thức tiết kiệm và bảo vệmôi trường.
III NỘI DUNG MÔ ĐUN:
1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:
Số
TT Tên các bài trong mô đun
Thời gian Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành
Kiểm tra*
2 Bài 2: Làm sạch bề mặt trước khi sơn 12 1 11
2 Nội dung chi tiết:
Bài 1: Làm vệ sinh tàu
Thời gian: 8 giờ Mục tiêu:
+ Trình bày được quy trình làm vệ sinh tàu
+ Trình bày được ý nghĩa và yêu cầu kỹ thuật của từng công đoạn
+ Thực hiện quy trình làm vệ sinh tàuđúng yêu cầu kỹ thuật
A Nội dung
1 Chuẩn bị
1.1 Mục đích, ý nghĩa
Trang 212.5 Những lưu ý khi thực hiện
3 Làm vệ sinh thượng tầng kiến trúc
4.5 Những lưu ý khi thực hiện
5 Làm vệ sinh ballest và két nước
5.1 Mục đích, ý nghĩa
5.2 Dụng cụ, thiết bị cần có
5.3 Những yêu cầu khi thực hiện
5.4 Quy trình thực hiện
5.5 Những lưu ý khi thực hiện
B Câu hỏi và bài tập thực hành
1 Câu hỏi
Trang 222 Bài tập thực hành.
C Ghi nhớ
Bài 2: Làm sạch bề mặt trước khi sơn
Thời gian: 12 giờ Mục tiêu:
+ Trình bày được quy trình làm sạch bề mặt trước khi sơn
+ Trình bày được ý nghĩa và yêu cầu kỹ thuật của từng công đoạn
+ Thực hiện quy trình làm sạch bề mặt trước khi sơn đúng yêu cầu kỹ thuật
3.5 Những lưu ý khi thực hiện
4 Làm sạch bề mặt gỗ trước khi sơn
4.1 Mục đích, ý nghĩa
Trang 23Bài 3: Sơn tàu
Thời gian: 12 giờ Mục tiêu:
+ Trình bày được quy trình sơn tàu
+ Trình bày được ý nghĩa và yêu cầu kỹ thuật của từng công đoạn.+ Thực hiện quy trình sơn tàu đúng yêu cầu kỹ thuật
A Nội dung
1 Tìm hiểu về sơn
1.1 Các loại sơn thường dùng trên tàu biển
1.2 Cấu tạo sơn
1.3 Bảo quản sơn
1.4 An toàn khi sử dụng sơn
Trang 247.5 Những lưu ý khi thực hiện
B Câu hỏi và bài tập thực hành
1 Câu hỏi
2 Bài tập thực hành
C Ghi nhớ
Trang 25Bài 4: Sử dụng tời
Thời gian: 12 giờ Mục tiêu:
+ Trình bày được quy trình sử dụng tời
+ Trình bày được ý nghĩa và yêu cầu kỹ thuật của từng công đoạn.+ Thực hiện quy trình sử dụng tời đúng yêu cầu kỹ thuật
A Nội dung
1 Tìm hiểu về tời
1.1 Cấu tạo tời
1.2 Hoạt động của máy tời
1.3 An toàn khi sử dụng tời
2 Khởi động, kiểm tra
2.1 Mục đích, ý nghĩa
2.2 Dụng cụ, thiết bị cần có
2.3 Những yêu cầu khi thực hiện
2.4 Quy trình thực hiện
2.5 Những lưu ý khi thực hiện
3 Thu dây bằng tang thành cao
3.1 Mục đích, ý nghĩa
3.2 Dụng cụ, thiết bị cần có
3.3 Những yêu cầu khi thực hiện
3.4 Quy trình thực hiện
3.5 Những lưu ý khi thực hiện
4 Thu dây bằng tang ma sát
Trang 265.1 Mục đích, ý nghĩa
5.2 Những yêu cầu khi thực hiện
5.3 Quy trình thực hiện
5.4 Những lưu ý khi thực hiện
6 Kết thúc dùng tời và bảo quản tời
6.1 Mục đích, ý nghĩa
6.2 Dụng cụ, thiết bị cần có
6.3 Những yêu cầu khi thực hiện
6.4 Quy trình thực hiện
6.5 Những lưu ý khi thực hiện
B Câu hỏi và bài tập thực hành
+ Trình bày được quy trình sử dụng cẩu (cần cẩu)
+ Trình bày được ý nghĩa và yêu cầu kỹ thuật của từng công đoạn.+ Thực hiện quy trình sử dụng cẩu đúng yêu cầu kỹ thuật
A Nội dung
1 Tìm hiểu về cần cẩu
2 An toàn khi sử dụng cần cẩu
3 Những hư hỏng của cần cẩu, nguyên nhân và cách khắc phục
4 Khởi động và kiểm tra
4.1 Mục đích, ý nghĩa
4.2 Dụng cụ, thiết bị cần có
4.3 Những yêu cầu khi thực hiện
4.4 Quy trình thực hiện
Trang 274.5 Những lưu ý khi thực hiện
5 Liên kết dây cẩu hàng với vật nâng
7.3 Những lưu ý khi thực hiện
8 Bảo dưỡng cẩu
8.1 Mục đích, ý nghĩa
8.2 Quy trình thực hiện
8.3 Những lưu ý khi thực hiện
B Câu hỏi và bài tập thực hành
+ Trình bày được quy trình sử dụng neo
+ Trình bày được ý nghĩa và yêu cầu kỹ thuật của từng công đoạn
Trang 28+ Thực hiện quy trình sử dụng neo đúng yêu cầu kỹ thuật.
2.4 Bảo dưỡng hệ thống neo
B Câu hỏi và bài tập thực hành
1 Câu hỏi
2 Bài tập thực hành
C Ghi nhớ
IV ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN MÔ ĐUN:
1 Tài liệu giảng dạy:
Giáo trình dạy nghề mô đun Bảo quản thân tàu và sử dụng thiết bị boongtrong chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề của nghề Thủy thủ tàu cá
2 Điều kiện về thiết bị dạy học và phụ trợ:
01 Máy tính, 01 máy chiếu, 01 phim tài liệu, các slide hình ảnh
3 Điều kiện về cơ sở vật chất:
- 01 Phòng học có đủ bảng, bàn giáo viên và bàn ghế cho lớp học 30 người
Trang 29- Vật liệu sử dụng cho lớp 30 học viên
- Cơ sở thực hành, thực tập: Tại phòng thực hành và trên tàu đánh cá của cơ
sở sản xuất, công ty hoặc hộ gia đình
4 Điều kiện khác:
Học viên có đầy đủ trang bị bảo hộ lao động, 35 áo phao nếu thực hành trêntàu hành trình, chuyên gia hướng dẫn tối thiểu có trình độ trung cấp chuyên ngànhkhai thác hàng hải, có kinh nghiệm giảng dạy và công tác thực tiễn
V PHUƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ:
1 Phương pháp đánh giá:
- Đánh giá kiến thức: dùng phương pháp Thi (trắc nghiệm hoặc vấn đáp)
- Đánh giá kỹ năng nghề: đánh giá kỹ năng nghề của học viên thông qua bàithực hành, có thể sử dụng phương pháp Quan sát kết hợp Kiểm tra chất lượng, thờigian hoàn thành sản phẩm học viên thực hiện
- Học viên phải hoàn tất các bài kiểm tra định kỳ và bài kiểm tra kết thúc môđun
2 Nội dung đánh giá
- Kiến thức:
Trình bày được quy trình làm vệ sinh tàu, làm sạch bề mặt trước khi sơn, sơntàu, sử dụng tời, sử dụng cẩu, sử dụng neovà yêu cầu kỹ thuật của từng công đoạn
- Kỹ năng:
Trang 30+ Thực hiện quy trình làm vệ sinh tàu đúng yêu cầu kỹ thuật.
+ Thực hiện quy trình làm sạch bề mặt trước khi sơn đúng yêu cầu kỹ thuật.+ Thực hiện quy trình sơn tàu đúng yêu cầu kỹ thuật
+ Thực hiện quy trình sử dụng tời đúng yêu cầu kỹ thuật
+ Thực hiện quy trình sử dụng cẩu đúng yêu cầu kỹ thuật
+ Thực hiện quy trình sử dụng neo đúng yêu cầu kỹ thuật
- Thái độ:
Tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật, các quy định về bảo hộ lao động, an toàn trênbiển, có ý thức bảo quản tốt dụng cụ, trang thiết bị, có ý thức tiết kiệm và bảo vệmôi trường
VI HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MÔ ĐUN
1 Phạm vi áp dụng chương trình:
- Chương trình mô đun Bảo quản thân tàu và sử dụng thiết bị boong áp dụngcho các khoá đào tạo nghề trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng, trước hết làcác khoá đào tạo nghề phục vụ cho Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thônđến năm 2020
- Chương trình mô đun Bảo quản thân tàu và sử dụng thiết bị boong có thể sửdụng dạy độc lập hoặc cùng một số mô đun khác trong Chương trình dạy nghề sơcấp Thủy thủ tàu cá cho các khoá tập huấn hoặc dạy nghề dưới 3 tháng
- Chương trình áp dụng cho các địa phương trong cả nước, đặc biệt là cácvùng duyên hải Bắc bộ, miền Trung, miền Đông nam bộ và miền Tây nam bộ
- Ngoài đối tượng học chính là người lao động nông thôn, chương trình cóthể sử dụng để giảng dạy nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề cho các lao độngkhác có nhu cầu;
- Là mô đun giảng dạy tích hợp giữa lý thuyết và thực hành đòi hỏi tỷ mỉ,cẩn thận, tránh các nguy hiểm … và bố trí phòng học phù hợp với phương pháp dạy( có đủ các trang thiết bị phục vụ giảng dạy và thực hành)
2 Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy mô đun đào tạo:
Mô đun này có cả phần lý thuyết và thực hành, nên tiến hành song song vừahọc lý thuyết vừa học thực hành để học viên dễ nhớ và tiếp thu bài học tốt
- Giáo viên cần cập nhật các thông tin về nghề Thủy thủ tàu cá trong nước vàtrên thế giới, tránh tình trạng giới thiệu kiến thức đã lạc hậu, hoặc không phù hợpvới thực tế Nên sử dụng câu đơn giản, dễ hiểu khi giảng bài
Trang 31- Dạy lý thuyết phần nào thực hành ngay phần đó.
- Cần cho học viên thực hành nhiều lần để đạt đến kỹ năng thành thạo
- Chia nhóm để học viên có thể trao đổi, giúp đở nhau trong thực hành
- Kiểm tra từng cá nhân nhưng gắn liền với nhóm để tạo không khí thi đua, sôinỗi và kích thích tinh thần tương trợ trong học tập
a Phần lý thuyết
- Giáo viên có thể sử dụng phương pháp giảng dạy, nhưng chú trọng phươngpháp giảng dạy tích cực như: phương pháp dạy học có sự tham gia và dạy học chongười lớn tuổi, kết hợp với lớp học hiện trường (FFS) …để phát huy tính tích cựccủa học viên
- Ngoài tài liệu, giáo viên nên sử dụng các học cụ trực quan như: Mô hình,bảng biểu, tranh ảnh, băng đĩa để hỗ trợ trong giảng dạy
b Phần thực hành: Hướng dẫn thực hành qua thực hiện các công việc thực tế
- Giáo viên mời một hoặc một số học viên trong lớp thực hiện làm mẫu cácthao tác trong bài thực hành và mời các học viên khác nhận xét, trên cơ sở đógiáo viên tổng hợp, đưa ra các nhận xét từng tình huống thực hành Sau đó chia họcviên của lớp thành các nhóm để thực hiện cho đến khi đạt yêu cầu đề ra trongkhoảng thời gian cho phép;
- Giáo viên khuyến khích thái độ tự tin và mạnh dạn của học viên trong thựchành và giúp học viên tự kiểm tra việc thực hiện của chính bản thân họ;
- Giáo viên nhận xét kỹ năng thực hành của học viên, nêu ra những trở ngại, saisót đã hoặc có thể gặp phải trong khi thực hiện công việc và cách khắc phục
3 Những trọng tâm chương trình cần chú ý
- Phần lý thuyết:
+ Quy trình làm sạch bề mặt, sơn tàu và yêu cầu kỹ thuật của từng công đoạn.+ Quy trình bảo quản và sử dụng tời và yêu cầu kỹ thuật của từng công đoạn.+ Quy trình bảo quản và sử dụng cẩu và yêu cầu kỹ thuật của từng công đoạn.+ Quy trình sử dụng neo và yêu cầu kỹ thuật của từng công đoạn
- Phần thực hành:
+ Thực hiện quy trình sử dụng tời đúng yêu cầu kỹ thuật
+ Thực hiện quy trình sử dụng cẩu đúng yêu cầu kỹ thuật
+ Thực hiện quy trình sử dụng neo đúng yêu cầu kỹ thuật
+ Thực hiện quy trình Sơn tàu đúng yêu cầu kỹ thuật
Trang 324 Tài liệu cần tham khảo:
- Hội nghề cá Việt Nam: Bách khoa thủy sản, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội,
2007
- Nguyễn Hữu Lý, Công tác thủy thủ, Nxb Giao thông vận tải, Hà Nội, 1991.
- Trường kỹ thuật đường sông II, Giáo trình thuyền nghệ, Đồng Tháp 1987.
- Trường Công nhân kỹ thuật đường thủy thành phố Hồ Chí Minh, Giáo trình thuyền nghệ, Nxb Giao thông vận tải, Hà Nội, 1990.
- Đinh Văn Sơn, Kỹ thuật sơn, Nxb Thanh niên, 1999.
- Các tài liệu, hình ảnh trên internet
Trang 33CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: Sử dụng dây và dụng cụ liên kết dây
Mã số mô đun: MĐ02
Nghề: Thủy thủ tàu cá
Trang 34CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN:
SỬ DỤNG DÂY VÀ DỤNG CỤ LIÊN KẾT DÂY
Mã số mô đun: MĐ 02
Thời gian mô đun: 72 giờ (Lý thuyết: 10 giờ, Thực hành 58 giờ;
Kiểm tra hết mô đun: 4 giờ)
I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN
1 Vị trí: Mô đun Sử dụng dây và dụng cụ liên kết dây là một mô đun chuyên
môn nghề trong chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề Thủy thủ tàu cá;đượcgiảng dạy sau mô đun MĐ01 Bảo quản thân tàu và sử dụng thiết bị boong; trước
mô đun MĐ03 Lắp ráp, sửa chữa ngư cụ Mô đun Sử dụng dây và dụng cụ liên kếtdây có thể giảng dạy độc lập hoặc kết hợp với một số mô đun khác trong chươngtrình theo yêu cầu của người học
2.Tính chất: Mô đun Sử dụng dây và dụng cụ liên kết dây là một trong
những mô đun trọng tâm trong chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp của nghềThủy thủ tàu cá Phần lý thuyết được giảng dạy trên lớp, phần thực hành có thể tổchức tại cơ sở đào tạo nhưng nếu thực hành ngay trên các tàu khai thác thủysản thìhiệu quả là cao nhất
II MỤC TIÊU MÔ ĐUN
1 Kiến thức
+ Trình bày được quy trình chầu dây thừng;
+ Trình bày được quy trình chầu dây cáp;
+ Trình bày được quy trình thắt nút dây;
+ Trình bày được quy trình sử dụng dụng cụ liên kết dây;
+ Trình bày được quy trình buộc và mở dây buộc tàu;
+ Trình bày được quy trình bảo quản dây và dụng cụ liên kết dây;
+ Trình bày được yêu cầu kỹ thuật của từng công đoạn
2 Kỹ năng
+ Thực hiện quy trình Chầu dây thừng đúng yêu cầu kỹ thuật
+ Thực hiện quy trình Chầu dây cáp đúng yêu cầu kỹ thuật
+ Thực hiện quy trình Thắt nút dâyđúng yêu cầu kỹ thuật
+ Thực hiện quy trình Sử dụng dụng cụ liên kết dâyđúng yêu cầu kỹ thuật
Trang 35+ Thực hiện quy trình Buộc và mở dây buộc tàuđúng yêu cầu kỹ thuật.
+ Thực hiện quy trình Bảo quản dây và dụng cụ liên kết dây đúng yêu cầu kỹthuật
3 Thái độ
Tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật, các quy định về bảo hộ lao động, an toàn trênbiển, có ý thức bảo quản tốt dụng cụ, trang thiết bị, có ý thức tiết kiệm và bảo vệmôi trường
III NỘI DUNG MÔ ĐUN:
1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:
Số
TT Tên các bài trong mô đun
Thời gian Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành
Kiểm tra*
4 Bài 4: Sử dụng dụng cụ liên kết dây 12 2 10
6 Bài 6: Bảo quản dây và dụng cụ liên
2 Nội dung chi tiết:
Bài 1: Chầu dây thừng
Thời gian: 12giờ Mục tiêu:
+Trình bày được quy trình chầu dây thừng
+ Trình bày được ý nghĩa và yêu cầu kỹ thuật của từng công đoạn
Trang 36+ Thực hiện quy trình chầu dây thừng đúng yêu cầu kỹ thuật.
A Nội dung
1 Tìm hiểu về dây thừng tổng hợp
1.1 Nguyên liệu làm dây thừng tổng hợp
1.2 Cấu tạo thừng tổng hợp
2 Chuẩn bị chầu dây thừng (đấu dây thừng)
2.1 Tìm hiểu việc chuẩn bị chầu dây thừng
2.2 Cách chuẩn bị chầu dây thừng
3 Chầu dây thừng mối ngắn
3.1 Tìm hiểu về chầu dây thừng mối ngắn
3.2 Quy trình chầu dây thừng mối ngắn
4 Chầu dây thừng mối dài
4.1 Tìm hiểu chầu dây thừng mối dài
4.2 Quy trình chầu dây thừng mối dài
5 Chầu khuyết đầu dây thừng
5.1 Tìm hiểu chầu khuyết đầu dây thừng
5.2 Quy trình chầu khuyết đầu dây thừng
6 Chầu đầu dây thừng
6.1 Tìm hiểu về chầu đầu dây thừng
6.2 Quy trình chầu đầu dây thừng
7 Kiểm tra sau khi chầu dây
7.1 Tìm hiểu việc kiểm tra sau khi chầu dây
7.2 Quy trình kiểm tra
B Câu hỏi và bài tập thực hành
1 Câu hỏi
2 Bài tập thực hành
C Ghi nhớ
Bài 2: Chầu dây cáp
Thời gian: 12 giờ Mục tiêu:
+ Trình bày được quy trình chầu dây cáp
+ Trình bày được ý nghĩa và yêu cầu kỹ thuật của từng công đoạn.+ Thực hiện quy trình chầu dây cáp đúng yêu cầu kỹ thuật
A Nội dung
1 Tìm hiểu về dây cáp
Trang 371.1 Tìm hiểu chung
1.2 Quy cách dây cáp
2 Chuẩn bị chầu dây cáp
2.1 Lấy cáp ra khỏi cuộn
2.2 Chuẩn bị dụng cụ chầu cáp
3 Chầu nối dây cáp mối ngắn
3.1 Tìm hiểu chầu cáp mối ngắn
3.2 Quy trình chầu mối ngắn
4 Chầu nối dây cáp mối dài
4.1 Tìm hiểu chầu cáp mối dài
4.2 Quy trình chầu cáp mối dài
5 Chầu khuyết đầu dây cáp
5.1 Tìm hiểu chầu khuyết đầu dây cáp
5.2 Cách chầu khuyết đầu dây cáp thứ nhất
5.3 Cách chầu khuyết đầu dây cáp thứ hai
6 Kiểm tra sau khi chầu dây cáp
B Câu hỏi và bài tập thực hành
1 Câu hỏi
2 Bài tập thực hành
C Ghi nhớ
Bài 3: Thắt nút dây
Thời gian: 12 giờ Mục tiêu:
+ Trình bày được quy trình thắt nút dây
+ Trình bày được ý nghĩa và yêu cầu kỹ thuật của từng công đoạn.+ Thực hiện quy trình thắt nút dây đúng yêu cầu kỹ thuật
A Nội dung
1 Tìm hiểu việc thắt nút dây
1.1 Tìm hiểu tổng quát
1.2 Những yếu tố để tạo thành một nút dây hoàn hảo
1.3 Một số khái niệm cần biết khi sử dụng dây - nút
1.4 Phân loại nút dây
Trang 388.2 Nút khóa chụp đầu đơn
8.3 Nút cô dây buộc tàu
8.4 Nút buộc lưỡi câu
B Câu hỏi và bài tập thực hành
Trang 391 Câu hỏi
2 Bài tập thực hành
C Ghi nhớ
Bài 4: Sử dụng dụng cụ liên kết dây
Thời gian: 12 giờ Mục tiêu:
+ Trình bày được quy trình sử dụng dụng cụ liên kết dây
+ Trình bày được ý nghĩa và yêu cầu kỹ thuật của từng công đoạn
+ Thực hiện quy trình sử dụng dụng cụ liên kết dây đúng yêu cầu kỹ thuật
3.1 Tìm hiểu ma-ní xoay
3.2 Tìm hiểu về tải trọng ma-ní xoay
3.3 Quy trình sử dụng ma-ní xoay
3.4 Những lưu ý khi sử dụng ma-ní xoay
4 Sử dụng vít chai (tăng đơ)
4.1 Tìm hiểu về vít chai
4.2 Tìm hiểu về lực kéo căng của vít chai
4.3 Quy trình sử dụng vít chai
4.4 Những lưu ý khi sử dụng vít chai
5 Sử dụng khuyên lót khuyết đầu dây
5.1 Tìm hiểu về khuyên lót khuyết đầu dây
5.2 Tìm hiểu về các loại khuyên lót
5.3 Quy trình sử dụng khuyên lót
6 Sử dụng ma-ní xiết cáp
6.1 Tìm hiểu về ma-ní xiết cáp
6.2 Quy trình sử dụng ma-ní xiết cáp
6.3 Những lưu ý khi sử dụng ma-ní xiết cáp
Trang 40Bài 5: Buộc và mở dây buộc tàu
Thời gian: 12 giờ Mục tiêu:
+ Trình bày được quy trình buộc và mở dây buộc tàu
+ Trình bày được ý nghĩa và yêu cầu kỹ thuật của từng công đoạn.+ Thực hiện quy trình buộc và mở dây buộc tàu đúng yêu cầu kỹ thuật
A Nội dung
1 Tìm hiểu về công tác buộc tàu
1.1 Tìm hiểu tổng quát
1.2 Tìm hiểu thiết bị buộc tàu
2 Chuẩn bị buộc tàu
2.1 Tìm hiểu về công việc chuẩn bị buộc tàu
2.2 Tiến hành chuẩn bị buộc tàu
2.3 Những lưu ý khi chuẩn bị buộc tàu
3 Quăng dây buộc tàu
3.1 Tìm hiểu về quăng dây buộc tàu
3.2 Quy trình quăng dây buộc tàu
4 Buộc dây
4.1 Tìm hiểu về công tác buộc dây
4.2 Quy trình buộc tàu
5 Tháo dây buộc tàu
5.1 Tìm hiểu về tháo dây buộc tàu
5.2 Quy trình tháo dây buộc tàu