Hiện nay, tại các làng cá ven biển Việt Nam, lực lượng lao động nông thôn tham gia làm việc trên tàu cá với vai trò là một thủy thủ là rất lớn, nhưng đa số trong họ chưa được đào tạo ngh
Trang 1MmmBỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC KIẾN THỨC CƠ BẢN CỦA THỦY THỦ TÀU CÁ
MÃ SỐ:MH01
NGHỀ: THỦY THỦ TÀU CÁ
Trình độ: Sơ cấp nghề
Trang 22
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
MÃ TÀI LIỆU: MH01
Trang 33
LỜI GIỚI THIỆU
Nghề Thủy thủ tàu cá là nghề làm công việc của một thủy thủ trên tàu đánh
cá Hiện nay, tại các làng cá ven biển Việt Nam, lực lượng lao động nông thôn tham gia làm việc trên tàu cá với vai trò là một thủy thủ là rất lớn, nhưng đa số trong họ chưa được đào tạo nghề, điều này dẫn đến hiệu quả lao động thấp và tiềm ẩn rất nhiều nguy cơ mất an toàn, là một trong những nguyên nhân dẫn đến việc khai thác thủy sản của các tàu cá – vốn có nhiều khó khăn – lại thêm những khó khăn
Việc biên soạn Giáo trình môn học Kiến thức cơ bản của thủy thủ tàu cá dựa trên cơ sở: khảo sát thực tế về nhu cầu kiến thức đối với thủy thủ tàu cá ở Việt Nam, ý kiến từ các cuộc hội thảo chuyên môn, tham khảo những tài liệu liên quan trong nước và ngoài nước
Giáo trình môn học Kiến thức cơ bản của thủy thủ tàu cá nhằm trang bị những kiến thức cơ bản nhất mà một thủy thủ tàu cá cần phải có, để trên cơ sở
đó có thể tiếp thu được các Giáo trình khác trong Chương trình dạy nghề Thủy thủ tàu cá một cách có hệ thống và hiệu quả
Giáo trình Kiến thức cơ bản của thủy thủ tàu cá gồm các Bài như sau:
1 Bài 1 Những nội dung cơ bản trong hàng hải
2 Bài 2 Kiến thức cơ bản về khai thác thủy sản
3 Bài 3 Luật quốc tế có liên quan
4 Bài 4 Các quy định trong nước có liên quan đến thủy thủ tàu cá
Trong quá trình biên soạn Giáo trình, chúng tôi luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình và có hiệu quả của Vụ Tổ chức cán bộ (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn của một số tỉnh ven biển, một số doanh nghiệp khai thác thủy sản, của bà con ngư dân, quý đồng nghiệp trong và ngoài trường Trung học Thủy sản Chúng tôi xin gửi lời tri ân về sự giúp đỡ tận tình và có hiệu quả như đã nói trên
Ngoài ra, trong Giáo trìnhnày, chúng tôi có sử dụng một số tư liệu, hình ảnh của đồng nghiệp trong và ngoài nước mà chúng tôi chưa có điều kiện gặp và xin phép Chúng tôi xin gửi lời xin phép, cảm ơn và mong được lượng thứ
Mặc dù đã hết sức cố gắng, nhưng vì lý do chưa có điều kiện để khảo sát ở phạm vi rộng hơn, để Giáo trình này phù hợp hơn với các vùng miền trong cả nước Bên cạnh đó, do hạn chế chủ quan nên Giáo trình chắc chắn còn thiếu sót Với tinh thần cầu thị, chúng tôi rất vui mừng đón nhận những ý kiến của đọc giả
để giáo trình này ngày càng được hoàn thiện hơn
Trang 44
MỤC LỤC
UYÊ BỐ BẢ QUYỀ 2
ỜI GIỚI IỆU 3
MỤC ỤC 4
CÁC UẬ GỮ C UYÊ MÔ , VIẾ Ắ 8
Giới thiệu môn học: 9
Bài 1: hững nội dung cơ bản trong hàng hải 10
Mục tiêu: 10
A ội dung: 10
1 Kiến thức cơ bản trong hàng hải: 10
1.1 ệ tọa độ: 11
1.2 ướng đi, phương vị, góc mạn: 12
1.3 Đơn vị tính khoảng cách trên biển và tốc độ chạy tàu: 13
2 Một số máy móc và dụng cụ hàng hải: 13
2.1 Một số máy móc hàng hải phổ biến: 14
2.2 Một số dụng cụ hàng hải phổ biến: 15
3 Kiến thức cơ bản về thủy triều: 16
3.1 hủy triều: 16
3.2 Một số khái niệm về thủy triều: 16
3.3 ịch thủy triều: 19
4 Kiến thức cơ bản về thời tiết: 20
4.1 Gió: 20
4.2 Sóng: 22
4.3 Bão và áp thấp nhiệt đới: 23
4.4 ầm nhìn xa: 25
5 hông tin thời tiết xấu: 26
5.1 ử dụng các dụng cụ, thiết bị: 26
5.2 ự báo thời tiết bằng kinh nghiệm: 27
5.3 hông báo tình hình thời tiết: 28
B Câu hỏi và bài tập: 29
Trang 55
1 Câu hỏi: 29
2 Bài tập: 29
C Ghi nhớ: 30
Bài : Kiến thức cơ bản về khai thác thủy sản 31
Mục tiêu: 31
A ội dung: 31
1 gư trường: 31
1.1 Vùng biển vịnh Bắc bộ: 32
1.2 Vùng biển miền rung: 32
1.3 Vùng biển Đông am bộ và ây am bộ: 33
1.4 gư trường của một số nghề khai thác chính: 33
2 gư loại: 37
2.1 Một số loài cá nổi có giá trị kinh tế: 37
2.2 Một số loài cá đáy có giá trị kinh tế: 40
2.3 Một số loài thủy đặc sản: 42
3 gư cụ: 44
3.1 ưới kéo: 45
3.2 ưới vây: 46
3.3 ưới rê: 47
B Câu hỏi và bài tập: 49
1 Câu hỏi: 49
2 Bài tập: 49
C Ghi nhớ: 49
Bài : uật quốc tế có liên quan 50
Mục tiêu: 50
A ội dung: 50
1 uật Biển 198 : 50
1.1 Giới thiệu: 50
1.2 ội dung liên quan: 50
2 uật ránh va: 54
2.1 Giới thiệu: 54
2.2 ội dung liên quan: 54
Trang 66
3 uật hông tín hiệu quốc tế: 63
3.1 Giới thiệu: 63
3.2 ội dung liên quan: 63
4 uật àng hải: 69
4.1 Giới thiệu: 69
4.2 ội dung liên quan: 70
B Câu hỏi và bài tập: 74
1 Câu hỏi: 74
2 Bài tập: 74
C Ghi nhớ: 74
Bài 4: Các quy định trong nước liên quan đến thủy thủ tàu cá 76
Mục tiêu: 76
A ội dung: 76
1 Giới thiệu uật hủy sản và các quy định liên quan: 76
1.1 Giới thiệu tổng quát: 76
1.2 Ý nghĩa của uật hủy sản và các quy định liên quan: 76
2 Chức trách thuyền viên tàu cá: 76
2.1 Khái niệm về thuyền viên tàu cá: 76
2.2 rách nhiệm của thuyền viên tàu cá: 77
2.3 Chức trách, nhiệm vụ của thuyền trưởng tàu cá: 77
2.4 hiệm vụ cụ thể của các chức danh khác: 79
3 Bảo vệ nguồn lợi thủy sản: 79
3.1 Khi hoạt động khai thác thủy sản trong vùng biển Việt am: 79
3.2 Khi hoạt động khai thác ngoài vùng biển Việt am: 80
3.3 hững hành vi bị cấm trong hoạt động khai thác thủy sản: 80
4 Quy định trong việc đảm bảo an toàn cho tàu cá: 89
4.1 Các loại giấy tờ của tàu cá và thuyền viên phải có: 89
4.2 Khi có tin bão, áp thấp nhiệt đới: 89
4.3 Cho tàu cá hoạt động: 89
4.4 Khi tàu gặp nạn: 90
4.5 rường hợp bất khả kháng: 90
4.6 Quy định về trang thiết bị an toàn tối thiểu trên tàu cá: 90
Trang 77
4.7 Quy chế thông tin đối với tàu cá hoạt động trên biển: 93
B Câu hỏi và bài tập: 94
1 Câu hỏi: 94
2 Bài tập: 95
C Ghi nhớ: 95
ƯỚ G Ẫ GIẢ G ẠY MÔ ỌC 96
I Vị trí, tính chất của môn học: 96
II Mục tiêu: 96
III ội dung chính của môn học: 96
IV ướng dẫn thực hiện bài tập: 97
V Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập: 100
VI ài liệu tham khảo: 104
A ÁC BA C Ủ IỆM XÂY Ự G 106
A ÁC ỘI ĐỒ G G IỆM U 106
Trang 88
CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, VIẾT TẮT
Thuật ngữ chuyên môn, viết tắt Ý nghĩa
Trang 99
MÔN HỌC: KIẾN THỨC CƠ BẢN CỦA THỦY THỦ TÀU CÁ
Mã môn học: MH01
Giới thiệu môn học:
Mục tiêu của Môn học này là nhằm cung cấp cho người học những kiến thức
cơ bản nhất của nghề Thủy thủ tàu cá Những kiến thức này là nền tảng để người học học các mô đun tiếp theo một cách có hiệu quả
Phương pháp học tập chủ yếu là học lý thuyết, được minh họa bằng hình, tranh, video, … và đòi hỏi người học phải liên hệ với thực tế, để hiểu được ý nghĩa của các vấn đề trong Môn học, đồng thời vận dụng được các các kiến thức
từ Môn học này để vận dụng trong học tập các Mô đun sau
Phương pháp đánh giá chủ yếu là thông qua hình thức thi tự luận hoặc trắc nghiệm
Trang 1010
Bài 1: Những nội dung cơ bản trong hàng hải
Mã bài MH01-01 Mục tiêu:
- rình bày được những kiến thức cơ bản trong hàng hải như: tọa độ, hướng
đi, khoảng cách trên biển…
- rình bày được các kiến thức về thủy triều như: nhật triều, bán nhật triều, nước lớn, nước ròng,…
- rình bày được các kiến thức về thời tiết: bão, áp thấp nhiệt đới…
- Mô tả và nêu được các dụng cụ dùng trong hàng hải như: la bàn, máy định
vị GP , máy đo sâu, hải đồ, …
A Nội dung:
1 Kiến thức cơ bản trong hàng hải:
Hàng hải là việc đi lại trên biển Việc đi lại trên biển khác với đi lại trên đất liền ở những điểm như sau:
- Để đi từ A đến B, con đường không có sẵn, người đi biển phải tự tính toán
để chọn hướng đi và biết khoảng cách từ A đến B
- Việc xác định vị trí của A, B phải bằng tọa độ
Thủy thủ tàu cá không có trách nhiệm tính toán đường đi trên biển, tuy nhiên
họ cần biết một số khái niệm cơ bản trong hàng hải, để trên cơ sở đó họ hiểu được mệnh lệnh của thuyền trưởng, …khi làm nhiệm vụ của mình
Trang 1111
1.1 Hệ tọa độ:
1.1.1 Kinh tuyến:
Hình MH.1.1 Những đường tròn cơ bản trên bề mặt trái đất
Chú thích: 1 Cực Bắc trái đất; 2 Vĩ tuyến; Xích đạo; 4 Cực am trái đất;
5 Kinh tuyến; 6 Tọa độ 1 điểm trên bề mặt trái đất; 7 Kinh tuyến gốc; N Bắc; am; E Đông; W ây
Kinh tuyến là những vòng tròn lớn (vòng tròn có đường kính bằng đường kính trái đất), đi qua cực (cực Bắc, cực Nam) của trái đất
Kinh độ là giá trị tính bằng độ của kinh tuyến Kinh tuyến có giá trị từ 0 đến
180 độ Những kinh tuyến ở phía Đông (E) kinh tuyến gốc, gọi là kinh tuyến Đông (tương ứng với kinh độ Đông) Những kinh tuyến ở phía Tây (E) kinh tuyến gốc, gọi là kinh tuyến ây (tương ứng với kinh độ Tây) Kinh tuyến gốc
có kinh độ bằng 0 Kinh tuyến gốc chia trái đất ra làm 2 phần bằng nhau theo
Trang 121.1.3 Tọa độ:
Tọa độ (vị trí) của 1 điểm trên bề mặt trái đất, được xác định bởi kinh độ và
vĩ độ của kinh tuyến và vĩ tuyến đi qua điểm đó
Ví dụ:
Thủ đô à ội, có tọa độ là:
Vĩ độ: 1 độ 01 phút 42 giây Bắc; Kinh độ: 105 độ 51 phút 1 giây Đông Thành phố Hồ Chí Minh, có tọa độ là:
Vĩ độ: 10 độ 46 phút 10 giây Bắc; Kinh độ: 106 độ 40 phút 50 giây Đông 1.2 ướng đi, phương vị, góc mạn:
1.2.1 ướng đi:
- ướng đi thật:là góc hợp bởi hướng Bắc thật và đường trục dọc tàu, theo chiều kim đồng hồ ướng đi thật có giá trị từ 0 đến 60 độ
ướng Bắc thật là đường nối từ tàu ta đến cực Bắc trái đất
Đường trục dọc tàu là đường nối từ điểm giữa đuôi tàu đến mũi tàu
- ướng đi la bàn: là góc hợp bởi hướng Bắc la bàn (đầu Bắc của kim nam châm trên la bàn) và đường trục dọc tàu
Giữa hướng Bắc thật và hướng Bắc la bàn có sự khác nhau về giá trị, thường
Trang 13Hình MH.1.2 Hướng đi, phương vị, góc mạn
Chú thích: 1 ướng Bắc thật; Phương vị thật Đường trục dọc tàu (hướng mũi tàu); 4 Góc mạn; 5 Tàu bạn (mục tiêu); 6 Tàu ta
1.3 Đơn vị tính khoảng cách trên biển và tốc độ chạy tàu:
1.3.1 Đơn vị tính khoảng cách trên biển:
Khác với trên đất liền, đơn vị tính khoảng cách trên biển là hải lý (có ký hiệu
là Nm) 1 hải lý = 1.852 m (có thể khác đi một ít ở những khu vực khác nhau trên bề mặt trái đất)
1.3.2 Đơn vị tính tốc độ chạy tàu:
Đơn vị tính tốc độ chạy tàu là hải lý/giờ (còn gọi là Knot)
2 Một số máy móc và dụng cụ hàng hải:
Các máy móc và dụng cụ hàng hải phục vụ cho việc tính toán hàng hải như: tính hướng đi và khoảng cách từ điểm này đến điểm khác trên biển, xác định vị
Trang 14Hiện nay, máy định vị GPS được sử dụng phổ biến trên tàu cá
ở Việt Nam
Máy định vị GPS
2.1.2 Máy đo sâu, dò cá:
Là một loại máy điện hàng hải Máy được dùng để biết độ sâu, chất đáy của biển, đo tốc độ tàu, phát hiện đàn cá…
Hiện nay, máy đo sâu dò cá được sử dụng khá phổ biến trên tàu cá ở Việt Nam
Máy đo sâu dò cá
2.1.3 Máy thông tin vô tuyến:
Là một loại máy điện hàng hải Máy được dùng để thông tin giữa tàu với tàu và giữa tàu với
bờ nhằm trao đổi thông tin về thời tiết, tìm kiếm, cứu nạn, ngư trường, giá thủy sản…
Máy thông tin vô tuyến
Trang 15La bàn là loại máy hàng hải không thể thiếu trên các tàu biển nói chung và tàu đánh cá nói riêng
tố như: độ sâu, chất đáy, chướng ngại vật dưới đáy biển, …
gười ta thao tác hải đồ để chọn đường đi an toàn và hiệu quả khi muốn đi từ nơi này đến nơi khác trên biển Sau khi thao tác hải đồ, ta sẽ biết được hướng
đi và khoảng cách giữa điểm
Hải đồ
2.2.2 Dụng cụ thao tác hải đồ:
Gồm thước song song,
Trang 1616
3 Kiến thức cơ bản về thủy triều:
3.1 Thủy triều:
Hình MH.1.5 Lực hút của mặt trăng với trái đất, tạo ra hiện tượng thủy triều
Thủy triều là hiện tượng mặt nước biển dâng lên và hạ xuống trong ngày theo chu k Hiện tượng này có được do lực hút của mặt trăng đối với trái đất Trong 1 tháng có 2 lần mặt trăng gần trái đất nhất, tạo ra lực hút lớn nhất, hình thành 2 k nước cường (khoảng 15 và 30 âm lịch) và 2 lần mặt trăng xa trái đất nhất, tạo ra lực hút nhỏ nhất, hình thành 2 k nước kém (khoảng mùng 10 và 23
âm lịch)
Thủy triều có ảnh hưởng đến việc đi lại trên biển như: sự trôi dạt tàu do dòng thủy triều, tàu có thể bị mắc cạn khi thủy triều xuống, … hoặc ảnh hưởng đến việc khai thác thủy sản như: biết thủy triều lên, xuống để quyết định thời điểm đánh lưới, thu lưới,… có hiệu quả
3.2 Một số khái niệm về thủy triều:
Hình MH.1.6 Chế độ nhật triều
Trang 1818
Hình MH.1.8 Các yếu tố thủy triều chính
3.2.5 Thời gian triều dâng:
Là khoảng thời gian từ lúc nước ròng cho đến lúc nước lớn kế tiếp
3.2.6 Thời gian triều rút:
Là khoảng thời gian từ lúc nước lớn đến lúc nước ròng kế tiếp
3.2.7 K nước cường và k nước kém:
Cứ trong 1 tháng có 3-5 ngày triều lên xuống rất mạnh (lên rất cao, xuống rất thấp) gọi là k nước cường; sau đó triều giảm dần kéo dài chừng 5-6 ngày, tiếp đến chừng 3-5 ngày triều lên xuống rất yếu gọi là k nước kém
K nước cường trong tháng có 2 lần vào khoảng 15 và 30 âm lịch K nước kém có 2 lần vào khoảng 10 và 23 âm lịch
Các k con nước lập lại một cách tuần hoàn nhưng khác nhau về cường độ: hết k nước cường, triều giảm chuyển sang k nước kém; qua k nước kém, triều tăng dần tới k nước cường
Trang 19Lịch thủy triều Việt Nam có 3 tập:
- Tập I: Tính thủy triều cho các cảng chính: Hòn Dấu, Hồng Gai, Cửa Ông, Cửa Hội, Cửa Gianh, Cửa Việt
- Tập II: Tính thủy triều cho các cảng chính: Đà ẵng, Quy hơn, ha Trang, Vũng àu, Cảng ài Gòn, à iên, rường Sa
- Tập III: Tính sẵn thủy triều cho các cảng của các nước láng giềng như: Hồng-Kông, Kom-Pong-Som, Xin-ga-po, Băng-Cốc
3.3.2 Bảng tính thủy triều cho các cảng chính:
Trên bảng này có các cột: ngày tháng dương lịch, ngày tháng âm lịch và tuần trăng, độ cao mực nước từng giờ, nước lớn, nước ròng Mỗi bảng này tính thủy triều cho 1 tháng của cảng chính
Để tra các yếu tố thủy triều, người ta đối chiếu giữa hàng và cột trong bảng tính
Trang 20Gió được thể hiện bởi hướng gió và tốc độ gió
ướng gió là hướng mà từ nơi đó thổi đến vị trí của chúng ta Có 16 hướng gió cơ bản
Hình MH.1.10 16 hướng gió cơ bản và góc tương ứng (độ)
Bảng 1-1: Hướng gió và ký hiệu
Trang 2121
Tốc độ gió được chia thành cấp gió theo Bảng cấp gió Bô-pho (Beaufort)
Bảng 1-2: Cấp gió và sóng (Việt Nam)
Cấp
gió
Tốc độ gió
Độ cao sóng trung bình Mức độ nguy hại
1,6-3,3
3,4-5,4
<1 1-5 6-11 12-19
- 0,1 0,2 0,6
- Biển hơi động huyền đánh
cá bị chao nghiêng, phải cuốn bớt buồm
- Biển động rất mạnh Rất nguy hiểm đối với tàu, thuyền
10 24,5-28,4 89-102 9,0 - àm đổ cây cối, nhà cửa, cột
điện Gây thiệt hại rất nặng
- Biển động dữ dội àm đắm
Trang 2214,0 - ức phá hoại cực k lớn
- óng biển cực k mạnh Đánh đắm tàu biển có trọng tải lớn
Gió cấp 6: Gió hơi mạnh
Gió cấp 7: Gió khá mạnh
Gió cấp 8: Gió mạnh
Gió cấp 9: Gió rất mạnh
Ở Việt am có mùa gió chính là mùa gió Đông Bắc và mùa gió Tây Nam,
2 mùa gió này hình thành 2 mùa vụ khai thác thủy sản chính là: vụ Bắc và vụ Nam
- Mùa gió Đông Bắc hoạt động từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
- Mùa gió Tây Nam hoạt động từ tháng 5 đến tháng 10
Gió có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của tàu thuyền trên biển như: làm lệch hướng đi của tàu, làm lật tàu …
4.2 Sóng:
Sóng biển là sự dao động của mặt nước biển do nhiều nguyên nhân gây ra, trong đó gió là nguyên nhân thường xuyên Sự quan hệ giữa gió và sóng như Bảng 1-2
Các yếu tố chính của sóng là: đỉnh sóng, chân sóng, mực nước trung bình (mặt biển khi lặng sóng), hướng và vận tốc sóng …
Trang 234.3 Bão và áp thấp nhiệt đới:
Bão và áp thấp nhiệt đới được gọi chung là xoáy thuận nhiệt đới Xoáy thuận nhiệt đới là một vùng gió xoáy, có đường kính rộng tới hàng trăm km, hình thành trên vùng biển nhiệt đới Ở Bắc bán cầu, gió thổi xoáy vào trung tâm theo hướng ngược chiều kim đồng hồ Tùy theo tốc độ gió mạnh nhất ở vùng gần tâm
mà xoáy thuận nhiệt đới được phân chia thành áp thấp nhiệt đới hay là bão
Trang 2424
Hình MH.1.14 Các yếu tố trong khu vực bão
- Khi gió mạnh nhất vùng gần tâm xoáy thuận nhiệt đới đạt từ cấp 6 đến cấp
7 (tức là từ 39 – 61 km/giờ) thì gọi là áp thấp nhiệt đới
- Khi gió mạnh nhất vùng gần tâm xoáy thuận nhiệt đới đạt từ cấp 8 trở lên (tức là từ 62 km/giờ trở lên) thì gọi là bão
Bão là hiện tượng đặc biệt nguy hiểm, gây ra gió rất mạnh, có thể đánh đắm tàu thuyền, làm đổ nhà cửa; mưa rất lớn, gây lũ lụt nghiêm trọng, có khi trở thành thảm họa
Ở Việt Nam, khả năng tháng nào cũng có bão, tuy nhiên bão phát sinh tập trung từ tháng 5 đến tháng 12 trên khu vực biển Đông au khi đạt tới trình độ phát triển mạnh, bão di chuyển theo hướng từ Đông sang ây, về phía đất liền
và thường tan đi khi đã đổ bộ vào bờ biển Từ Bắc vào Nam mùa bão chậm dần phù hợp với sự di chuyển của dải hội tụ nhiệt đới: từ Móng Cái – Thanh Hóa (tháng 7,8), Thanh Hóa– Quảng Trị (tháng 9), Quảng Trị - Bồng ơn (tháng 10), Bồng ơn – TPHCM (tháng 11), TPHCM – Cà Mau (tháng 12)
Trang 25Bảng 1-3: Thang 10 cấp quốc tế về tầm nhìn ngang
Cấp
nhìn xa
Khoảng cách Đặc điểm thời tiết Đặc trưng quy ước
tầm nhìn
k xấu
2 200-500m Mù vừa,tuyết rất dày TNX rất xấu
6 4-10km Mưa vừa, tuyết yếu, màn
7 10-20km Mưa nhỏ, mây thay đổi TNX tốt
Trang 2626
8 20-50km Không có giáng thủy (*), nắng TNX rất tốt
9 >50km Khí quyển trong suốt hoàn
toàn
TNX cực k tốt
(*) Giáng thủy là tên gọi của nước ở trạng thái lỏng hoặc rắn, rơi từ các
đám mây xuống dưới dạng mưa, tuyết, mưa đá
Tầm nhìn xa ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của tàu trên biển, tầm nhìn xa càng thấp, nguy cơ tai nạn, đặc biệt là nguy cơ đâm va càng lớn
5 Thông tin thời tiết xấu:
Việc biết trước thông tin về thời tiết xấu càng sớm bao nhiêu, càng có lợi cho người đi biển bấy nhiêu Có nhiều cách để biết thông tin về thời tiết xấu như: sử dụng các dụng cụ thiết bị, kinh nghiệm… để dự báo thời tiết, nghe thông tin từ các phương tiện thông tin đại chúng, …
5.1 Sử dụng các dụng cụ, thiết bị:
5.1.1 Khí áp kế:
Khí áp kế là đồng hồ để đo áp suất của không khí Đơn vị của khí áp là milibar (mb)
Sự thay đổi của áp suất không khí
có liên quan đến sự thay đổi của thời tiết Áp suất không khí trên bề mặt trái đất có giá trị từ 870 đến 1055 mb rong điều kiện thời tiết bình thường,
áp suất của không khí khoảng 1010mb
Áp suất không khí càng giảm là dấu hiệu cho biết tình hình thời tiết ngày càng xấu Tại tâm bão, khí áp thường có giá trị từ 930-990mb
HìnhMH.1.16 Khí áp kế
Trang 2727
Hình MH.1.17
Máy thu bản đồ thời tiết
Hình MH.1.18 Bản đồ thời tiết
5.1.2 Máy thu bản đồ thời tiết:
Máy thu bản đồ thời tiết là một loại máy điện hàng hải
Máy được dùng để thu bản đồ thời tiết Trên các bản đồ thời tiết có các ký hiệu về thời tiết, giúp ta dự báo được thời tiết
5.2 Dự báo thời tiết bằng kinh nghiệm:
- Chớp xa xuất hiện liên tục, đều đặn, gây nhi u máy thu thanh ướng có chớp sáng nhất là hướng đang có bão hoạt động Ở nước ta khi có bão thường xuất hiện chớp ở hướng Đông am: “Đông am có chớp chéo nhau Thấp sát mặt biển hôm sau bão về”
- Sáng sớm nhìn về phía Đông thấy mây ti tích có dạng “vẩy tê tê”, di chuyển từ Đông sang ây là dấu hiệu cho thấy khả năng 1 vài ngày tới có bão, biển sẽ động mạnh
Hình MH.1.19
Mây ti tích có dạng “vẩy tê tê”
Hình MH.1.20 Sóng lừng
Trang 2828
- Mặt biển đang yên lặng, có sóng lừng (loại sóng có đỉnh sóng cao, bước sóng xa) xuất hiện, hướng sóng không trùng với hướng gió là dấu hiệu cho thấy
có bão cách xa hàng trăm km
- Mặt biển từ trạng thái lặng sang trạng thái động,mức độ tăng dần
5.3 Thông báo tình hình thời tiết:
Việc thông báo tình hình thời tiết được thực hiện trong các bản tin dự báo thời tiết, tin bão của Đài tiếng nói Việt am, Đài thông tin duyên hải Việt Nam (Vishipel)
- Đài tiếng nói Việt Nam phát các loại tin bão, tin áp thấp nhiết đới phát 4 lần vào lúc: 4 giờ 30, 9 giờ 30, 15 giờ 30, 21 giờ 0 Khi có “ in bão xa” “ in bão gần”, “ in áp thấp nhiệt đới” thì phát tin 2 giờ/lần (vào đầu giờ) Khi có
“ in bão khẩn cấp”, “ in áp thấp nhiệt đới gần bờ” thì phát ngay trên các kênh của đài và phát lại 2 giờ/lần (sử dụng ra-đi-ô để nghe tin)
- Đài thông tin duyên hải Việt Nam, cung cấp, cập nhật liên tục các bản tin cảnh báo khí tượng - thời tiết biển hàng ngày, cảnh báo thiên tai như : cảnh báo bão, áp thấp nhiệt đới, tin thời tiết nguy hiểm như: gió mạnh, sương mù, không khí lạnh tăng cường, các bản tin cảnh báo hàng hải, thông tin tìm kiếm cứu nạn…trên tần số 7906Khz đối với phương thức thoại (sử dụng máy thông tin vô tuyến) và trên tần số 490k z, 4 09.5k z cho phương thức Navtex
Hình MH.1.21 Ra-đi-ô Hình MH.1.22 Máy thông tin vô tuyến
Trang 2929
Hình MH.1.23 Bản đồ các khu vực dự báo thời tiết
Dự báo được tình hình thời tiết, chuẩn bị sẵn sàng khi có thời tiết xấu xảy ra
là những yếu tố rất quan trọng cho việc hạn chế rủi ro do thời tiết xấu gây ra khi hoạt động trên biển
B Câu hỏi và bài tập:
1 Câu hỏi:
1.1 ướng đi là gì? àm sao để biết được hướng đi?
1.2 Toạ độ là gì? àm sao để biết được tọa độ?
1.3 Thủy triều là gi? Dùng tài liệu gì để tính thủy triều?
1.4 Bão và áp thấp nhiệt đới là gì? Làm sao biết có bão và áp thấp nhiệt
đới?
2 Bài tập:
2.1 hìn la bàn, xác định hướng
Trang 3131
Bài 2: Kiến thức cơ bản về khai thác thủy sản
Mã bài MH1-02 Mục tiêu:
- rình bày được những vấn đề cơ bản về ngư trường;
- rình bày được những vấn đề cơ bản về ngư loại;
- rình bày được những vấn đề cơ bản về ngư cụ
A Nội dung:
Ngành thủy sản Việt Nam tuy có lịch sử lâu đời, nhưng cho đến những năm
50 của thế kỷ 20 vẫn còn lạc hậu Sau ngày thống nhất đất nước, ngành thủy sản bước vào thời k phát triển trên 4 lĩnh vực chủ yếu là: Khai thác thủy sản, Nuôi trồng thủy sản, Chế biến thủy sản và Dịch vụ hậu cần nghề cá Trong bài này, chỉ đề cập đến những nội dung chuyên môn cơ bản của lĩnh vực Khai thác thủy sản đó là: gư trường, gư cụ và gư loại
1 Ngư trường:
gư trường khai thác là nơi có các đàn cá (hay hải sản khác) tập trung tương đối ổn định, việc tiến hành khai thác tại đây luôn đạt sản lượng cao Sự xuất hiện các đàn cá tại ngư trường thường mang tính mùa vụ, với chu k dài ngắn khác nhau tùy thuộc các yếu tố sinh thái tự nhiên Các ngư trường thường được gọi tên theo địa danh gần chúng nhất, thường là tên các đảo hoặc cửa sông Bãi cá khai thác là vùng nước có những điều kiện sinh thái thích hợp, là nơi hội tụ đàn cá để sinh đẻ hay để kiếm mồi Tùy theo đàn cá, các bãi cá được chia thành bãi cá đáy hoặc bãi cá nổi Mỗi ngư trường thường gồm nhiều bãi cá Trong thực tế đôi khi khái niệm bãi cá được dùng để chỉ ngư trường
Dựa vào đặc điểm về vị trí địa lý và địa hình, vùng biển Việt am được chia làm 4 ngư trường khai thác chính: ngư trường vịnh Bắc bộ, ngư trường miền rung, ngư trường Đông am bộ và ngư trường Tây Nam bộ Chế độ gió mùa
đã tạo nên sự thay đổi cơ bản điều kiện hải dương sinh học, làm cho sự phân bố
Trữ lượng (tấn)
Khả năng khai thác (tấn) Vịnh Bắc bộ Cá nổi nhỏ <30 119.800 59.900
Trang 321.2 Vùng biển miền Trung:
Vùng biển miền Trung, từ Đà ng đến Mũi inh có đặc điểm là địa hình đáy dốc Khu vực nước nông dưới 50m rất hẹp, lưu lượng nước sông ít nên chịu ảnh hưởng trực tiếp của nước ngoài khơi Vì vậy, sự phân bố thể hiện tính chất mùa vụ rõ rệt hơn, vùng gần bờ, cá thường tập trung từ tháng đến tháng 9, chủ yếu là các loài cá nổi di cư vào bờ đẻ trứng Trong thành phần loài của chúng có các loài cá đại dương như cá thu, cá ngừ, cá chuồn…; sự phân bố của cá đáy ở đây không thay đổi nhiều theo mùa Vùng nước nông ven bờ từ Quy hơn đến Nha Trang có mật độ cá đáy tập trung tương đối cao
Trang 3333
1.3 Vùng biển Đông am bộ và Tây Nam bộ:
Vùng biển Đông am bộ và Tây Nam bộ, từ 11độ 30 phút N trở xuống, nơi
bờ biển chuyển hướng Bắc am sang Đông am Thời k gió mùa Đông Bắc,
cá nổi tập trung ở vùng gần bờ nhiều hơn thời k gió mùa Tây Nam Các khu vực tập trung chính ở Vũng àu - Phan Thiết, quần đảo Côn ơn hời k gió mùa Tây Nam, cá phân tán, mật độ cá trong toàn vùng giảm, không có những khu vực tập trung lớn và có xu hướng ra xa bờ Các khu vực đẻ trứng gần bờ, số lượng đàn cá tăng lên, có nhiều đàn lớn, có lúc di chuyển nổi lên tầng mặt Sản lượng cá đáy vùng gần bờ phía Tây Nam bộ nhìn chung cao hơn vùng biển phía Đông am bộ Bờ phía Đông, sản lượng khai thác vào thời k gió mùa Đông Bắc cao hơn thời k gió mùa Tây Nam, còn ở bờ phía Tây thì ngược lại
Mùa vụ khai thác chính ở Việt Nam:
- Vụ cá Bắc (tương ứng với mùa gió Đông Bắc): từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau
- Vụ cá am (tương ứng với mùa gió Tây Nam): từ tháng 4 đến tháng 10 1.4 gư trường của một số nghề khai thác chính:
1.4.1 gư trường nghề lưới kéo đơn:
- Vùng giữa vịnh Bắc bộ (từ am Định đến Nghệ An), ở vào khoảng 19 độ
00 - 20 độ 00N và 106 độ 30-107 độ 30E, chủ yếu ở độ sâu 30-50m
- gư trường Hòn Mê - Mát đến Cồn Cỏ: từ 17 độ 30 – 18 độ 50N và 107 độ 30N trở vào, chủ yếu ở độ sâu 30-50m và cả dải độ sâu dưới 30m
- gư trường Bạch ong Vĩ và am Bạch ong Vĩ: từ 19 độ 50 -20 độ 50N
và 107 độ 30 – 108 độ 30E, nằm trong dải độ sâu 30-50m
- gư trường ven theo dải độ sâu 30-50m, chạy từ hái Bình đến Nghệ An
và lấn sâu cả vào đường đ ng sâu dưới 30m (nhất là khu vực giữa của Ba Lạt)
- gư trường Đông Bắc đảo Phú Quý có phạm vi hẹp, nằm trong dải độ sâu 50-100m
Trang 3434
Hình MH.2.1 Bản đồ ngư trường nghề lưới kéo (6/2007)
- Có hai ngư trường nhỏ phía Đông am đảo Côn Đảo: một ở dải độ sâu 50m (8 độ 15 – 8 độ 40N; 107 độ 15 – 107 độ 30E) và một ở dải độ sâu 100-200m (6 độ 50 – 7 độ 15N; 108 độ 45 – 109 độ 10E)
30 gư trường khơi am 30 Đông am Côn ơn ở dải độ sâu 7030 200m, từ 4 độ
30 – 6 độ15N; 107 độ 40 – 110 độ 00E Đây là ngư trường cá bò của nghề lưới kéo đơn
- gư trường Tây - Tây Nam đảo Hòn Khoai (7 độ 50 – 8 độ 50N; 103 độ 30-104 độ 30E) trong dải độ sâu 30-50m và kéo vào tận độ sâu 0m nước
1.4.2 gư trường nghề lưới kéo đôi:
Vào vụ am các tàu lưới kéo đôi có công suất 300-600CV hoạt động ở ngư trường Nam Nghệ An đến Bắc Quảng Bình (17 độ 50 – 18 độ 50N), nằm trong dải độ sâu 30-50m, ngư trường lấn sâu vào cả phía trong đường đ ng sâu 30m
và phía ngoài ra tới kinh độ 106 độ 30 E
Vùng Đông am Côn ơn từ 8 độ 00 – 9 độ 30N; 107 độ 15 – 107 độ 45E là ngư trường hoạt động của tàu trên 600CV Vùng biển Đông am bộ là ngư trường rộng lớn, nhưng các tàu hoạt động chủ yếu ở vùng biển Phan Thiết -
Trang 35- gư trường khơi phía Nam đảo Côn ơn: 7độ 00 -7độ30N; 106 độ 00-107
độ 00E, ở dải độ sâu 30-50m, là ngư trường quan trọng của nghề cá xa bờ vùng biển Đông am bộ
1.4.3 gư trường lưới vây:
Hình MH.2.2 Ngư trường nghề lưới vây (6/2007)
- gư trường của vịnh Bắc bộ: từ 16 độ 30 – 18 độ 30N, từ dải độ sâu 30m trở ra kinh tuyến 108 độ 0E, độ sâu 30-100m, nhưng chủ yếu ở mức 50-100m nước
- Vùng khơi biển Nghệ An: có độ sâu từ 0m đến lớn hơn 50m, ngang 18 độ 30N (từ 106 độ 30 – 107 độ 00E)
Trang 3636
- gư trường Quảng Bình - Quảng Trị: từ 17 độ 00 – 17 độ 30N, dọc theo kinh tuyến 107 độ 30E, ở dải độ sâu trên dưới 0m nước
- gư trường Quảng Ngãi có trung tâm tại 15 độ 45N và 109 độ 15E
- gư trường Phan Thiết - Vũng àu, nằm theo dải độ sâu 30-100m, chủ yếu tập trung ở vùng nước trên dưới 50m nước
- Vùng biển Nam Trung bộ, từ 10 độ 30 – 12 độ 50E, chủ yếu tập trung ở dải
độ sâu 200m trở vào tới phía Bắc đảo Phú Quý
- gư trường Nam Côn ơn, ở độ sâu 30-50m nước, từ 7 độ 30 – 8 độ 00N
- gư trường òn Khoai, dưới 0m nước
- gư trường giữa vịnh Thái Lan, từ 6 độ 00 – 8 độ 00N và 103 độ 00-104
độ 15E, đây là ngư trường rộng lớn, nằm ở dải độ sâu 30-100m nước, tập trung nơi có độ sâu lớn hơn 50m nước
1.4.4 gư trường khai thác lưới rê:
Hình MH.2.3 Ngư trường nghề lưới rê (7/2007)
- Khu vực giữa vịnh Bắc bộ từ vĩ tuyến 19 độ 00 – 20 độ 00N, nằm dọc theo đường đ ng sâu 50m nước
Trang 3737
- gư trường ngoài khơi biển miền Trung (từ 14 độ 00 – 18 độ 00N và từ
111 độ 30E trở vào đến độ sâu 100m), nằm rải rác trong vùng, chủ yếu là khu vực Nam Hoàng Sa
- gư trường nhỏ ngoài khơi Phú Khánh - Bình Thuận (từ 11 độ 00 -11 độ45N và từ 110 độ 30E trở vào đến độ sâu dưới 0m nước)
- gư trường từ Vũng àu đến Côn ơn (từ 8 độ 00 – 10 độ 00N) trong dải
độ sâu 30-50m nước
- gư trường Đông am bộ, nằm rải rác khắp vùng biển từ Nam Bình Thuận (từ 11 độ 15 – 6 độ 30N và từ 105 độ 30 – 111 độ 30E), tập trung nhiều ở dải độ sâu 30-50m nước
- gư trường phía Nam Hòn Khoai từ 7 độ 30 – 8 độ 00N và 104 độ 30-105
2.1 Một số loài cá nổi có giá trị kinh tế:
2.1.1 Cá bạc má:
- Phân bố: vịnh Bắc bộ biển Trung bộ, biển Đông và ây Nam bộ
- Mùa vụ khai thác (KT): quanh năm
- gư cụ K : lưới vây, lưới
- Mùa vụ K : quanh năm
- gư cụ K : lưới vây
- Kích thước KT: 90 – 100
Cá cơm
Trang 38- Mùa vụ K : quanh năm
- gư cụ K : lưới vây
- Mùa vụ KT: quanh năm
- gư cụ K : lưới rê
- Mùa vụ K : quanh năm
- gư cụ K : lưới vây, lưới kéo tầng đáy
- Kích thước KT: 120 – 150
mm
Cá trích
Trang 3939
2.1.7 Cá nục sò:
- Phân bố: Việt Nam và một
số nước lân cận
- Mùa vụ K : quanh năm
- gư cụ K : lưới vây, lưới mành, lưới kéo tầng đáy
- Mùa vụ K : quanh năm
- gư cụ K : lưới vây, lưới mành, lưới kéo tầng đáy
- Kích thước KT: 240 – 450
mm, chủ yếu 350 mm
Cá ngừ chấm
2.1.9 Cá ngừ ồ:
- Phân bố: khắp đại dương
- Mùa vụ K : quanh năm
- gư cụ K : lưới vây, lưới rê…
- Mùa vụ K : quanh năm
- gư cụ K : lưới vây, lưới vó…
- Kích thước KT: 200 – 300
mm
Cá sòng gió
Trang 4040
2.1.11 Cá chim trắng:
- Phân bố: Việt Nam và các nước lân cận
- Mùa vụ K : quanh năm
- gư cụ K : lưới kéo, câu, lưới rê
- Mùa vụ K : quanh năm
- gư cụ K : lưới rê, câu…
- Kích thước KT: 600 – 800
mm
Cá thu vạch
Hình MH.2.4 Một số loài cá nổi có giá trị kinh tế
2.2 Một số loài cá đáy có giá trị kinh tế:
2.2.1 Cá đù bạc Phân bố: Việt Nam và các nước lân cận
Mùa vụ KT: quanh năm
gư cụ KT: lưới kéo, lưới rê,… Kích thước KT: 180 – 200 mm
Cá đù bạc
2.2.2 Cá đục:
Phân bố: Việt Nam và các nước lân cận
Mùa vụ K : quanh năm
gư cụ KT: lưới kéo, câu… Kich thước KT: 150 – 200 mm
Cá đục