Nội dung giáo trình nhằm giới thiệu các kiến thức và kỹ năng cơ bản vềchuẩn bị thi công ngư cụ, đan lưới, cắt lưới, lắp ráp lưới, vá lướivà bảo quản ngư cụ.. Các bài học trong giáo trình
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN LẮP RÁP VÀ SỬA CHỮA
NGƯ CỤ
MÃ SỐ: MĐ03
NGHỀ: THỦY THỦ TÀU CÁ Trình độ: Sơ cấp nghề
Trang 3TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
MÃ TÀI LIỆU: MĐ03
Trang 4LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình Lắp ráp và sửa chữa ngư cụ là một mô đun trong chương trình đào tạo trình độ sơ cấp nghềThủy thủ tàu cá Nội dung giáo trình nhằm giới thiệu các kiến thức và kỹ năng cơ bản vềchuẩn bị thi công ngư cụ, đan lưới, cắt lưới, lắp ráp lưới, vá lướivà bảo quản ngư cụ
Các bài học trong giáo trình gồm:
Bài 1: Chuẩn bị lắp ráp và sửa chữa ngư cụ
Bài 2: Đan lưới
Bài 3: Cắt lưới
Bài 4: Lắp ráp áo lưới
Bài 5: Lắp ráp lưới vào dây giềng
Bài 6: Lắp ráp phao chì vào vàng lưới
Bài 7: Vá lưới
Bài 8: Bảo quản ngư cụ
Trong quá trình biên soạn chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ của Vụ tổ chức cán bộ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Lãnh đạo Trường Trung học Thủy sản, những kinh nghiệm thực tiễn và ý kiến góp ý của các chuyên gia, doanh nghiệp Tuy nhiên, do thời gian giới hạn, chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót, chúng tôi mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật, các đồng nghiệp để giáo trình hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Tham gia biên soạn:
1 Nguyễn Duy Bân (chủ biên)
2 Huỳnh Hữu Lịnh
3 Trần Ngọc Sơn
Trang 5MỤC LỤC
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 2
LỜI GIỚI THIỆU 3
MỤC LỤC 4
MÔ ĐUN LẮP RÁP VÀ SỬA CHỮA NGƯ CỤ 7
Giới thiệu mô đun: 7
Bài 1 CHUẨN BỊ LẮP RÁP VÀ SỬA CHỮA NGƯ CỤ 8
1 Đọc bản vẽ ngư cụ 8
2 Chuẩn bị mặt bằng 21
3 Chuẩn bị vật tư 24
4 Chuẩn bị dụng cụ 27
Bài 2: ĐAN LƯỚI 31
1 Mắt lưới và gút lưới 31
2 Gầy mắt lưới 33
3 Đan bình thường 35
4 Đan tăng mắt lưới 36
5 Đan giảm mắt lưới 37
6 Kiểm tra tấm lưới sau khi đan xong 38
Bài 3 CẮT LƯỚI 41
1 Xác định chiều chịu lực của lưới .41
2 Cắt thẳng đứng 42
3 Cắt thẳng ngang 43
4 Cắt xiên 44
5 Cắt theo chu kỳ 45
Bài 4 LẮP RÁP ÁO LƯỚI 49
1 Kiến thức chung về lắp ráp áo lưới 49
2 Lắp ráp theo chiều ngang 50
Trang 63 Lắp ráp theo chiều dọc 51
4 Lắp ráp theo chiều xiên 53
5 Lắp ráp theo chu kỳ 54
6 Kiểm tra tấm lưới sau khi lắp ráp 55
Bài 5 LẮP RÁP ÁO LƯỚI VÀO DÂY GIỀNG 57
1 Xác định chiều dài kéo căng 57
2 Xác định hệ số rút gọn 58
3 Lắp áo lưới với dây giềng 59
4 Chia tỷ lệ áo lưới - dây giềng 61
5 Cố định áo lưới - dây giềng 61
6 Kiểm tra lưới sau khi ráp xong dây giềng 63
Bài 6 LẮP RÁP PHAO, CHÌ VÀO VÀNG LƯỚI 65
1 Chọn quy cách và số lượng phao 65
2 Chọn quy cách và số lượng chì 66
3 Xác định khoảng cách giữa 2 phao 66
4 Xác định khoảng cách giữa 2 viên chì 68
5 Cố định phao, chì vào giềng 69
6 Kiểm tra giềng lưới sau khi lắp ráp xong phao, chì .72
Bài 7: VÁ LƯỚI 74
1 Lựa chọn điểm vào, điểm ra .74
2 Cắt chỉnh đường biên lỗ rách để vá 76
3 Cắt biên lỗ rách để ươm 77
4 Vá lưới bằng cách đan 78
5 Vá lưới bằng cách ươm 80
6 Kiểm tra sau khi vá lưới 82
Bài 8: BẢO QUẢN NGƯ CỤ 83
1 Chuẩn bị nơi bảo quản .83
2 Giặt lưới sau khi làm việc 85
3 Kiểm tra lưới sau khi làm việc 86
Trang 74 Giặt lưới sau mỗi chuyến biển 87
5 Kiểm tra lưới sau mỗi chuyến biển .88
6 Xếp lưới vào nơi bảo quản 88
7 Kiểm tra trong quá trình bảo quản 89
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN/MÔN HỌC 91
I Vị trí, tính chất của mô đun/môn học: 91
II Mục tiêu: 91
III Nội dung chính của mô đun: 92
IV Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành: 92
V Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập: 98
VI Tài liệu tham khảo: 101
Trang 8MÔ ĐUN LẮP RÁP VÀ SỬA CHỮA NGƯ CỤ
Mã mô đun: MĐ03
Giới thiệu mô đun:
Mô đun Lắp ráp và sửa chữa ngư cụ là một mô đun chuyên môn nghề trong chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp của nghề Thủy thủ tàu cá Sau khi học xong
mô đun này người học có khả năng biết vềcác công việc chuẩn bị thi công ngư cụ, đan lưới, cắt lưới, lắp ráp lưới, vá lướivà bảo quản ngư cụ Thực hiện được các công việcthi công và sửa chữa ngư cụtrên các tàu đánh cá hoặc tại cơ sở sản xuất nghề cá một cách an toàn, hiệu quả
Để tiếp thu tốt kiến thức và thực hành kỹ năng, người học cần phải tham gia đầy đủ thời gian quy định Kết quả từng công việc được đánh giá bằng hình thức thi trắc nghiệm lý thuyết và sản phẩm thực hành,thực tế
Trang 9Bài 1 CHUẨN BỊ LẮP RÁP VÀ SỬA CHỮA NGƯ CỤ
Mã bài: MĐ03-01 Mục tiêu:
- Trình bày được quy trình chuẩn bị Lắp ráp sửa chữa ngư cụ
- Trình bày được ý nghĩa và yêu cầu kỹ thuật của từng công đoạn
- Đọc được bản vẽ ngư cụ
- Thực hiện quy trình chuẩn bị đúng yêu cầu kỹ thuật
- Rèn luyện tính nhanh nhẹn, ý thức tuân thủ các mệnh lệnh của thuyền trưởng
Do đó, một trong những yêu cầu quan trọng đối với người thi công là phải làm đúng theo bản vẽ kỹ thuật, nếu không sẽ phải bồi thường cho sản phẩm không làm đúng theo bản vẽ
Bản vẽ kỹ thuật của ngư cụ cụ thể nào đó là do các kỹ sư hoặc các nhà chuyên môn thiết kế (vẽ ra) Người thi công căn cứ vào bản vẽ kỹ thuật này để thi công ngư cụ đúng kích thước, vật liệu, yêu cầu về kỹ thuật
Thuyền trưởng sẽ giao bản vẽ kỹ thuật cho thủy thủ trưởng khi thi công, bản vẽ
kỹ thuật này có thể là bản vẽ giấy hay chỉ bằng lời nói
Dưới đây là ý nghĩa các ký hiệu được dùng trong bản vẽ kỹ thuật ngư cụ
Bảng 1.1 Ý nghĩa các ký hiệu được dùng trong bản vẽ kỹ thuật ngư cụ
Trang 10BR Vật liệu đồng thau RUB Cao su
1.2 Các loại bản vẽ ngư cụ thông dụng
1.2.1 Bản vẽ vàng lưới rê
Các thông tin trên bản vẽ:
- Tên ngư cụ: Lưới rê trôi
- Tàu thuyền: Công suất tàu, chiều dài lớn nhất
- Ngư trường: Tên Vùng biển mà ngư cụ đang được sử dụng
Thông thường một bản vẽ vàng lưới rê có 3 phần chính:
Bản vẽ khai triển áo lưới:
Thể hiện hình dạng, kích thước các phần áo lưới, vật liệu lưới, màu sắc chỉ lưới, các loại dây giềng quy cách, hệ số lắp đặt
Bản vẽ chi tiết:
Bản vẽ chi tiết thể hiện nội dung hướng dẫn quy cách vật tư, thiết bị và kỹ thuật lắp ráp các bộ phận lưới như lắp ráp dây giềng, lắp ráp phao, chì chi tiết liên kết đầu lưới dây giềng thiết bị
Bản vẽ tổng thể:
Bản vẽ tổng thể cho phép người đọc hình dung được hình dạng của vàng lưới khi đang hoạt động trong nước, liên kết của lưới với tàu trong quá trình khai thác Bảng 1.2 Các thông số kỹ thuật trên bản vẽ vàng lưới rê
Trang 11Green Chỉ lưới màu xanh
PA 210/15 Chỉ lưới Poliamit, 9000 mét sợi trong chỉ nặng 210gam, loại
chỉ xe kép 5x3
PL 370xø100 Phao nhựa dài 370mm, đường kính 100mm
5.0 PP ø6 Dây phao Polipropylen, dài 5m, đường kính 6mm
Trang 12Hình 1.1 Bản vẽ vàng lưới rê
1.2.2 Bản vẽ lưới vây
Bản vẽ lưới vây thường có 3 bộ phận:
- Bản vẽ khai triển áo lưới
- Bản vẽ liên kết dây giềng, vòng khuyên
Trang 13- Bản vẽ chi tiết lắp ráp phao, chì
Bảng 1.3 Các thông số kỹ thuật trên bản vẽ vàng lưới vây
- Tên: Lưới vây đèn
- Loại tàu : 305cv, chiều dài 21m
- Vùng biển hoạt động: Trần Văn Thời Cà Mau
192x66x53
Phao nhựa sốp kích thước (192x66x53)mm
2x620.0 PE ø12 Giềng phao dây đôi, dài 620m, Polietylen ø12
E=0.66 Hệ số rút gọn giềng phao 0.66
2PL ø300 2 phao nhựa tròn , đường kính 300mm
200.0 PP ø12 Dây đầu cánh Polipropylen, dài 200m, đường kính 20mm
1200.0 PP ø35 Giềng rút Polipropylen, dài 1200m, đường kính 35mm
365 BR 1.5kg 365 vòng khuyên, mỗi vòng nặng 1.5kg
Trang 14Hình 1.2 Bản vẽ vàng lưới vây
Trang 151.2.3 Bản vẽ lưới kéo
Bản vẽ lưới kéo thường có 2 bộ phận:
- Bản vẽ khai triển áo lưới
- Bản vẽ liên kết đầu cánh lưới, chi tiết ván lưới
Bảng 1.4 Các thông số kỹ thuật trên bản vẽ vàng lưới kéo
Tên: Lưới kéo đơn
Tàu thuyền: Công suất 250cv, chiều dài tàu 20,3m
Vùng biển hoạt động: Rạch Giá Kiên Giang
2x9.6PPø8+PP ø12 Dây giềng phao dây đôi , dài 9.6m, vật liệu
70.0 COMB ø36 Dâyhỗn hợp cáp và nylon dài 70m, đường kính 36mm 23PL ø200 Phao nhựa tròn 23 cái , đường kính 200mm
120kg chain ø3 120 kg xích, đường kính 8mm
Trang 16160pb 250g 160 viên chì , nặng 250gam
0.45Fe ø40 Dài 0.45m, sắt tròn đường kính 40mm
Trang 18Hình 1.3 Bản vẽ vàng lưới kéo
Trang 191.2.3 Bản vẽ kỹ thuật vàng câu cá ngừ đại dương
- Tên ngư cụ : Vàng câu cá ngừ đại dương
- Tàu thuyền: Chiều dài 21 m, công suất 330cv
- Vùng biển hoạt động: Phú yên
Trang 20Hình 1.4 Bản vẽ kỹ thuật vàng câu cá ngừ đại dương
Trang 21Bảng 1.5 Các thông số kỹ thuật trên bản vẽ vàng câu cá ngừ đại dương
1 Dây chính
2 Ký hiệu vật liệu và kích thước 1 đoạn dây chính: làm bằng cước PA; có
đường kính 2,8 mm; chiều dài là 50 m (50.00PAMONO 2,8)
3 Dây nhánh
4 Ký hiệu vật liệu và kích thước dây nhánh: làm bằng cước PA; có đường
kính 1,8 mm; chiều dài là 25 m (25.00PAMONO1,8)
5 A:cách liên kết dây nhánh và dây chính là bằng kẹp móc
6 B: cách liên kết dây nhánh và dây lưỡi
7 Dây nối
8 Chiều dài 1 đoạn dây nối là 1 m
9 Ma ní xoay liên kết dây chính và dây nối
Trang 22(PL300)
19 Số lượng các giỏ câu là 30 (vàng câu chia làm 30 phần như nhau, mỗi
phần gọi là 1 giỏ)
20 Cờ phao
1.3 Những yêu cầu khi đọc bản vẽ lưới
- Chọn bản vẽ đúng với loại nghề, ngư trường và loại tàu thích hợp
- Đọc kỹ, hiểu đúng bản vẽ, như vậy khi thi công mới làm đúng Nếu hiểu sai, khi thi công có thể cho ra ngư cụ không sử dụng được hoặcsử dụng không hiệu quả
- Lập bảng các ký hiệu trên bản vẽ kỹ thuật, ghi vào sổ tay để thực hiện, đọc
1.5 Những lưu ý khi thực hiện
- Chọn sai bản vẽ: Không phù hợp với ngư trường, loại tàu
- Đọc bản vẽ không kỹ, hiểu sai ký hiệu hoặc nhầm số liệu
- Không lưu ý các yếu tố kỹ thuật quan trong mà bản vẽ quy định
2.Chuẩn bị mặt bằng
2.1 Mục đích, ý nghĩa
Trang 23Khi thi công sửa chữa ngư cụ cần phải chuẩn bị mặt bằng để làm việc, Tùy theo yêu cầu cụ thể làm mới hay sửa chữa mà lựa chọn mặt bằng khác nhau Ngư
cụ mới sản xuất thường được thi công tại sân của các công ty, xí nghiệp đánh cá hoặc bến bãi rộng Sửa chữa ngư cụ thì không cần mặt bằng lớn lắm, chỉ cần diện tích khoảng 20 – 40 mét vuông là được Trường hợp cần thiết có thể sử dụng mặt boong tàu để thi công, sửa chữa ngư cụ
- Phân công các vị trí làm việc để thuận tiện theo trình tự hợp lý
Trường hợp tàu đang hoạt động trên biển khi thi công sửa chữa ngư cụ cần phải chọn nơi neo đậu an toàn ít bị tác động bởi sóng gió, dòng chảy
Hình 1.5 Chuẩn bị mặt bằng thi công trên boong tàu
Trang 242.3 Những yêu cầu khi thực hiện
- Mặt bằng đủ rộng, phù hợp với công việc
- Thuận tiện trong bố trí nơi để vật liệu, vị trí làm việc
2.4 Quy trình thực hiện
Bước 1: Chọn mặt bằng phù hợp với yêu cầu công việc
Bước 2: dọn dẹp mặt bằng, tạo mái che
Bước 3: Bố trí chỗ làm việc, chỗ để ngư cụ, vật tư thiết bị
Bước 4: Đưa ngư cụ, vật tư, dụng cụ thiết bị vào vị trí thi công
Hình 1.6 Mặt bằng thi công trên bến cảng
2.5 Những lưu ý khi thực hiện
- Không để các đồ vật không liên quan đến công việc ở mặt bằng thi công
- Sử dụng đầy đủ các dụng cụ bảo hộ lao động như bao tay, áo không nút…
Trang 25- Tuân thủ quy định an toàn lao động khi chuẩn bị mặt bằng thi công như: độ sáng, độ thông gió, nhiệt độ
+ Độ hút ẩm thấp hơn Xơ tự nhiên 1,5 – 2 lần, khả năng thoát nước nhanh + Xơ sợi tổng hợp ít bị phá hủy bởi hóa chất
+ Màu sắc đa dạng, độ dài tùy ý
- Vật liệu lưới sử dụng thi công, sửa chữa ngư cụ bao gồm chỉ lưới, lưới tấm, cước độc sợi
Hình 1.7 Vật liệu lưới 3.1.2 Dây thừng và cáp
Trang 26Thừng và cáp được sử dụng làm dây giềng và dây kéo lưới Dây giềng là loại dây dùng để định hình lưới và chịu lực trong quá trình thao tác lưới Dây giềng được xe, bện tết từ các loại vật liệu tổng hợp hoặc các loại dây cáp thép Độ thô dây giềng lớn hơn độ thô chỉ lưới, đường kính dây giềng thường bằng 3mm đến 30mm hoặc lớn hơn Có nhiều loại dây giềng, dựa vào vật liệu chế tạo có dây nilon, kapron, PE, PP, dây cáp thép Đối với ngư cụ thường có các loại dây giềng như: giềng phao, giềng chì, giềng biên, giềng lực…
ngư cụ
Trang 27Hình 1.9 Phao nhựa
Chì:
Chì dùng cho nghề cá là vật nặng lắp vào giềng chì của lưới để tạo lực chìm, chì thường làm bằng đá, gang, thép, chì (Pb), gỗ…Tùy thuộc vào nguyên lý hoạt động của từng loại ngư cụ mà sử dụng vật liệu, kích thước, hình dạng chì khác nhau
Hình 1.10 Chì
3.2 Những yêu cầu khi thực hiện
- Đảm bảo đủ vật tư cho việc thi công, sửa chữa ngư cụ
- Đảm bảo đúng các tiêu chuẩn về quy cách, nguyên vật liệu
Trang 283.3 Quy trình thực hiện
Bước 1: Đọc bản vẽ kỹ thuật
Bước 2: Tính toán lượng vật tư tiêu hao
Bước 3: Lập danh mục vật tư, quy cách, số lượng
Bước 4: mua sắm, chuẩn bị vật tư sửa chữa ngư cụ
3.4 Những lưu ý khi thực hiện
- Vật tư thiết bị được dự trù dựa vào bản vẽ thiết kế và tính toán trước khi sửa chữa
- Quy cách của phụ tùng, nguyên vật liệu theo bản vẽ kỹ thuật
4 Chuẩn bị dụng cụ
4.1 Mục đích, ý nghĩa
Việc chuẩn bị dụng cụ thi công, sửa chữa ngư cụ càng đầy đủ thì việc thi công
sẽ thuận tiện, nhanh chóng và đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, độ bền chắc và hiệu quả đánh bắt của ngư cụ
4.2 Dụng cụ, thiết bị cần có
Có thể chia dụng cụ thi công, sửa chữa lưới thành những loại sau:
- Dụng cụ đo chiều dài: Thước dài, thước kéo
- Dụng cụ đo trong lượng: cân để xác định trọng lượng lưới và vật liệu
a) b)
Trang 29Hình 1.11 a) Thước kéo b) Cân
- Dụng cụ cắt, dập: Dao, kéo các loại , kìm, búa
Hình 1.12 Dụng cụ cắt, dập
- Dụng cụ kéo: Pa lăng xích, ròng rọc dùng để nâng hạ, tạo lựcc kéo
Trang 30Hình 1.13 Pa lăng
- Ghim đan, cữ đan lưới
Hình 1.12 Ghim và cữ đan lưới 4.3 Những yêu cầu khi thực hiện
- Có đủ dụng cụ
- Xếp đặt gọn gàng
4.4 Quy trình thực hiện
Bước 1: Liệt kê công việc
Bước 2: Liệt kê các dụng cụ cần thiết
Bước 3: Chuẩn bị đầy đủ các loại dụng cụ, thiết bị thi công, sửa chữa lưới
Trang 314.5 Những lưu ý khi thực hiện
Xếp đặt dụng cụ, thiết bị có thứ tự, gọn gàng sau khi sử dụng
B Câu hỏi và bài tập thực hành
Câu hỏi
1 Trình bày các loại bản vẽ cần thiết phải chuẩn bị trước khi thi công ngư cụ?
2 Trình bày nội dung các công việc khi chuẩn bị mặt bằng thi công ngư cụ?
3 Liệt kê tên và yêu cầu cơ bản của các loại vật tư khi thi công sửa chữa ngư cụ?
4 Nêu các bước công việc chuẩn bị dụng cụ thi công ngư cụ?
Trang 32Bài 2: ĐAN LƯỚI
Mã bài: MĐ03-02
Mục tiêu:
- Trình bày ý nghĩa và yêu cầu kỹ thuật của từng bước công việc đan lưới
- Đan lưới đúng yêu cầu kỹ thuật
- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, an toàn trong công việc
Cấu tạo mắt lưới gồm có 4 cạnh và 4 gút Mắt lưới có ký hiệu là Chiều dài
1 cạnh mắt lưới có ký hiệu là a Chiều dài kéo căng mắt lưới: 2a(mm)
Trang 33Cấu tạo, hình dạng của mắt lưới có liên quan chắt chẽ đến đặc tính kỹ thuật của tấm lưới cũng như hiệu quả đánh bắt của ngư cụ
- Gút dẹt: Cấu tạo đơn giản, có khả năng chịu mài mòn ma sát tốt tuy nhiên dễ
bị lỏng gút làm biến dạng mắt lưới Loại gút này chỉ thích hợp với chỉ có độ thô lớn, độ trơn bóng thấp
Hình 2.2 Gút dẹt
- Gút chân ếch đơn: Sử dung khá phổ biến trong các loại lưới Gút chân ếch cấu tạo ghồ ghề nhưng chắc chắn, tạo sự ổn định cho mắt lưới khi chịu lực
Trang 34Hình 2.3 Gút chân ếch đơn
Một số loại gút kép hoặc gút biến dạng có số vòng dây được cuốn tăng thêm trong gút, mục đích để tăng lực ma sát làm cho gút chắc chắn Các loại gút này ghồ ghề, thường sử dụng đối với các loại chỉ có độ bóng cao, trơn trợt
Trang 35- Gầy ½ mắt lưới: Là cách gầy thông dụng nhất, dùng một sợi chỉ căng ngang sau đó dùng ghim và cữ đan lần lượt gầy các nửa mắt lưới trên sợi chỉ căng ngang đó Số lượng mắt lưới được gầy theo ý muốn của người đan lưới
Hình 2.5 Gầy ½ mắt lưới Gầy cả mắt lưới: Là cách gầy ít thông dụng, sau khi gầy ta có hàng mắt lưới
để sử dụng Cách này thường thực hiện đối với chỉ lưới có độ thô lớn
Hình 2.6 Gầy cả mắt lưới
2.2 Dụng cụ, thiết bị cần có
Trang 36Khi gầy mắt lưới cần có những dung cụ thiết bị sau:
- Giá để gầy lưới
- Ghim đan lưới: Số lượng ghim tối thiểu bằng số người làm việc, có dự trữ 10%
- Cữ đan lưới: Số lượng cữ tối thiểu bằng số người làm việc, có dự trữ 10%
- Chỉ đan lưới: Số lượng theo dự trù ban đầu
2.3 Những yêu cầu khi thực hiện
- Mặt bằng có đủ chỗ làm việc cho lượng nhân công
- Chỗ làm việc đảm bảo có đủ ánh sáng và vệ sinh sạch sẽ
2.4 Quy trình thực hiện
- Chuẩn bị
- Gầy mắt lưới
- Kiểm tra số mắt lưới đã gầy đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
2.5 Những lưu ý khi thực hiện
- Chọn cách gầy mắt lưới thích hợp cho quá trình đan
- Chọn kích thước ghim đan, cữ đan và kiểu gút phù hợp
3 Đan bình thường
3.1 Mục đích, ý nghĩa
Đan bình thường hay còn gọi là đan thẳng là trong quá trình đan không có
sự tăng giảm mắt lưới Kết quả tấm lưới sau khi đan sẽ có dạng hình vuông hoặc chữ nhật
3.2 Những yêu cầu khi thực hiện
- Gầy đủ số mắt lưới cần thiết
- Mắt lưới đều, gút lưới chặt
- Quá trình đan không có sự tăng hay giảm mắt lưới
- Tuần tự đan theo hàng ngang tử trên xuống cho đến khi đủ mắt lưới chiều cao theo yêu cầu
Trang 374.2 Những yêu cầu khi thực hiện
Tính chu kỳ đan tăng:
Uđ = ( n2 - n1 ) / 2 x m
N1 : Số mắt lưới khi gầy
N2 : Số mắt lưới sau khi đan
Trang 38Hình 2.8 Đan tăng 4.3 Quy trình thực hiện
- Gầy mắt lưới ban đầu
- Xác định số mắt đan tăng
- Xác định vị trí đan tăng
- Đan tấm lưới theo yêu cầu
4.4 Những lưu ý khi thực hiện
- Đan tăng theo quy luật, đảm bảo cho sự cân bằng chịu lực của tấm lưới
- Vị trí tăng mắt lưới có thể để ở giữa hoặc ở biên tấm lưới
5 Đan giảm mắt lưới
5.2 Những yêu cầu khi thực hiện
Tính chu kỳ đan giảm:
Uđ = ( n2 - n1 ) / 2 x m
n1 : Số mắt lưới khi gầy
n2 : Số mắt lưới sau khi đan
m : Chiều cao
Ví dụ: Tính chu kỳ đan tấm lưới hình thang biết n1 = 70; n2 = 30; chiều cao
10
Bài giải:
Trang 39Uđ = ( n2 - n1 ) / 2 x m
Uđ = ( 30 - 70 ) / 2 x 10 = - 40/20 = - 2/1
Kết luận: Cứ mỗi hàng mắt lưới (2 cữ) đan giảm 2 mắt lưới
Hình 2.9 Đan giảm 5.3 Quy trình thực hiện
- Gầy mắt lưới ban đầu
- Xác định số mắt đan giảm
- Xác định vị trí đan giảm
- Đan tấm lưới theo yêu cầu
5.4 Những lưu ý khi thực hiện
- Đan giảm theo quy luật, đảm bảo cho sự cân bằng chịu lực của tấm lưới
- Vị trí giảm mắt lưới có thể để ở giữa hoặc ở biên tấm lưới
6 Kiểm tra tấm lưới sau khi đan xong
6.1 Mục đích, ý nghĩa
Kiểm tra tấm lưới sau khi đan xong là việc làm thường xuyên nhằm đánh giá chất lượng sản phẩm mặt khác biết được tay nghề của người lao động làm lưới Thông qua kiểm tra để có sự điều chỉnh cần thiết trong công việc
6.2 Dụng cụ, thiết bị cần có
Trang 40- Thước kẹp: Dùng để đo kích thước mắt lưới
6.3 Những yêu cầu khi thực hiện
- Quan sát bằng mắt: Dùng 2 tay kéo căng một đoạn lưới, quan sát độ đồng đều của các cạnh mắt lưới Các gút vả cạnh phải nằm trên một đường thẳng
- Dùng thước kẹp đo kích thước cạnh mắt lưới a và kích thước mắt lưới 2a(mm)
Vị trí đo được lựa chọn ngẫu nhiên trên tấm lưới từ 3 - 5 điểm Ghi chép kết quả đo được và tính giá trị trung bình
6.4 Quy trình thực hiện
- Chọn một số vị trí điểm trên tấm lưới để kiểm tra
- Dùng dụng cụ đo kích thước mắt lưới
- Ghi chép kết quả và đánh dấu vị trí sai hỏng
6.5 Những lưu ý khi thực hiện
- Cần tập trung chú ý khi quan sát và đo kích thước
B Câu hỏi và bài tập thực hành
Câu hỏi
1 Trình bày những đặc điểm của mắt lưới, gút lưới?
2 Trình bày các cách gầy lưới để đan?
3 Trình bày các phương pháp đan lưới?
4 Trình bày các bước công việc kiểm tra lưới sau khi đan
Bài tập thực hành
1 Gầy 10 mắt lưới để đan theo kiểu ½ mắt lưới
2 Đan tấm lưới hình chữ nhật biết n1 = 10; chiều cao 20
3 Đan tấm lưới hình thang biết n1 = 10; n2 = 30; chiều cao 10
4 Đan tấm lưới hình thang biết n1 = 30; n2 = 10; chiều cao 10
5 Kiểm tra 01 tấm lưới sau khi đan
C Ghi nhớ