Giáo trình mô đun Bảo quản th n tàu và sử ụng thiết ị boong nhằm trang bị những kiến thức và kỹ năng cơ ản nhất mà một thủy thủ tàu cá cần phải có về công tác bảo quản và sử dụng thân tà
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
BẢO QUẢN VỎ TÀU
VÀ TRANG BỊ BOONG
MÃ SỐ: MĐ01 NGHỀ: THỦY THỦ TÀU CÁ
Trình độ: Sơ cấp nghề
Trang 2Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
MÃ TÀI LIỆU:MĐ01
Trang 33
LỜI GIỚI THIỆU
Nghề Thủy thủ tàu cá là nghề làm công việc của một thủy thủ trên tàu đánh
cá Hiện nay, tại các làng cá ven biển Việt Nam, lực lượng lao động nông thôn tham gia làm việc trên tàu cá với vai trò là một thủy thủ là rất lớn, nhưng đa số trong họ chưa được đào tạo nghề, điều này dẫn đến hiệu quả lao động thấp và tiềm ẩn rất nhiều nguy cơ mất an toàn, là một trong những nguyên nhân dẫn đến việc khai thác thủy sản của các tàu cá – vốn có nhiều khó khăn – lại thêm những khó khăn
Giáo trình mô đun Bảo quản thân tàu và sử ụng thiết bị boong là một giáo trình chuyên môn quan trọng của Nghề Thủy thủ tàu cá Việc biên soạn Giáo trình môn đun này ựa trên cơ sở: khảo sát thực tế, phân tích nghề và phân tích công việc, ý kiến từ các cuộc hội thảo chuyên môn, tham khảo những tài liệu liên quan trong nước và ngoài nước
Giáo trình mô đun Bảo quản th n tàu và sử ụng thiết ị boong nhằm trang
bị những kiến thức và kỹ năng cơ ản nhất mà một thủy thủ tàu cá cần phải có
về công tác bảo quản và sử dụng thân tàu, thiết bị boong chủ yếu của tàu đánh
cá, để trên cơ sở đó họ có thể làm công việc chuyên môn của mình một cách an toàn và hiệu quả
Giáo trình mô đun Bảo quản vỏ tàu và trang bị boong gồm các Bài như sau:
1 Bài 1 Làm vệ sinh tàu
2 Bài 2 Làm sạch bề mặt trước khi sơn
3 Bài 3 Sơn tàu
Ngoài ra trong Giáo trình này, chúng tôi có sử dụng một số tư liệu, hình ảnh của đồng nghiệp trong và ngoài nước mà chúng tôi chưa có điều kiện gặp và xin phép Chúng tôi xin gửi lời xin phép, cảm ơn và mong được lượng thứ
Mặc ù đã hết sức cố gắng, nhưng vì lý o chưa có điều kiện để khảo sát ở phạm vi rộng hơn, để Giáo trình này phù hợp hơn với các vùng miền trong cả nước Bên cạnh đó, o hạn chế chủ quan nên Giáo trình chắc chắn còn thiếu sót
Trang 44
Với tinh thần cầu thị, chúng tôi rất vui mừng đón nhận những ý kiến của đọc giả
để giáo trình này ngày càng được hoàn thiện hơn
Trang 55
MỤC LỤC
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 2
LỜI GIỚI THIỆU 3
CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, VIẾT TẮT 12
Giới thiệu mô đun: 13
Bài 1: Làm vệ sinh tàu 14
Mục tiêu: 14
A Nội dung: 14
1 Chuẩn bị: 14
1.1 Mục đích, ý nghĩa: 14
1.2 Dụng cụ, thiết bị cần có: 15
1.3 Những yêu cầu khi thực hiện: 17
1.4 Quy trình thực hiện: 17
1.5 Những lưu ý khi thực hiện: 18
2 Làm vệ sinh boong chính: 18
2.1 Mục đích, ý nghĩa: 18
2.2 Dụng cụ, thiết bị cần có: 19
2.4 Thực hiện vệ sinh: 19
2.5 Những lưu ý khi thực hiện: 19
3 Làm vệ sinh thượng tầng kiến trúc: 20
3.1 Mục đích, ý nghĩa: 20
3.2 Dụng cụ, thiết bị cần có: 20
3.3 Những yêu cầu khi thực hiện: 20
3.4 Quy trình thực hiện: 20
3.5 Những lưu ý khi thực hiện: 21
4 Làm vệ sinh mạn và cột: 22
4.1 Mục đích, ý nghĩa: 22
4.2 Dụng cụ và thiết bị cần có: 22
4.3 Những yêu cầu khi thực hiện: 22
4.4 Quy trình thực hiện: 23
4.5 Những lưu ý khi thực hiện: 24
5 Làm vệ sinh ba-lát ( allast) và két nước: 25
Trang 66
5.1 Mục đích, ý nghĩa: 25
5.2 Dụng cụ, vật tư cần có: 25
5.3 Những yêu cầu khi thực hiện: 26
5.4 Quy trình thực hiện: 26
5.5 Những lưu ý khi thực hiện: 26
B Câu hỏi và bài tập thực hành: 27
1 Câu hỏi: 27
2 Bài tập thực hành: 27
C Ghi nhớ: 27
Bài 2: Làm sạch bề mặt trước khi sơn 28
Mục tiêu: 28
A Nội dung: 28
1 Chuẩn bị dụng cụ làm sạch bề mặt: 28
1.1 Mục đích, ý nghĩa: 28
1.2 Dụng cụ, thiết bị cần có: 29
1.3 Những yêu cầu khi thực hiện: 31
1.4 Quy trình thực hiện: 31
1.5 Những lưu ý khi thực hiện: 31
2 Gõ và cạo gỉ: 31
2.1 Mục đích, ý nghĩa: 31
2.2 Dụng cụ thiết thị cần có: 32
2.3 Những yêu cầu khi thực hiện: 32
2.4 Quy trình thực hiện: 32
2.5 Những lưu ý khi thực hiện: 33
3 Làm sạch bề mặt: 33
3.1 Mục đích, ý nghĩa: 33
3.2 Dụng cụ, thiết bị cần có: 33
3.3 Những yêu cầu khi thực hiện: 33
3.4 Quy trình thực hiện: 33
3.5 Những lưu ý khi thực hiện: 34
4 Làm sạch bề mặt gỗ trước khi sơn: 34
4.1 Mục đích, ý nghĩa: 34
4.2 Dụng cụ, thiết bị cần có: 34
Trang 77
4.3 Những yêu cầu khi thực hiện: 34
4.4 Quy trình thực hiện: 34
B Câu hỏi và bài tập thực hành: 35
1 Câu hỏi: 35
2 Bài tập thực hành: 35
C Ghi nhớ: 35
Bài 3: Sơn tàu 36
Mục tiêu: 36
A Nội dung: 36
1 Tìm hiểu về sơn: 36
1.1 Các loại sơn thường dùng trên tàu biển: 36
1.2 Cấu tạo sơn: 36
1.3 Bảo quản sơn: 37
1.4 An toàn khi sử dụng sơn: 37
2 Chuẩn bị trước khi sơn: 38
2.1 Mục đích, ý nghĩa: 38
2.2 Dụng cụ, thiết bị cần có: 38
2.3 Những yêu cầu khi thực hiện: 39
2.4 Quy trình thực hiện: 40
2.5 Những lưu ý khi thực hiện: 41
3 Chọn sơn: 41
3.1 Mục đích, ý nghĩa: 41
3.2 Những yêu cầu khi thực hiện: 42
3.3 Quy trình thực hiện: 42
3.4 Những lưu ý khi thực hiện: 44
4 Pha sơn: 44
4.1 Mục đích, ý nghĩa: 44
4.2 Dụng cụ, thiết bị cần có: 44
4.3 Những yêu cầu khi thực hiện: 45
4.4 Quy trình thực hiện: 45
4.5 Những lưu ý khi thực hiện: 45
5 Sơn ằng dụng cụ thủ công: 46
5.1 Mục đích, ý nghĩa: 46
Trang 88
5.2 Dụng cụ, thiết bị cần có: 46
5.3 Quy trình thực hiện: 46
5.4 Những lưu ý khi thực hiện: 47
6 Sơn ằng dụng cụ cơ khí (phun sơn): 48
6.1 Mục đích, ý nghĩa: 48
6.2 Dụng cụ, thiết bị cần có: 49
6.3 Quy trình thực hiện: 49
6.4 Những lưu ý khi thực hiện: 50
7 Sơn gỗ: 56
7.1 Mục đích, ý nghĩa: 56
7.2 Dụng cụ, thiết bị cần có: 56
7.3 Quy trình thực hiện: 56
7.4 Những chú ý: 57
B Câu hỏi và bài tập thực hành: 57
1 Câu hỏi: 57
2 Bài tập thực hành: 57
C Ghi nhớ: 57
Bài 4: Sử dụng tời 58
Mục tiêu: 58
A Nội dung: 58
1 Tìm hiểu về tời: 58
1.1 Cấu tạo của tời: 58
1.2 Hoạt động của máy tời: 59
1.3 An toàn khi sử dụng tời: 60
2 Khởi động, kiểm tra: 60
2.1 Mục đích, ý nghĩa: 60
2.2 Dụng cụ và thiết bị cần có: 60
2.3 Quy trình thực hiện: 61
2.4 Những lưu ý khi thực hiện: 61
3 Thu dây bằng tang thành cao: 61
3.1 Mục đích, ý nghĩa: 61
3.2 Dụng cụ, thiết bị cần có: 62
3.3 Những yêu cầu khi thực hiện: 62
Trang 99
3.4 Quy trình thực hiện: 63
3.5 Những lưu ý khi thực hiện: 63
4 Thu dây bằng tang ma sát: 64
4.1 Mục đích, ý nghĩa: 64
4.2 Dụng cụ, thiết bị cần có: 64
4.3 Những yêu cầu khi thực hiện: 64
4.4 Quy trình thực hiện: 65
4.5 Những lưu ý khi thực hiện: 66
5 Thả dây: 66
5.1 Mục đích, ý nghĩa: 66
5.2 Những yêu cầu khi thực hiện: 66
5.3 Quy trình thực hiện: 66
5.4 Những lưu ý khi thực hiện: 67
6 Kết thúc dùng tời và bảo quản tời: 67
6.1 Mục đích, ý nghĩa: 67
6.2 Dụng cụ, thiết bị cần có: 67
6.3 Những yêu cầu khi thực hiện: 67
6.4 Quy trình thực hiện: 67
6.5 Những lưu ý khi thực hiện: 68
B Câu hỏi và bài tập thực hành: 68
1 Câu hỏi: 68
2 Bài tập thực hành: 68
C Ghi nhớ: 68
Bài 5: Sử dụng cần cẩu 69
Mục tiêu: 69
A Nội dung: 69
1 Tìm hiểu về cần cẩu: 69
2 An toàn khi sử dụng cần cẩu: 70
3 Những hư hỏng của cần cẩu, nguyên nhân và cách khắc phục: 71
4 Kiểm tra cần cẩu trước khi sử dụng: 72
4.1 Mục đích, ý nghĩa: 72
4.2 Những dụng cụ, thiết bị cần có: 72
4.3 Những yêu cầu khi thực hiện: 72
Trang 1010
4.4 Quy trình thực hiện: 72
4.5 Những lưu ý khi thực hiện: 73
5 Liên kết dây cẩu với vật nâng: 73
5.1 Mục đích, ý nghĩa: 73
5.2 Những yêu cầu khi thực hiện: 73
5.3 Quy trình thực hiện: 73
5.4 Những lưu ý khi thực hiện: 74
6 Nâng, hạ hàng: 74
6.1 Mục đích, ý nghĩa: 74
6.2 Những yêu cầu khi thực hiện: 75
6.3 Quy trình thực hiện: 75
6.4 Những lưu ý khi thực hiện: 76
7 Kết thúc việc cẩu hàng: 76
7.1 Mục đích, ý nghĩa: 77
7.2 Quy trình thực hiện: 77
7.3 Những lưu ý khi thực hiện: 77
8 Bảo ưỡng cần cẩu: 77
8.1 Mục đích, ý nghĩa: 78
8.2 Quy trình thực hiện: 78
8.3 Những lưu ý khi thực hiện: 78
B Câu hỏi và bài tập thực hành: 79
1 Câu hỏi: 79
2 Bài tập thực hành: 79
C Ghi nhớ: 79
Bài 6: Sử dụng neo 80
Mục tiêu: 80
A Nội dung: 80
1 Tìm hiểu về neo: 80
1.1 Công dụng: 80
1.2 Hệ thống neo: 81
1.3 An toàn khi sử dụng neo: 85
2 Quy trình sử dụng neo: 85
2.1 Chuẩn bị neo: 85
Trang 1111
2.2 Thả neo: 86
2.3 Thu neo: 86
2.4 Bảo ưỡng hệ thống neo: 86
B Câu hỏi và bài tập thực hành: 87
1 Câu hỏi: 87
2 Bài tập thực hành: 88
C Ghi nhớ: 88
ƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐU 89
I Vị trí, tính chất của mô đun: 89
II Mục tiêu: 89
III Nội dung chính của mô đun: 89
IV ướng dẫn thực hiện bài tập thực hành: 90
V Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập: 96
VI Tài liệu tham khảo: 100
DANH SÁCH BAN CHỦ NHIỆM 102
DANH SÁCH HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU 102
Trang 1212
CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, VIẾT TẮT
Th n ch n n, G h ch
PP (Polypropylene) guyên liệu tổng hợp, ùng để làm
y thừng PP (dây bô)
PA (Polyamide) guyên liệu tổng hợp, ùng để làm
y thừng P (dây ny-lon tơ)
PE (Polyethylene) guyên liệu tổng hợp, ùng để làm
hành trình sang n o, đậu và ngược lại
Cơ cấu cóc Bánh răng chỉ quay th o một chiều
nhất định
truyền lực
Trang 1313
MÔ ĐUN BẢO QUẢN VỎ TÀU VÀ TRANG BỊ BOONG
Mã đ n MĐ01
G ớ h ệ đ n:
Mô đun gồm 2 nội dung:
1 Bảo quản thân tàu với mục đích là ảo ưỡng thân tàu, bao gồm những công việc giữ cho vỏ tàu, các buồng, ph ng … không ị gỉ, mục; luôn luôn sạch
sẽ, ngăn nắp để góp phần sử dụng con tàu được an toàn, lâu dài
2 Sử dụng và bảo quản một số thiết bị boong thiết yếu như tời, cẩu, neo Bảo quản thân tàu và sử ụng thiết bị boong do thủy thủ thực hiện ưới sự chỉ huy của thuyền trưởng/thủy thủ trưởng/lưới trưởng
Mô đun này nhằm cung cấp cho người học những kiến thức, kỹ năng trong việc làm vệ sinh tàu, sơn tàu và ảo quản – sử dụng và bảo quản một số trang bị boong phổ biến như: tời cẩu, neo Sau khi học xong mô đun, người học có kiến thức và kỹ năng cơ ản về việc bảo quản vỏ tàu, sử dụng và bảo quản trang bị boong
Nội dung của Mô đun gồm: Làm vệ sinh tàu, làm sạch bề mặt trước khi sơn, sơn tàu, sử dụng và bảo quản tời, sử dụng và bảo quản cẩu, sử dụng và bảo quản neo
Phương pháp học tập của Mô đun này chủ yếu là thực hành, sau khi được giáo viên giảng dạy về lý thuyết những kiến thức cơ ản có liên quan và hướng dẫn thực hành
Đánh giá kết quả học tập sau khi kết thúc là kiểm tra việc thực hành những nội ung cơ ản của Mô đun
Trang 1414
Bài 1: Làm vệ s nh à
Mã bà : MĐ01-01 Mục :
- rình ày được những kiến thức cơ ản về việc làm vệ sinh tàu;
- àm được việc vệ sinh tàu
A Nộ d n :
1 Ch ẩn bị:
1.1 Mục đích, ý nghĩa:
Hình 1.1.1 Các phần của thân tàu
1 Boong chính; Boong thượng tầng; 3 Mạn tàu; 4.Cột tàu
Trên tàu, phải làm công tác vệ sinh hàng ngày và th o định k Nội dung công tác này và cách tổ chức thực hiện trên mỗi tàu có khác nhau đôi chút tùy
th o điều kiện đi iển, nhiệm vụ của tàu và số lượng thuyền viên trên tàu
Trang 15bộ phận boong vệ sinh trên boong, hầm hàng, khu vực sinh hoạt chung trên boong, các lối đi lại trên boong; phòng ở của người nào thì người đó vệ sinh (trừ phòng ở của thuyền trưởng, đại phó, máy trưởng); bộ phận bếp chịu trách nhiệm
vệ sinh khu vực bếp núc; bộ phận máy vệ sinh khu vực buồng máy… àu chuẩn
bị đi biển, trước khi về bến hay sau khi lên cá, …phải tiến hành vệ sinh boong chính
Chuẩn bị làm vệ sinh tàu bao gồm: hiểu rõ mục đích và nội dung công tác làm vệ sinh tàu, kế hoạch và sự phân công của cấp trên, chuẩn bị về an toàn lao động cá nhân, chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị,…
1.2 ụng cụ, thiết ị cần có:
Dụng cụ, vật tư và trang thiết bị để chuẩn bị vệ sinh tàu gồm: ơm nước, vòi rồng, chổi, bàn chải, giẻ lau, xà ph ng, … ảo hộ lao động cá nhân
Chổi quét: ùng để quét những
bề mặt trên cao, mặt oong, …
Bàn chải không có cán: dùng
để cọ, chùi vết bẩn
Trang 1616
Bàn chải có cán: ùng để cọ,
chùi vết bẩn trên cao và ở xa hoặc
cọ, chùi khi đứng
Giẻ lau: ùng để lau sạch mặt
boong sau khi cọ, chùi, và rửa
sạch vết bẩn
Dụng cụ lau khô mặt boong
hoặc lau kiếng
Trang 1717
Ống nước có vòi rồng, ùng để
liên kết với ơm nước và phun
nước
Máy ơm nước: có thể sử dụng
ơm nước điện, ơm nước lay bởi
động cơ riêng (như hình ên)
hoặc ơm nước trích lực từ máy
chính
Hình 1.1.2 Một số dụng cụ vệ sinh boong tàu
Ngoài những dụng cụ và trang thiết bị như trên, cần có một số vật tư khác như: xà ph ng, chất tẩy rửa, …
1.3 hững yêu cầu khi thực hiện:
Công tác chuẩn bị làm vệ sinh tàu phải đảm bảo những yêu cầu sau đ y:
- Hiểu rõ mục đích, kế hoạch và sự phân công của cấp trên trong việc làm vệ sinh
- Chuẩn bị đúng, đủ trang bị bảo hộ lao động cá nhân
- Chuẩn bị đúng, đủ dụng cụ, trang thiết bị và vật tư để làm vệ sinh tàu
- Hiểu rõ và biết làm đúng th o quy trình vệ sinh tàu
Những yêu cầu nói trên, nếu có nội dung nào không thực hiện được phải báo ngay cho cấp trên trực tiếp để kịp thời xử lý
1.4 Quy trình thực hiện:
Chuẩn bị làm vệ sinh được thực hiện như sau:
Trang 1818
- Nhận sự phân công của cấp trên (có thể phân công miệng hoặc bằng văn bản)
- Hỏi lại nếu chưa rõ mục đích, nhiệm vụ, yêu cầu
- Đưa các ụng cụ, trang thiết bị trên boong chính về đúng nơi quy định (nếu có)
- Kiểm tra trang bị bảo hộ cá nh n; đảm bảo đúng, đủ
- Kiểm tra dụng cụ, vật tư, trang thiết bị làm vệ sinh; đảm bảo đúng, đủ và sẵn sàng làm việc
- Chuẩn bị các biện pháp an toàn khi làm vệ sinh cột tàu và ngoài mạn tàu
- Báo cáo cấp trên trực tiếp khi công tác chuẩn bị hoàn tất
1.5 hững lưu ý khi thực hiện:
Công tác chuẩn bị làm vệ sinh phải được chuẩn bị chu đáo, đúng quy định, không được chủ quan
Chuẩn bị tốt sẽ giúp cho việc làm vệ sinh tàu nhanh chóng, đảm bảo yêu cầu
về vệ sinh và đảm bảo an toàn
Chú ý không được vứt rác, xả chất thải không đúng nơi quy định, gây ô nhi m môi trường
2 Là ệ s nh boon ch nh:
2.1 Mục đích, ý nghĩa:
Làm vệ sinh oong chính được thực hiện trong những trường hợp sau: đã bốc hết cá từ hầm chứa; nước đá, nhiên liệu, … đã chuyển xong xuống tàu để chuẩn bị đi iển; khi thả lưới xong; khi thu lưới và đưa cá xuống hầm bảo quản xong, …
Hình 1.1.3 Rửa mặt boong Hình 1.1.4 Làm sạch mặt boong
Làm vệ sinh boong chính ngoài mục đích là để oong chính được sạch sẽ, ngăn nắp, c n có ý nghĩa là để khi làm các công việc trên oong như thả lưới,
Trang 1919
thu lưới, lấy cá, thu – thả neo, buộc tàu, … được d dàng, thuận tiện; không bị té ngã vì mặt oong trơn trợt, không bị vướng víu vì mặt boong có nhiều vật để không đúng chỗ
2.2 ụng cụ, thiết ị cần có:
hư 1
2.3 Những yêu cầu khi thực hiện:
Khi làm vệ sinh boong chính, phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Boong chính sau khi rửa xong phải sạch sẽ, ngăn nắp
- Đảm bảo an toàn lao động
- Không để nước rửa oong làm hư hỏng dụng cụ, máy móc, trang bị boong 2.4 hực hiện vệ sinh:
Việc vệ sinh boong chính thực hiện như sau:
- Đóng kín miệng hầm hàng để nước không rơi vào khi làm vệ sinh
- Đậy kín các chỗ cắm điện hoặc các đầu y điện
- Đậy kín hàng hóa trên boong (nếu có) bằng vải bạt và phải dùng dây buộc chặt
- Dọn hết rác bẩn và không để rác làm tắc ống thoát nước
- Lắp ống rồng vào hệ thống đường ống nước rửa oong ( ùng nước biển để rửa) và mở sẵn van ống nước (dùng ống rồng rửa boong chuyên dụng, chứ không dùng ống rồng chữa cháy) Sau đó áo cho uồng máy chạy ơm nước rửa boong
- Phun nước để rửa: một thủy thủ cầm đầu ống rồng phun nước, thủy thủ thứ hai nâng ống rồng để giúp thủy thủ kia di chuyển ống rồng được d dàng
- Phun nước theo thứ tự từ mũi về lái, từ cao xuống thấp, từ trên gió xuống ưới gió (không để đầu ống rồng phun nước ngược gió), không để nước phun vào cửa sổ kín nước của các buồng ở và miệng ống thông gió các hầm hàng
- Quét th o ng nước cho hết rác, đất, cát … ước phun đến đ u quét sạch đến đó
- Móc rác đọng lại ngang miệng lỗ thoát nước ở chân be mạn, để nước rửa boong chảy ra ngoài mạn được thông suốt
- Bỏ rác vào nơi quy định
- Quét lại một lần nữa cho sạch và lau khô hết những vũng nước còn lại trên oong trước khi kết thúc
2.5 hững lưu ý khi thực hiện:
Khi làm vệ sinh boong chính của con tàu, cần lưu ý như sau:
Trang 2020
- Thủy thủ rửa boong phải đi ủng cao su và mặc áo chống thấm
- Tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, không để rác và nước thải làm ô nhi m môi trường
- Để rửa mặt boong bị dính bẩn do dầu mỡ, làm như sau: đổ nước xà phòng hoặc bồ-tạt vào vết bẩn, tiếp đến dùng bàn chải cọ thật kỹ, sau đó ùng ống rồng phun nước để rửa
3 Là ệ s nh hượn ần k n rúc:
3.1 Mục đích, ý nghĩa:
Con tàu trong quá trình hoạt động, thượng tầng kiến trúc thường bị bám bẩn
do khói, bụi, gỉ sét … àm vệ sinh thượng tầng kiến trúc, ngoài mục đích ảo quản, c n có ý nghĩa là giữ gìn mỹ quan cho con tàu
3.2 ụng cụ, thiết ị cần có:
Ngoài dụng cụ, vật tư, trang thiết bị như 1 , cần có thêm dây thừng tổng hợp (PP/PA/PE) ɸ10 mm (độ dài tùy theo chiều cao thượng tầng kiến trúc) và ván gỗ dầy 5cm, chiều ngang tối thiểu 25cm, chiều dài 150cm để làm ca bản và
y an toàn cho người khi làm việc trên cao
3.3 hững yêu cầu khi thực hiện:
Khi làm vệ sinh thượng tầng kiến trúc của tàu, cần phải đảm bảo những yêu cầu sau:
- Đậy kín các chỗ cắm điện hoặc các đầu y điện, không để rò rỉ điện xảy
ra
- Không để nước rửa văng vào các uồng, phòng, hầm máy,
- Ngoài trang bị bảo hộ chung, cần phải có y an toàn cho người làm việc trên cao
- Hết sức cẩn thận, tuyệt đối tu n th o các quy định về an toàn khi làm việc trên cao
3.4 Quy trình thực hiện:
Việc vệ sinh oong thượng tầng được thực hiện như sau:
- Đóng tất cả các cửa sổ kín nước của các buồng, các phòng, cửa đi ra boong, cửa nóc buồng máy, bịt miệng các ống gió … trước khi rửa các vách ngoài của thượng tầng kiến trúc
- Lấy ống rồng phun nước rửa qua một lượt mặt vách, theo thứ tự từ trên xuống ưới từ trên gió xuống ưới gió
- Dùng bàn chải nhúng nước xà phòng (hoặc bồ-tạt) cọ lên mặt vách cho sạch hết vết bẩn Để cọ những vách trên cao, có thể dùng bàn chải có cán dài
Trang 213.5 hững lưu ý khi thực hiện:
Khi làm vệ sinh thượng tầng kiến trúc của con tàu, cần lưu ý như sau:
- Những vách trên boong của thượng tầng kiến trúc như vách hành lang, vách các buồng, các phòng nếu bẩn cũng rửa cho sạch rước hết lấy xô đựng nước sạch, dùng giẻ nhúng nước trong xô để rửa qua mặt vách một lượt Nhân lúc mặt vách c n đang ướt, dùng bàn chải hoặc giẻ nhúng nước xà phòng pha thêm chút bột (tinh thể) natri cacbônat (Na2CO3) để cọ mặt vách Không dùng xút ăn a (NaOH) để rửavì sẽ làm cho lớp sơn mặt vách bị hỏng nhanh chóng Những chỗ nhỏ hẹp hoặc gấp khúc thì dùng giẻ để rửa (những chỗ không dùng được bàn chải) Những chỗ có vết hoen ố của gỉ sắt, thì rắc vào đấy một ít bột xi-măng hoặc cát mềm, rồi dùng miếng vải bạt cũ cọ cho sạch Cuối cùng dùng giẻ nhúng nước sạch trong xô rửa lại một lần nữa cho hết nước xà phòng hoặc cát, xi-măng Khi kết thúc rửa vách phải quét và lau sạch những vũng nước đọng lại ở mặt sàn chân vách
- Kính trên cửa sổ, cửa ra vào và gương soi trên vách đều phải lau sạch, lau kính cả mặt trong lẫn mặt ngoài rước hết lấy giẻ nhúng nước ấm lau mặt kính cho hết vết bẩn sau đó ùng khăn khô lau lại cho mặt kính khô và thật sạch Nếu mặt cửa sổ làm bằng nhựa trong (thay kính) thì không nên dùng giẻ để cọ (để tránh cho mặt nhựa bị xước làm giảm tính trong suốt) mà phải dùng bông nhúng cồn để lau
- Tay vịn cầu thang hoặc lan can, quả đấm ổ khóa cửa, đế đèn và những vật dụng bằng đồng khác đểu phải đánh óng rước hết lấy giẻ thấm thuốc đánh đồng (thuốc nước) cọ mạnh mặt đồng cho bật gỉ và các vết bẩn, lấy giẻ khô lau hết chất bẩn đã ật ra Sau đó ùng khăn sạch đánh cho mặt đồng sáng bóng Có khi thuốc đánh đồng được điều chế ở dạng bột nhão, bôi loại thuốc này vào giẻ hoặc nỉ, rồi cọ mạnh vào mặt đồng cho bật gỉ xanh và chất bẩn Sau đó lau sạch
và đánh óng
- Những sàn bằng vải dầu và chất dẻo, thì rửa bằng nước xà phòng hoặc tạt cho sạch hết vết bẩn ùng nước sạch rửa lại cho hết xà phòng hoặc bồ-tạt Lấy giẻ lau khô Cuối cùng dùng tay hoặc máy đánh óng sàn đánh xi (loại xi chuyên ùng đánh óng sàn)cho mặt sàn sáng bóng
bồ Mặt sàn bằng gạch tráng men, chậu rửa mặt, chậu tắm bằng sứ tráng men, sàn lát xi-măng thì cọ bằng nước xà phòng hoặc bồ-tạt, rồi ùng nước sạch dội
Trang 224.3 hững yêu cầu khi thực hiện:
Khi làm vệ sinh mạn và cột tàu, cần phải đảm bảo những yêu cầu sau:
- Rửa mạn và cột là những công tác tiến hành ở trên cao, nếu không cẩn thận rất d xảy ra tai nạn o đó trước khi rửa, thủy thủ trưởng phải kiểm tra lại tất cả các dụng cụ, dây an toàn, dây buộc ca bản, mấu buộc dây trên be mạn, phao cứu sinh … có còn tốt không Chọn những thủy thủ có kinh nghiệm để làm công tác này
- Ngoài trang bị bảo hộ chung, cần phải có y an toàn cho người làm việc trên cao
- Hết sức cẩn thận, tuyệt đối tu n th o các quy định về an toàn khi làm việc trên cao
- Khi làm việc ngoài mạn, phải mặt phao áo cứu sinh
- Khi có người làm việc ngoài mạn và trên cột tàu phải có một thủy thủ làm nhiệm vụ cảnh giới và hỗ trợ
Trang 23- Buộc dây vào ca bản (dùng nút buộc ca bản) và đưa ca ản ra ngoài mạn, rồi buộc các đầu dây vào những mấu trên be mạn thật chắc chắn
- Buộc thang dây bên cạnh ca bản
- Để sẵn một phao cứu sinh ở chỗ d lấy nhất, hoặc thả sẵn 1 phao cứu sinh
có buộc dây xuống mặt nước, gần nơi làm việc
- Buộc thắt lưng và y an toàn (thủy thủ làm việc) rồi xuống thang y để tới ca bản, thủy thủ cảnh giới nắm đầu dây an toàn từ từ thả ra theo tốc độ xuống thang của thủy thủ làm việc
- Buộc đầu dây an toàn vào sừng bò hoặc mấu trên be miệng(thủy thủ cảnh giới) khi thủy thủ làm việc đã đứng vào ca bản, dây an toàn vừa căng tới (không
bị chùng); không nên để y an toàn quá căng làm ảnh hưởng tới công tác của thủy thủ làm việc
- Thả xô nước sạch và bàn chải có cán dài xuống gần ca bản (thủy thủ cảnh giới) để thủy thủ làm việc rửa qua mặt sơn một lượt
- Thả xô nước xà phòng (hay bồ-tạt) xuống cho thủy thủ làm việc rửa mặt sơn
- Rửa sạch lại mạn một lần nữa cho thật sạch hết xà phòng
- Di chuyển ca bản tới vị trí khác, khi đã rửa xong một diện tích nhất định
- Leo thang dây lên boong (thủy thủ làm việc), cả hai thủy thủ thả ca bản xuống thấp hơn hoặc di chuyển ca bản tới địa điểm lân cận (trong trường hợp này di chuyển cả thang dây và phao cứu sinh) để rửa tiếp
Với phương pháp như vậy tiến hành cho tới khi rửa xong toàn bộ mạn tàu 4.3.2 Rửa cột:
Cũng tương tự như rửa mạn, tiến hành rửa từ trên xuống ưới
- Buộc một ròng rọc thật chắc trên cột ùng để kéo thủy thủ lên cao
- Đeo thắt lưng và y an toàn ngồi trên ca bản nhỏ hoặc nút ghế (nút ghế đơn hoặc ghế kép)
Trang 2424
Hình1.1.7 Dây an toàn khi làm việc trên cao
- Kéo y để nâng thủy thủ thứ nhất lên đến vị trí cần rửa trên cột, rồi buộc đầu dây vào sừng bò chân cột (thủy thủ cảnh giới)
- Buộc dây bảo hiểm vào mấu trên cột (thủy thủ làm việc) Cách rửa cũng giống như rửa mạn Rửa xong một diện tích nhất định, thủy thủ cảnh giới xông
y để thủy thủ làm việc hạ thấp dần Cứ như vậy cho tới khi rửa xong cột
Hình 1.1.8 Làm việc ngoài mạn tàu
4.5 hững lưu ý khi thực hiện:
Trong quá trình làm việc ngoài mạn cần chú ý mấy điểm sau :
- Khi thủy thủ làm việc, thủy thủ cảnh giới (và hỗ trợ) phải luôn luôn có mặt tại hiện trường Nếu thủy thủ làm việc gặp tai nạn thì thủy thủ hỗ trợ phải kịp thời ứng cứu
- Khi trên ca bản c n có người không được di chuyển ca bản
Trang 25Trong quá trình rửa cột cần chú ý mấy điểm sau :
- Ca bản, dây, ròng rọc … trước khi sử dụng phải kiểm tra thật kỹ
- Phải dùng xô (hoặc túi bạt) để đưa ụng cụ lên cao, không chuyên hay ném dụng cụ hoặc đ o ụng cụ th o người
- Thủy thủ thứ hai đứng ở mặt boong (chân cột) phải đội mũ an toàn, đề phòng những vật trên cao có thể rơi xuống
- Chọn thủy thủ lành nghề để rửa cột
- Không ph n công người có bệnh huyết áp hoặc đau tim lên cao để rửa cột
5 Là ệ s nh ba-lát (ballast) à ké nước:
Nói chung tất cả các ba-lat và két nước phải quét xi-măng hoặc sơn mỗi năm một lần
5.2 ụng cụ, vật tư cần có:
Để làm vệ sinh ba-lát và két nước, ta cần các dụng cụ và vật tư như sau:
Trang 2626
Dụng cụ: đèn pin với nguồn điện 12V hoặc 24V, xô xách nước, chổi, xẻng cán ngắn, dụng cụ cạo gỉ, dụng cụ sơn thủ công, …
Vật tư: sơn chuyên ụng, xi măng, chất phụ gia xi măng, …
5.3 hững yêu cầu khi thực hiện:
Khi làm vệ sinh ba-lát và két nước, phải thực hiện những yêu cầu sau:
- Phải luôn có thủy thủ cảnh giới và hỗ trợ
- Phải mở ba-lát và két nước để thông gió và thoát khí độc trước khi đưa người vào làm việc
5.4 Quy trình thực hiện:
Làm vệ sinh ba-lát như sau:
- Mở lỗ chui người để thông gió và thoát khí độc, đồng thời lỗ chui người là cửa để thủy thủ vào ba-lát làm việc
- Bơm hết nước trong ba-lát ra biển
- Mang xô xách nước, chổi, xẻng cán ngắn, chui xuống ba-lát, tay cầm đèn chiếu sáng (có thể một hay nhiều thủy thủ, tùy ba-lát lớn hay nhỏ)
- Quét sạch ba-lát, tập trung ùn thành đống rồi hốt (lấy xẻng xúc) vào xô
- Đưa ùn ra ngoài a-lát
- Cạo gỉ và lau khô ba-lát
- Sơn lại hoặc quét xi-măng lại toàn bộ mặt trong của ba-lát
- Đóng các lỗ chui người như cũ (khi mặt sơn hoặc xi-măng đã khô) Chú ý các đệm cao su kín nước miệng lỗ và phải siết các bu-lông cho thật chặt để sau này nước không rò rỉ ra ngoài
Cách làm vệ sinh các két nước cũng như trên, ngoài ra sau khi sơn hoặc quét xi-măng két nước cần phải thực hiện:
- Bơm đầy nước ngọt vào ngâm khoảng 24 giờ, với két nước ùng để tắm, chỉ ng m nước ngọt khoảng 12 giờ là được
- Bơm ỏ nước này, cứ làm như vậy cho đến khi két nước không còn mùi sơn hoặc xi-măng thì mới chứa nước uống được
5.5 hững lưu ý khi thực hiện:
Khi làm vệ sinh ba-lát và két nước của tàu, cần lưu ý như sau:
- Mặt trong của các ba-lát hoặc két nước đều được sơn, quét xi-măng để chống gỉ
- Nếu sơn thì sơn 3 – 4 lớp
Trang 2727
- Nếu quét xi-măng thì quét lớp Lớp thứ nhất, trộn 1 phần xi-măng với 1 phần cát mềm, trộn chung với nước để quét.Lớp thứ hai, trộn 2 phần xi-măng, 1 phần cát mềm rồi hòa chung với nước
- Mỗi lần quét 1 lớp xi-măng mỏng, không nên quá dày nếu không thì lúc tàu rung lớp xi-măng sẽ bong ra nhanh chóng
- Để tăng thêm chất lượng lớp xi-măng, có thể trộn thêm chất keo (sản phẩm phụ của cao su nhân tạo) để tăng thêm tính đàn hồi và tính bền chắc
- Sau khi sơn hoặc quét xi- măng không nên để két bỏ không (không có nước) quá 30 ngày đêm vì để quá k hạn trên, sơn hoặc xi-măng d bị tróc ra và mất tác dụng chống gỉ
B Câ hỏ à bà p hực hành:
1 Câ hỏ :
1.1 Liệt kê dụng cụ, vật tư và trang thiết bị cần có để làm vệ sinh tàu? 1.2 Trình bày quy trình làm vệ sinh boong chính?
1.3 Trình bày quy trình làm vệ sinh thượng tầng kiến trúc?
1.4 Trình bày quy trình làm vệ sinh mạn và cột?
1.5 Trình bày quy trình làm vệ sinh ba-lát và két nước?
2 Khi làm vệ sinh tàu, phải chú ý đến vấn đề an toàn lao động, đặc biệt là khi làm việc ngoài mạn tàu và trên cột tàu
Trang 2828
Bà 2: Là sạch bề ặ rước kh sơn
Mã bà : MĐ01-02 Mục :
- rình ày được những kiến thức cơ ản về việc làm vệ sinh bề mặt trước khi sơn;
- àm được việc vệ sinh bề mặt trước khi sơn
Ôxy trong không khí hoặc trong nước tác dụng vào sắt thép sẽ hình thành trên mặt một lớp gỉ xốp và bám chắc.Nếu lớp gỉ này không được làm sạch, ôxy
sẽ tiếp tục thẩm thấu vào lớp gỉ xốp làm cho sắt, thép gỉ càng nhanh hơn o đó trước khi sơn ề mặt là sắt, thép; công việc gõ gỉ rồi làm sạch bề mặt là hết sức quan trọng Nếu không làm tốt phần việc này, tuổi thọ của màng sơn sẽ giảm hoặc màng sơn sẽ bị hỏng sau khi sơn
Hình 1.2.1 Bề mặt kim loại cần làm
sạch trước khi sơn
Hình 1.2.2 Bề mặt gỗ cần làm sạch
trước khi sơn
Việc chuẩn bị dụng cụ làm sạch bề mặt phải đảm bảo có đủ, đúng các ụng
cụ làm sạch bề mặt theo yêu cầu công việc của cấp trên và đảm bảo các dụng cụ này đều trong trạng thái sẵn sảng làm việc Nếu dụng cụ thiếu hoặc bị hư hỏng phải kịp thời báo cáo với cấp trên trực tiếp
Trang 2929
1.2 ụng cụ, thiết ị cần có:
Có thể dùng những dụng cụ thủ công hoặc cơ khí để gõ gỉ như sau:
Dụng cụ thủ công làm sạch gỉ bao gồm:
Búa gõ gỉ là một loại búa cỡ
nhỏ, bằng sắt, hai đầu búa có hai
lưỡi bằng thép ưỡi búa không
sắc lắm, nếu sắc quá khi gõ sẽ
để lại những vết lõm trên mặt
kim loại
Búa gõ gỉ có các dạng như
hình bên
Dao cạo gỉ (nạo gỉ): Có
nhiều kiểu dao cạo gỉ loại dao
cán gỗ, có lưỡi hình tam giác 3
cạnh được mài sắc hưng sử
dụng rộng rãi nhất là loại dao
không có cán gỗ, làm bằng một
thanh thép dẹt, hai đầu được mài
sắc thành lưỡi, trong đó một
đầu gấp lên 90độ Để d cầm,
người ta quấn một sợi dây gai
vào giữa thân dao
Dao cạo gỉ có các dạng lưỡi
như hình ên
Trang 30Búa gõ gỉ cơ khí: cấu tạo chủ
yếu của máy gồm động cơ điện,
truyền động làm cho đầu gõ
quay, khi có những răng nhỏ dập
thay đầu gõ bằng bàn chải sắt
(hình tr n như hình ên) để chải
những lớp gỉ mỏng
Hình 1.2.4 Một số dụng cụ cơ khí để làm sạch gỉ
Ngoài ra còn sử dụng giấy ráp (giấy nhám), đá mài để làm sạch bề mặt
Trang 3131
1.3 hững yêu cầu khi thực hiện:
Công tác chuẩn bị làm sạch bề mặt trước khi sơn phải đảm bảo những yêu cầu sau đ y:
- Hiểu rõ mục đích, kế hoạch và sự phân công của cấp trên
- Chuẩn bị đúng, đủ trang bị bảo hộ lao động cá nhân
- Chuẩn bị đúng, đủ dụng cụ, trang thiết bị và vật tư
- Hiểu rõ và biết làm đúng th o quy trình
Những yêu cầu nói trên, nếu có nội ung nào không đảm bảo, phải báo ngay cho cấp trên trực tiếp để kịp thời xử lý
- Hỏi lại nếu chưa rõ mục đích, nhiệm vụ, yêu cầu
- Đưa các ụng cụ, trang thiết bị trên boong chính về đúng nơi quy định (nếu có) để đảm bảo nơi làm việc thông, thoáng
- Kiểm tra trang bị bảo hộ cá nh n: đảm bảo đúng, đủ và nhất thiết phải đ o kính bảo vệ
- Kiểm tra dụng cụ, vật tư, trang thiết bị làm vệ sinh; đảm bảo đúng, đủ và sẵn sàng làm việc, kiểm tra lại cán búa xem có chặt không
- Chạy thử búa gõ gỉ cơ khí và àn chải sắt cơ khí để kiểm tra an toàn
- Chuẩn bị các biện pháp an toàn
- Báo cáo cấp trên trực tiếp khi công tác chuẩn bị hoàn tất
1.5 hững lưu ý khi thực hiện:
- Công tác chuẩn bị làm vệ sinh bề mặt sơn phải được chuẩn bị chu đáo, đúng quy định, không được chủ quan
- Chuẩn bị tốt sẽ giúp cho việc sơn nhanh chóng, đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật và đảm bảo an toàn
2 Gõ à cạo ỉ:
2.1 Mục đích, ý nghĩa:
Các dụng cụ làm sạch bề mặt thủ công bao gồm các loại búa gõ gỉ, các loại nạo, các loại bàn chải sắt, đá mài, giấy ráp, giẻ v.v Chúng được sử dụng để làm sạch bề mặt bằng tay ăng suất làm việc của chúng thấp.Ngày nay, các dụng cụ
cơ khí đã ần thay thế các dụng cụ thủ công; tuy nhiên, trên bất cứ con tàu nào
Trang 322.3 hững yêu cầu khi thực hiện:
Khi gõ và cạo gỉ cần thực hiện những yêu cầu sau:
- Không nên ùng lưỡi búa quá sắc và gõ quá mạnh, gây nên những vết lõm làm nhám mặt kim loại
- Trong quá trình gõ gỉ cần chú ý gõ tới đầu sạch tới đó, không để nham nhở
- Những chỗ khó gõ như các mối hàn, đường ống, các góc và chân vách, các đinh tán, chỗ nối các chi tiết phải cẩn thận không làm vỡ hoặc nứt
2.4 Quy trình thực hiện:
Việc gõ và cạo gỉ, được thực hiện như sau:
- Gõ gỉ những lớp gỉ dày cho bật ra khỏi mặt kim loại (dùng búa) Gõ nhanh tay và mạnh vừa phải
- Cạo những lớp gỉ mỏng bằng dao cạo gỉ thích hợp
- Cạo lớp sơn cũ bị hỏng
- Mài mép miếng sơn cũ, c n sử dụng được, bằng đá mài, cho bằng ph ng với mặt kim loại (để sau này sơn lớp sơn mới sẽ không nhận ra được mép miếng sơn cũ)
- Dùng máy gõ gỉ và chọn những đầu gõ có kích thước phù hợp với độ dày lớp gỉ nếu gỉ nhiều trên một diện tích rộng, như vậy năng suất gõ gỉ sẽ cao hơn gấp nhiều lần so với gõ gỉ bằng búa thủ công
Trang 3333
2.5 hững lưu ý khi thực hiện:
Khi gõ và cạo gỉ, cần lưu ý như sau:
- Gõ gỉ chỗ khó trước, chỗ d sau
- Gõ gỉ ên trong trước, bên ngoài sau
- Khoảng cách tối thiểu giữa hai người gõ gỉ là 2 mét
- Khi có người gõ gỉ ên trên thì không nên có người gõ gỉ ên ưới
- Chọn búa và dụng cụ nạo gỉ có hình áng và kích thước phù hợp với lớp gỉ
rỗ, …
3.2 ụng cụ, thiết ị cần có:
Để làm sạch bề mặt sơn, cần có dụng cụ, thiết bị, vật tư như: giấy ráp (giấy nhám), giẻ lau…
3.3 hững yêu cầu khi thực hiện:
Khi làm sạch bề mặt sơn, cần đảm bảo những yêu cầu sau:
- Bề mặt không còn gỉ
- Bề mặt không có nước, dầu mỡ, tạp chất
- Bề mặt phải đảm bảo sẵn sàng để sơn mà không có ảnh hưởng xấu đến màng sơn
3.4 Quy trình thực hiện:
Việc làm sạch bề mặt sau khi gõ và cạo gỉ, được thực hiện như sau:
- Quét gom gỉ lại và bỏ vào nơi quy định
- Lau sạch nước, dầu mỡ, tạp chất bằng giẻ lau
- Kiểm tra toàn bộ bề mặt sau khi làm sạch để đảm bảo bề mặt sẵn sàng để sơn
Trang 3434
3.5 hững lưu ý khi thực hiện:
Khi thực hiện làm sạch bề mặt, cần chú ý như sau:
- Bàn chải cơ khí có thể thay thế cho giấy ráp hay đá mài để tẩy sạch lớp oxy hóa và đánh óng
- Để tẩy vết dầu mỡ trên bề mặt sơn, có thể dùng dầu pha sơn để lau
- Sau khi mặt kim loại đã sạch, thì tiến hành sơn ngay (không nên chậm quá
2 – 3 giờ) Nếu chưa có điều kiện sơn ngay thì sơn tạm một lớp dầu pha sơn Nếu để l u không sơn, mặt kim loại sẽ hình thành lớp gỉ mới
4.3 hững yêu cầu khi thực hiện:
Khi thực hiện làm sạch bề mặt gỗ, phải đảm bảo yêu cầu sau:
- Không làm xước thớ gỗ
- Những chỗ gỗ bị hỏng, cần phải được thay thế
- Bề mặt gỗ sau khi làm sạch, phải làm khô, mới được sơn
- Sau khi cọ xong dùng ống rồng phun nước cho hết cát và rửa sạch boong
- Quét hết những vũng nước còn lại và lau khô
- Giữ cho mặt gỗ khô trước khi sơn
Trang 351.2 Làm sạch bề mặt sơn là như thế nào?
1.3 Trình bày quy trình làm sạch bề mặt sắt, thép trước khi sơn?
1.4 Trình bày quy trình làm sạch bề mặt gỗ trước khi sơn?
2 Bà p hực hành:
2.1 Làm sạch bề mặt sắt, thép trước khi sơn
2.2 Làm sạch bề mặt gỗ trước khi sơn
Trang 3636
Bà 3: Sơn à
Mã bà : MĐ01-03 Mục :
- rình ày được những kiến thức cơ ản về việc sơn tàu;
- Sơn tàu đúng quy trình và đạt yêu cầu kỹ thuật
1.1 Các loại sơn thường ùng trên tàu iển:
Sơn ùng trên tàu iển phải đạt những yêu cầu sau :
- Bền, giữ được tính chất trong mọi tình hình thời tiết khác nhau, chịu được tác dụng của nước ngọt cũng như nước mặn
- Bảo vệ tốt mặt kim loại không bị gỉ, mặt gỗ không bị mục nát
- Dai, bám chắc, không biến màu
- Mau khô
1.2 Cấu tạo sơn:
Cấu tạo chủ yếu của sơn gồm có bột màu, chất tạo màng mỏng, chất dung môi, chất làm mau khô và các chất bổ sung khác Một số nguyên liệu thường ùng trong công tác sơn trên tàu là :
- Sơn đáy tàu
- Sơn mạn đường trọng tải
- Sơn đ n chịu nhiệt
Trang 3737
- Kim nhũ
1.3 Bảo quản sơn:
Sơn thuộc loại d cháy, độc hại đối với con người, d biến màu, d thoái hóa, Vỏ thùng làm bằng tôn mỏng rất d han gỉ, bẹp và thủng nên việc bảo quản sơn phải cẩn thận và chu đáo Các thành phần trong sơn hầu hết đều có khả năng bắt cháy.Dung môi sử dụng cho sơn đều có tính ay hơi mạnh, kết hợp với không khí tạo thành hỗn hợp nổ rất nguy hiểm Dung môi của sơn khi ay hơi cũng tạo ra một môi trường không khí nhiều độc tố rất nguy hiểm đối với con người, vì vậy sơn phải được bảo quản tốt
- Các thùng sơn phải đậy kín khi để trong kho, tránh sự ay hơi của dung môi
- Cần phải bảo quản sơn ở nơi thoáng khí hay nơi chứa sơn phải được thông gió để nồng độ hỗn hợp khí nằm ưới giới hạn nổ và giới hạn độc tố cho phép
- Cấm lửa trong khu vực chứa sơn, tránh để sơn ở gần các nguồn nhiệt
- Các thùng sơn ở trước khi đ m cất giữ phải đóng kín nắp, nếu cần thiết phải đổ thêm một lớp ung môi phía trên để tránh sơn ị khô và chết
- Không lôi kéo, va đập mạnh các thùng sơn, không đặt các vật nặng trên các thùng sơn, không đặt thùng trực tiếp trên sàn trong kho mà phải đặt trên giá gỗ
- Không lưu giữ sơn chung với hóa chất như axit, xút, các hóa chất có khả năng ảnh hưởng tới sơn
- Không lưu giữ sơn ở những nơi chịu mưa nắng, gần các van đường ống dẫn hơi…
- ránh không để nước lẫn vào thùng sơn
- Sơn xếp trong kho phải phân loại và đánh ấu chủng loại, màu sắc và cất giữ theo từng lô để tránh nhầm lẫn
- Dung môi để pha sơn cũng phải được phân loại, đánh ấu và chia ra thành
lô
1.4 n toàn khi sử ụng sơn:
- Cấm lửa trong khu vực đang sơn
- Cần phải có đầy đủ bảo hộ phù hợp khi sơn, các ụng cụ sơn phải phù hợp với chủng loại sơn và công việc Khi sử dụng một số loại sơn có tính độc mạnh như sơn chống hà, phải có trang bị bảo hộ đặc biệt tránh cho sơn không tiếp xúc với cơ thể và không nhi m vào đường hô hấp
- Khi dùng ca bản để sơn mạn, cần cột và thượng tầng kiến trúc, dây buộc ca bản phải chắc chắn Sức kéo đứt của dây phải lớn hơn trọng lượng của các thủy thủ trên ca bản ít nhất là 8 lần Không móc thùng sơn vào ca ản, mà phải buộc bằng dây riêng (dây buộc ca bản có chu vi ít nhất là 50mm) Thủy thủ làm việc
Trang 3838
trên ca bản phải đ o y ảo hiểm Mặt nước ưới ca bản thả nổi sẵn một phao tròn cứu sinh dùng sợi dây ném, một đầu buộc vào phao này, đầu kia buộc lên boong
- rước khi cho thủy thủ xuống sơn thùng, két a-lát kín, khoang kín … phải tiến hành thông gió Các thủy thủ phải có đèn chiếu với nguồn điện 12V và dây tín hiệu, đầu dây kia do thủy thủ cảnh giới bên ngoài cầm Thời gian làm việc không l u quá 45 phút, sau đó ra ngoài thở hít không khí trong lành 10 – 15 phút
- Khi sơn trong các buồng, các phòng, phải tiến hành thông gió
- Nếu thủy thủ bên trong buồng kín có hiện tượng bị ngộ độc (nhức đầu, nôn mửa, mệt mỏi) thì phải ngừng làm việc, báo cho thủy thủ cảnh giới để đưa ra ngoài, chỉ tiến hành công tác trở lại khi trong ph ng đã loại trừ được nguyên
nh n g y độc
- Sơn y ra tay phải lau ngay Nếu sơn ắn vào mắt, phải đến phòng y tế để chữa trị
- Giẻ lau sơn phải tập trung lại để hủy bỏ, vì chúng có thể tự cháy
- Khi nghỉ giải lao, phải rửa tay rồi mới hút thuốc hoặc uống nước
2 Ch ẩn bị rước kh sơn:
2.1 Mục đích, ý nghĩa:
Việc chuẩn bị trước khi sơn nhằm:
- Đảm bảo công việc sơn được tiến hành thuận lợi, an toàn
- Đảm bảo tuổi thọ và tính thẩm mỹ của màng sơn
2.2 ụng cụ, thiết ị cần có:
Dụng cụ, thiết bị cần có chủ yếu là dụng cụ sơn iện nay gồm có các dụng
cụ sơn thủ công như các loại út sơn và ụng cụ sơn ằng cơ khí như máy phun sơn.Các loại dụng cụ sơn gồm như sau:
Bút sơn các loại
Trang 39Bút sơn làm ằng lông đuôi ngựa, cán bằng gỗ.Loại út sơn tốt có sợi dài,
th ng, mềm và đàn hồi Bút sơn có nhiều dạng như: ẹt, bầu dục, tròn, cán cong,…Bút sơn được ùng để sơn iện tích nhỏ hoặc những chỗ khó sơn Để sơn những diện tích lớn người ta thường dùng út sơn lăn hoặc máy phun sơn Vật tư cần có: sơn, ung môi pha sơn, ung môi rửa sơn…
2.3 hững yêu cầu khi thực hiện:
Công tác chuẩn bị sơn phải đảm bảo những yêu cầu sau đ y:
Trang 4040
- Hiểu rõ mục đích, kế hoạch và sự phân công của cấp trên
- Chuẩn bị đúng, đủ trang vị bảo hộ lao động cá nhân
- Chuẩn bị đúng, đủ dụng cụ, trang thiết bị và vật tư
- Hiểu rõ và biết làm đúng th o quy trình
Những yêu cầu nói trên, nếu có nội ung nào không đảm bảo, phải báo ngay cho cấp trên trực tiếp để kịp thời xử lý
2.4 Quy trình thực hiện:
Việc chuẩn bị trước khi sơn, được thực hiện như sau:
- Nhận sự phân công của cấp trên (có thể phân công miệng hoặc bằng văn bản)
- Hỏi lại nếu chưa rõ mục đích, nhiệm vụ, yêu cầu
- Kiểm tra điều kiện thời tiết có đảm bảo (điều kiện thời tiết để sơn tốt là nhiệt độ từ 5 đến 5 độ C; độ ẩm nhỏ hơn 80%)
- Đưa các ụng cụ, trang thiết bị về đúng nơi quy định (nếu có) để đảm bảo nơi làm việc thông, thoáng
- Nhận đúng loại sơn, màu sơn và đủ số lượng
- Lật úp thùng sơn, lắc và đảo vài lần để làm cho sơn trộn đều với dung môi
- Mở thùng quấy đều, có thể thêm ung môi để có độ loãng phù hợp, nếu là thùng sơn mới Nếu từ thùng sơn ở thì phải quấy đều Việc làm này là để dung môi được trộn đều với các thành phần khác của sơn
- Pha màu phải theo chỉ dẫn về tỷ lệ màu, trong quá trình pha phải thường xuyên kiểm tra theo màu mẫu để thêm bớt các thành phần màu cho phù hợp
- San sơn sang các thùng đựng để sơn (sơn thủ công), hay bình chứa, bình nén (sơn cơ khí) sau khi đã quấy đều và đã có độ loãng phù hợp
- Chuẩn bị các dụng cụ sơn ằng tay hay cơ khí phù hợp với bề mặt, kiểm tra và thay thế nếu có hư hỏng
- Chuẩn bị các thiết bị cần thiết phục vụ cho công việc trong quá trình sơn như: ca ản, dây bảo hiểm, dây treo dụng cụ v.v nếu sơn trên cao; thông gió nếu sơn ở khu vực kín; nguồn sáng nếu sơn trong các hầm tối; bảo hộ lao động cá nhân cho phù hợp
- Chuẩn bị giẻ lau sơn, tấm lăn gạt sơn nếu sơn ằng út sơn lăn
- Kiểm tra lại bề mặt, nếu bị ẩm hay ướt nước phải dùng giẻ lau hay dùng khí thổi