1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

giáo trình nghề thủy thủ tàu cá Modun 04 lái tàu và trực ca

63 419 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích: Việc xác định hướng nước cũng quan trọng như xác định hướng gió, khi hành trình trên biển, con tàu thường chịu tác động của cả gió lẫn dòng chảy làm cho tàu bị dạt so với hướng

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN LÁI TÀU VÀ TRỰC CA

MÃ SỐ MÔ ĐUN: MĐ04 NGHỀ: THỦY THỦ TÀU CÁ

Trình độ: Sơ cấp nghề

Trang 4

LỜI GIỚI THIỆU

Nghề thủy thủ tàu cá là nghề làm công việc của một thủy thủ trên tàu đánh cá Hiện nay, tại các làng cá ven biển Việt Nam, lực lượng lao động nông thôn tham gia làm việc trên tàu cá với vai trò là một thủy thủ là rất lớn, nhưng đa số là chưa được đào tạo nghề, là một trong những nguyên nhân dẫn đến việc khai thác thủy sản của các tàu cá vốn có nhiều khó khăn lại thêm những khó khăn mới

Giáo trình mô đun Lái tàu và trực ca là một giáo trình chuyên môn quan trọng của Nghề Thủy thủ tàu cá Việc biên soạn Giáo trình mô đun này dựa trên cơ sở: khảo sát thực tế, phân tích nghề và phân tích công việc, ý kiến từ các cuội hội thảo chuyên môn, tham khảo những tài liệu liên quan trong nước và ngoài nước

Giáo trình mô đun Lái tàu và trực ca nhằm trang bị những kiến thức và kỹ năng

cơ bản nhất mà một người thủy thủ tàu các cần phải có về công tác lái tàu, để trên

cơ sở đó họ có thể làm công việc chuyên môn của mình một cách an toàn và hiệu quả

Giáo trình mô đun Lái tàu và trực ca gồm các Bài như sau:

1 Bài 1 Chuẩn bị lái tàu

2 Bài 2 Lái tàu căn bản

3 Bài 3 Lái tàu hành trình

4 Bài 4 Thực hiện Luật tránh va

5 Bài 5 Trực neo trên biển

6 Bài 6 Trực ca bờ

Trong quá trình biên soạn Giáo trình, chúng tôi luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình và có hiệu quả của Vụ Tổ chức cán bộ (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn của một số tỉnh ven biển, một số doanh nghiệp khai thác thủy sản, của bà con ngư dân, quý đồng nghiệp trong và ngoài trường Trung học Thủy sản Chúng tôi xin gởi lời tri ân về sự giúp đỡ tận tình và có hiệu quả như đã nói trên

Ngoài ra, trong Giáo trình này, chúng tôi có sử dụng một số tư liệu, hình ảnh của đồng nghiệp trong và ngoài nước mà chúng tôi chưa có điều kiện gặp và xin phép Chúng tôi xin gởi lời xin phép, cảm ơn và mong được lượng thứ

Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng vẫn không thể tránh khỏi những sai sót, với tinh thần cầu thị, chúng tôi rất vui mừng đón nhận những ý kiến của đọc giả để giáo trình này ngày càng được hoàn thiện hơn

Tham gia biên soạn

1 Nguyễn Văn Tâm Chủ biên

2 …………

Trang 6

MỤC LỤC

2.2 Ảnh hưởng của dòng nước đến điều động tàu 14

Trang 7

1.3 Những lưu ý khi sử dụng vô lăng lái 22

7.3 Lưu ý khi thực hiện lái tàu chạy lùi 31

Trang 8

3.3 Lưu ý khi lái tàu ngược hướng gió 36

1.4 Quy trình điều động tàu nhường đường 39

2.3 Quy trình điều động khi được nhường đường 40

Trang 9

3.2 Quy trình thực hiện 41

4.2 Điều động tàu khi cắt hướng tàu khác 42

6 Hành động khi gặp tàu có quyền ưu tiên 43

Trang 10

I Vị trí, tính chất của mô đun 52

Trang 11

MÔ ĐUN LÁI TÀU VÀ TRỰC CA

Mã mô đun: MĐ04

Giới thiệu mô đun:

Mô đun “Lái tàu và trực ca” là mô đun chuyên môn trong chương trình nghề thủy thủ tàu cá trình độ sơ cấp nghề nhằm cung cấp cho người học kiến thức và kỹ năng tay nghề cơ bản trong việc chuẩn bị lái tàu, các thao tác lái tàu cơ bản, lái tàu hành trình, thực hiện tránh va, công tác tác trực ca tàu biển

Sau khi học xong mô đun này người học sẽ có được những kiến thức cơ bản trong công tác chuẩn bị lái tàu, các xác định hướng đi, hướng nước, hướng dòng chảy, độ sâu nước, công tác lái tàu cơ bản, lái tàu hành trình, kiến thức trong công tác thực hiện tránh va và công tác trực ca

Trang 12

Bài 1: Chuẩn bị lái tàu

Mã bài: MĐ04-01

Mục tiêu:

- Trình bày được quy trình chuẩn bị lái tàu

- Trình bày được ý nghĩa và yêu cầu kỹ thuật của từng công đoạn

- Thực hiện quy trình chuẩn bị lái tàu đúng yêu cầu kỹ thuật

Ảnh hưởng của gió phụ thuộc vào hướng, tốc độ gió và chiều cao mạn khô, thượng tầng kiến trúc của tàu Gió càng mạnh, chiều cao mạn khô, thượng tầng kiến trúc càng lớn thì ảnh hưởng của gió càng lớn

Tàu chạy xuôi gió, tốc độ và quán tính tăng; chạy gió ngược tốc độ và quán tính giảm; chạy gió ngang tốc độ giảm và bị dạt; chạy gió vát tốc độ giảm, quán tính giảm; chạy gió chếch tốc độ tăng và cũng bị dạt

Gió chếch trái

Gió chếch phải

Trang 13

Hình 1.1 Các loại gió gọi theo góc thổi vào tàu

Tác động của gió và xu hướng ngả mũi của tàu:

Trong điều kiện bình thường, khi tàu chạy tới, gió sẽ tác động vào phần nổi nằm

về phía lái, và đẩy mũi tàu về hướng gió Khi tàu chạy lùi, gió tác động vào phần

nổi của tàu về phía mũi, đẩy mũi tàu về phía dưới gió

Trường hợp đặc biệt, nếu phần nổi của mũi tàu cao, gió tác động lên phần nổi phía mũi sẽ rất mạnh, mũi tàu lại có xu hướng ngả theo chiều gió kể cả khi tàu có trớn tới

1.3 Cách xác định hướng gió:

- Việc xác định hướng gió có thể dựa vào kinh nghiệm của người đi biển Khi tàu chạy, người đi biển có thể đi dọc hai bên mạn tàu đển nhận biết hướng gió thổi vào mạn tàu hoặc có thể cảm nhận hướng gió thổi vào hai bên cửa buồng lái để nhận biết hướng gió Ngoài ra có thể xác định hướng gió bằng cách nhìn vào hướng

lá cờ bay

- Xác định hướng gió bằng máy đo gió:

Máy sẽ hiển thị hướng gió tốc độ gió trên màn hình chỉ thị

Đơn vị tính tốc độ gió là m/s (mét/giây) hoặc km/h (km/giờ)

Gió chêch trái

Trang 14

Hướng gió thường tính theo các hướng như: Bắc, Nam, Đông, Tây,… như bên dưới

Hình1.2 Máy đo hướng và tốc độ gió Hình 1.3: Tên các hướng gió

Khi quan sát lá cờ hay khi dùng máy đo hướng gió, hướng gió mà ta thu được ở đây là gió biểu kiến (gió cảm tính) Véc tơ hướng gió biểu kiến là tổng hợp của véc

tơ hướng gió do tàu chạy sinh ra và vec tơ hướng gió thật, vì vậy, khi đã xác định được hướng gió biểu kiến, ta phải thao tác bằng hình vẽ để xác định hướng gió thật

Hình 1.4 Thao tác xác định hướng gió thật

Trong hình vẽ trên, hướng gió biểu kiến là hướng gió thổi so với hướng mũi tàu ta; hướng gió tàu(gió ngược) là hướng gió tạo ra khi tàu chạy, hướng gió này luôn ngược chiều với hướng mũi tàu Sau khi đã xác định được hướng gió biểu kiến bằng các cách đã nêu ở trên, ta tiến hành vẽ hai vec tơ của hai hướng gió này lên giấy, dùng quy tắc hình bình hành xác định hướng gió thật theo nguyên tắc véc tơ

Trang 15

hướng giỏ biểu kiến là tổng hợp của hai véc tơ gió tàu và gió thật Ví dụ trong hình

vẽ trên, tàu ta đang hình trình hướng 90o ,ta sẽ có được hướng gió tàu lúc này là

90o, hướng gió biểu kiếnở bên mạn phải so với hướng mũi tàumột góc30o , bằng quy tắc dựng hình bình hành, ta có được hướng gió thật là 180o (hay hướng Nam) 1.4 Lưu ý khi xác định hướng gió:

Hướng gió là hướng từ nơi gió thổi đến, chẳng hạn như ta nói gió hướng Đông

có nghĩa là gió từ hướng Đông thổi đến nơi ta đứng

Trong thời gian điều khiển tàu, cần liên tục nắm được hướng và lực của gió Có những thay đổi thường xảy ra mà không có hiên tượng báo trước Người điều khiển tàu không nên ở suốt trong buồng lái, nếu như vây, có thể không biết được tình hình gió Phải thường xuyên đi về mạn này hay mạn kia của buồng lái để nắm được thực tế Nếu khi ra vào cầu, tốt nhất luôn có một lá cờ để quan sát hướng cờ bay mà biết nhanh chóng tình hình hướng gió tương đối Ban đêm cũng nên giữ lá cờ này với mục đích trên

2 Nhận biết hướng nước:

2.1 Mục đích:

Việc xác định hướng nước cũng quan trọng như xác định hướng gió, khi hành trình trên biển, con tàu thường chịu tác động của cả gió lẫn dòng chảy làm cho tàu

bị dạt so với hướng đi đã định, ảnh hưởng đến tốc độ của tàu

2.2 Ảnh hưởng của dòng nước đến điều động tàu:

Một con tàu nếu giảm tốc độ mà bị ảnh hưởng của dòng chảy tạo thành một góc nhọn đối với hướng tàu thì con tàu cũng có xu thế quay ngang sườn về dòng chảy như con tàu trong gió Một khi con tàu đã không còn trớn so với nước, con tàu sẽ trôi dạt đến tụ điểm của dòng chảy và có thể đổi hướng nếu dòng chảy thay đổi Dòng nước có ảnh hưởng trực tiếp đến điều động tàu Dòng chảy làm cho các tính năng quán tính bị thay đổi, vòng qua trở bị biến dạng Chạy nước xuôi, tốc độ tăng, khó nghe lái, vòng quay trở bị biến dạng Chạy nước ngược, tốc độ giảm, quán tính giảm, nghe lái tốt, vòng quay trở cũng bị biến dạng Khi chạy ngang nước, dễ bị dạt; nơi có dòng nước xoáy, vật, khó điều khiển tàu dễ bị nghiêng, lật hoặc có thể mũi tàu đổ xuôi theo nước

2.3 Xác định hướng nước:

Có thể nhận biết được hướng nước bằng nhìn vào những tàu khác neo trong bến.So với những tàu nhỏ, những tàu lớn chậm bị ảnh hưởng hơn vì các tàu này phải mất nhiều thời gian để quay theo hướng thủy triều và đôi khi cũng có thể nằm xuôi theo hướng gió nếu dòng chảy không đủ mạnh

Trang 16

Muốn đánh giá dòng chảy trên bề mặt, ta có thể quan sát nước chảy ngang qua các cầu hoặc phao, hoặc chuyển động của các vật trôi nổi trên mặt nước Cần lưu ý rằng khi quan sát này được tiến hành gần con tàu thì ảnh hưởng của chân vịt hoặc chuyển động của tàu có thể làm thay đổi hướng nước

Ngoài việc dựa vào kinh nghiệm , ta có sử dụng máy đo hướng và tốc độ dòng chảy, trên màn hình chỉ thị của máy sẽ cho ta biết hướng và tốc độ của dòng chảy Đơn vị tính tốc độ dòng chảy thường là m/s (mét/giây), hướng nước tính theo các hướng Bắc, Nam, Đông, Tây, …

Hình 1.5 Máy đo hướng và tốc độ dòng chảy

2.4 Lưu ý khi xác định hướng nước :

Hướng nước dòng chảy thường được tính từ tâm la bàn ra ngoài biên, tính theo

hệ nguyên vòng hay hệ ca (Tên chân trời mà hải lưu chảy tới), nó được tính ngược với hướng gió

Người điều khiển tàu phải biết được tác động của dòng chảy trong thời gian dẫn tàu và biết được những biến động có thể diễn ra do một số tình huống Dòng chảy trong cảng không thể hoàn toàn dự đoán một cách chính xác bằng cách căn cứ vào hải đồ và bảng thủy triều Thủy triều xuống đôi khi có thể tạo ra dòng chảy mạnh, dòng chảy bất thường do mưa,

3 Nhận biết độ sâu nước:

Trang 17

Nếu tàu chạy từ chỗ nước sâu vào chỗ cạn, tàu sẽ khó ăn lái hơn, thực tế nếu độ sâu nước nhỏ hơn 1,5 lần mớn nước tàu thì tốc độ tàu sẽ giảm

Ở chỗ nông cạn thì mớn nước có xu hướng tăng và máy rung hơn

3.3 Phương pháp nhận biết độ sâu nước:

Người đi biển có thể dựa vào kinh nghiệm, dùng dây buộc vật nặng thả xuống nước rồi đo độ dài phần dây chìm dưới nước để xác định độ sâu nước

Dùng máy đo sâu để xác định độ sâu nước

Hình 1.6 Máy đo sâu – dò cá

4 Nhận biết được hướng đi:

4.1 Mục đích:

Việc nhận biết hướng đi giúp cho tàu đi đúng hướng và tuyến hành trình đã định, đảm bảo an toàn cho tuyến hành trình và đạt hiệu quả kinh tế nhất

4.2 Xác định bốn hướng chính:

Trang 18

Hình 1.7 Xác định bốn hướng chính

Mặt phẳng kinh tuyến người quan sát là mặt phẳng chứa trục trái đất đi qua vị

trí của người quan sát (A) Mặt phẳng kinh tuyến người quan sát cắt bề mặt trái đất bằng một vòng tròn lớn gọi là vòng tròn kinh tuyến Nửa vòng tròn kinh tuyến tính

từ cực Bắc (N) đến cực Nam (S) đi qua vị trí người quan sát gọi là kinh tuyến người quan sát

Mặt phẳng kinh tuyến người quan sát cắt mặt phẳng chân trời thật bởi một đường thẳng gọi là đường Bắc-Nam (NS)

Mặt phẳng chứa điểm O và A vuông góc với mặt phẳng kinh tuyến người quan

sát gọi là mặt phẳng thẳng đứng gốc Mặt phẳng này cắt mặt cầu bằng một vòng

tròn gọi là vòng thẳng đứng gốc hay vòng Đông-Tây (EW) Mặt phẳng thẳng đứng gốc cắt mặt phẳng chân trời thật bởi đường thẳng EW

Đường NS và EW chia mặt phẳng chân trời thật thành bốn phần: Đông Bắc (NE), Đông Nam (SE), Tây Nam (SW), Tây Bắc (NW), trong đó đường NS là đường cơ bản để xác định phương hướng trên biển Hướng của đường Bắc-Nam 4.3 Quy trình xác định hướng đi:

Để nhận biết hướng đi, ta có thể dựa vào việc quan sát trực quan những mục tiêu

Trang 19

- Đọc giá trị hướng trên màn hình máy định vị

Hình 1.8 Máy định vị

Sử dụng la bàn từ: nhìn vào mặt la bàn từ, đọc giá trị hướng mũi tàu

Các loại hướng đi khi sử dụng la bàn từ:

- Hướng đi thật (HT):Hướng đi thật của tàu là góc hợp bởi phần bắc của kinh

tuyến thật và phần mũi của trục dọc tàu trên mặt phẳng chân trời thật, hướng thật được tính từ hướng bắc thật (NT) theo chiều kim đồng hồ đến hướng mũi tàu, có độ lớn theo giá trị nguyên vòng từ 0º đến 360º

- Hướng đi địa từ (Hd):Hướng đi địa từ của tàu là góc hợp bởi phần bắc của

kinh tuyến địa từ và phần mũi của trục dọc tàu trên mặt phẳng chân trời thật, hướng địa từ được tính từ hướng bắc địa từ (Nd) theo chiều kim đồng hồ đến hướng mũi tàu, có độ lớn theo giá trị nguyên vòng từ 0º đến 360º

- Hướng đi la bàn (HL):Hướng đi la bàn của tàu là góc hợp bởi phần bắc của

kinh tuyến la bàn và phần mũi của trục dọc tàu trên mặt phẳng chân trời thật, hướng la bàn được tính từ hướng bắc la bàn (NL) theo chiều kim đồng hồ đến hướng mũi tàu, có độ lớn theo giá trị nguyên vòng từ 0º đến 360º

Ngoài ra, khi hành trình ở những khu vực có mục tiêu cố định,các chập tiêu hàng hải hay khu vực gần bờ, người đi biển có thể dựa vào các mục tiêu cố định này để xác định hướng đi của tàu mình

4.4 Những lưu ý khi xác định hướng đi:

Đối với máy định vị, người đi biển phải mở đúng chế độ màn hình có chức năng xem hướng đi của tàu

Trang 20

Đối với la bàn từ, người đi biển phải cẩn thật, xác định thật chính xác hướng mũi tàu trên la bàn từ

Không nên chỉ sử dụng một phương pháp để xác định hướng đi trong suốt tuyến hành trình mà nên kết hợp giữa các phương pháp khác nhau để có được thông số hướng đi chính xác nhất

5 Nhận biết các khẩu lệnh lái tàu:

Ví dụ: thuyền trưởng ra lệnh ”phải 5 độ”, thủy thủ lái nhắc lại ”phải 5 độ”, sau

đó thực hiện bẻ lái sang phải 5 độ rồi trả lời lại là ”5 độ phải”

B Câu hỏi và bài tập thực hành:

1 Câu hỏi:

1.1 Trình bày quy trình chuẩn bị lái tàu?

1.2 Nêu ý nghĩa của việc nhận biết hướng nước, hướng gió?

1.3 Trình bày phương pháp xác định hướng nước?

2 Bài tập thực hành:

Trang 21

2.1 Thao tác xác định hướng đi theo la bàn từ

2.2 Thực hiện lái theo khẩu lệnh

C Ghi nhớ:

Người đi biển cần nắm được quy trình chuẩn bị lái tàu, các phương pháp xác định hướng gió, hướng nước, độ sâu của nước, đồng thời phải biết cách xác định phương hướng trên biển và thực hiện tốt thao tác lái tàu theo lệnh

Trang 22

Bài 2: Lái tàu căn bản

Mã bài: MĐ04-02

Mục tiêu:

- Trình bày được quy trình lái tàu căn bản

- Trình bày được ý nghĩa và yêu cầu kỹ thuật của từng công đoạn

- Thực hiện quy trình lái tàu căn bản đúng yêu cầu kỹ thuật

A Nội dung

1 Sử dụng vôlăng:

Vô lăng là một bộ phận của hệ thống lái Thông qua việc tác động vào vô lăng lái, người lái tàu sẽ điều khiển hướng đi của con tàu theo ý muốn Khi ta quay vô lăng sang phải, thông qua hệ thống truyền động sẽ làm cho bánh lái quay sang mạn phải và đồng hồ chỉ giá trị của góc lái phải tương ứng Tương tự khi ta quay vô lăng sang trái, bánh lái sẽ quay sang mạn trái và đồng hồ chỉ giá trị của góc lái trái tương ứng

1.1 Yêu cầu khi sử dụng vô lăng lái:

Khi sử dụng vô lăng lái, người điều khiển cần biết kết hợp việc xoay vô lăng lái với việc quan sát đồng hồ chỉ báo góc lái để xác định được góc bẻ lái mong muốn 1.2 Quy trình sử dụng vô lăng lái:

Kiểm tra số vòng quay tối đa của vô lăng: để biết tàu ăn lái nhanh hay chậm, ta thực hiện thao tác kiểm tra số vòng quay tối đa của vô lăng Khi góc lái chỉ giá trị

00 cho đến hết lái sang phải hoặc sang trái, số vòng quay vô lăng càng nhiều, tàu càng ăn lái chậm và ngược lại

Kiểm tra tính ổn định hướng đi của con tàu: đây là thao tác quan trọng để nhận biết khả năng giữ nguyên hướng chuyển động thẳng đã cho của con tàu khi không

có sự tham gia của người lái hoặc khi chỉ thông qua một góc lái rất nhỏ Tính ổng định hướng của tàu rất quan trọng trọng khi ta hành trình trong luồng hoặc khi ta cố gắng lái tàu với mức độ thay đổi nhỏ nhất của bánh lái ở trên biển để kiểm tra tính định hướng của con tàu, ta thực hiện thao tác sau:

- Để góc bẻ lái ở giá trị 0o , nếu tàu vẫn duy trì thẳng thế khi đang hành trình thì con tàu có tính định hướng tốt (định hướng dương)

- Nếu bánh lái để ở số không mà con tàu quay trở với tốc độ quay trở tăng lên thì con tàu có tính định hướng kém (định hướng âm)

Trang 23

- Tàu có tính định hướng trung tính khi nó tiếp tục quay với tốc độ quay hiên tại hoặc tiếp tục nằm trên hướng hiện tại cho đến khi có các ngoại lực tác động vào, nó không khuynh hướng hoặc là tăng hoặc là giảm tốc độ quay khi bánh lái ở vị trí số không

Quay vô lăng sang phải, để chuyển hướng tàu sang phải, nhìn vào đồng hồ chỉ báo góc lái để xác định góc bẻ lái

Quay vô lăng sang trái để chuyển hướng tàu sang trái, nhìn vào đồng hồ chỉ báo

để xác định góc bẻ lái

1.3 Những lưu ý khi sử dụng vô lăng:

Quay vô lăng sang phải, mũi tàu sang phải khi máy tới và ngược lại khi máy lùi; Quay vô lăng sang trái, mũi tàu sang trái khi máy tới và ngược lại khi máy lùi

Hình 2.1 Hướng mũi tàu khi bẻ lái

2.Sử dụng ga, số:

2.1 Mục đích:

Việc sử dụng ga nhằm điều chỉnh tốc độ tàu theo ý muốn của người lái tàu, sử dụng số để điều khiển tàu chạy tới, lùi hay dừng máy Việc sử dụng ga, số có ý nghĩa quan trọng trong việc điều động tàu, nó ảnh hướng nhiều đến tính ăn lái của con tàu

2.2 Quy trình thực hiện:

Cần số có 3 vị trí:

- Phía trước: số tới, máy chạy tới;

- Ở giữa: số 0 (tốp), máy dừng (chân vịt không quay);

- Phía sau: số lùi, máy chạy lùi

Trang 24

A Số tới B.Số giữa

C Số lùi Hình 2.1 Các vị trí của cần số

Khi đẩy cần ga về phía trước, tức là ta tăng ga, tương ứng vòng quay chân vịt

tăng và làm tốc độ tàu tăng (khi còn số)

Trường hợp cho tàu chạy tới:

Chuyển cần ga về vị trí ga nhỏ nhất, chuyển cần số từ vị trí dừng máy sang vị trí

tới máy, từ từ chuyển cần ga để tăng tốc độ cho tàu

Trường hợp cho tàu chạy lùi:

Giả sử lúc này tàu đang chạy tới, ta chuyển cần gần về vị trí nhỏ nhất, tiếp đến

ta chuyển cần số về vị trí lùi máy, sau đó chỉnh ga theo ý muốn

2.3 Những lưu ý khi sử dụng bộ ga số:

Người điều khiển phải nắm được các đặc điểm cơ bản sau của bộ ga-số khi thao

tác

Trang 25

Khi sử dụng ga số cần giữ nguyên tắc: trước khi chuyển từ số tới sang số lùi và ngược lại, ta phải chuyển cần ga về vị trí ga nhỏ nhất Sau khi cài số tới/lùi xong,

ta tăng ga từ từ Nếu không giữ nguyên tắc này thì có thể làm cho hộp số của máy tàu bị hỏng

Khi điều chỉnh tốc độ, ta phải chuyển cần ga từ từ nhưng khi cài số tới/lui phải hành động dứt khoát

Hình 2.2 Buồng lái của một tàu đánh cá

1 Vô lăng; 2 La bàn từ; 3 Cần ga; 4 Cần số

3.2.Cấu tạo của la bàn từ:

Một la bàn từ có cấu tạo gồm chậu la bàn, mặt la bàn, dung dịch bên trong, kim chỉ bắc

Mặt la bàn là một đĩa hình tròn được chia thành 360o và các hướng Đông, Tây, Nam, Bắc Kim chỉ Bắc trên la bàn luôn chỉ hướng Bắc la bàn từ Hướng Bắc trên la bàn có gốc là 0 độ

Trang 26

từ và phần bắc kinh tuyến la bàn

Nếu kim la bàn lệch về phía: NE kinh tuyến địa lý thì > 0 và qui ước mang tên đông (δE ); NW kinh tuyến địa lý thì< 0 , qui ước mang tên tây (δW )

Trang 27

Hình 2.4 Độ lệch riêng la bàn từ

Giá trị (δ) không phụ thuộc vào vị trí của tầu mà phụ thuộc vào hướng chạy tầu

và loại tầu Trên tàu người ta lập sẵn bảng độ lệch riêng la bàn từ theo từng hướng

đi ở hai dạng: bảng và đường cong Hiện nay chủ yếu sử dụng dạng đường cong thuận tiện và chính xác hơn

Đối số tra độ lệch riêng la bàn từ là hướng địa từ Hd, tuy nhiên thực tế có thể thay gần đúng bằng hướng la bàn HL

Trang 28

Hướng mũi tàu đọc theo giá trị trên la bàn không phải là hướng thật Để xác định hướng thật, ta phải dựa vào hải đồ để xác định độ lệch địa từ tại vùng biển đang hành trình sau đó tiến hành hiệu chỉnh độ lệch địa từ, độ lệch riêng la bàn từ để có được sai

số la bàn từ Lấy hướng tàu theo la bàn từ, hiệu chỉnh với sai số la bàn từ cho ta hướng

đi thật của tàu Thực tế, sai số của là bàn từ là không lớn, vì vậy người đi biển có thể dựa vào kinh nghiệm, kết hợp sử dụng là bàn từ và quan trắc trên biển để xác định hướng đi một cách chính xác nhất

3.5 Những lưu ý khi sử dụng la bàn từ:

Khi sử dụng la bàn ở một vùng biển nhất định, cần chú ý xác định sai số la bàn

để có được hướng đi thật

La bàn từ bị lệch bởi các vật có từ tính, vì vậy không đặt các vật kim loại gần la bàn từ

Quá trình sử dụng la bàn phải bảo quản một cách hợp lý, giữ la bàn luôn sạch

sẽ, khô ráo

4 Lái thẳng tàu chạy tới

4.1 Mục đích:

Cho tàu chạy tới thẳng hướng

4.2 Những yêu cầu khi thực hiện:

Khi thực hiện công việc này, đòi hỏi người lá tàu phải biết cách sử dụng vô lăng lái, la bàn, bộ ga-số, tính năng của con tàu

4.3 Quy trình lái thẳng tàu chạy tới:

Về nguyên tắc, để điều động tàu tới thẳng, ta làm như sau:

- Giữ thẳng lái (đồng hồ góc lái chỉ 00);

- Đưa cần ga về vị trí nhỏ nhất;

- Cài số tới;

- Tăng ga từ từ;

- Giữ nguyên góc lái

Tuy nhiên trong thực tế,khi tàu đã có trớn, do ảnh hưởng của chiều quay chân vịt, nên mũi tàu có xu hướng sang phải nếu chân vịt chiều phải; sang trái nếu chân vịt chiều trái (chưa kể đến ảnh hưởng của gió, nước) Trường hợp tàu chưa có trớn tới (khi mới khởi động máy tới) thì mũi tàu có xu hướng ngả sang trái nếu chân vịt chiều phải và ngược lại

Trang 29

Hình 2.6 Điều động tàu tới thẳng

1 Mặt phẳng trục dọc tàu;2 Bánh lái; 3 Chiều quạt chân vịt;4 Hướng mũi tàu; Góc lái

4.4 Lưu ý khi lái thẳng tàu chạy tới:

Khi thực hiện lái thẳng tiến, người lái tàu phải chú ý đến các yếu tố làm cho mũi tàu bị dạt như ảnh hưởng của chân vịt, tác động của gió, dòng chảy để thực hiện hành động giữ lái nhằm giữ mũi tàu thẳng thế

5 Lái chuyển hướng sang trái:

5.1 Mục đích:

Việc lái chuyển hướng sang trái nhằm thay đổi hướng tiến của con tàu sang bên trái so với hướng đang hành trình

5.2 Quy trình lái chuyển hướngsang trái:

Ta thực hiện như sau:

- Giữ thẳng lái (đồng hồ góc lái chỉ 00);

- Đưa cần ga về vị trí nhỏ nhất;

- Cài số tới;

- Tăng ga từ từ ;

- Quay vô lăng sang trái

- Ta quay vô lăng sang trái với một góc nhỏ và quan sát sự chuyển hướng của la bàn từ, để biết sự tương quan giữa góc lái và sự chuyển hướng đi của con tàu

Hình 2.7 Điều động tàu sang trái (máy tới)

1 Mặt phẳng trục dọc tàu; 2 Bánh lái;3 Chiều quạt chân vịt; 4 Hướng mũi tàu - Góc lái;

5.3 Lưu ý khi thực hiện lái chuyển hướng sang trái:

Trang 30

Khi thực hiện lái tiến sang trái, người lái tàu cần phải biết kết hợp giữa việc quay vô lăng lái và sự chuyển hướng của la bàn cũng như sự thay đổi của đồng hồ chỉ báo góc lái để xác định được góc bẻ lái của tàu

6 Lái chuyển hướng sang phải:

6.1 Mục đích:

Lái chuyển hướngsang phải nhằm thay đổi hướng tiến của con tàu sang phải 6.2 Quy trình lái chuyển hướng sang phải:

Ta thực hiện các bước như sau;

- Giữ thẳng lái (đồng hồ góc lái chỉ 00);

- Đưa cần ga về vị trí nhỏ nhất;

- Cài số tới;

- Tăng ga từ từ;

- Quay vô lăng sang phải

Ta quay vô lăng sang phải với một góc nhỏ và quan sát sự chuyển hướng của la bàn từ, để biết sự tương quan giữa góc lái và sự chuyển hướng đi của con tàu

Hình 2.8 Điều động tàu sang phải (máy tới)

1 Mặt phẳng trục dọc tàu; 2 Bánh lái;3 Chiều quạt chân vịt;4 Hướng mũi tàu; Góc lái

6.3 Lưu ý khi lái chuyển hướng sang phải:

Khi thực hiện lái tiến sang phải, người lái tàu cần phải biết kết hợp giữa việc quay vô lăng lái và sự chuyển hướng của la bàn cũng như sự thay đổi của đồng hồ chỉ báo góc lái để xác định được góc bẻ lái của tàu

7 Chạy lùi:

7.1 Mục đích:

Trang 31

Khi điều động tàu, có những tình huống ta phải điều động cho tàu chạy lùi chẳng hạn như để giảm quán tính tàu, làm cho tàu dừng lại một cách nhanh chóng, chạy lùi máy để thả neo,

7.2 Quy trình lái tàu chạy lùi:

Trường hợp 1: máy chạy lùi, mũi tàu thẳng hướng:

- Giữ thẳng lái (đồng hồ góc lái chỉ 00);

- Đưa cần ga về vị trí nhỏ nhất;

- Cài số lùi;

- Tăng ga từ từ;

- Giữ nguyên góc lái

Hình 2.9 Điều động tàu chạy lùi

1 Mặt phẳng trục dọc tàu; 2 Bánh lái; 3 Chiều quạt chân vịt; 4 Hướng mũi tàu; Góc lái

Trường hợp 2: máy chạy lùi, chuyển hưởng mũi tàu sang phải:

- Giữ thẳng lái (đồng hồ góc lái chỉ 00);

- Đưa cần ga về vị trí nhỏ nhất;

- Cài số lùi;

- Tăng ga từ từ;

- Quay vô lăng sang trái

Ta quay vô lăng sang trái với một góc nhỏ và quan sát sự chuyển hướng của la bàn từ, để biết sự tương quan giữa góc lái và sự chuyển hướng đi của con tàu

Ngày đăng: 22/06/2015, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Các loại gió gọi theo góc thổi vào tàu. - giáo trình nghề thủy thủ tàu cá Modun 04 lái tàu và trực ca
Hình 1.1. Các loại gió gọi theo góc thổi vào tàu (Trang 13)
Hình 1.5. Máy đo hướng và tốc độ dòng chảy - giáo trình nghề thủy thủ tàu cá Modun 04 lái tàu và trực ca
Hình 1.5. Máy đo hướng và tốc độ dòng chảy (Trang 16)
Hình 1.6. Máy đo sâu – dò cá - giáo trình nghề thủy thủ tàu cá Modun 04 lái tàu và trực ca
Hình 1.6. Máy đo sâu – dò cá (Trang 17)
Hình 1.7. Xác định bốn hướng chính - giáo trình nghề thủy thủ tàu cá Modun 04 lái tàu và trực ca
Hình 1.7. Xác định bốn hướng chính (Trang 18)
Hình 1.8. Máy định vị - giáo trình nghề thủy thủ tàu cá Modun 04 lái tàu và trực ca
Hình 1.8. Máy định vị (Trang 19)
Hình 2.2. Buồng lái của một tàu đánh cá - giáo trình nghề thủy thủ tàu cá Modun 04 lái tàu và trực ca
Hình 2.2. Buồng lái của một tàu đánh cá (Trang 25)
Hình 2.3. La bàn từ - giáo trình nghề thủy thủ tàu cá Modun 04 lái tàu và trực ca
Hình 2.3. La bàn từ (Trang 26)
Hình 3.1. Lái tàu theo hướng đi và tốc độ không đổi - giáo trình nghề thủy thủ tàu cá Modun 04 lái tàu và trực ca
Hình 3.1. Lái tàu theo hướng đi và tốc độ không đổi (Trang 34)
Hình 3.2. Lái chuyển hướng sang trái khi đang hành trình - giáo trình nghề thủy thủ tàu cá Modun 04 lái tàu và trực ca
Hình 3.2. Lái chuyển hướng sang trái khi đang hành trình (Trang 36)
Hình 4.1. Tàu thuyền cắt hướng - giáo trình nghề thủy thủ tàu cá Modun 04 lái tàu và trực ca
Hình 4.1. Tàu thuyền cắt hướng (Trang 39)
Hình 4.2. Tàu thuyền vượt - giáo trình nghề thủy thủ tàu cá Modun 04 lái tàu và trực ca
Hình 4.2. Tàu thuyền vượt (Trang 40)
Hình 4.3. Hành động đúng  Hình 4.4. Hành động không đúng - giáo trình nghề thủy thủ tàu cá Modun 04 lái tàu và trực ca
Hình 4.3. Hành động đúng Hình 4.4. Hành động không đúng (Trang 41)
Hình 4.6. Hai tàu cắt hướng nhau - giáo trình nghề thủy thủ tàu cá Modun 04 lái tàu và trực ca
Hình 4.6. Hai tàu cắt hướng nhau (Trang 43)
Hình 5.1. Tàu neo trên biển - giáo trình nghề thủy thủ tàu cá Modun 04 lái tàu và trực ca
Hình 5.1. Tàu neo trên biển (Trang 49)
Hình 6.1. Tàu cập cầu cảng - giáo trình nghề thủy thủ tàu cá Modun 04 lái tàu và trực ca
Hình 6.1. Tàu cập cầu cảng (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm