Bậc của amin là số nguyên tử H được thay thế chứ không phải là bậc của nguyên tử cacbon liên kết trực tiếp với nhóm amin #.. Nguyên nhân nào gây nên tính bazơ của amin theo thuyết Bronst
Trang 1# A là α-amino axit (có chứa 1 nhóm
2 NH
−
).Đốt cháy 8,9 gam A bằng Oxi vừa đủ được 13,2 g
2 CO
;6,3 gam nước
và 1,12 lít
2
N
(đktc) A có công thức phân tử là
A
2 5 2
C H NO
*B
3 7 2
C H NO
C
4 9 2
C H NO
D
5 9 2
C H NO
$
2
N
n
= 0.05 mol → số mol nguyên tử N = 0,05 x 2 = 0,1
A có chứa 1 nhóm
2 NH
−
nên số mol A = số mol nguyên tử N = 0,1 mol
→
A
M
=
8,9
0,1
= 89
A có dạng
2
→ R = 43 → R :
3 7
C H
# Các giải thích về quan hệ cấu trúc - tính chất nào sau không đúng?
A Do có cặp electron tự Do trên nguyên tử N mà amin có tính bazơ
B Do nhóm
2 NH
−
đẩy electron nên anilin dễ tham gia phản ứng thế vào nhân thơm hơn và ưu tiên vị trí O -, P -
C Tính bazơ của amin càng mạnh khi mật độ electron trên nguyên tử N càng lớn
*D Với amin RNH2, gốc
R−
hút electron làm tăng độ mạnh của tính bazơ và ngược lại
$ Gốc
R−
hút electron sẽ làm giảm mật độ e trên nguyên tử N, do đó làm giảm tính bazo và ngược lại
# Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Amin được cấu thành bằng cách thay thế H của amoniac bằng một hay nhiều gốc hiđrocacbon
*B Bậc của amin là bậc của nguyên tử cacbon liên kết trực tiếp với nhóm amin
C Tùy thuộc cấu trúc của gốc hiđrocacbon, có thể phân biệt amin thành amin no, chưa no và thơm
D Amin có từ hai nguyên tử cacbon trong phân tử bắt đầu xuất hiện hiện tượng đồng phân
$ Bậc của amin là số nguyên tử H được thay thế chứ không phải là bậc của nguyên tử cacbon liên kết trực tiếp với nhóm amin
# Công thức nào dưới đây là công thức chung của dãy đồng đẳng amin thơm (chứa 1 vòng benzen), đơn chức, bậc nhất?
*A
n 2n 7 2
(n ≥ 6)
B
n 2n 1 2
(n ≥ 6)
C
6 5 n 2n 1
(n ≥ 1)
D
n 2n 3 n 2n 4
(n ≥ 3)
Trang 2$ Đồng đẳng của amin thơm → k = 4 → CTTQ :
n 2n 7 2
với n ≥ 6
# Khẳng định nào sau đây không đúng
*A Các protein dạng sợi (như keratin, miozin ) tan được trong nước tạo dung dịch keo
B Cho
2
Cu(OH)
trong môi trường kiềm vào dung dịch protein sẽ xuất hiện màu tím xanh
C Trong phân tử protein, ngoài liên kết peptit còn có thêm một số các liên kết khác
D Tơ nilon (nilon-6, nilon-7 và nilon-6,6), và tơ tằm đều có chứa liên kết amit
$ Cacsm protein dạng sợi không tan trong nước, chỉ có protein hình cầu mới tan trong nước tạo dung dịch keo
# Cho dung dịch các chất sau cùng nồng độ mol/l:
CH NH
,
3 2
(CH ) NH
, NaOH, NaCl Trật tự tăng giá trị pH (theo chiều từ trái sang phải) của các dung dịch trên là
A
CH NH
,
3 2
(CH ) NH
, NaOH, NaCl
B
CH NH
,
3 2
(CH ) NH
, NaOH, NaCl
*C NaCl,
CH NH
,
3 2
(CH ) NH
, NaOH
D NaOH,
3 2
(CH ) NH
,
CH NH
, NaCl
$ pH càng lớn, tính bazo càng mạnh - Trong 4 chất thì NaOH là bazo mạnh nhất → pH lớn nhất - NaCl là muối trung tính pH = 7 → có pH thấp nhất - Hai amin còn lại đều có tình bazo nền pH > 7 Amin bậc II có tính bazo mạnh hơn amin bậc I do amin bậc II hai gốc ankyl đẩy e làm tăng mật độ e ở nguyên tử N nên tính bazo tăng → pH tăng dần
theo thứ tự NaCl,
CH NH
,
3 2
(CH ) NH
, NaOH
# Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai amin bậc một, mạch hở, no, đơn chức, kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng thu được CO2 và H2O với tỉ lệ số mol 1 : 2 Hai amin có công thức phân tử lần lượt là
*A
CH NH
và
C H NH
B
C H NH
và
3 7 2
C H NH
C
3 7 2
C H NH
và
4 9 2
C H NH
D
4 9 2
C H NH
và
5 11 2
C H NH
$ Gọi công thức chung của 2 amin bậc một, mạch hở, đơn chức là
n 2n 3
2
CO
n
:
2
H O
n
= 1:2 Suy ra
2n 2n 3 +
= 0.5 suy ra 2n = 3 suy ra n = 1.5 Hai amin đó là metylamin và etyl amin
# Hợp chất hữu cơ X thuộc loại amin mạch hở có chứa một nguyên tử N trong phân tử Thành phần khối lượng của nitơ trong X là 23,72 % Số đồng phân cấu tạo của X là:
A 5 chất
B 6 chất
*C 4 chất
D 8 chất
Trang 3$ %
N
m
= 23,72% →
AMIN
M
=
14
0, 2372
= 59 Vậy amin :
3 9
C H N
Nên ta có số đồng phân là
Số đồng phân =
n 1
2 −
trong đó n là số C cuả amin → số đồng phân là 4
# Nguyên nhân nào gây nên tính bazơ của amin theo thuyết Bronstet?
A Do amin tan nhiều trong
2
H O , tạo ra các ion
OH−
B Do phân tử amin bị phân cực mạnh
C Do nguyên tử N có độ âm điện lớn nên cặp e chung của nguyên tử N và H bị hút về phía N
*D Do N còn cặp electron tự do nên phân tử amin có thể nhận proton
$ Nguyên nhân nào gây nên tính bazơ của amin theo thuyết Bronstet
do N còn cặp electron tự do nên phân tử amin có thể nhận proton
# Vòng benzen trong phân tử anilin có ảnh hưởng đến nhóm amin, thể hiện
*A Làm giảm tính bazơ của anilin
B Làm tăng tính axit của anilin
C Làm tăng tính bazơ của anilin
D Làm tăng tính khử của nhóm amin
$ Vòng benzen hút e nên làm giảm mật độ e trên nguyên tử N, kết hợp với việc N tạo với vòng benzen tạo hệ thống liên hợp, cũng làm giảm e nên tính bazo anilin rất yếu
# Để rửa sạch chai lọ đựng anilin, nên dùng cách nào sau đây
A Rửa bằng xà phòng
B Rửa bằng xà phòng sau đó tráng lại bằng nước
C Rửa bằng dung dịch NaOH sau đó rửa lại bằng nước
*D Rửa bằng dung dịch HCl sau đó rửa lại bằng nước
$ khi cho dd HCl vào chai lọ đựng dd anilin thì anilin sẽ tác dụng với HCl tạo phenyl clorua (kết tủa trắng)
# Ứng với công thức phân tử
4 11
C H N
có số amin đồng phân cấu tạo của nhau là
*A 4 đồng phân amin bậc 1, 3 amin đồng phân bậc 2, 1 đồng phân amin bậc 3
B 3 đồng phân amin bậc 1, 3 amin đồng phân bậc 2, 1 đồng phân amin bậc 3
C 3 đồng phân amin bậc 1, 2 amin đồng phân bậc 2, 1 đồng phân amin bậc 3
D 4 đồng phân amin bậc 1, 2 amin đồng phân bậc 2, 1 amin đồng phân bậc 3
$ Có 4 đồng phân amin bậc 1 là
;
;
;
Có 3 đồng phân amin bậc 2 là
;
;
Và có 1 đồng phân amin bậc 3 là
# Phát biểu nào sau đây là đúng
A Phân tử đipeptit trở lên tác dụng với
2 Cu(OH)
tạo phức chất màu tím
*B Trong phân tử peptit mạch hở chứa n gốc α–amino axit, số liên kết peptit bằng n – 1
C Oligopeptit có khối lượng phân tử lớn hơn polipeptit
D Polipeptit là cơ sở tạo nên axit nucleic
Trang 4$ Phân tử tripeptit trở lên tác dụng với
2 Cu(OH)
tạo phức chất màu tím Oligopeptit có khối lượng phân tử nhỏ hơn polipeptit
Polipeptit là cơ sở tạo nên axit protein
# Chất X có công thức phân tử
3 7 2
C H NO
và làm mất màu dung dịch brom Tên gọi của X là
A Axit β–aminopropionic
B Mety aminoaxetat
C Axit ε–aminopropionic
*D Amoni acrylat
$ Vì chất X làm mất màu dd brom → X có chứa liên kết pi
→ công thức ứng với X thỏa điều kiện là :
C H COONH
( amoni acrylat )
# A là hợp chất hữu cơ mạch vòng chứa C, H, N trong đó N chiếm 15,054% theo khối lượng A
tác dụng với HCl tạo ra muối có dạng
3
RNH Cl
Cho 9,3 g A tác dụng hết với nước brom dư thu được a g kết tủa giá trị của a là
A 39 g
B 30 g
*C 33 g
D 36 g
$ Ta có A có 1 nhóm
2 NH
−
→ A
M
=
14 0,15054
= 93
→ A :
6 5 2
C H NH
Ptpu :
6 5 2
C H NH
+ 3 2 Br → 3HBr +
3 6 2 2
Br C H NH
→ a = 0,01.330 = 33 gam
# Cho các loại hợp chất: aminoaxit (X), muối amoni của axit cacboxylic (Y), amin (Z), este
của aminoaxit (T) Dãy gồm các loại hợp chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và đều tác
dụng được với dung dịch HCl là
A X, Y, Z, T
*B X, Y, T
C X, Y, Z
D Y, Z, T
$ Các chất vừa tác dụng với NaOH và vừa tác dụng với HCl là aminoaxit, muối amoni của axit cacboxylic, este của aminoaxit
# Hiện tượng nào sau đây mô tả không chính xác ?
A Phản ứng giữa metylamin và khí Hidroclorua xuất hiện khói trắng
B Nhúng quỳ tím vào dd etylamin thấy quỳ tím chuyển màu xanh
C Nhỏ vài giọt nước brom vào ống nghiệm đựng dd anilin thấy có kết tủa trắng
*D Thêm vài giọt Phenolphtalein vào dd đimetylamin thấy xuất hiện màu xanh
$ Do có tính bazo nên khi thêm vài giọt phenolphtalein vào dung dịch đimetylamin thì xuất hiện màu hồng
# Cho các cặp chất
CH NH
+
6 5 3
C H NH Cl
(1);
6 5 3
C H NH Cl
+ 3 NH (2);
3 3
CH NH Cl
+ NaOH (3);
4
NH Cl
+
6 5 2
C H NH
(4) Số cặp chất xảy ra phản ứng ở điều kiện thích hợp là
A 1
B 2
*C 3
Trang 5D 4
$ Các cặp chất có phản ứng là
CH NH
+
6 5 3
C H NH Cl
;
6 5 3
C H NH Cl
+ 3 NH
;
3 3
CH NH Cl
+ NaOH
# Có bao nhiêu tripeptit (mạch hở) khác loại mà khi thủy phân hoàn toàn đều thu được 3 aminoaxit: glyxin, alanin và phenylalanin?
A 3
B 9
C 4
*D 6
$ Tripeptit có cả 3 chất trên nên số tripeptit là 3.2 = 6
# Đun nóng chất
trong dung dịch HCl (dư), sau khi các phản ứng kết thúc thu được sản phẩm là:
A
,
B
,
C
,
*D
,
$ Do HCl dư nên chắc chắn có ion.Mà phản ứng cộng không làm thay đổi cấu trúc mạch
Nên khi thủy phân
→ 2
+
## Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dd HCl (dư), thu được
1
m gam muối Y Cũng 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được
2
m gam muối Z Biết
2
m
-
1
m = 7,5 Công thức phân tử của X là
A
4 10 2 2
C H O N
*B
5 9 4
C H O N
C
4 8 4 2
C H O N
D
5 11 2
C H O N
$ Gọi a,b lần lượt là số nhóm
2 NH
− , COOH trong phân tử amino axit X
Gọi
X
n
= 1 mol
- Cho X + dd HCl:
1
m = m + 36,5a
- Cho X + dd NaOH:
2
m = m + 22b
Trang 6Mà:
2
m
-
1
m
= 7,5
→ 22b - 36,5a =7,5
→ a= 1, b= 2
→ X có 2 nhóm chức COOH, 1 nhóm
2 NH
−
→ X là
5 9 4
C H O N
# Cho 0,12 mol alanin tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được dung dịch X Thêm vào dung dịch X 300 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan Biết khi cô cạn không xảy
ra phản ứng hóa học Giá trị của m là:
A 17,70 gam
*B 22,74 gam
C 20,10 gam
D 23,14 gam
$
NaOH
n
= 0,3 > 2
alanin
n
nên muối tạo thành cuối cùng có:
0,12mol
, 0,12 mol NaCl và 0,06 mol NaOH nên m = 0,12.111+ 0,12.58,5+ 0,06.40 = 22,74g
## Cho 2.46 gam hỗn hợp gồm HCOOH,
3
CH COOH
,
6 5
C H OH
,
2 2
H NCH COOH
tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch NaOH 1M Tổng khối lượng muối khan thu được sau khi phản ứng là:
A 6.45 gam
B 8.42 gam
C 3.52 gam
*D 3.34 gam
$ Số mol
NaOH
n
= 0,04 mol → Số mol
2
H O
= 0,04 mol ADĐLBTKL,ta có :
hh
m +
NaOH
m =
muoi
m +
2
H O
m
→ 2,46 + 0,04.40 =
muoi
m + 0,04.18
→
muoi
m
= 3,34 gam
# Cho 29,8 gam hổn hợp 2 amin đơn chức kế tiếp tác dụng hết với dung dịch HCl, làm khô dung dịch thu được 51,7 gam muối khan Công thức phân tử 2 amin là
A
5
CH N
và
2 7
C H N
*B
2 7
C H N
và
3 9
C H N
C
3 9
C H N
và
4 11
C H N
D
3 7
C H N
và
4 9
C H N
$ Bảo toàn khối lượng ta có
HCl m = 51,7 - 29,8 = 21,9 gam →
HCl n = 0,6 mol
Trang 7→ Khối lượng mol của 2 amin là
29,8 0,6
= 49,67 →
2 7
C H N
và
3 9
C H N
# Este X được tạo bới ancol metylic và α-amino axit A Tỉ khối hơi của X so với
2 H
là 51,5 Amino axit A là
A Axit α -aminocaproic
*B Alanin
C Glyxin
D Axit glutamic
$ Ta có
X
M
= 103 < 147 → Axit glutamic
Nhận thấy A, B, C đều là các α-amino axit no, chứa 1 nhóm COOH, 1 nhóm
2 NH
−
→ este X có cấu tạo
Mà M = 103 →
R
M
= 28 → R (
2 4
C H ) → α-amino axit có cấu tạo
(Alanin)
# Thủy phân hoàn toàn hợp chất sau thì không thể thu được sản phẩm nào sau đây?
A
B
C
*D
2 2
$ Thủy phân k thay đổi mạch →
thủy phân không thể tạo ra
2 2
# Hợp chất nào sau đây không phải là hợp chất lưỡng tính ?
A amoni axetat
B axit α-glutamic
C alanin
*D anilin
$ Anilin có tính bazo yếu chứ không phải là hợp chất lưỡng tính
# Hợp chất hữu cơ A chứa các nguyên tố C,H,O,N trong đó N chiếm 15,73 % về khối lượng Chất A tác dụng được với NaOH và HCl và đều theo tỷ lệ 1:1 về số mol Chất A có sẵn trong thiên nhiên và tồn tại ở trạng thái rắn Công thức cấu tạo của A là
*A
NH CH CH COOH
B
C
2 2 2
HCOOCH CH NH
Trang 8D
NH CH COOCH
$ A tác dụng với NaOH và HCl với tỉ lệ 1:1 về số mol Lại tồn tại sẵn trong thiên nhiên → Là amino axit có 1 nhóm 2
NH
−
và 1 nhóm COOH
N chiếm 15,73% về khối lượng →
A
M
=
14 0,1573
= 89 →
NH CH CH COOH
## Cho các nhận định sau đây
(1) Có thể tạo được tối đa 2 đipeptit từ hai aminoaxit là alanin và glyxin
(2) Khác với axit axetic, axit amino axetic có thể tham gia phản ứng với axit HCl hoặc phản ứng trùng ngưng (3) Giống với axit axetic, aminoaxit có thể tác dụng với bazơ tạo muối và nước
(4) Axit axetic và amino axetic có thể điều chế từ muối natri tương ứng của chúng bằng 1 phản ứng hóa học
Có bao nhiêu nhận định đúng
A 3
B 4
C 1
*D 2
$ (1) Sai Từ Ala là Gly có thể tạo ra 4 đipeptit Ala-Ala; Gly-Gly; Ala-Gly; Gly-Ala
(2) Đúng
(3) Đúng
(4) Sai Từ axit axetic có thể điều chế bằng 1 phản ứng Còn từ amino axetic phải qua 2 phản ứng
# Cho vài giọt anilin vào nước, quan sát hiện tượng; thêm HCl vào dung dịch, quan sát hiện tượng rồi cho tiếp vài giọt NaOH, quan sát hiện tượng Các hiện tượng xảy ra lần lượt là
A anilin tan, xuất hiện kết tủa, kết tủa tan
*B thấy vẩn đục, vẩn đục tan, thấy vẩn đục
C thấy vẩn đục, vẩn đục không thay đổi, vẩn đục tan
D thấy vẩn đục, vẩn đục tan, không hiện tượng gì
$
6 5 2
C H NH
amin thơm nên k tan trog nc' Mặt khác
6 5 2
C H NH
+ HCl →
6 5 3
C H NH Cl
l nên tan, sau đó lại có
6 5 3
C H NH Cl
+ NaOH →
C H NH
+ 2
H O + NaCl phân lớp vẩn
đục-## So sánh các tính chất của axit axetic và axit aminoaxetic (glysin)
1 Cả 2 axit đều tan tốt trong nước
2 Nhiệt độ nóng chảy của axit asxetic cao hơn glysin do có liên kết hidro rất bền giữa 2 phân tử axit axetic
3 tính axit của nhóm –COOH trong glysin mạnh hơn trong axit axetic do
2 NH
−
là nhóm hút electron
4 cả 2 axit đều có thể tham gia phản úng trùng hợp hoặc trùng ngưng
5 cả 2 axit đều có thể tham gia phản ứng este hoá , ví dụ với rượu etylic
Hãy chọn các phát biểu sai
A 1, 2
B 2, 4
C 1, 2, 4
*D 2, 3, 4
$ 1 Cả 2 axit đều tan tốt trong nước → đúng
2 Nhiệt độ nóng chảy của axit axetic cao hơn glysin do có liên kết hidro rất bền giữa 2 phân tử axit axetic Sai (nhiệt
độ nóng chảy của axit axetic là hợp chất ion, 2 chất đều có liên kết hidro)
3 tính axit của nhóm –COOH trong glysin mạnh hơn trong axit axetic do
2 NH
−
là nhóm hút electron (Do glyxin có tính bazo)
4 cả 2 axit đều có thể tham gia phản úng trùng hợp hoặc trùng ngưng (chỉ có glyxin)
5 cả 2 axit đều có thể tham gia phản ứng este hoá , ví dụ với rượu etylic → đúng
Trang 9# Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử
4 9 2
C H O N
Cho 5,15 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z Khí Y nặng hơn không khí , làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh Dung dịch Z có có khả năng làm mất màu nước brom Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan Giá trị của m là
A 4,8
*B 4,7
C 4,6
D 5,4
$
X
n
= 0,05 mol
X tác dụng với NaOH thu được Y làm xanh quỳ tím và Z làm mất màu nước
2 Br
→ X :
3
→
3
+ NaOH →
2
0,05 mol
→ m = 4,7 gam
# Hãy sắp xếp các chất sau đây theo trình tự lực bazơ tăng dần từ trái → phải: amoniac(1); anilin(2); p-nitroanilin(3); metylamin(4); đimetylamin(5)
A 3; 2; 1; 5; 4
B 3; 1; 2; 4; 5
C 2; 3; 1; 4; 5
*D 3; 2; 1; 4; 5
$ Tính bazơ tăng dần theo p-nitroanilin, anilin, amoniac, metylamin, đimetylamin
## Từ Canxi cacbua có thể điều chế anilin theo sơ đố phản ứng :
2
CaC
→
2 2
C H
→
6 6
C H →
6 5 2
C H NO
→
6 5 2
C H NH
Từ 1 tấn Canxi cacbua chứa 80%
2 CaC
có thể điều chế được bao nhiêu kg anilin theo sơ đồ trên ( biết H toàn bộ là 27,36% ) ?
*A 106,02 kg
B 101,78 kg
C 162,85 kg
D 130,28 kg
$ Ta có
2
CaC
n
= 1,25
4
10 mol
→
6 5 2
C H NH
n
thực tế =
3
12,5.10
.0, 2736 3
= 1,14
3
10 mol
→ khối lượng anilin là 1,14
3
10 .93 = 106,02
3
10 gam
## Chất hữu cơ M có một nhóm amino, một chức este Hàm lượng oxi trong M là 35,96 % Xà phòng hóa a gam chất M được ancol Cho toàn bộ hơi ancol đi qua CuO dư,
0
t thu andehit Z Cho Z phản ứng với dung dịch
3 AgNO
/
3
NH
dư, thu được 16,2 gam Ag Giá trị của a là ( hiệu suất phản ứng 100%)
A 7,725 gam
*B 3,3375 gam
C 3,8625 gam
D 6,675 gam
Trang 10$
Ag
n
= 0,15 mol
Ta có
M
M
=
32
0,3596
= 89 →
3 7 2
C H NO
Z có phản ứng tráng ương → ancol là
3
CH OH
hoặc
2 5
C H OH 1
TH
: ancol là
3
CH OH
→
HCHO
n = 0,0375 mol
→ a = 3,3375 gam
2
TH
: ancol là
2 5
C H OH
→
3
CH CHO
n = 0,075 mol
→ a = 6,675
Mặt khác M có nhóm
2 NH
− → M là
và a = 3,3375 gam
# Thuỷ phân hoàn toàn 150 gam hỗn hợp các đipeptit thu được 159 gam các aminoaxit Biết rằng các đipeptit được tạo bởi các aminoaxit chỉ chứa một nguyên tử N trong phân tử Nếu lấy 1/10 khối lượng aminoaxit thu được tác dụng với HCl dư thì lượng muối thu được là
*A 19,55 gam
B 20,375 gam
C 23,2 gam
D 20,735 gam
$ Ta có
đipeptit +
2
H O
→ 2aminoaxit
Bảo toàn khối lượng
2
H O
n
=
159 150 18
−
= 0,5 mol →
DIPEPTIT
M
=
159 0,5
= 318 Khi lấy 1/10 khối lượng peptit trên
Peptit + HCl → muối
số mol HCl là = 0,05.2 = 0,1 mol
Khối lượng muối thu được là 0,1.36,5 + 15,9 = 19,55 gam
## X là một aminoaxit Cứ 0,01 mol X tác dụng vừa hết 80ml dung dịch HCl 0,125M thu được 1,835g muối Mặt khác 0,01 mol X tác dụng với dung dịch NaOH thì cần 25 gam dung dịch NaOH 3,2% Vậy công thức cấu tạo của X là:
*A
H NC H COOH
B
( H N C H COOH2 )2 3 5
C
2 3 6
H NC H COOH
D
2 7 12
H NC H COOH
$ Ta có:
X
n
=
HCl n
= 0,01mol → X chứa 1 nhóm
2 NH
−
NaOH
n
= 0,02 = 2
X n
→ X chứa 2 nhóm -COOH
→ Aminoaxit X có dạng: