1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ôn tập amin – amino axit – protein đề 4

13 387 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 420,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tất cả amino axit đều ở dạng rắn, có nhiệt độ nóng chảy tương đối cao và dễ hòa tan trong nước, mặc dù đây là các hợp chất cộng hóa trị và có khối lượng phân tử không lớn lắm... Giữa các

Trang 1

# Cho 13,5 gam một amin đơn chức bậc 1 tác dụng với dung dịch FeCl3 dư thu được 10,7 gam kết tủa Công thức của amin là

*A

CH − CH − NH

B

CH − NH

C

CH − CH − CH − NH

D

CH − CH − CH − CH − NH

$ 3

2

RNH

+

3

FeCl

+ 3 2

H O

3

Fe(OH)

+ 3

3 RNH Cl

3

Fe(OH)

n

= 0,1 mol

2

RNH

n

= 3

3 Fe(OH)

n

= 0,3 mol

2

RNH

M

=

13,5

0,3

= 45

→ R = 45-16 = 29 (

2 5

C H )

## Cho 0,01 mol một amino axit A (mạch thẳng, có chứa nhóm amin cuối mạch và cần thiết cho cơ thể) tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl 0,2M, thu được dung dịch B Dung dịch B này phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch NaOH 0,3M, thu được 2,85 gam muối Khẳng định nào sau đây là đúng:

A Dung dịch A (trong nước) có môi trường pH > 7

B Amino axit A có kí hiệu là Lys

C Amino axit A có tên thay thế là axit 2,6-điamino hexanoic

*D Cả 3 phương án trên

$ A tác dụng vừa đủ với 0.02 mol HCl → A có 2 nhóm

2

NH

Ptpu:

R NH

+ 2HCl →

R NH Cl

( chất trong dd B) dd B phản ứng vừa hết với 0.03 mol NaOH

→ Trong A có một nhóm COOH ptpu:

COOH X − − NH Cl

+ 3NaOH →

COONa X − − NH

+ 2NaCl + 3

2

H O

khối lượng muối gồm 0.02mol NaCl và 0.01 mol

COONa X − − NH

vậy m muối của A = 2.85 - 0.02.(23+35.5) = 1.68 (g) →

A M

=

1,68 0,01

= 168

→ A:

NH − CH − CH NH COOH

(Lysin hay là axit 2,6-điamino hexanoic)

# Tất cả amino axit đều ở dạng rắn, có nhiệt độ nóng chảy tương đối cao và dễ hòa tan trong nước, mặc dù đây là

các hợp chất cộng hóa trị và có khối lượng phân tử không lớn lắm Như glixin (

H NCH COOH

, M = 75) có nhiệt độ

nóng chảy

245 C þ

; Alanin

CH CH NH

, M = 89) có nhiệt độ nóng chảy

315 C þ ; Axit glutamic

Trang 2

( )

HOOCCH CH CH NH

, M = 147) có nhiệt độ nóng chảy

205 C þ

; Lyzin (

H NCH CH CH CH CH NH COOH

, M = 146) có nhiệt độ nóng chảy

224 C þ Nguyên nhân của tính chất này là do

A Giữa các phân tử amino axit có tạo liên kết hiđro liên phân tử với nhau

B Trong cùng một phân tử có chứa cả nhóm chức axit lẫn nhóm chức amin nên coi như có sự trung hòa tạo muối trong nội bộ phân tử

C Đây là các hợp chất cộng hóa trị nhưng có nhiều tính chất của một hợp chất ion, nên nó có nhiệt độ nóng chảy cao và tương đối hòa tan nhiều trong dung môi rất phân cực là nước

*D Tất cả các nguyên nhân trên

$ Đây là các hợp chất cộng hóa trị nhưng có nhiều tính chất của một hợp chất ion, nên nó có nhiệt độ nóng chảy cao và tương đối hòa tan nhiều trong dung môi rất phân cực là nước để giải thích dễ hòa tan trong nước, câu giữa các phân tử amino axit có tạo liên kết hiđro liên phân tử với nhau ,trong cùng một phân tử có chứa cả nhóm chức axit lẫn nhóm chức amin nên coi như có sự trung hòa tạo muối trong nội bộ phân tử để giải thích tất cả các amino axit đều ở dạng rắn, có nhiệt độ nóng chảy cao

# Chọn phương án tốt nhất để phân biệt các dd glixerol, glucozơ, anilin, alanin, anbumin

*A Dùng

2

Cu(OH)

rồi đun nóng nhẹ, sau đó dùng dd

2

Br

B Dùng lần lượt các dung dịch

4

CuSO

,

2 4

H SO

, 2

I

C Dùng lần lượt các dung dịch

3

AgNO

, 3

NH

, 4

CuSO

, NaOH

D Dùng lần lượt các dung dịch

3

HNO

, NaOH,

2 4

H SO

$ khi cho

2

Cu(OH)

vào các dung dịch trên thỳ:

+ anbumin sẽ pư tạo phức chất có màu tím đặc trưng (pư này đc gọi là pư màu biure)

+ glixerol vs glucozo sẽ pư tạo phức tan có màu xanh:

2C H OH

+

2

Cu(OH)

( C H O3 7 3 2) Cu

+ 2 2

H O

2

6 12 6

C H O

+

2

Cu(OH)

( C H O6 11 6 2) Cu

+ 2 2

H O

+ alinin vs alanin ko pư

khi cho dd

2

Br

vào:

+ glucozo sẽ làm mất màu dd

2

Br

+ anilin sẽ kết tủa màu trắng

+ alanin vs ko pư

# Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp ba amin A, B, C bằng một lượng không khí vừa đủ (chứa 1/5 thể tích là oxi,

còn lại là nitơ) thu được 26,4 gam

2

CO

; 18,9 gam nước và 104,16 lít

2

N

(đktc) Giá trị của m:

A 12g

*B 13,5g

C 16g

D 14,72g

$ Ta có Lượng Nitơ thu được sau phản ứng gồm Nito trong không khí và Nito trong amin

2

N (KK)

V

= 4

2

O

V

Bảo toàn oxi ta có

Trang 3

O

n

= 0,5(2

2

CO

n

+ 2

H O n ) = 1,125 mol

2

N (AMIN)

n

= 0,15 mol

→ m = 0,6.12 + 2.1,05 + 0,15.28 = 13,5 gam

# X là một ω-amino axit mạch thẳng Cho 0,015 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl tạo ra 2,5125 gam muối Cũng lượng X trên khi tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy tạo ra 2,295 gam muối Công thức cấu tạo của X là

*A

[ ]

H N CH COOH

B

H N CH CH NH COOH

C

[ ]

H N CH COOH

D

H N CH CH NH COOH

$ tất cả các axit đều có 1 nhóm COOH

theo tăng giảm khối lượng →

axit m = 2.295- 0.015.22 = 1,965

ta có theo tăng giảm khôi lượng phân trên khi cho tác dụng với HCl

ta có khôi lượng tăng = 2.5125 -1,965 = 0,5475

HCl

n

= 0.015 mol → có 1 nhóm

2

NH

Ta có

3

ClH NRCOOH

M

=

2,5125 0,015 = 167,5 → X là

[ ]

H N CH COOH

# Dãy sắp xếp các chất

6 5 2 (C H ) NH

(1),

6 5 2

C H NH

(2),

3

NH

(3),

3 2

CH NH

(4),

2 3 (CH ) NH

(5),

2 5 2

C H NH

(6) theo thứ tự tăng dần tính bazơ từ trái sang phải là

*A (1) < (2) < (3) < (4) < (6) < (5)

B (3) < (2) < (1) < (4) < (5) < (6)

C (6) < (5) < (4) < (3) < (2) < (1)

D (1) < (2) < (3) < (4) < (5) < (6)

$ Tính bazơ tăng dần theo lực đẩy electron của gốc hidrocacbon liên kết với nhóm

2

NH

nên nó tăng dần theo (1) < (2) < (3) < (4) < (6) < (5)

# Biết A là hợp chất của amin Khi cho A tác dụng với dung dịch HCl Dung dịch thu được sau phản ứng trở nên trong suốt Thêm tiếp dung dịch NaOH vào dung dịch thu được sau phản ứng trở nên đục vậy A là

*A Anilin

B Metyldiamin

C Metylamin

D Etylamin

$ Anilin không tan trong nước, nhưng tan trong HCl sinh ra muối, khi cho muối vừa sinh ra tác dụng lại với NaOH thì

sẽ tái tạo lại anilin, ban đầu anilin khuếch tán trong nước làm nước vẫn đục nhưng sau một thời gian sẽ phân lớp

# Trong các protein sau đây, protein nào tồn tại ở dạng hình cầu

*A Anbumin

B Miozin

C Fibroin

D Keratin

$ trong các protein thì anbumin có dạng hình cầu, còn miozin, fibrozin và keratin có dạng hình sợi

Trang 4

# Alanin có thể phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây

A

2 4

Na SO

, HCl, NaOH,

2

Cu(OH)

B Ba, NaCl, HBr, HNO2

*C

2

Cu(OH)

, HCl, HNO2,

Ba OH

D

2 4

H SO

, KOH, Cu,

2

Ca(OH)

$ :

2 4

Na SO

ko pứ với alanin

NaCl ko pứ với alanin

Cu ko pứ với alanin

# Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,1M thu được 3,67 gam muối khan Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 4% Công thức của X là

A

( H N C H COOH2 )2 3 5

B

H NC H COOH

*C

H NC H COOH

D

2 3 6

H NC H COOH

$ 0,02 mol X phản ứng vừa đủ với 0,02 mol HCl → X có 1 nhóm

2

NH

0,02 mol X phản ứng vừa đủ với 0,04 mol NaOH → X có 2 nhóm -COOH

Vậy X có dạng

H N R − − COOH

→ muối

ClH N R − − COOH muoi

M

= 52,5 + R + 90 = 3,67 : 0,02 → R = 41 → R là

3 5

C H

→ X là

H NC H COOH

# Cho 1,82 gam hợp chất hữu cơ đơn chức, mạch hở X có công thức phân tử

3 9 2

C H O N

tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, đun nóng thu được khí Y và dung dịch Z Cô cạn Z thu được 1,64 gam muối khan Công thức cấu tạo của X là:

A

CH CH COONH

*B

CH COONH CH

C

HCOONH CH

D

HCOONH CH CH

$ Gọi X có công thức là

RCOOM

Ta có khối lượng của Z giảm so với X → M có khối lượng mol lớn hơn 23

Trang 5

M

=

1,64

0,02

= 82 →

3

CH COONa

→ X là

CH COONH CH

# Dung dịch A gồm HCl,

2 4

H SO

có pH = 2 Để trung hòa hoàn toàn 0,59 gam hỗn hợp 2 amin đơn chức no bậc 1 (có số C không quá 4) phải dùng 1 lít dung dịch A CTPT 2 amin(không phải đồng phân của nhau)

A

3 2

CH NH

C H NH

B

3 2

CH NH

2 5 2

C H NH

C

C H NH

*D

C H NH

3 2

CH NH

hoặc

2 5 2

C H NH

$ Ta tính được

H

n +

= 0,01 mol

amin

M

=

0,59

0,01

= 59

Do 2 amin không đồng phân nên phải có một amin có số nguyên tử C là 4 và 1 amin có số nguyên tử cacbon nhỏ hơn 3

# Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử

2 7 2

C H O N

tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lít khí Z (đktc) gồm hai khí ( đều làm xanh quì tím ẩm ) Tỉ khối của Z đối với 2

H

bằng 12 Cô cạn dung dịch Y thu được lượng muối khan là( C = 12 , H = 1 , O = 16 , N = 14 , Na = 23)

A 14,3 gam

B 8,9 gam

C 16,5 gam

*D 15gam

$ Ta có M khí = 24 → có một khí là

3

NH

và một khí là

3 2

CH NH

Đặt số mol của

3

NH

3 2

CH NH

lần lượt là x và y

Ta có hệ pt

x y 0, 2 17x 31y 24.0, 2

+ =

→ x = y = 0,1 mol

→ X gồm

HCOONH CH

0,1 mol và

CH COONH

0,1 mol

Muối là 0,1 mol HCOONa và 0,1 mol

3

CH COONa

→ m = 15 gam

# Đốt cháy một lượng amin A là đồng đẳng của metylamin được

2

N

, 2

CO

, 2

H O

trong đó

2 CO n : 2

H O n = 2 : 3 A có công thức phân tử

A

2 7

C H N

Trang 6

*B

3 9

C H N

C

4 11

C H N

D

5 13

C H N

$ Ta có

n : n

= 2 :6 = 1:3

→ A có công thức là

3 9

C H N

# Phát biểu nào dưới nào dưới đây không chính xác

A Protein phản ứng với đặc,

3

HNO

tạo kết tủa vàng

B Khi đung nóng dung dịch protein,protein đông tụ

*C Các protein đều tan trong nước

D Protein phản ứng với

2

Cu(OH)

tạo sản phẩm có màu tím

$ Protein hình sợi không tan trong nước, protein hình cầu tan trong nước tạo thành dung dịch keo

# Cho 0,1 mol chất X (

2 8 3 2

C H O N

) tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH đun nóng thu được chất khí làm xanh giấy quỳ tẩm ướt và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

A 21,8

B 5,7

*C 12,5

D 15

$ Khí làm xanh quỳ ẩm → khí đó là amoniac hoặc amin

→ X :

C H NH NO

→ Y chứa : 0,1 mol

3

NaNO

; 0.1 mol NaOH

→ m = 0,1 × 85 + 0,1 × 40 = 12,5

# X là hợp chất hữu cơ có CTPT

5 11 2

C H O N

Đun X với dung dịch NaOH thu được một hỗn hợp chất có CTPT

2 4 2

C H O NNa

và chất hữu cơ Y, cho hơi Y đi qua CuO/

0 t thu được chất hữu cơ Z có khả năng tham gia phản ứng tráng gương CTCT của X là

A

H NCH COOCH CH

B

CH CH NO

*C

H NCH COOCH CH CH

D

H NCH CH COOCH CH

$

2 4 2

C H O NNa

→ đây là muối

H NCH COONa

→ X là

H NCH COOCH CH CH

Trang 7

# Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi vừa đủ thu được 0,5 mol hỗn hợp Y gồm khí và hơi Cho 4,6g X tác dụng với dung dịch HCl (dư), số mol HCl phản ứng là

A 0,3

*B 0,2

C 0,1

D 0,4

$ Gọi X :

n 2n 2 a a

C H + + N

→ n +

2n 2 a

2

+ +

+

a 2 = 5 → 2n + a = 4 → n = 1; a = 2

→ X :

6 2

CH N

X

n

= 0,1 (mol) →

HCl

n

= 0,1 × 2 = 0,2

# Cho polime

NH CH CO

tác dụng với NaOH trong điều kiện thích hợp Sản phẩm thu được là

A

3

NH

,

2 3

Na CO

B

3

NH

,

5 11

C H COONa

C

5 11

C H COONa

*D

H N CH COONa

$ Sản phẩm là

NH CH CO

+ nNaOH → n

H N CH COONa

+ nH2O

# Đốt cháy hết a mol một amino axit X thu được 2a mol

2

CO

và 0,5a mol

2

N

X là

*A

H NCH COOH

B X có chứa 2 nhóm –COOH

C

H NCH CH COOH

D X có chứa 2 nhóm

2

NH

$ Ta có

n : n

= 2 : 1 → X là

H NCH COOH

# Một loại protit X có chứa 4 nguyên tử S trong phân tử Biết trong X, S chiếm 0,32% theo khối lượng Khối lượng mol phân tử của X là

A 5

4

10

*B 4

4

10

Trang 8

C 3.

10

D 2

4

10

$ Ta có M =

32.4.100

0,32

= 4

4 10

# Một polipeptit có dạng

NH CH CO NH CH CH CO NH CH CO

Polipeptit đó được cấu tạo từ các aminoaxit nào sau đây?

A

H N CH − − COOH

,

H N CH CH − − COOH

,

H N − CH − COOH

B

H N CH − − COOH

,

H N CH CH − − COOH

,

H N − CH − COOH

C

H N CH CH − − COOH

,

H N (CH ) − − COOH

*D

H N CH − − COOH

,

H N CH CH − − COOH

,

H N (CH ) − − COOH

$ Cắt đứt các liên kết CO-NH thì ta được các aminoaxit là

H N CH − − COOH

,

H N CH CH − − COOH

,

H N (CH ) − − COOH

## Cho 100 ml dung dịch aminoaxit A 0,2M tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 0,25M Mặt khác 100 ml dung dịch aminoaxit trên tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 0,5M Biết A có tỉ khối hơi so với

2

H

bằng 52 Công thức phân tử của A là

*A

( H N C H COOH2 )2 2 3

B

H NC H COOH

C

(H N) C H COOH

D

H NC H COOH

$

A

n

= 0,2.0,1 = 0,02 mol

NaOH

n

= 0,25.0,08 = 0,02 mol → 1 nhóm -COOH

Mặt khác

A

n

= 0,02 mol cần

HCl

n

= 0,04 → 2 nhóm

2

NH

→ A :

(H N2 )2− − R COOH

Trang 9

A có tỉ khối so vs

2

H

= 52 →

A M

= 104 vậy R = 27→

2 3

C H

→ A

( H N C H COOH2 )2 2 3

# Cho các hợp chất: 1

6 5 2

C H NH

; 2

2 5 2

C H NH

; 3

; 4

; 5

3

NH

Tính bazơ của chúng biến đổi theo quy luật nào sau đây?

A 1 > 3 > 5 > 4 > 2

B 2 > 1 > 5 > 3 > 4

*C 4 > 2 > 5 > 1 > 3

D 5 > 2 > 4 > 1 > 3

$ Tính bazo tăng dần theo tính tăng dần đẩy e của gốc hidrocabon gắn vào nhóm

2

NH

## Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất hữu cơ X (C, H, O, N) cần 3 mol không khí (gồm

2

N

2

O

, trong đó

2

N

chiếm 80% về thể tích) thu được 0,5 mol

2

CO

, 0,6 mol

2

H O

và 2,45 mol

2

N

X có công thức phân giống với công thức phân tử của

A Glixin

*B Axit glutamic

C Valin

D Alanin

$ Trong 3 mol không khí có 2,4 mol

2

N

và 0,6 mol

2

O

2

N

n

trong amin = 2,45 - 2,4 = 0,05 mol

→ Có 1 nhóm

2

NH

Số mol oxi trong X là = 0,5.2 + 0,6 - 0,6.2 = 0,4 mol

Dó đó có 4 oxi trong X

X là

5 12 4

C H O N

Suy ra X gần giống với công thức phân tử

5 9 4

C H O N

# Hãy chọn các phát biệu đúng về amin

1) Amin là một hợp chất được tạo thành do nhóm

2

NH

liên kết với gốc hiđrocacbon R-

2) Amin là hợp chất hữu cơ được tạo thành do thay thế một hoặc nhiều nguyên tử hidro của phân tử aminiac (

3

NH

) bằng một hoặc nhiều gốc hiđrocacbon

3) Tất cà các amin tan tốt trong nước do tạo thành liên kết hidro với nước

4) Tuỳ theo số nguyên tử H trong phân tử

3

NH

được thay thế bởi gốc hiđrocacbon ta có amin bậc 1, bậc 2, bậc 3 5) Tất cả cácc amin đề tác dụng được với nước để tạo thành muối

A 1, 2, 5

B 1, 2, 3, 4,

C 2, 4

*D 1, 3, 4,

Trang 10

$ 1 sai, phải là do gốc hidrocacbon thay thế H trong nguyên tử

3

NH

2 đúng

3 sai, vì amin bậc 3 không tạo liên kết hidro với nước do không còn -N-H trong phân tử

4 đúng

5 sai, không tác dụng với nước để tạo thành muối

# Đốt cháy hoàn toàn 1,18 gam một hợp hợp chất amin đơn chức Y bằng một lượng không khí vừa đủ Dẫn toàn bộ

khí sau phản ứng vào bình đựng dung dịch

2

Ca(OH)

dư thu được 6 gam kết tủa và 9,632 lít khí (ở đktc) duy nhất thoát ra khỏi bình Tìm công thức phân tử của Y

A

5

CH N

B

2 7

C H N

*C

3 9

C H N

D

4 11

C H N

$ Ta có

3

CaCO

n

=

2 CO n = 0,06 mol

Dựa vào 4 đáp án ta có Y là amin đơn chức

O

n

Gọi amin là

n 2n 3

C H + N

Ta có m = 1,18 = (14n + 17)

0,06 n → n = 3

3 9

C H N

# Cho các chất:

3 2

CH NH

,

6 5 2

C H NH

,

3 2 (CH ) NH

,

và 3

NH

Trật tự tăng dần tính bazơ (theo chiều từ trái qua phải) của 5 chất trên là

A

,

3

NH

,

3 2 (CH ) NH

,

6 5 2

C H NH

,

3 2

CH NH

*B

,

6 5 2

C H NH

, 3

NH

,

3 2

CH NH

,

3 2 (CH ) NH

C

,

3

NH

,

6 5 2

C H NH

,

3 2

CH NH

,

3 2 (CH ) NH

D

6 5 2

C H NH

,

, 3

NH

,

3 2

CH NH

,

3 2 (CH ) NH

$ Tính bazơ tăng dần theo chiều đẩy e của gốc hidrocacbon

# Phát biểu nào sau đây không đúng ?

*A Phân tử có hai nhóm -CO-NH- được gọi là dipeptit, ba nhóm thì được gọi là tripeptit

B Các peptit có từ 11 đến 50 đơn vị amino axit cấu thành được gọi là polipeptit

C Những hợp chất hình thành bằng cách ngưng tụ hai hay nhiều α-amino axit được gọi là peptit

D Trong mỗi phân tử peptit, các amino axit được sắp xếp theo một thứ tự xác định

$ Khi liên kết CO-NH giữa các anpha aminoaxit thì mới gọi là peptit

Ngày đăng: 27/02/2017, 21:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w