1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ôn tập amin – amino axit – protein đề 6

14 426 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 456,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Amino axit X chứa một nhóm chức amin bậc 1 trong phân tử.. Trong phân tử amino axit, nếu gốc hidrocacbon là gốc no mạch hở, tùy theo vị trí của nhớm chức amin đối với nhóm cacboxyl mà ta

Trang 1

# Hợp chất hữu cơ X mạch hở, trong phân tử chỉ chứa C, H, N, trong đó N chiếm 23,73% khối lượng phân tử X X tham gia phản ứng với HCl theo tỉ lệ 1:1 về số mol X có công thức phân tử và số đồng phân là

A

3 7

C H N

với 2 đồng phân

*B

3 9

C H N

với 4 đồng phân

C

3 7

C H N

với 4 đồng phân

D

4 11

C H N

với 8 đồng phân

$ X tham gia phản ứng với HCl → X đơn chức

→ X có một nguyên tử N →

14 0, 23,73

M =

→ M = 59

Gọi amin la

x y

C H N

suy ra 12x+y+14 = 59 suy ra x = 3 va y = 7 suy ra

3 7

C H N

có 4 đồng phân

# Amino axit X chứa một nhóm chức amin bậc 1 trong phân tử Đốt cháy hoàn toàn một lượng X thu được

2

CO

và 2

N

theo tỉ lệ thể tích 4 : 1 X có công thức cấu tạo là

*A

H NCH COOH

B

H NCH CH COOH

C

H N CH NH − − COOH

D

H N – CH − CH – CH – COOH

$ Ta có tỉ lệ

n : n

= 2 CO n : 2 2 N n = 4:2 = 2:1 → X có công thức là

C H NO

# 1 mol aminoaxit Y tác dụng vừa đủ với 1 mol HCl 0,5mol Y tác dụng vừa đủ với 1 mol NaOH Phân tử khối của Y là: 147đvc Công thức phân tử của Y là:

*A

C H NO

B

4 7 2 4

C H N O

C

C H NO

D

7 10 2 4

C H N O

$ Ta có Y tác dụng với HCl tỉ lệ 1:1 và tác dụng với NaOH tỉ lệ 1:2 → Y có 1 nhóm

2 NH

và 2 nhóm COOH

Mặt khác Y có M = 147 → nhìn vào đáp án → Y là

2 NH

# Sau khi đựng anilin, có thể chọn cách rửa nào sau đây để có dụng cụ thủy tinh sạch ?

A Rửa bằng nước sau đó tráng bằng dung dịch kiềm

Trang 2

*B Rửa bằng dung dịch axit sau đó tráng bằng nước

C Rửa bằng dung dịch kiềm sau đó tráng bằng nước

D Rửa bằng nước sau đó tráng bằng dung dịch axit

$ Để rửa được anilin thì cần dùng axit để pư xảy ra

C H NH

+ HCl →

C H NH Cl

→ Sau đó rửa bằng nước để

C H NH Cl

ra khỏi dụng cụ mang theo anilin

# Cho các chất sau: (1)

6 5 2

C H NH

; (2)

2 5 2

C H NH

; (3)

3

NH

; (4)

p NO − − C H NH

; (5)

3

NH

; (6)

Dãy sắp xếp các chất theo chiều tăng dần tính bazơ từ trái sang phải là:

A (1) < (4) < (3) < (2) < (5) < (6)

B (1) < (3) < (4) < (5) < (2) < (6)

*C (4) < (1) < (3) < (5) < (2) < (6)

D (4) < (1) < (3) < (2) < (5) < (6)

$ Gốc hidro đẩy e càng mạnh thì tính bazơ càng mạnh và ngược lại nên thứ tự sắp xếp là

p NO − − C H NH

;

6 5 2

C H NH

; 3

NH

; 3

NH

;

2 5 2

C H NH

;

# Thủy phân hoàn toàn 43,3 gam một polipeptit, người ta thu được các amino axit với khối lượng mỗi chất như sau: 22,5 gam glyxin (Gly), 17,8 gam alanin (Ala), 12,1 gam xystein (Cys) Tỉ lệ Gly : Ala : Cys có trong polipeptit trên là

A 1 : 2 : 3

B 1 : 3 : 2

*C 3 : 2 : 1

D 3 : 1 : 2

$ Ta có

Gly Al a cys

n : n : n

= 0,3 : 0,2 : 0,1

→ tỉ lệ Gly : Ala : Cys có trong polipeptit trên là 3 : 2 : 1

# Cho các chất sau: (1)

H NCH COOH

; (2)

H NCH CH COOH

; (3)

C H CH CH NH COOH

; (4)

HOOCCH CH NH CH COOH

; (5)

H N CH CH NH COOH

Những chất thuộc loại α–amino axit là

A (1) ; (3) ; (4) ; (5)

B (1) ; (2) ; (3)

*C (1) ; (3) ; (5)

D (1) ; (2) ; (3) ; (4)

$ Trong phân tử amino axit, nếu gốc hidrocacbon là gốc no mạch hở, tùy theo vị trí của nhớm chức amin đối với nhóm cacboxyl mà ta phân biệt các axit anpha amino, beta amino, gamma amino

anpha amino axit là axit có nhóm chức amin đính vào C liền kề với nguyên tử C trong nhóm -COOH

Vậy các chất thỏa mãn đề bài là (1)

H NCH COOH

, (3)

C H CH CH NH COOH

, (5)

H N CH CH NH COOH

# Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

X (

3 7 2

C H O N

) + Fe + HCl

0 t

1

X

+ HCl →

2

X

Trang 3

X

+ NaOH →

1 X

Biết

1

X

mạch thẳng Công thức cấu tạo của X là:

A

CH = CHCOONH

*B

CH CH CH NO

C

H NCH COOCH

D

CH CH NH COOH

$ Từ các phương trình →

1 X

là amin

CH CH CH NO

(X) + 6H →

CH CH CH NH

( 1 X ) + 2 2

H O

CH CH CH NH

( 1 X ) + HCl →

CH CH CH NH Cl

( 2 X )

CH CH CH NH Cl

( 2 X ) + NaOH →

CH CH CH NH

( 1 X ) + NaCl +

2

H O

# Cho phản ứng:

C H − NO

+ Fe +

2

H O

3 4

Fe O

+

6 5 2

C H NH

Tổng hệ số các chất trong phản ứng là bao nhiêu biết hệ số các chất là những số nguyên nhỏ nhất?

A 14

*B 24

C 34

D 44

$ Ta có

3

0

Fe

→ 3

8/3

Fe+

+ 8e 4

N+

+6e →

2

N−

→ nhân 3 ở 3Fe và nhân 4 ở

C H − NO

→ 4

C H − NO

+ 9Fe + 4

2

H O

→ 3

3 4

Fe O

+ 4

6 5 2

C H NH

# Hợp chất X được tạo ra từ ancol đơn chức và amino axit (chứa một chức axit và một chức amin) X có công thức

phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Để đốt cháy hoàn toàn 0,89 gam X cần vừa đủ 1,2 gam

2

O

và tạo ra

1,32 gam

2

CO

, 0,63 gam

2

H O

Khi cho 0,89 gam X tác dụng với 200ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn thì khối lượng chất rắn khan thu được là:

A 8,75 gam

B 1,37 gam

C 0,97 gam

*D 8,57 gam

Trang 4

$ 1 gốc amin → X có 1 nguyên tử N

X

n

=

N

n

=

0,89 1, 2 1,32 0,63

14

= 0,01 mol

→ M(X) = 89 → X (

CH − OOC CH − − NH

)

→ Muối tạo thành là

NH − CH − COONa

m rắn khan = 0,01.97+0,19.40 = 8,57 gam

# Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử

C H NO

tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở đktc) gồm hai khí

(đều làm xanh giấy quỳ ẩm) Tỉ khối hơi của Z đối với

2

H

bằng 13,75 Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là (cho H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Na = 23)

A 16,5 gam

*B 14,3 gam

C 8,9 gam

D 15,7 gam

$ Hỗn hợp khí Z làm xanh quỳ ẩm có M = 13,75.2 = 27,5 → Z là

3

NH

3 2

CH NH

→ X gồm

CH COONH

3 3 HCOONH CH

Từ tỉ lệ M của

3

NH

3 2

CH NH

ta tính được số mol của

CH COONH

HCOONH CH

lần lượt là 0,05 mol và 0,15 mol

→ muối trong Y là

3

CH COONa

0,05 mol và 0,15 mol HCOONa

→ m = 14,3 gam

# Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử

C H NO

tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lít khí Z(đktc) gồm hai khí ( đều làm xanh quì tím ẩm ) Tỉ khối của Z đối với 2

H

bằng 12 Cô cạn dung dịch Y thu được lượng muối khan là

A 14,3 gam

B 8,9 gam

C 16,5 gam

*D 15gam

$ Hỗn hợp khí Z làm xanh quỳ ẩm có M = 13,75.2 = 27,5 → Z là

3

NH

3 2

CH NH

→ X gồm

CH COONH

3 3 HCOONH CH

Từ tỉ lệ M của

3

NH

3 2

CH NH

ta tính được số mol của

CH COONH

HCOONH CH

lần lượt là 0,1 mol và 0,1 mol

→ muối trong Y là

3

CH COONa

0,1 mol và 0,1 mol HCOONa

→ m = 15 gam

# Benzen không tác dụng với nước brom, nhưng anilin tác dụng nhanh chóng với nước brom, vì

A Anilin là amin bậc I

Trang 5

B Anilin có tính bazơ, benzen không có tính bazơ

*C Nhóm

2

NH

đã ảnh hưởng đến gốc phenyl

D Nguyên tử C trong anilin ở trạng thái lai hóa

2

sp

$ Vì trong anilin có nhóm

2

NH

− đẩy e vào vòng benzen nên nó có khả năng phản ứng thế với nước brom mạnh hơn benzen

# Cho các chất: etyl axetat, anilin, đimetyl ete, axit acrylic, phenylamoniclorua, p-crezol Trong các chất này, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là:

A 3

*B 4

C 5

D 6

$ Các chất phản ứng với NaOH là: etyl axetat, axit acrylic, phenylamoniclorua, p-cresol

# Hợp chất hữa cơ Y có công thức

4 12 2 2

C H O N

khi phản ứng hết với dung dịch HCl cho 2 muối hữa cơ trong phân

tử đều có nhóm

-3

NH Cl Chất Y có bao nhiêu đồng phân cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên?

A 2

B 4

*C 3

D 5

$ Do trong 2 muối đều có

-3

NH Cl nên T là muối của amino axit và amin bậc nhất

Các công thức có thể có của T là

NH CH COOC H

;

NH CH CH COOCH

;

CH (NH )CHCOOCH

## Muối A có công thức là

3 10 3 2

C H O N

, lấy 7,32 gam A phản ứng hết với 150ml dd KOH 0,5M Cô cạn dd sau phản ứng thì được phần hơi và phần chất rắn, trong phần hơi có 1 chất hữu cơ bậc 3, trong phần rắn chỉ là chất vô cơ Khối lượng chất rắn là

A 11,52 g

*B 6,90 g

C 6,06 g

D 9,42 g

$ Ta có

A

n

= 0,06 mol;

KOH

n

= 0,075 mol Theo đề ra ta biện luận được A là

( CH3)2CHNH NO3 3

( CH3)2CHNH NO3 3

+ KOH →

3

KNO

+

→ ta có

KOH

n

dư = 0,015 mol

→ chất rắn vô cơ gồm KOH dư 0,015 mol và

3

KNO

0,06 mol

→ Khối lượng chất rắn là 6,9 gam

Trang 6

## Công thức phân tử của một hợp chất hữu cơ X là

2 8 3 2

C H O N

Đun nóng 10,8g X với NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được phần bay hơi có chứa một hợp chất hữu cơ Z có 2 nguyên tử cacbon trong phân tử và còn lại a gam chất rắn Giá trị của a là

*A 8,5g

B 6,8g

C 9,8g

D 8,2g

$ Ta có:

X

n

= 0,1(mol)

Khi đun nóng X với NaOH vừa đủ, sau đó cô cạn dung dịch Y phần bay hơi có chứa 1 hợp chất hữu cơ Z chứa 2 nguyên tử cacbon, suy ra công thức phân tử của X :

C H NH NO

Pt:

C H NH NO

+ NaOH →

2 5 2

C H NH

+

3

NaNO

+

2

H O

3

NaNO

n

= 0,1 mol

Chất rắn còn lại là

3

NaNO

Suy ra a = 0,1.85 = 8,5(g)

# Cho 0,15 mol

H NC H COOH

(axit glutamic) vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X Cho NaOH dư vào dung dịch X Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là

A 0,50

*B 0,65

C 0,70

D 0,55

$ Đối với dạng toán này ta chỉ cần tính tổng số mol

H+

là được H

= 0,15.2 + 0,175.2 = 0,65 mol

H

=

NaOH

n

= 0,65 mol

# Để phân biệt các chất: glucozơ, glixerol, anđehit axetic, ancol etylic và lòng trắng trứng người ta dùng

A NaOH

B

3

AgNO

/

3

NH

*C

2

Cu(OH)

D

3

HNO

$ Khi cho tất các chất vào

2

Cu(OH)

ở nhiệt độ thường thì glucozo và glixerol làm cho dung dịch chuyển sang màu xanh thẫm đặc trưng

Khi cho tất các chất vào

2

Cu(OH)

và đun nóng thì glucozo và anđehit axetic thì có màu đỏ gạch kết tủa là

2

Cu O

Từ đó ta phân biệt được 4 chất

# Chất nào sau đây có tính bazơ mạnh nhất?

A

6 5 2

C H NH

Trang 7

B

3 2

CH NH

*C

CH CH NHCH

D

CH CH CH NH

$ Tính bazo phụ thuộc vào khả năng đẩy e của gốc hidrocacbon gắn vào Nito

Dựa vào 4 đáp án ta có

CH CH NHCH

có gốc hidrocacbon đẩy e mạnh nhất

## Đót cháy hoàn toàn 10,4 gam hai amin no, đơn chức đồng đẳng liên tiếp nhau thu được 11,2 lít khí

2

CO

ở đktc Công thức phân tử của hai amin là

A

4

CH N

,

2 7

C H N

B

2 5

C H N

,

3 9

C H N

C

2 7

C H N

,

3 7

C H N

*D

2 7

C H N

,

3 9

C H N

$ Gọi công thức của 2 amin là

n 2n 3

C H + N

Ta có

2

CO

n

= 0,5 mol →

n 2 n 3

C H N

n +

=

0,5 n

mol

Ta có

0,5

n

( 14n+17) = 10,4 → n = 2,5 →

2 7

C H N

,

3 9

C H N

# Đốt cháy hết a mol amino axit A đơn chức bằng một lượng oxi vừa đủ rồi ngưng tụ hơi nước được được 2,5a mol

hỗn hợp

2

CO

2

N

Công thức phân tử của A là

*A

C H NO

B

3 7 2 4

C H N O

C

C H NO

D

C H NO

$ Đặt công thức phân tử của A là

n 2n 1 2

C H +NO

2 2

A

n

+

= n + 0,5 =

2.5a a = 2,5 → n = 2

# Cho quỳ tím vào dung dịch của các amino axit sau: axit α ,γ -điamino butiric, axit glutamic, glixin, alanin Số dung dịch có hiện tượng quỳ tím đổi màu là

A 1

Trang 8

B 0

*C 2

D 3

$ Các dung dịch làm quỳ tím đổi màu là axit α ,γ -điamino butiric, axit glutamic

# Cho các dung dịch metyl amin, anilin, lisin, alanin, glixin, valin, natriphenolat Số dung dịch làm quỳ tím chuyển thành màu xanh là

A 6

B 4

*C 3

D 5

$ Các dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là metyl amin, lisin, natriphenolat

## Chia một amin bậc một đơn chức thành hai phần bằng nhau Hoà tan hoàn toàn phần một trong nước rồi cho tác dụng với dung dịch

3

FeCl

dư Lọc kết tủa sinh ra rữa sạch, sấy khô, nung đến khối lượng không đổi thu được 1,6 gam chất rắn Cho phần hai tác dụng với dung dịch HCl dư, sinh ra 4,05 gam muối Công thức của amin là

A

C H NH

*B

3 2

CH NH

C

C H NH

D

2 5 2

C H NH

$ Gọi công thức của amin bậc một đơn chức có công thức

2 RNH

Chú ý

2

RNH

có tính bazo tương tự như

3

NH

3

2

RNH

+

3

FeCl

+ 3

2

H O

3

Fe(OH)

↓ + 3

3 RNH Cl

2

3

Fe(OH) →t 0 Fe O2 3

+ 3

2

H O

Luôn có

( ) 3

Fe OH

n

= 2

2 3

Fe O

n

= 2 0,01 = 0,02 mol →

2 RNH n

= 0,6 mol

2

RNH

+ HCl →

3 RNH Cl

Khi tham gia phản ứng trung hòa amin bằng HCl có

3 RNH Cl

n

=

amin n

= 0,06 mol

RNH3Cl

M

=

4,05

0,06

= 67,5 → R = 15 (

3 CH

) Vậy công thức của amin là

CH NH

# Để tách phenol ra khỏi hh phenol, anilin, benzen, người ta cần dùng lần lượt các hóa chất nào sau đây (không kể các phương pháp vật lí)

*A NaOH, HCl

B

2

H O

,

2

CO

C

2

Br

, HCl

Trang 9

D HCl, NaOH

$ Để tách phenol ra khỏi hh phenol,anilin, benzen: Cho NaOH vào hh trên rùi cho sản phẩm qua HCl dư thì thu được phenol

PT:

6 5

C H OH

+ NaOH →

6 5

C H ONa

+ 2

H O

6 5

C H ONa

+ HCl →

6 5

C H OH

+ NaCl

# X và Y lần lượt là các tripeptit và tetrapeptit được tạo thành từ cùng một amino axit (amino axit có một nhóm -COOH và một nhóm

2

NH

) Đốt cháy hoàn toàn một lượng X thu được 26,4 gam

2

CO

và 3,36 lit

2

N

(đktc) Cho 0,2 mol Y tác dụng với dd NaOH dư thu được m gam muối Giá trị của m là

A 48

B 100

*C 77,6

D 19,4

$ đốt

3

X

2

CO

và 0,15 mol

2

N

||→ số

aminoaxit

Cα−

= 0,6 ÷ 0,3 = 2 là Glyxin

||→ Thủy phân 0,2 mol

4 Y

↔ 0,8 mol

1 Y

cần 0,8 mol NaOH thu 0,8 mol muối

C H NO Na

||→ m = 0,8 × (75 + 22) = 77,6 gam

# α -Amino axit X có 1 nhóm

2

NH

và 1 nhóm -COOH biết 1 lượng X tác dụng vừa hết 200 ml dung dịch NaOH 0,1 M thu được dung dịch Y, cho dung dịch HCl dư vào dung dịch Y sau đó làm khô thu được 2,51 gam chất hữu cơ

Z Công thức phù hợp của X là

*A

CH CH NH COOH 

B

NH CH COOH

C

NH (CH ) COOH

D

CH CH CH NH COOH

$ Ta có

X

n

= 0,02 mol

Bảo toàn khối lượng

X m = 2,51 + 0,02.18 - 0,02.40 = 2,07 gam

X

M

=

2,51

0,02

= 125,5 →

CH CH NH Cl COOH 

# X là α-aminoaxit mạch thẳng Biết rằng, 0,01 mol X tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 0,125M, thu được 1,835 gam muối Mặt khác, nếu cho 2,940 gam X tác dụng vừa đủ với NaOH thì thu được 3,820 gam muối Tên gọi của X là

A lysin

B alanin

*C axit glutamic

D glyxin

$

HCl

n

= 0,01 mol → X phản ứng với HCl tỉ lệ 1:1

Trang 10

Ta tính được

X

M

=

1,835 0,01.36,5 0,01

= 147 Cho 0,02 X tác dụng đủ với 0,04 mol NaOH → X là axit glutamic

# Có 6 ống nghiệm, mỗi ống nghiệm chứa một trong các dung dịch sau: glixerol; glucozơ; lòng trắng trứng; axit fomic; natri hiđroxit; axit axetic Để phân biệt 6 dung dịch này có thể dùng một loại thuốc thử là :

A

2

Br

B

3

AgNO

/

3

NH

C Qùi tím

*D

4

CuSO

$ Đầu tiên ta dùng đồng sunfat nhận đc NaOH, và tạo ra được

2

Cu(OH)

Lấy

2

Cu(OH)

cho vào dd

+ số dd có màu xanh : glixerol, glucozơ Tiếp tục đun nóng với NaOH thì gluco tạo kết tủa đỏ gạch

+ số dd hoà tan: HCOOH,

3

CH COOH

Tương tự ta đun nóng thì HCOOH cho kết tủa

+ lòng trắng trứng tạo màu tím đặc trưng

# Trong các phát biểu sau :

2 5

C H OH

6 5

C H OH

đều phản ứng dễ dàng với

3

CH COOH

(1)

2 5

C H OH

có tính chất axít yếu hơn

6 5

C H OH

(2)

2 5

C H ONa

6 5

C H ONa

phản ứng hoàn toàn với nước cho ra

2 5

C H OH

6 5

C H OH

(3)

Lực bazơ của

6 5 2

C H NH

yếu hơn

C H CH NH

(4) Phát biểu sai là

A 1,2

*B 1,3

C 2,4

D 3,4

$ Nhận định

(1) sai vì

6 5

C H OH

không tác dụng với

3

CH COOH

(3) sai vì

6 5

C H ONa

không phản ứng hoàn toàn trong nước vì nước có tính axit yếu hơn phenol

# Cho 3 hoặc 4 giọt chất lỏng X tinh khiết vào một ống nghiệm có sẵn 1 - 2ml nước, lắc đều thu được một chất lỏng trắng đục, để yên một thời gian thấy xuất hiện hai lớp chất lỏng phân cách Cho 1 ml dung dịch HCl vào và lắc mạnh lại thu được một dung dịch đồng nhất Cho tiếp vào đó vài giọt dung dịch NaOH thấy xuất hiện hai lớp chất lỏng phân cách Chất X là

A Hồ tinh bột

*B Anilin

C Phenol lỏng

D Lòng trắng trứng

Ngày đăng: 27/02/2017, 21:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w