Dùng 2 HNO để phân biệt các bậc của amin -bậc 1: có khí không màu thoát ra, còn với amin thơm thì tác dụng ở nhiệt độ thấp tạo muối diazoni -bậc 2: tạo thành N-nitrosoamin là chất lỏng
Trang 1# Một hợp chất chứa các nguyên tố C, H, O, N có phân tử khối = 89 Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hợp chất thu được 3
mol
2
CO
, 0,5 mol
2 N
và a mol hơi nước Công thức phân tử của hợp chất đó là
*A
3 7 2
C H O N
B
3 7
C H ON
C
2 5 2
C H O N
D
3 5 2
C H O N
$ Tỉ lệ
C N
n : n
= 3 : 1 → hợp chất có công thức là
3 7 2
C H O N
(vì M = 89)
## Thuỷ phân hoàn toàn pentan peptit X ta thu được các amino axit A, B, C, D và E Thuỷ phân không hoàn toàn X
ta thu được các đi peptit BD, CA, DC, AE và tri peptit DCA Trình tự các gốc aminoaxit trong phân tử X là
A BCDAE
B EACBD
*C BDCAE
D ABCDE
$ Vì là pentan peptit nên có chứa 5 aa Thủy phân hoàn toàn peptit này cho ra 5 aa là A, B, C, D, E Do đó ta thấy mỗi loại aa chỉ xuất hiện 1 lần
Ta lấy BD làm chuẩn khi thủy phân khôngn hoàn toàn;
có DC → sau D là C → BDC
Có CA → sau C là A → BDCA
Có AE → sau A là E → BDCAE
khi đã đủ 5 rồi thì đó chính là trình tự aa trong peptit
# Các chất sau được sắp xếp theo thứ tự tính bazơ tăng dần:
*A
C H NH
<
3 NH <
CH NH
<
2 5 2
C H NH
<
CH NHCH
B
CH NH
<
6 5 2
C H NH
<
3 NH <
C H NH
C
3
NH
<
6 5 2
C H NH
<
CH NH
<
CH NHCH
D
3
NH
<
2 5 2
C H NH
<
3 2 5
CH NHC H
<
CH NHCH
$ Tính bazơ của amin bậc 2 > bậc 1 Amin có nhóm đẩy càng mạnh thì có tính bazơ càng mạnh Amin có nhóm hút
e thì tính bazơ yếu hơn NH3 và amin có nhóm đẩy e
→
6 5 2
C H NH
<
3 NH <
CH NH
<
2 5 2
C H NH
<
CH NHCH
# Có thể phân biệt các bậc của amin bằng thuốc thử
A CuO,
0
t
B
4
KMnO
/
2 4
H SO
*C
2
NaNO
/HCl
D
2 2 7
K Cr O
/
2 4
H SO
Trang 2$ Dùng
2
HNO
để phân biệt các bậc của amin
-bậc 1: có khí không màu thoát ra, còn với amin thơm thì tác dụng ở nhiệt độ thấp tạo muối diazoni
-bậc 2: tạo thành N-nitrosoamin là chất lỏng màu vàng, không tan trong nước
-bậc 3: không phản ứng (trừ amin bậc 3 thơm)
## Cho 5 gam hỗn hợp gồm 3 amin no, đơn chức, là đồng đẳng liên tiếp của nhau tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, cô cạn dung dịch thu được 7,92 gam hỗn hợp muối Biết 3 amin trên được trộn theo tỉ lệ mol 1 : 4 : 3 và thứ tự phân tử khối tăng dần Công thức phân tử của 3 amin là
*A
2 7
C H N
,
3 9
C H N
,
4 11
C H N
B
5
CH N
,
2 7
C H N
,
3 9
C H N
C
3 9
C H N
,
4 11
C H N
,
5 13
C H N
D
3 7
C H N
,
4 9
C H N
,
5 11
C H N
$ Gọi công thức chung của 3 amin là
n 2n 3
Ta có
n 2n 3
+ HCl →
n 2n 4
HCl
n
=
7,92 5
36,5
−
= 0,08 mol
→ M =
5
0,08
= 62,5 → n = 3,25 →
2 7
C H N ,
3 9
C H N ,
4 11
C H N
# Cho 1 mol amino axit X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 169,5 gam muối Còn nếu cho 1 mol amino axit X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 177 gam muối Công thức phân tử của X là
*A
4 7 4
C H O N
B
4 6 2 2
C H O N
C
5 11 2
C H O N
D
5 12 2 2
C H O N
$ Ta có 1 nhóm
2 NH
− tác dụng HCl thì khối lượng tăng 36,5
1 nhóm COOH tác dụng NaOH thì khối lượng tăng 22 ga
Mà X tác dụng HCl có khối lượng muối bé hơn muối khi tác dụng với NaOH
→ nhóm
2
NH
−
nhỏ hơn COOH →
4 7 4
C H O N
# 1 mol α-amino axit X tác dụng vừa hết với 1 mol HCl tạo ra muối Y có hàm lượng clo là 28,287% Công thức cấu tạo của X là
A
H N – CH – COOH
Trang 3*B
CH – CH NH – COOH
C
D
$ Gọi công thức X là : R
2 NH
− + HCl →
3
R NH Cl −
theo gỉa thiết →
35,5
R 52,5 +
= 0,28275 → R = 73
CH – CH NH – COOH
# Cho các dung dịch của các hợp chất sau:
H N – CH – COOH
(1) ;
ClH N – CH – COOH
(2) ;
H N – CH – COONa
(3) ;
(4) ;
( 2)2 ( 2)
(5) Các dung dịch làm quỳ tím hoá đỏ là
A (3)
B (2)
*C (2), (5)
D (1), (4)
$ Các dung dịch làm quỳ hóa đỏ là
ClH N – CH – COOH
và
( 2)2 ( 2)
# Hỗn hợp X gồm 1 mol amino axit no, mạch hở và 1 mol amin no, mạch hở X có khả năng phản ứng tối đa với 2
mol HCl hoặc 2 mol NaOH Đốt cháy hoàn toàn X thu được 6 mol
2 CO , x mol
2
H O
và y mol
2 N Các giá trị x, y tương ứng là
*A 7 và 1,0
B 8 và 1,0
C 7 và 1,5
D 8 và 1,5
$ X phản ứng với HCl tỉ lệ 1:2 và phản ứng NaOH tỉ lệ 1:2
→ X có 2 nhóm
2 NH
−
và 2 nhóm COOH
→ x :
6 14 2 4
C H N O
→ x = 7 và y = 1
# Trật tự tăng dần tính bazơ nào dưới đây là đúng
A
3
NH
<
CH NH
<
6 5 2
C H NH
B
CH NH
<
3 NH
<
6 5 2
C H NH
C
CH NH
<
6 5 2
C H NH
<
3 NH
*D
6 5 2
C H NH
<
3 NH <
CH NH
$ Theo thứ tự đẩy e của gốc hidrocabon vào nhóm
2 NH
−
ta có thứ tự :
6 5 2
C H NH
<
3 NH <
CH NH
Trang 4# Có thể dùng các hóa chất sau để tách các chất ra khỏi hỗn hợp gồm: benzen, phenol, anilin
*A Dung dịch NaOH, dung dịch HCl
B Dung dịch NaOH và
2 CO
C Dung dịch HCl và dung dịch
3 NH
D Dung dịch
3 NH
và 2 CO
$ Ban đầu cho NaOH vào hỗn hợp thu được 2 phần tách nhau là benzen, anilin (A) và phenol, NaOH(B) chiết thu
đc riêng từng phần
Phần A, Cho HCl vào dd lại tách làm 2 phần là Benzen và muối
6 5 3
C H NH Cl
, HCl Chiết thu được benzen, cho
NaOH vào hỗn hợp còn lại, thu lấy
C H NH
không tan
Phần B, cho HCl vào, thu được phenol không tan
# Lấy 18,2 gam hợp chất A có công thức phân tử là
3 9 2
C H O N
tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, có 4,48 lít (đo ở đktc) khí B thoát ra làm xanh giấy quì tím ẩm Đốt cháy hết lượng khí B nói
trên, thu được 17,6 gam
2 CO Công thức cấu tạo của A và B là
*A
3 2 5
HCOONH C H
;
2 5 2
C H NH
B
CH COONH CH
;
CH NH
C
3 2 3
HCOONH C H
;
2 3
C H NH2
D
; 3 NH
$ Ta có A có công thức là
3 9 2
C H O N
→ loại
3 2 3
HCOONH C H
B
n
= 0,2 mol
Đốt cháy B thu được 0,4
2 CO → B có 2 nguyên tử C
→ A là
3 2 5
HCOONH C H
và B là
2 5 2
C H NH
## Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử
2 7 2
C H NO
tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở đktc) gồm hai khí (đều làm xanh giấy quỳ ẩm) Tỉ khối hơi của Z đối với
2 H
bằng 13,75 Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là
A 16,5 gam
*B 14,3 gam
C 8,9 gam
D 15,7 gam
Trang 5$ Ta có
Z
M
= 27,5 > 17 → trong Z chứa
3 NH
Hai khí trong Z đều làm xanh giấy quỳ ẩm → hai chất hữu cơ có cấu tạo dạng muối :
3 3
HCOONH CH
và
CH COONH
3 3
HCOONH CH
+ NaOH → HCOONa +
CH NH
↑ +
2
H O
CH COONH
+ NaOH →
3
CH COONa
+
3 NH
↑ +
2
H O
Nhận thấy
X
n
=
NaOH n
=
2
H O
n =
Z
n = 0,2 mol Bảo toàn khối lượng →
muoi
m
= 0,2 77+ 0,2 40 - 0,2 27,5 - 0,2 18 = 14,3 gam
# Cho hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ cùng có công thức phân tử
2 7 2
C H NO
phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH đun nhẹ thu được dung dịch Y và 8,96 lit hỗn hợp khí Z gồm 2 khí (đều làm xanh giấy quỳ ẩm) Tỷ khối hơi của Z so
với
2
H
bằng 13,75 Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là:
A 33g
B 31,4g
*C 28,6g
D 17,8g
$ ta thấy
Z
M
= 27,5 → trong Z chứa
3 NH
và
CH NH
goi x =
3 NH
n
; y =
3 2
CH NH
n
Ta có hệ sau x + y = 0,4 và 17x + 31y = 11
→ x = 0,1; y = 0,3
Y là HCOONa và
3
CH COONa
→
Y
m
= 0,3.68 + 0,1.82 = 28,6 gam
# Xét các chất: (I) Amoniac; (II)Anilin; (III): Metylamin; (IV): đimetylamin; (V): Điphenylamin; (VI): Nước Độ mạnh tính bazơ các chất tăng dần như sau:
*A (VI) < (V) < (II) < (I) < (III) < (IV)
B (VI) < (I) < (III) < (IV) < (II) < (V)
C (V) < (II) < (VI) < (I) < (III) < (IV)
D (VI) < (II) < (V) < (IV) < (III) < (I)
$ trong các chất
2
H O
có pH=7 nên tình bazo yếu nhất III và IV là amin béo nên có tính bazo mạnh hơn các chất còn lại mà IV có 2 nhóm metyl đẩy e nên IV>III
I, II, V thì I có tính bazo mạnh hơn do II và V có nhóm phenyl hút e làm giảm tính bazo giữa II và V thì II có tính bazo mạnh hơn do chỉ có 1 nhóm hút e còn V có 2 nhóm hút e
thứ tự: VI < V < II < I < III < IV
## Có hai amin bậc nhất: A là đồng đẳng của anilin và B là đồng đẳng của metylamin Đốt cháy hoàn toàn 3,21 gam
A thu được 336
3
(đktc); đốt cháy hoàn toàn B cho hỗn hợp khí và hơi trong đó tỉ lệ
2 CO n
:
2
H O n
= 2 : 3 Công thức cấu tạo thu gọn của A, B lần lượt là
A
3 6 4 2
CH C H NH
và
CH CH NHCH
Trang 6*B
3 6 4 2
CH C H NH
và
3 2 2 2
C
2 5 6 4 2
C H C H NH
và
3 2 2 2
D
3 6 4 2
CH C H NH
và
3 2 3 2
$ Đốt cháy A thu được
2 N
n = 0,015 mol →
A
M =
3, 21 0,015.2
= 107
→ A :
3 6 4 2
CH C H NH
Đốt cháy B thu được
2 CO n
:
2
H O n
= 2 : 3 →
C
n :
H
n = 1 : 3 →
3 2 2 2
# Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y Làm bay hơi dung dịch Y được 9,55 gam muối khan Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là
A 2
B 3
C 5
*D 4
$ Áp dụng DDLBT khối lượng ta có
a min
m
+
HCl
m
=
muoi
m
→
HCl
m
= 9,55 - 5,9 = 3,65
→
HCl
n
= 0,1 mol
Vì amin đơn chức nên →
a min
n
= HCl n
=0 ,1 mol
→
A min
M
= 59 → amin là
3 9
C H N
→ có 4 công thức phân tử của X
# X là một tetrapeptit cấu tạo từ một amino axit (A) no, mạch hở có 1 nhóm –COOH; 1 nhóm
2 NH
− Trong A %N = 15,73% (về khối lượng) Thủy phân m gam X trong môi trường axit thu được 41,58 gam tripeptit; 25,6 gam đipeptit
và 92,56 gam (A) Giá trị của m là
A 159 gam
B 161 gam
*C 143,45 gam
D 149 gam
$ Ta xét aminoaxit A :
A
M
=
14 0,1573
= 89 → Alanin
Bảo toàn số mol ta tính được
alanin
n
= 1,9 mol
→
tetrapeptit
n
= 0,475 mol →
X
m
= 143,45 gam
Trang 7## Một muối X có CTPT
3 10 2 3
C H N O
Lấy 19,52 gam X cho phản ứng với 200 ml dung dịch KOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn và phần hơi Trong phần hơi có chất hữu cơ Y đơn chức bậc I và phần rắn chỉ
là hỗn hợp các chất vô cơ có khối lượng m gam Giá trị của m là
*A 18,4 gam
B 13,28 gam
C 21,8 gam
D 19,8 gam
$ Phần chất rắn chỉ có muối vô cơ, còn Y là amin bậc 1
→ X là
3 2 2 3 3
CH CH CH NH NO
3 2 2 3 3
CH CH CH NH NO
+ KOH →
3 KNO
+
3 2 2 2
CH CH CH NH
+
2
H O
→ rắn gồm KOH dư và
3 KNO
→ m = 0,16.101 + 0,04.56 = 18,4 gam
# Để phân biệt các chất:
3
CH CHO
, glucozơ, glixerol, etanol, lòng trắng trứng chỉ cần dùng một thuốc thử là
A Na
B dd
3
AgNO
trong
3 NH
C dd HCl
*D
2
Cu(OH)
/NaOH
$ Dùng
2 Cu(OH)
-3
CH CHO
tạo kết tủa đỏ gạch khi tác dụng với
2 Cu(OH)
có nhiệt độ
-Glucozo: hòa tan được
2 Cu(OH)
tạo dung dịch xanh lam, và khi trong môi trường NaOH, có nhiệt độ cũng thu được kết tủa đỏ gạch
-etanol: không hòa tan được
2 Cu(OH)
ở bất cứ điều kiện nào
-grixerol:hòa tan được
2 Cu(OH)
tạo dung dịch xanh lam, nhưng không cho kết tủa đỏ gạch khi trong môi trường NaOH, có nhiệt độ
-lòng trắng trứng:có phứng ứng màu biure, xanh tím đặc trưng
# Phân tích định lượng hợp chất hữu cơ X thấy tỉ lệ khối lượng giữa 4 nguyên tố C, H, O, N là 4,8:1:6,4:2,8 Tỉ khối hơi của X so với He bằng 18,75 Công thức phân tử của X là
*A
2 5 2
C H NO
B
3 7 2
C H NO
C
4 10 4
C H NO
D
2 8 2 2
C H N O
$
X
M
= 75
Trang 8→
2 5 2
C H NO
# Hợp chất X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, vừa tác dụng được với axit vừa tác dụng được với kiềm trong điều kiện thích hợp Trong phân tử X, thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố C, H,
N lần lượt bằng 40,449%; 7,865% và 15,73%; còn lại là oxi Khi cho 4,45 gam X phản ứng hoàn toàn với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH (đun nóng) thu được 4,85 gam muối khan Công thức cấu tạo thu gọn của X là
*A
B
C
D
2 2 4
H NC H COOH
$
x y z t
C H O N
dựa vào phần trăm dễ dàng xác định
→ CTPT C3H7O2N
muoi
m
-
ax it
m
> 0 → loại
muoi
M
=
4,85
0,05
= 97 →
# Tính bazơ của đimetylamin mạnh hơn của metylamin vì lí do nào sau đây?
A Khối lượng mol của đimetylamin lớn hơn
B Mật độ electron của N trong
CH NH
nhỏ hơn
CH NHCH
*C Đimetylamin có nhiều nhóm đẩy electron làm tăng mật độ electron của nguyên tử N
D Đimetylamin có cấu trúc đối xứng hơn metylamin
$ Nhóm thế đẩy e thì làm tăng tính bazo, ngược lại hút e thì làm giảm tính bazo
Do dimetyl có nhiều nhóm đẩy electron hơn metylamin nên làm tăng mật độ e trên N do đó làm tăng tính bazo
# Hợp chất
3 7 2
C H O N
tác dụng được với dung dịch NaOH, dung dịch
2 4
H SO
và làm mất màu nước brom Công thức cấu tạo của chất đó là
A
2 2 2
H NCH CH COOH
*B
C
CH CH NH COOH
D
CH NHCH COOH
$ X làm mất màu dd
2 Br →
# Thuốc thử nào sau đây không thể phân biệt được phenol và anilin ở trạng thái lỏng?
*A dd
2
Br
B dd NaOH
C dd HCl
Trang 9D Kim loại Na
$ Cả hai đều tác dụng với
2 Br tạo kết tủa trắng:
6 5
C H OH
+ 3
2 Br
→
( )
C H OH Br
+ 3HBr
6 5 2
C H NH
+ 3
2 Br
→
( 2)
6 2 NH 3
+ 3HBr
# Tìm phát biểu sai trong các phát biểu sau
A Nhiệt độ sôi của ankanol cao hơn so với ankanal có phân tử khối tương đương
B Phenol là chất rắn kết tinh ở điều kiện thường
*C Metylamin là chất lỏng có mùi khai, tương tự như amoniac
D Etylamin dễ tan trong
2
H O
$ Metylamin là chất KHÍ có mùi khai, tương tự như amoniac
# Dung dịch metyl amin có thể tác dụng được với những chất nào sau đây:
2 4
H SO loãng
2 3
Na CO
, 3 FeCl , quỳ tím,
6 5
C H ONa
,
3
CH COOH
A
3
FeCl
, quỳ tím,
6 5
C H ONa
, 3
CH COOH
*B quỳ tím,
2 4
H SO
loãng,
3 FeCl , 3
CH COOH
C
3
FeCl
, quỳ tím,
H SO loãng ,
2 3
Na CO
D quỳ tím,
2 4
H SO
loãng,
Na CO
, 3
CH COOH
$ Metyl amin làm quỳ tím hóa xanh, tác dụng với
2 4
H SO tạo thành muối, tác dụng với
3 FeCl tạo
kết tủa nâu đỏ
3 Fe(OH)
# Hãy sắp xếp các chất sau đây theo trật tự tăng dần tính bazơ: p-X-C6H5-NH2 (các dẫn xuất của anilin) với X là (I) 2
NO
−
, (II)
3
CH
−
, (III)-CH=O, (IV)-H
A I < II < III < IV
B II < III < IV < I
*C I < III < IV < II
D IV < III < I < II
$ Hiệu ứng -C của
2
NO
−
> CHO (tức là hút mạnh hơn) nên III>I
3
CH
−
đẩy
# Cho các chất sau:
CH NH
,
CH COONH
, 3
CH COOH
,
3 2
ClNH CH COOH
,
3
HCOOCH
,
3 NaHCO
,
6 5
C H ONa
,
4
KHSO
,
2 5
C H OH
(đun nóng) Số chất tác dụng được với dung dịch HCl là
A 7
*B 6
C 8
D 5
Trang 10$ Các chất tác dụng với HCl:
CH NH
,
CH COONH
,
3
HCOOCH
,
3 NaHCO
,
6 5
C H ONa
,
2 5
C H OH
PT:
CH NH
+HCl →
3 3
CH NH Cl
CH COONH
+ HCl →
3
CH COOH
+ 4
NH Cl
3
HCOOCH
+ HCl → HCOOH +
3
CH Cl
3
NaHCO
+ HCl → NaCl +
2 CO + 2
H O
6 5
C H ONa
+ HCl →
6 5
C H OH
+ NaCl
2 5
C H OH
+ HCl →
2 5
C H Cl
+ 2
H O
# Để trung hòa 200ml dung dịch aminoaxit X 0,5M cần 100gam dung dịch NaOH 8% Cô cạn dung dịch sau phản ứng được 16,3 gam muối khan Công thức cấu tạo của X là
A
*B
C
( NH2 2) CH COOH −
D
NH − CH − C H − C O H O
$
X
n
= 0,1 mol;
NaOH n = 0,2 mol
→ X có 2 nhóm COOH
MUOI
M
=
16,3
0,1
= 163 → X :
# Hiện tượng hóa học nào sau đây được mô tả không đúng?
A Nhỏ vài giọt dung dịch
3 HNO đặc vào dung dịch lòng trắng trứng thì thấy có kết tủa màu vàng xuất hiện
B Đưa đũa thủy tinh vừa nhúng vào dung dịch HCl đậm đặc lên miệng lọ đựng dung dịch
CH NH
đậm đặc thì xung quanh đũa thủy tinh bay lên một làn khói trắng
C Cho dung dịch
2
NaNO
vào dung dịch glyxin, sau đó thêm vài giọt dung dịch axit axetic vào thì thấy có bọt khí không màu bay lên
*D Cho từ từ đến dư dung dịch
CH NH
vào dung dịch FeCl3 thì lúc đầu có kết tủa nâu đỏ xuất hiện, sau đó kết tủa tan dần đến hết
$ PT:
CH NH
+
3 FeCl →
3 Fe(OH)
Nhưng
3
Fe(OH)
không tan trong
CH NH
như các hidroxit của kim loại: Cu,Ag ,Zn