1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ôn tập amin – amino axit – protein đề 3

13 355 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 388,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho 0,01 mol một aminoaxit A một loại aminoaxit thiết yếu, mạch thẳng, có chứa nhóm amin cuối mạch tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl 0,2M và thu được dung dịch B.. Etyamin tác dụn

Trang 1

# Cho 0,01 mol một aminoaxit A (một loại aminoaxit thiết yếu, mạch thẳng, có chứa nhóm amin cuối mạch) tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl 0,2M và thu được dung dịch B Dung dịch B này phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch NaOH 0,3M và thu được 2,85 gam muối Công thức cấu tạo của A là

A

B

*C

D

$

HCl

n

= 2n axit amin nên a.a có 2 nhóm

2

NH

nhìn vào đáp án ta thấy chỉ có 1 nhóm -COOH mà thôi,

Vì vậy luợng muối tạo ra là muối của a.a va muối NaCl

NaCl

m

= 11,7 (g)

vậy khối luợng muối do a.a tạo ra là 2,85 - 1,17 = 1,68

muoi

M

=

1,68

0,01

= 168

# Đốt cháy một amin đơn chức no thu được tỉ lệ số mol

2

CO

n

:

2

H O

n

= 4/7 Amin đã cho có tên gọi nào dưới đây?

A Metylamin

*B Etylamin

C Trimetylamin

D Isopropylamin

$

2

CO

n

:

2

H O

n

= 4:7 →

C H

n : n

= 4:14 = 2:7 amin no đơn chức CTPT

2 7

C H N

Dựa vào 4 đáp án → etylamin

# Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin X bằng lượng không khí vừa đủ thu được 17,6 gam

2

CO , 12,6 gam

2

H O và 69,44 lít khí nitơ Giả thiết không khí chỉ gồm nitơ và oxi trong đó oxi chiếm 20% thể tích Các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn Amin X có công thức phân tử là

A

4 9 2

C H NH

B

3 7 2

C H NH

C

CH NH

Trang 2

*D

C H NH

$

2

CO

n

= 0,4 mol

2

H O

n

= 0,7mol → tỉ lệ C : H = 2:7

suy ra chỉ có đáp án

C H NH

thỏa mãn tỉ lệ trên

# Etyamin tác dụng với chất nào trong các chất sau tạo ra kết tủa

A Dung dịch

3

CH COOH

*B Dung dịch

3

FeCl

C Dung dịch

3

CH COOH

hoặc HCl

D Dung dịch

3

CH COOH

hoặc

3

FeCl hoặc dung dịch HCl

$ Etylamin tác dụng với dung dịch

3

FeCl

sẽ sinh ra

3

Fe(OH)

kết tủa

pt:

C H NH

+

3

FeCl +

2

H O →

2 5 3

C H NH Cl

+

3

Fe(OH)

# Cho 14,7 (g) 1 aminoaxit X tác dụng với dung dịch NaOH dư được 19,1 (g) muối Mặt khác cũng cho 14,7 (g) X tác dụng với HCl dư cho ra 18,35 (g) muối clorua Xác định công thức cấu tạo của X:

A

2 2

N H − CH − CO O H

B

C

*D Một kết quả khác

$ Ta có 14,7 → M = 147 → Axit glutamic → có 2 gốc COOH

Còn

có M = 145

Còn 1 cái nữa là glysin M = 146 "Có 2 gốc

2

NH

" Giải BTKL →

HCl

m = m muối clorua -

X

m

= 18,35 - 14,7 = 36,5

HCl

n

= 0,1 mol

Đáp án → có 1 gốc

2

NH

→ pứ tỉ lệ 1 : 1

X

M

= 147 đối chiếu đáp án → không phải là các chất trên

Trường hợp pứ với NaOH chỉ bít gốc Hidrocacbon

a.a

n

= n muối = 0,1 mol → M = 191

→ Axit glutamic

Trang 3

# Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin cần vừa đủ 10,36 lít

2

O (ở đktc) Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch NaOH dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 19,45 gam và có 0,56 lít một khí (ở đktc) thoát khỏi bình Giá trị của m là:

*A 5,35 gam

B 10,7 gam

C 3,25 gam

D 7,5 gam

$ Khối lượng

2

N

sinh ra là

2

N

m

=

0,56

22, 4

28 = 0,7 gam

Khối lượng

2

O

tham gia phản ứng là

2

O

m

=

10,36

22, 4

.32 = 14,8 gam

Khối lượng amin sinh ra là

m = 19,45 + 0,7 - 14,8 = 5,35 gam

# Cho các dung dịch sau: (1)

; (2)

C H NH

; (3)

2 2

H NCH COOH

; (4)

6 5

C H OH

; (5)

; (6)

3

CH COONa

; (7)

[ ]

2 2 6 2

Các dung dịch làm xanh quỳ tím là

A (3) ; (5) ; (7)

B (2) ; (3) ; (4) ; (7)

*C (5) ; (6) ; (7)

D (1) ; (5) ; (7)

$ Các dung dịch làm xanh quỳ tím là

, 3

CH COONa

,

[ ]

2 2 6 2

# Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là

4 9 2

C H NO

Cho 10,3 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z Khí Y nặng hơn không khí, làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu xanh Dung dịch

Z có khả năng làm mất màu nước brom Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan Giá trị của m là

*A 9,4

B 8,2

C 10,8

D 9,6

$ Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước và T nặng hơn không khí, làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu xanh nên

X là este của amin có CTCT

X

n

= 0,1 mol, chất rắn khan là

2

→ m = 0,1.94 = 9,4 gam

## Đốt cháy hoàn toàn a mol 1 amin X mạch hở, có 1 liên kết đôi trong phân tử thu được 6a mol hỗn hợp sản phẩm Nếu cho 1 mol X tác dụng với HCl dư trong điều kiện thích hợp thu được m gam sản phẩm Giá trị của m là

A 79,5

B 131

C 116

*D 167,5

Trang 4

$ Gọi X :

n 2n a a

Ta có đốt cháy X thu được

2

CO

n

= n mol;

2

H O

n

= n + 0,5a mol;

2

N

n

= 0,5a mol

→ n + n + a = 6 → 2n + a = 6 → n = 2 ; a = 2

→ X là

→ m = 58 + 36,5.3 = 167,5 ( Cộng 3 HCl vào liên kết đôi nữa )

## Đốt cháy hoàn toàn 8,9g chất X( có chứa 1 nguyên tử nitơ trong phân tử) thu được sản phẩm gồm

2

CO

;

2

H O

2

N

Cho 8,9 gam X tác dụng với 100ml dung dịch NaOH 1,5M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 11,4 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là

A

B

CH CH COONH

*C

D

CH COONH CH

$ X có m = 8,9 g va chứa 1 N trong nguyên tử

→ X la

X

n

= 0.1 mol ,

NaOH

n

= 0.15 mol

NaOH

n

du 0.05 mol RCOONa =

11, 4 0,05.40 0,1

= 94

→ R = 27 vay R la

2

# Có thể tạo ra được bao nhiêu tripeptit gồm hai aminoaxit : glyxin và alanin?

A 3

*B 6

C 5

D 8

$ Số peptit có thể tạo ra là:2.2.2-2=6

Trừ 2 trường hợp gly-gly-gly và ala-ala-ala

# Tính chất nào sau đây không phải là của protit?

A Có phản ứng màu với axit nitric và

2

Cu(OH)

B Tham gia phản ứng thủy phân

*C Làm hồ tinh bột chuyển sang màu xanh lam

D Có thể bị đông tụ khi đun nóng

$ Chỉ có Iot làm hồ tinh bột chuyển sang mau xanh lam tất cả các ý còn lại đều là tính chất của protit protit là những polipeptit nên có tính chất của peptit

## Cho 30 lít hđro bromua vao 35 lít hỗn hợp khí A

CH NH

,

(CH3 2) NH

,

2

CO

Sau một thời gian thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối hơi so với không khí là 1,942 và hỗn hợp chất rắn Y Đốt cháy hoàn toàn 35 lít hỗn hợp A trên

Trang 5

bằng một lượng oxi vừa đủ, sau khi ngưng tụ hơi nước còn lại 62,5 lít hỗn hợp khí B Các thể tích khí đo cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất Thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp A lần lượt là

A 15, 15, 5

*B 10, 15, 10

C 15, 10, 10

D 10, 10, 15

$ Khi cho HBr tác dụng với A thì khí X còn lại gồm

2

CO

và HBr dư Theo đường chéo ta tính được tỉ lệ số mol

2

CO

và HBr là 2:1 Gọi thể tích

2

CO

trong A là x và thể tích amin là y

Ta có hệ

x y 35

x

2

30 y

+ =

 −

→ x = 10 ; y = 25

2

3 2

2 7

CO :10

CH NH : a

C H N : b

 →O 2

2 2

CO : a 2 b 10

N : 0,5(a b)

+ +

→ a + b = 25 ; 1,5a + 2,5b + 10 = 62,5

→ a = 10 ; b =15

# Dãy các chất nào sau đây đều không làm đổi màu quỳ tím

A Axit glutamic, valin, alanin

B Axit glutamic, lysin, glyxin

C Alanin, lysin, phenyl amin

*D Anilin, glyxin, valin

$ Anilin tính bazo yếu còn glyxin và valin co 1 chức COOH va 1 chức amin nên ko làm đổi màu quỳ

# X là một tetrapeptit Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 0,3 mol NaOH thu được 34,95g muối Phân tử khối của X

có giá trị là:

*A 324

B 432

C 234

D 342

$ Ta có : X + 0,3 mol NaOH → muối + ( 0,075 ) mol

2

H O

→ m = 34,95 + 0,075 × 18 - 0,3 × 40 = 24,3

X

M

= 24,3 : 0,075 = 324

# Đốt cháy hoàn toàn V lít hơi một amin X bằng một lượng oxi vừa đủ tạo ra 8V lít hỗn hợp gồm khí cacbonic, khí nitơ và hơi nước (các thể tích khí và hơi đều đo ở cùng điều kiện) Amin X tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường, giải phóng khí nitơ Chất X là:

A

B

*C

D

Trang 6

$ Dựa vào đáp án → đều là amin đơn chức : Gọi X :

x y

C H N

→ x +

y

2

+ 0,5 = 8 → 2x + y = 15 → x = 3 ; y = 9

X phản ứng với

2

HNO

giải phóng Nitơ → X là amin bậc 1

→ X có thể là

3 2 2

CH CH NH

hoặc ( CH3)2CHNH2

# Để trung hòa 200ml dung dịch aminoaxit X 0,5M cần 200 gam dung dịch NaOH 4%, cô cạn dung dịch sau phản ứng được 17,7 gam muối khan Công thức cấu tạo của X là (biết X có mạch C không phân nhánh)

*A

H NC H COOH

B

C

H NCH COOH

D

( H N CHCH COOH2 )2 ( )2

$

X

n

= 0,1 mol;

NaOH

n = 0,2 mol

X

n

:

NaOH

n

= 1 : 2 → có 2 nhóm COOH

MUOI

M

=

17,7

0,1

= 177 → X là

H NC H COOH

# Thủy phân không hoàn toàn pentapeptit mạch hở X thu được các đipeptit là Ala-Gly; Glu-Ala; Gly-Ala, Ala-Val Vậy công thức cấu tạo của X là:

A Ala-Glu-Ala-Gly-Val

B Gly-Ala-Val-Glu-Ala

C Glu-Ala-Ala-Gly-Val

*D Glu-Ala-Gly-Ala-Val

$ Với bài tập này ta chỉ cần ghép các đipeptit lại là được Glu-Ala-Gly-Ala-Val

# Cho 2 amin mạch hở lần lượt có công thức phân tử là

3 9

C H N

,

4 11

C H N

Có tổng số đồng phân amin bậc một là

A 4

*B 6

C 5

D 7

$ Đồng phân amin bậc một của

3 9

C H N

3 2 2 2

CH CH CH NH

,

CH CH CH NH

Đồng phân amin bậc một của

4 11

C H N

3 2 3 2

,

CH CH CH CH NH

,

3 3 CH2 2

,

Vậy tổng sô đồng phân amin bậc một của 2 chất trên là 6

Trang 7

# Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử

2 8 3 2

C H O N

tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất hữu cơ đơn chức Y và các chất vô cơ Khối lượng phân tử (theo đvC) của Y là

A 46

B 32

C 31

*D 45

$ Ta có công thức cấu tạo của X thỏa mãn bài toán là

( CH3)2NH NO2 3 Theo bài ra có phương trình:

( CH3)2NH NO2 3

+ NaOH →

(CH3 2) NH

(Chất Y) +

3

NaNO + H2O

Vậy

Y

M

= 45(đvC)

# Cho các dung dịch riêng biệt chứa các chất: anilin (1), metylamin (2), glixin (3), axit glutamic (4), axit 2,6-

điaminohexanoic (5),

2 2

H NCH COONa

(6) Các dung dịch làm quỳ tím hoá xanh là

A (1), (2)

*B (2), (5), (6)

C (2), (5)

D (2), (3), (6)

$ Các chất làm quỳ tím hóa xanh là metylamin, axit 2,6- điaminohexanoic ,

2 2

H NCH COONa

# Cho 32,8 gam hỗn hợp gồm acid glutamic và tyrosin (tỉ lệ mol 1 : 1) tác dụng với 500 ml dung dịch NaOH 1M, phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan Giá trị của

m là

A 43,8

B 52,8

*C 45,6

D 49,2

$ Ta tính được

Glutamic

n

=

n tyrosi

n

= 0,1 mol

→ bảo toàn khối lượng ta có m = 32,8 + 0,5.40 - 0,4.18 = 45,6 gam

## A chứa (C , H, O, N) có 46,67 % N và

A

M

< 100 Đốt 1,8 gam A cần 1,008 lit

2

O

(đkc) Sản phẩm cháy gồm

2

N

,

2

CO

, hơi nước, trong đó tỷ lệ thể tích

2

CO

: thể tích nước = 1 : 2 Khi cho 1,8 gam A vào

2

H O

dư , thu được ddB Cho dd

H SO

dư vào dd B rồi dẫn hết khí vào bình dd KOH dư Sau thí nghiệm thấy khối lượng chất tan trong bình KOH lúc sau tăng m gam Giá trị m là

A 0,44 gam

B 0,65 gam

*C 0,78 gam

D 1,32 gam

$ Trong 1,8 gam A:

N

m

= 1,8.0,4667 = 0,84 gam Sau khi đốt:

2

CO

m

+

2

H O

m

=

A

m

+

2

O

m

-

N

m

= 1,8 + 0,045.32 - 0,84 = 2,4 gam

Trang 8

2

CO

n

:

2

H O

n

= 1:2

2

CO

n

= 0,03;

2

H O

n

= 0,06 Trong A:

C

n

:

H

n

:

N

n

:

O

n

= 0,03:0,12:0,06:0,03 = 1:4:2:1

A

M

<100 nên CTPT của A là

4 2

CH N O

→ A là ure Khí thu được là

2

CO

2KOH +

2

CO

2 3

K CO

+

2

H O

K CO

n

= 0,03 mol

m chất tan tăng =

K CO m

-KOH

m

= 0,03.138 - 0,06.56 = 0,78 gam

# Cho 0,02 mol chất X (X là một -aminoaxit) phản ứng vừa hết với 160 ml dung dịch HCl 0,125 M thì tạo ra 3,67gam muối Mặt khác, 4,41gam X khi tác dụng với một lượng NaOH vừa đủ thì tạo ra 5,73 gam muối khan Biết X có mạch cacbon không phân nhánh Vậy công thức cấu tạo của X là

A

B

*C

D

$

HCl

n

:

X

n

=1:1 → 1 gốc

2

NH

sau đó lập công thức muối R + 4n = 183,5 - 16 - 36,5 = 131 ta chọn n = 2

→ R = 41 la

3 5

C H

# Dãy chất nào sau đây được xếp theo chiều tăng dần bậc của amin?

A

CH CH NHCH

,

CH NH

, ( CH3)2NCH CH2 3

B

C H NH

,

( CH3)2CHNH2

, ( CH3)3CNH2

*C

CH NH

,

CH CH NHCH

, ( CH3)2NCH CH2 3

D

CH NH

,

( CH3)2NCH CH2 3

,

CH CH NHCH

$ Bậc của amin tính bằng số nguyên tử H trong

3

NH

bị thay thế bởi gốc hidrocacbon

# Thủy phân một đoạn peptit được tạo ra từ các amino axit A, B, C, D, E có cấu tạo là ABCDE thì thu được tối đa bao nhiêu hợp chất có chứa liên kết peptit?

Trang 9

A 4

B 5

C 8

*D 9

$ Thủy phân không hoàn toàn ta được: 4 dipeptit, 3 tripeptit và 2 tetrapeptit

# Dãy chất đều làm giấy quì tím ẩm chuyển sang màu xanh là

A anilin, metylamin, amoniac

B amoni clorua, metylamin, natri hiđroxit

C anilin, amoniac, natri hiđroxit

*D metylamin, amoniac, natri axetat

$ Anilin không làm đổi màu quỳ tím còn amoniclorua làm quỳ tím hóa đỏ

# Phát biểu nào sau đây không đúng?

A anilin là bazơ yếu hơn

3

NH

vì ảnh hưởng hút electron của nhân thơm lên nhóm

2

NH

B anilin không làm đổi màu giấy quỳ tím ẩm

*C nhờ có tính bazơ, anilin tác dụng được với dung dịch

2

Br tạo kết tủa trắng

D anilin tác dụng được với HBr vì trên N còn dư đôi electron tự do

$ Không phải tại tính bazo mà anilin tác dụng với

2

Br

mà nó tác dụng do tác nhân

2

NH

đẩy e vào vòn benzen

# Trong các chất sau: đipeptit glyxylalanin

(1), nilon-6,6

( − NH − CH2 6− NH CO − − CH2 4 − CO − )n

(2) , tơ lapsan

( − CO C H − 6 4− CO O CH − − 2− CH2− − O )n

, chất

có liên kết peptit là

*A (1)

B (1); (2)

C (2);(3)

D (1);(2);(3)

$ Chất có liên kết peptit chỉ có 1, còn lại đều không phải, do không thoản mãn 2 điều kiện là liên kết giữa CO và NH của 2 anpha amino axit

# Cho 17,7 gam một alkylamin(X) tác dụng với dung dịch

3

FeCl

dư thu được 10,7 gam kết tủa Công thức phân tử của X là

*A

3 9

C H N

B

4 11

C H N

C

2 7

C H N

D

5

CH N

$ Ta có

3

Fe(OH)

n

= 0,1 →

A min

n

= 0,3 mol

A min

M

= 59 →

3 9

C H N

# Cho 0,1 mol một axit amino axit (X) phản ứng vừa đủ với 0,1mol NaOH và 0,2 mol HCl Biết rằng khối lượng muối

Na của (X) cho với NaOH là 14g Tính khối lượng muối clorua và xác định CTCT của (X)

Trang 10

A 18,4g,

B 19,2g,

*C 19,1g,

D 19,4g,

2 3

$ Bảo toàn khối lượng ta có

X

m

= 14 + 0,1.18 - 0,1.40 = 11.8 gam

→ khối lượng muối clo rua là 11,8 + 0,2.36,5 = 19,1 gam

X

M

=

11,8

0,1

= 118 →

2 2 2 2

## Với xúc tác men thích hợp chất hữư cơ X bị thuỷ phân hoàn toàn cho hai aminoaxit thiên nhiên A và B với tỷ lệ số mol của các chất trong phản ứng như sau:

1 mol X + 2 mol

2

H O

→ 2 mol A + 1 mol B

Thuỷ phân hoàn toàn 20,3 gam X thu được

1

m

gam A và

2

m

gam B Đốt chát hoàn toàn

2

m

gam B cần 8,4 lít

2

O

ở đkc thu được 13,2 gam

2

CO

, 6,3 gam

2

H O

và 1,23 lít

2

N

0

27 C

, 1 atm B có CTPT trùng với CTĐG A,B và giá trị

1

m

,

2

m

A

(15g) ,

; 8,9(g)

B

2 2

(15g),

; 8,9(g)

*C

2 2

(15g),

, 8,9(g)

D

2 2

(15,5g),

; 8,9(g)

$ Đốt cháy B được 0,05 mol

2

N

B

n

= 0,1 mol Bảo toàn khối lượng ta có

2

m

= 13,2 + 6,3 + 0,05.28 - 0,375.32 = 8,9 gam

B

M

=

8,9

0,1

= 89 →

A

n

= 0,2 mol ;

2

H O

n

= 0,2 mol

1

m

= 20,3 + 0,2.18 - 8,9 = 15 gam

A

M

= 75 →

2 2

# Dùng lòng trắng trứng gà để làm trong môi trường (aga, nước đường), ta đã ứng dụng tính chất nào sau đây?

Trang 11

A Tính bazơ của protit

B Tính axit của protit

C Tính lưỡng tính của protit

*D Tính đông tụ ở nhiệt độ cao và đông tụ không thuận nghịch của abumin

$ Đây là đặc tính đông tụ của protein

## Đipeptit X, hexapeptit Y đều mạch hở và cùng được tạo ra từ 1 amino axit no, mạch hở trong phân tử có 1 nhóm

2

NH

và 1 nhóm -COOH Cho 13,2 gam X tác dụng hết với dung dịch HCl dư, làm khô cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được 22,3 gam chất rắn Vậy khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y thì cần ít nhất bao nhiêu mol

2

O

nếu sản phẩm cháy thu được gồm

2

CO

,

2

H O

,

2

N

?

A 2,25 mol

*B 1,35 mol

C 0,975 mol

D 1,25 mol

$ để ý cách tính các peptit: cứ n-peptit + (n-1)

2

H O

→ n.amino axit

Theo đó: (13,2 gam X) + (2x mol)HCl + (x mol)

2

H O

→ 22,3 gam chất rắn

→ amino axit là Glyxin ( M = 75 ):

2 5 2

C H NO

Theo đó, hexapeptit Y = 6.Glyxin - 5

2

H O

=

12 20 7

C H O

→ đốt 0,1 mol Y cần: 0,1 × 12 + 0,1 × 20 ÷ 4 - 0,1 × 7 ÷ 2 = 1,35 mol

# Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một α-aminoaxit (no, mạch hở, trong phân tử chứa

một nhóm

2

NH

và một nhóm -COOH) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y thu được tổng khối lượng

2

CO

2

H O

bằng 54,9 gam Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X, sản phẩm thu được cho lội từ từ qua nước vôi trong dư, tạo ra m gam kết tủa Giá trị của m là:

A 60 gam

B 30 gam

*C 120 gam

D 45 gam

$ Quy đốt 0,15 mol Y2 thu được (54,9 + 0,05 × 18 = 55,8 gam) hỗn hợp

2

CO +

2

H O

||→

2

CO

= 55,8 ÷ 62 = 0,9 mol ||→ đốt 0,2 mol

2

X

≡ 2

Y

thu được 0,9 × 0,2 ÷ 0,15 = 1,2 mol

2

CO

||→ m = 120 gam kết tủa

# Dung dịch A gồm

( )2

Ba OH

và một Amin đơn chức, sục vừa đủ 0,6 mol HCl vào dung dịch A Cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được 47,8 gam chất rắn khan Tìm công thức của Amin

*A

CH NH

B

CH NHCH

C

3 7 2

C H NH

Ngày đăng: 27/02/2017, 21:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w