1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ôn tập amin – amino axit – protein đề 1

12 380 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 372,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y.. Trimetylamin có nhiệt độ sôi cao hơn đimetylamin sai, do trimetylamin

Trang 1

# Trùng ngưng m gam glixin (axit aminoetanoic), hiệu suất 80%, thu được 68,4 gam polime và 21,6 gam nước Trị

số của m là:

*A 112,5 gam

B 72 gam

C 90 gam

D 85,5 gam

$ theo định luật BTKL ta có: m =

64,8 21, 6 0,8 + = 112.5 gam

# Amin ứng với công thức phân tử

4 11

C H N

có mấy đồng phân?

A 10

B 9

*C 8

D 7

$

n 1

2 −

đồng phân n là số C trong amin

# Cho 0,01 mol một α - aminoaxit A (mạch thẳng và có chứa nhóm amin cuối mạch) tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl 0,2M và thu được dung dịch B Dung dịch B này phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch NaOH 0,3M

và thu được 2,85 gam muối Công thức cấu tạo của A là:

A

H N − CH − CH NH − COOH

B

H N − CH − CH NH − COOH

*C

H N − CH − CH NH − COOH

D

H N − CH − CH NH − COOH

$ Ta có phản ứng tổng cộng : amino axit + HCl + NaOH → muối amoni axit + NaCl + H2O

NaCl

n

=

HCl

n

= 0,02 (mol)

→ m muối amino axit = 2,85 - 0,02 × 58,5 = 1,68 (gam)

A

M

= 1,68 : 0,01 - 22 = 146

# Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y Làm bay hơi dung dịch Y được 9,55 gam muối khan Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử X là:

A 2

B 3

C 5

*D 4

$ Số mol HCl theo tăng giảm khối lượng là

HCl

n =

9,55 5,9 36,5

− = 0,1 mol

→ M =

5,9

0,1

= 59 →

3 9

C H N

có đồng phân là :

2 đồng phân bậc 1 ; 1 đồng phân bậc 2 và 1 đồng phân bậc 3

Trang 2

# Cho 1 dung dịch chứa 6,75 gam một amin no đơn chức bậc (I) tác dụng với dung dịch

3

AlCl

dư thu được 3,9 gam kết tủa Amin đó có công thức là

A

CH NH

B

3 2

(CH ) NH

*C

C H NH

D

C H NH

$

3

Al(OH)

n

=

3,9

78

= 0,05 mol → số mol amin là 0,15 mol → M =

6,75 0,15 = 45 →

C H NH

# Khẳng định nào sau đây là đúng

A Trimetylamin có nhiệt độ sôi cao hơn đimetylamin

B Phenol có nhiệt độ sôi cao hơn anilin

C o-cresol có nhiệt độ sôi cao hơn p-cresol

*D Cả A, B và C cùng sai

$ Trimetylamin có nhiệt độ sôi cao hơn đimetylamin sai, do trimetylamin không còn H nối với N nên giữa các phân tử không có liên kết hidro nên làm giảm nhiệt độ, do đó có nhiệt độ sôi thấp hơn đimetylamin mặc dù phân tử khối lớn hơn

Thực nghiệm cho thấy Phenol có nhiệt độ sôi thấp hơn anilin

O-cresol có nhiệt độ sôi thấp hơn p-cresol

# Cho 4,45 gam hợp chất hữu cơ X

( C H O N3 7 2 )

phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng được 4,85 gam muối khan Công thức cấu tạo của X là:

*A

H NCH COOCH

B

CH = CHCOONH

C

H NC H COOH

D

H NCOOC H

$

X

n

=

4, 45

89

= 0,05 mol Sau phản ứng khối lượng được tăng thêm là:

m

∆ = 4,85 - 4,45 = 0,4 g →

M

∆ = 0,4/0,05 = 8 → Gốc bị tan ra có khối lượng riêng là M = 23 - 8 = 15

# Cho hợp chất hữu cơ đơn chức (X) có công thức là

3 10 3 2

C H O N

Cho m (g) (X) tác dụng với NaOH vừa đủ thu được 2,55(g) muối vô cơ Giá trị của m là:

A 3,705 (g)

B 3,66 (g)

C 3,795 (g)

D 3,84(g)

$

3 10 3 2

C H O N

+ NaOH →

C H NH

+

3

NaNO +

2

H O

Trang 3

3 10 3 2

C H O N

n

=

3

NaNO

n

=

2,55 85 = 0,03 mol

3 10 3 2

C H O N

m

= 0,03.122 = 3,66 gam

# Để phân biệt dung dịch anilin và dung dịch etylamin đựng riêng biệt trong hai lọ mất nhãn, ta sử dụng thuốc thử nào sau đây:

A Dung dịch HCl

*B Dung dịch nước brom

C Dung dịch NaOH

D Dung dịch NaCl

$ dung dd

2

Br

nhận duoc anilin tao ket tua trang.con lai etylamin

# Cho anilin tác dụng với dung dịch nước brom 3% (khối lượng riêng là 1,3 g

1

ml− ) Thể tích nước brom tối thiểu cần để điều chế 33 gam 2,4,6-tribromanilin là:

A 1,32 lít

B 1,03 lít

*C 1,23 lít

D 1,30 lít

$

6 2 2 3

C H NH Br

n

=

33 330

= 0,1 mol →

2

Br

n = 0,3 mol

2

Br

m

=

0,3.160

0,03

= 1600 → V = 1230 ml = 1,23l

# Cho 0,1 mol một amino axit X tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 1,25M sau đó cô cạn dung dịch thì được 18,75 gam muối Mặt khác, nếu cho 0,1 mol X tác dụng với lượng dung dịch NaOH vừa đủ, rồi đem cô cạn thì được 17,3 gam muối Phát biểu nào sau đây là đúng:

*A Amino axit X có 1 nhóm amino

2

(NH )

và 1 nhóm cacboxyl (COOH)

B Amino axit X có 2 nhóm amino

2

(NH )

và 1 nhóm cacboxyl (COOH)

C Amino axit X có 1 nhóm amino

2

(NH )

và 2 nhóm cacboxyl (COOH)

D Amino axit X có 2 nhóm amino

2

(NH )

và 2 nhóm cacboxyl (COOH)

$

HCl

n

= 0,1 mol =

X

n → 1 nhóm

2

NH , ta có 15,1 g X → 17,3 g muối , dễ thấy Mtăng = 22 g => 1 nhóm COOH

# Cho một hỗn hợp A chứa

3

NH ,

C H NH

6 5

C H OH

A được trung hòa bởi 0,02 mol NaOH hoặc 0,01 mol

HCl A cũng phản ứng vừa đủ với 0,075 mol Br2 tạo kết tủa Lượng các chất

3

NH ,

C H NH

6 5

C H OH

lần lượt bằng

A 0,005 mol; 0,02 mol và 0,005 mol

*B 0,005 mol; 0,005 mol và 0,02 mol

C 0,05 mol; 0,001 mol và 0,02 mol

D 0,01 mol; 0,005 mol và 0,02 mol

$ trong 3 chất chỉ có phenol là tác dụng được với NaOH → số mol của phenol= 0.02 mol

Trang 4

phenol và anilin đều tác dụng được với Br2 theo tỉ lệ 1:3 → tổng số mol của 2 chất là

0,075 3 = 0,025 mol → số mol của anilin là 0.005 mol

tác dụng với HCl có

3

NH

và anilin → tổng số mol của 2 chất =

HCl

n = 0.01 →

3

NH

n

= 0.005 mol

# Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch HCl (dư), thu được m1 gam muối Y Cũng 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được m2 gam muối Z Biết m2 - m1 = 7,5 Công thức phân tử của X là

*A

C H O N

B

4 10 2 2

C H O N

C

5 11 2

C H O N

D

4 8 4

C H O N

$ → 22y - 36,5x = 7,5

→ x = 1 và y = 2

5 9 4

C H O N

## Cho 3,75 g một amino axit chứa một chức axit và một chức amin tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ Cô cạn dung dịch sau phản ứng được 4,85g muối khan Xác định công thức cấu tạo amino axit trên

*A

NH − CH − COOH

B

NH − CH − CH − COOH

C

NH − CH − CH − CH − COOH

D

NH − CH − CH − CH − CH − COOH

$ gọi công thức aminoaxit đó là

2

NH − − R COOH

ta có phương trình

2

NH − − R COOH

+ NaOH →

2

NH − − R COONa

+ 2

H O

theo phương pháp tăng giảm khối lượng ta có

khối lượng mol muối - khối lượng mol aminoaxit = 22 g/mol

khối lượng muối khan - khối lượng aminoaxit=4,85-3,75 =1,1 gam

→ mol aminoaxit =

1,1 22

= 0,05 mol

→ khối lượng mol aminoaxit=

3,75 0,05

= 75 g/mol chỉ có trường hợp

NH − CH − COOH

là thỏa mãn khối lượng mol trên

# Chất X có công thức phân tử

4 9 2

C H O N

Biết :

Trang 5

X + NaOH → Y +

4

CH O ;

Y + HCl (dư) → Z + NaCl

Công thức cấu tạo của X và Z lần lượt là

A

H NCH CH COOCH

CH CH NH Cl COOH

*B

CH CH NH COOCH

CH CH NH Cl COOH

C

H NCH COOC H

ClH NCH COOH

D

CH CH NH COOCH

CH CH NH COOH

$

4

CH O

3

CH OH

→ loại

H NCH COOC H

ClH NCH COOH

nhìn kĩ vào phân tử của X Y tương ứng

mỗi đáp án → loại

H NCH CH COOCH

CH CH NH Cl COOH

y có

2

NH

→ Y + HCl → tạo

3

NH Cl

# Cho hỗn hợp hai aminoaxit đều chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl vào 440 ml dung dịch HCl 1M được dung dịch X Để tác dụng hết với dung dịch X cần 840 ml dung dịch NaOH 1M Vậy khi tạo thành dung dịch X thì

A aminoaxit và HCl cùng hết

B dư aminoaxit

*C dư HCl

D không xác định được

$

X

n

=

COOH

n −

=

NaOH

n

-

HCl

n = 0,4 <

HCl

n nên khi tạo thành dung dịch X thì dư HCl

# Từ amino axit

C H NO

tạo ra được bao nhiêu đipeptit khác nhau ?

A 4

B 2

*C 1

D 3

$ Do

C H NO

chỉ có 1 đồng phân

α − amino axit:

2

C(NH ) CO OH

nên chỉ có 1 đipeptit duy nhất

# Trộn lẫn 0,1(mol) một aminoaxit X (chứa một nhóm

2

NH

− ) với dung dịch chứa 0,07(mol) HCl thành dung dịch Y

để phản ứng hết với dung dịch Y, cần vừa đủ dung dịch chứa 0,27(mol) KOH Vậy số nhóm -COOH trong X là

A 1

*B 2

C 3

D không xác định được

$ Amino axit + HCl → dd Y

dd Y + KOH → dd Z

→ coi như đây là phản ứng : HCl + KOH → KCl +

2

H O

2

NH − − R COOH n

+ n.KOH →

2

NH − − R COOK n

+ n

2

H O

Ta có :

HCl

n

= 0,07 mol →

KOH

n tac dụng với HCl = 0,07 mol →

KOH

n

td với amino axit X = 0,27 - 0,07 = 0,2 mol

Trang 6

X

n

= 0,1 mol

→ KOH td với X theo tỉ lệ 2 : 1 → X chứa 2 nhóm -COOH

#

7 9

C H N

có bao nhiêu đồng phân chứa vòng benzen

A 3

B 6

C 4

*D 5

$

CH C H NH

có 3 đồng phân ở o, m, p

NH CH C H

có 1 đồng phân

CH NHC H

có 1 đồng phân

# Hợp chất thơm X có công thức phân tử

C H N O

Cho 28,08 gam X tác dụng với 200 ml dung dịch KOH 2M sau phản ứng thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y được m gam chất rắn khan Giá trị của m là:

A 21,5 gam

B 38,8 gam

*C 30,5 gam

D 18,1 gam

$

X

n

=

28,08

156

= 0,18 mol

C H N O

+ KOH →

C H NH

+

3

KNO +

2

H O

r

m

=

3

KNO

m

+

KOH

m

= 0,18.101 + (0,4 - 0,18).56 = 30,5 gam

# Trong các phát biểu sau, phát biểu sai là

A Amoniac có tính bazơ yếu hơn metylamin, nhưng tính bazơ của amoniac lại mạnh hơn phenylamin

*B Glyxin cho tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, lấy sản phẩm cho tác dụng với dung dịch HCl dư lại thu được glyxin

C Ở điều kiện thường, amino axit là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước và có nhiệt độ nóng chảy khá cao

D Anilin tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ, lấy sản phẩm cho tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được anilin

$ khi tác dụng với NaOH được

NH CH COONa

, tác dụng tiếp với HCl thì được

NH ClCH COOH

, không phải là glyxin

# Hợp chất X lưỡng tính có công thức phân tử là

C H NO

, cho X tác dụng với NaOH thì thu được etyl amin Công thức cấu tạo của X là

A

CH COONH CH

*B

3 2 5

HCOONH C H

C

HCOONH CH

Trang 7

D

C H COONH

$ gốc

OH−

trong NaOH tác dụng với gốc muối tạo ra

C H NH OH

, 2 phân tử H + 1O tách ra tạo thành amin

# Trong các chất: metyl benzoat, natri phenolat, ancol benzylic, phenylamoniclorua, glixerol, protein Số chất tác dụng với dung dịch NaOH là

*A 3

B 2

C 5

D 4

$ Các chất tác dụng với NaOH là:Metyl benzoat, phenylamoniclorua, protein

# Có mấy hợp chất có công thức phân tử

3 9 2

C H O N

có chung tính chất là vừa tác dụng với dung dịch HCl, vừa tác dụng với dung dịch NaOH

A 2 chất

B 3 chất

C 5 chất

*D 4 chất

$ Các CTCT thỏa mãn là:

C H COONH

,

CH COONH CH

,

3 2 5

HCOONH C H

,

HCOONH CH

# Cho từ từ metylamin vào dd

3

AlCl

có hiện tượng đến dư

A Không có hiện tượng

*B Tạo kết tủa không tan

C Tạo kết tủa sau đó tan ra

D Ban đầu không có hiện tượng sau một thời gian tạo kết tủa tan

$ Cho từ từ metylamin vào dd

3

AlCl

có hiện tượng đến dư thì sẽ tạo kết tủa không tan (do metylamin có tính chất

tương tự

3

NH

)

# Trung hoà 0,1 mol amino axit X cần 200g dung dịch NaOH 4% Cô cạn dung dịch thu được 16,3gam muối khan Công thức phân tử của X là

A

H NCH COOH

*B

H NCH(COOH)

C

H NCH CH COOH

D

H NCH CH(COOH)

$

NaOH

n

= 0,2 mol = 2 số mol aminoaxit → có 2 nhóm COOH Đặt công thức muối là

H NR(COONa)

Ta có M = 163 →

R

M = 13 →

H NCH(COOH)

Trang 8

# X là một α-aminoaxit chứa 1 nhóm -COOH và 1 nhóm

2

NH

− Cho 8.9 g X tác dụng với 200 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y, để phản ứng hết với các chất trong dung dịch Y cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 1M Công thức của X là:

A

CH C CH NH COOH 

B

CH CH CH NH COOH 

C

CH CH CH NH COOH 

*D

CH CH NH COOH

$ X:

2

H N R COOH − −

8.9 g X tác dụng với 200 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y, để phản ứng hết với các chất trong dung dịch

Y cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 1M

Gọi x là số mol X phản ứng

ta có x mol

3

NH Cl R COOH − −

, 0,2-x mol HCl Cần 0,3 mol NaOH

→ 2x+0,2-x = 0,3 → x = 0,1

X

M

=

8,9

0,1

= 89 →

CH CH NH − COOH

# Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin đơn chức X bằng lượng không khí vừa đủ thu được 1,76 gam

2

CO ; 1,26

gam

2

H O

và V lít

2

N (đktc) Giả thiết không khí chỉ gồm

2

N

2

O trong đó oxi chiếm 20% về thể tích không khí Công thức phân tử của X và giá trị của V lần lượt là

A X là

C H NH

; V = 6,72 lít

*B X là

C H NH

; V = 6,944 lít

C X là

C H NH

; V = 6,72 lít

D X là

C H NH

; V = 6,944 lít

$ từ 0,5

2

H O

n

+

2

CO n

= 2

O

n → 2

O

n = 0.075 ;

2

N

n =

2

N amin +

2

N không khí = 0.01+0.075x4 = 0,31 mol → V = 6,944 lít

Tỉ lệ

n : n : n

= 2: 7: 1 →

C H NH

## Cho m gam hỗn hợp X gồm axit glutamic và valin tác dụng với dung dịch HCl (dư), sau phản ứng hoàn toàn làm bay hơi cẩn thận dung dịch, thu được (m + 9,125) gam muối khan Nếu cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư), kết thúc phản ứng tạo ra (m + 7,7) gam muối Giá trị của m là

A 26,40

B 39,60

C 33,75

*D 32,25

Trang 9

$ Ta thấy, cả axit glutamic (đặt là chất A, có số mol là x) và valin(đặt là chất B, có số mol là y) đều phản với HCl theo

tỉ lệ 1:1

Khối lượng dung dịch tăng thêm chính là khối lượng HCl phản ứng

Như vậy,

A

n

+

B

n

= HCl

n

= 0,25 mol

Ở phản ứng thứ 2, cứ 1 mol gốc COOH phản ứng với 1 mol NaOH thì khối lượng dung dịch sẽ tăng thêm là 22 gam

NaOH

n

= 0,35 mol

Ta có hệ phương trình về số mol 2 chất:

x y , 25

2x y 0,35

+ =

 + =

x 0,1

y 0,15

=

 =

→ m = 0,1.147 + 0,15.117 = 32,25 gam

# Cho 22,15 gam muối gồm

CH NH COONa

CH CH NH COONa

tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch

H SO

1M Sau phản ứng cô cạn dung dịch thì lượng chất rắn thu được là

A 65,46 gam

B 46,46 gam

C 45,66 gam

*D 46,65 gam

$

2 4

H SO

n

= 0,25 mol

Vì phản ứng hoàn toàn nên:

ran

m

= 22,16 + 0,25.98 = 46,65 gam

# Các chất X, Y, Z có cùng CTPT

C H O N

X tác dụng được cả với HCl và

2

Na O Y tác dụng được với nguyên

tử hydro mới sinh tạo ra Y1 Y1 tác dụng với

H SO tạo ra muối Y2 Y2 tác dụng với NaOH tái tạo lại Y1 Z tác

dụng với NaOH tạo ra một muối và khí

3

NH CTCT đúng của X, Y, Z lần lượt là :

*A X

( CH NH COOH2 2 )

, Y

( CH CH NO3 2 2)

, Z

CH COONH

B X

CH COONH

, Y

( HCOOCH NH2 2)

, Z

( CH NH COOH2 2 )

C X

( HCOOCH NH2 2)

, Y

CH COONH

, Z

( CH NH COOH2 2 )

D X

CH COONH

, Y

( CH NH COOH2 2 )

, Z

( HCOOCH NH2 2)

$ Y tác dụng được với nguyên tử hydro mới sinh tạo ra Y1 → Y có nhóm chức

2

NH

và khí là

2

N

và Y1

Y1 tác dụng

H SO

ra muối Y2; Y2 lại tác dụng NaOH tạo Y1 chứng tỏ đây có bảo toàn nguyên tử C → chỉ có đáp án

( CH NH COOH2 2 )

thỏa mãn

Trang 10

# Chọn câu sai:

A Lòng trắng trứng có phản ứng màu biure với

2

Cu(OH)

B Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axit được gọi là liên kết peptit

C Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α -amino axit

*D Pentapeptit: Tyr-Ala-Gly-Val-Lys (mạch hở) có 5 liên kết peptit

$ Pentapeptit: Tyr-Ala-Gly-Val-Lys (mạch hở) có 5 liên kết peptit sai vì pentapeptit chỉ có 4 liên kết peptit

# Thủy phân hết hỗn hợp gồm m gam tetrapeptit Gly-Gly (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 21,7 gam Ala-Gly-Ala, 7,5 gam Gly và 14,6 gam Ala - Gly Giá trị của m là

*A 41,1 gam

B 43,8 gam

C 42,16 gam

D 34,8 gam

$

Ala Gly Ala

n − −

= 0,1 mol

Gly

n

= 0,1 mol

Ala gly

n −

= 0,1 mol

Tổng số mol của Ala là 0,3

Tổng số mol của Gly là 0,3

X

n

= 0,15 mol

X

m

= 0,15.(89.2+75.2-3.18) = 41,1 gam

# Thủy phân hết hỗn hợp gồm m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 28,48 gam Ala,

32 gam Ala - Ala và 27,72 gam Ala - Ala - Ala Giá trị của m là :

A 90,6 gam

B 66,44 gam

C 111,74 gam

*D 81,54 gam

$ Ta có

28,48 gam Ala →

Ala

n = 0,32 mol

32 gam Ala - Ala →

Ala Ala

 n −

=0,2 mol

27,72 gam Ala - Ala - Ala →

Ala Ala Ala

n − −

= 0,12 mol

tetrapeptit

n

=

( 0,32 0, 2.2 0,12.3 )

4

.(89.4-18.3) = 81,54 gam

# Hợp chất (A)

C H O N

tác dụng được với NaOH,

H SO

và làm mất màu dung dịch

2

Br Khi(A) tác dụng vừa

đủ với 0,1 mol NaOH thì khối lượng muối thu được là :

*A 9,4g

B 8,6g

C 8g

D 10,8g

Ngày đăng: 27/02/2017, 21:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w