1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ôn tập amin – amino axit – protein đề 2

12 367 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 358,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một phân tử protein được cấu tạo bởi 100 amino axit gồm ba loại X, Y, Z.. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl là A... Dung dịch của chất nào trong các chất dưới đây không l

Trang 1

# So sánh nhiệt độ nóng chảy và độ tan trong nước của etylamin và glixin

NH − CH − COOH

*A Glixin có nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiều so với etylamin cả hai đều tan nhiều trong nước

B Cả hai chất có nhiệt độ nóng chảy gần ngang nhau vì đều có 2 C và cả hai đều tan nhiều trong nước

C Glixin có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn etylamin Glixin tan ít còn etylamin tan nhiều trong nước

D Cả hai chất có nhiệt độ nóng chảy thấp và đều ít tan trong nước

$ Glyxin là amino axit tồn tại ở dạng muối ion lưỡng cực nên nhiệt độ nóng chảy cao hơn hẳn so với etylamin là 1 amin

Về độ tan: cả 2 đều tan tốt trong nước

# Điều nào dưới đây sai khi nói về amino axit

A Nhất thiết phải có chứa các nguyên tố C, H, O, N

B Có tính lưỡng tính

C Là chất hữu cơ xây dựng nên các chất protit

*D Hiện diện nhiều trong các trái cây chua

$ Trái cây chua thường có hydroxy axit (

R(COO) (OH)

) chứ không phải là amino axit

## Có 5 dung dịch không màu:

HOOC CH CH CH(NH ) COOH − −

(axit glutamic), NaI (natri iođua), HCOOH (axit fomic),

NH − CH − COOH

(glyxin),

NH − (CH ) − CH(NH ) COOH −

(L-lysin) Cặp thuốc thử để nhận biết được cả 5 chất trên là

A Quỳ tím và dung dịch

4 CuSO

*B Quỳ tím và dung dịch

3 AgNO / 3 NH

C Dung dịch HCl và dung dịch

3 AgNO / 3 NH

D Dung dịch NaOH và

2 NaNO /HCl

$ Đầu tiên cho quỳ tím vào: + axit glutamic, HCOOH: màu đỏ

NaI, lisin: màu xanh

Glyxin: không đổi màu → nhận biết được glyxin

Cho tiếp

3

AgNO

/ 3 NH vào 2 nhóm chưa nhận được:

+ Nhóm axit: có kết tủa là HCOOH, còn lại là ax glutamic

+ Nhóm làm quỳ chuyển xanh: Có thể nhận ra bằng mức độ màu quỳ bị chuyển đổi

## A là một α-amino axit Cho biết 1 mol A phản ứng vừa đủ với 1 mol HCl, hàm lượng Clo có trong muối thu được

là 19,346% Công thức của A là

A

CH CH(NH )COOH

B

CH (NH )CH COOH

*C

HOOCCH CH CH(NH )COOH

D

HOOCCH CH(NH )CH COOH

Trang 2

$ 1 mol A phản ứng vừa đủ với 1 mol HCl nên A có 1 gốc

3 NH

Muối thu được có CTTQ là:

R(COOH) NH Cl 35,5

%Cl

R 45a 52,5

=

→ R + 45a = 131 → R = 41

3 5

C H

) ; b = 2

A là một α-amino axit nên A có CTCT là:

HOOCCH CH CH(NH )COOH

# Một phân tử protein được cấu tạo bởi 100 amino axit gồm ba loại X, Y, Z Khi thủy phân hoàn toàn protein đó trong môi trường axit ta thu được số mol các amino axit X (glyxin), amino axit Y (alanin) và amino axit Z (Valin) tương ứng lần lượt là 1 : 2 : 2 Khối lượng phân tử của protein đó là

*A 7958

B 7859

C 7589

D 7895

$ Protein được cấu tạo từ 20 glyxin; 40 alanin và 40 valin

M = 20.75 + 40.89 + 40.117 -99.18 = 7958

# Cho các chất:

CH NH

,

6 5 2

C H NH

,

3 2 (CH ) NH

,

6 5 2 (C H ) NH

và 3 NH Trật tự tăng dần tính bazơ (theo chiều

từ trái qua phải) của 5 chất trên là:

A

6 5 2

(C H ) NH

,

3 NH ,

3 2 (CH ) NH

,

C H NH

,

CH NH

*B

6 5 2

(C H ) NH

,

6 5 2

C H NH

, 3 NH ,

CH NH

,

3 2 (CH ) NH

C

6 5 2

(C H ) NH

,

3 NH ,

6 5 2

C H NH

,

CH NH

,

3 2 (CH ) NH

D

6 5 2

C H NH

,

6 5 2 (C H ) NH

, 3 NH ,

CH NH

,

3 2 (CH ) NH

$ Amin no bậc II>Amin no bậcI hoac III>

3 NH

>Amin thom bậcI>Amin thơm bậc II

Nguyên Nhân:

-Amin no bậc II mạnh nhất(SGK)

-Amin thơm càng nhiều gốc hút e hoặc càng nhiều vòng benzen thì mật độ e tự do trên nhóm amino càng ít Do đó tính bazơ càng yếu

## Cho dãy các chất :

6 5

C H OH

(phenol),

6 5 2

C H NH

(anilin),

H NCH COOH

,

CH CH COOH

,

CH CH CH NH

Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl là

A 5

B 2

*C 3

D 4

$ Các chất phản ứng HCl gồm :

6 5 2

C H NH

;

H NCH COOH

;

CH CH CH NH

Trang 3

## Lấy 0,166 (g) một hợp chất A có chứa Nitơ, oxi hoá A hết bằng CuO được hỗn hợp khí gồm

2 CO

¬, 2

H O , 2 N Cho nước hấp thụ hết trong

2 4

H SO (khối lượng tăng 0,162(g)),

2 CO hấp thụ hết trong NaOH (khối lượng tăng 0,44 (g)) Khí

2

N

chiếm thể tích 0,0224 lít (đktc) Biết tỉ khối của A đối với không khí bằng 2,862 Công thức phân tử A là

A

4 9

C H N

*B

5 9

C H N

C

3 7

C H N

D

2 7

C H N

$ Tỉ khối của A đối với không khí bằng 2,862 →

A M = 83 (g/mol) H

n

= 2

2

H O

n

= 2.(0,162 : 18) = 0,018 (mol) →

H m = 0,018.1 = 0,018 (g) C

n

=

2

CO

n

= 0,44 : 44 = 0,01 (mol) →

C m = 0,01.12 = 0,12 (g) N

n

= 2

2

N

n

= 2.(0,0224 : 22,4) = 0,002 (mol) →

N m = 0,002.14 = 0,028 (g)

m + m + m

= 0,018 + 0,12 + 0,028 = 0,166(g) =

A m → A không chứa O

Gọi công thức của A là

x y t

C H N

x : y : t = 0,12 : 0,018 : 0,002 = 5 : 9 : 1

Công thức của A là

5 9 n (C H N) A

M

= 83 (g/mol) → n = 1

# Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly–Ala–Gly với Gly–Ala là

A Dung dịch NaOH

B Dung dịch NaCl

*C

2

Cu(OH)

trong môi trường kiềm

D Dung dịch HCl

$ Gly–Ala–Gly tạo phức màu tím với

2 Cu(OH)

còn Gly–Ala là đipeptit thì không.

## Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là

4 9 2

C H NO

Cho 10,3 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z Khí Y nặng hơn không khí, làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu xanh Dung dịch

Z có khả năng làm mất màu nước brom Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan Giá trị của m là:

A 10,8 gam

*B 9,4 gam

C 8,2 gam

D 9,6 gam

Trang 4

$

4 9 2

C H NO

n

= 0,1 mol

Do X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z Khí Y nặng hơn không khí →

Y M

> 29 và làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu xanh →

C H COONH CH Phương trình phản ứng:

C H COONH CH

+ NaOH →

2 3

C H COONa

+

CH NH

+ 2

H O

2 3

C H COONa

m

= 0,1.94 = 9,4 gam

## Muối

6 5 2

C H N Cl+ −

(phenylđiazoni clorua) được sinh ra khi cho

6 5 2

C H NH

tác dụng với

2 NaNO trong dung dịch HCl ở nhiệt độ thấp (0 – 5oC) Để điều chế được 14,05 gam

6 5 2

C H N Cl+ −

(với hiệu suất 100%), lượng

6 5 2

C H NH

và 2

NaNO

cần dùng vừa đủ là:

A 0,1 mol và 0,4 mol

B 0,1 mol và 0,2 mol

*C 0,1 mol và 0,1 mol

D 0,1 mol và 0,3 mol

$

6 5 2

C H NH

+

2 NaNO

+ HCl →

6 5 2

C H N Cl+ −

+ NaCl +

2

H O

6 5 2

C H NH

n

=

2

NaNO n

=

6 5 2

C H N Cl

n + −

= 0,1 mol

# Dung dịch của chất nào trong các chất dưới đây không làm đổi màu quỳ tím?

A

HOOC CH CH CH(NH ) COOH − −

*B

NH CH COOH

C

CH NH

D

3

CH COONa

$

NH CH COOH

có 1 nhóm

2 NH

và 1 nhóm -COOH nên không làm đổi màu quỳ tím

# Dãy chỉ chứa những aminoait có số nhóm amino và cacboxyl bằng nhau là

A Gly, Ala, Glu, Tyr

*B Gly, Val, Tyr, Ala

C Gly, Val, Lys, Ala

D Gly, Ala, Glu, Lys

$ Công thức của các aminoaxit như sau:

Gly:

NH − CH − COOH

Ala:

CH − CH(NH ) COOH −

Trang 5

Tyr:

HO C H − − CH CH(NH ) COOH −

Val:

CH − CH(CH ) CH(NH ) COOH − −

Glu:

HOOC (CH ) − − CH(NH ) COOH −

Lys:

H N (CH ) − − CH(NH ) COOH −

# Một trong những điểm khác nhau của protein so với chất béo và xenlulozơ là

A protein luôn là chất hữu cơ no

B protein có phân tử khối lớn hơn

C protein luôn chứa chức hiđroxyl

*D protein luôn chứa nitơ

$ Protêin cấu tạo bởi các nguyên tố: C,H,O,N

Xenlulôzơ là polime có CTTQ

6 10 5 n (C H O )

, cấu tạo bởi các nguyên tố C, H, O

# Đốt cháy hoàn toàn 6,2 g một amin no đơn chức cần đúng 10,08 lít

2 O (đktc) Vậy công thức của amin no đó là

A

C H − NH

B

3 7 2

C H NH

*C

CH NH

D

4 9 2

C H NH

$

n 2n 3

C H + N

+ (1,5n + 0,75)

2 O → n

2 CO + (n + 1,5)

2

H O + 2 N

6, 2 .(1,5n 0,75)

14n 17 +

+

= 0,45 → n = 1 →

CH NH

# Dãy các chất nào sau đây đều không làm đổi màu quỳ tím:

A Axit glutamic, valin, alanin

B Axit glutamic, lysin, glyxin

C Alanin, lysin, phenyl amin

*D Anilin, glyxin, valin

$ Anilin, glyxin, valin đều có số nhóm

2 NH

bằng số nhóm -COOH nên không làm đổi màu quỳ tím

Gly:

NH − CH − COOH

Ala:

CH − CH(NH ) COOH −

Val:

CH − CH(CH ) CH(NH ) COOH − −

Glu:

HOOC (CH ) − − CH(NH ) COOH −

Lys:

H N (CH ) − − CH(NH ) COOH −

Trang 6

# Muối X có công thức phân tử là

6 3 2

CH O N

Đun nóng X với NaOH thu được 2,24 lít khí Y (Y là hợp chất chứa C,

H, N và có khả năng làm xanh giấy quỳ tím ẩm) Tính khối lượng muối thu được?

A 8,2 gam

*B 8,5 gam

C 6,8 gam

D 8,3 gam

$ X (

6 3 2

CH O N

) + NaOH tạo chất khí Y(chứa C, H, N) làm xanh quỳ → X có cấu tạo dạng muối amoni nitrat

CH NH NO

Phương trình phản ứng :

CH NH NO

+ NaOH →

CH NH

+

3 NaNO + 2

H O

Ta có

3 2

CH NH

n

= 0,1 mol →

3

NaNO n = 0,1 mol Vậy

muoi m = 0,1×85 = 8,5 gam

# Lực bazơ được sắp xếp theo chiều tăng dần như sau:

A trimetylamin → anilin → metylamin → dimethyl

*B anilin → trimetylamin → metylamin → dimetylamin

C anilin → metylamin → dimetylamin → trimetylamin

D trimetylamin → metylamin → anilin → dimetylamin

$ Anilin có tính bazo yếu nhất, tính bazo của amin bậc 2 hơn bậc 1, và bậc 1 hơn bậc 3(do hiệu ứng không gian của bậc 3)

# Với thuốc thử duy nhất là quỳ tím sẽ nhận biết được dung dịch các chất nào sau đây?

A

3

CH − COOH

;

6 5

C H − OH

;

H NCH COOH

*B

3

CH − COOH

;

6 5

C H − OH

;

CH CH NH

C

6 5 2

C H NH

;

H NCH COOH

; 3

CH − COOH

D

6 5 2

C H NH

;

6 5

C H − OH

;

H NCH COOH

$

3

CH − COOH

;

6 5

C H − OH

;

H NCH COOH

dùng quỳ chỉ nhận biết được

3

CH − COOH

6 5 2

C H NH

;

H NCH COOH

; 3

CH − COOH

chỉ nhận biết được

3

CH − COOH

6 5 2

C H NH

;

6 5

C H − OH

;

H NCH COOH

không nhận biết dược chất nào 3

CH − COOH

;

6 5

C H − OH

;

CH CH NH

:

quỳ → đỏ

3

CH − COOH

xanh →

CH CH NH

Không làm đổi màu >

6 5

C H − OH

# Cho aminoaxit A Cứ 0,01 mol A tác dụng hết với 40ml dung dịch HCl 0,25M tạo thành 1,115 gam muối khan Công thức cấu tạo của A là

Trang 7

*A

H NCH COOH

B

NH CH CH COOH

C

CH CH(NH )COOH

D

NH CH CH CH COOH

$

HCl

n

= 0,01 mol =

A muoi

n = n

muoi

M

= 111,5 →

ClH NCH COOH

→ A là:

H NCH COOH

# Cho m gam hỗn hợp gồm glyxin, alanin, valin tác dụng vừa đủ với 300ml dung dịch NaOH 1M thu được 34,7g muối khan Giá trị m là

A 30,22 gam

B 22,7 gam

C 27,8 gam

*D 28,1 gam

$

2

H O NaOH

n = n = 0,3

mol BTKL: m = 34,7 + 0,3.18 -0,3.40 = 28,1 gam

## Hỗn hợp khí X gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở và một anken Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X thu được 0,55 mol

2

CO

, 0,925 mol

2

H O và V lít N2 (đktc) Giá trị của V là?

A 2,24

B 4,48

*C 2,80

D 5,60

$ Gọi công thức chung 2 amin no là

n 2n 3

C H + N

Anken là

m 2m

C H

Ta có sơ đồ

n 2n 3

C H + N

+

2

O →t o

n 2 CO +

2n 3 2

+

2

H O + 2

1 N 2

m 2m

C H

+

2

O

→ m

2 CO + m 2

H O

Dựa vào sơ đồ trên ta thấy

n − n = 3n

2

N

n

= (0,925 - 0,55)/3 = 0,125 mol

→ V = 2,8 (l)

## Đậu xanh chứa khoảng 30% protein, protein của đậu xanh chứa khoảng 40% axit glutamic:

HOOC CH − − CH − CH(NH ) COOH −

Muối natri của axit này là mì chính (bột ngọt):

NaOOC CH − − CH − CH(NH ) COOH −

(mono natri glutamat)

Trang 8

Số gam mì chính có thể điều chế được từ 1kg đậu xanh là

*A 137,96 gam

B 173,96 gam

C 137,69 gam

D 138,95 gam

$ Khối lượng axit glutamit có trong 1kg đậu xanh là: 1000 0,3.0,4 = 120 gam

michinh axit michinh

m = n M

=

120 169 147

= 137,96 g

# Thủy phân peptit

H N CH − − CO NH CH(CH ) CO NH CH(COOH) (CH ) COOH − − − − − −

trong nước có xúc tác axit Sản phẩm nào dưới đây không thể tạo ra?

A Gly-ala

*B Glu-Gly

C Ala

D Ala-Glu

$ Peptit có mạch Gly-Ala-Glu

Khi thủy phân chỉ có thể tạo ra các sản phẩm: Gly-Ala, Ala-Glu, Ala, Gly, Glu

Không thể tạo Glu-Gly

# Để tổng hợp các protein người ta dùng phản ứng:

A trùng hợp

*B trùng ngưng

C trung hòa

D este hóa

$ Để tổng hợp các protein người ta dùng phản ứng trùng ngưng các amino axit

# Dãy gồm các chất đều có khả năng làm đổi màu quỳ tím là:

A

6 5

C H OH

,

C H NH

, 3

CH COOH

*B

CH NH

,

2 5 2

C H NH

, 3

CH COOH

C

6 5 2

C H NH

,

CH NH

,

2 5 2

C H NH

D

6 5 2

(C H ) NH

,

3 2 (CH ) NH

,

H NCH COOH

$

CH NH

,

2 5 2

C H NH

làm xanh quỳ tím;

3

CH COOH

làm đỏ quỳ tím

# Cho các hợp chất: aminoaxit (X), muối amoni của axit cacboxylic (Y), amin (Z), este của amino axit (T) Dãy gồm các chất đều tác dụng với dung dịch NaOH và dung dịch HCl là

A X, Y, Z, T

*B X, Y, T

C X, Y, Z

D Y, Z, T

$ Chú ý: Amin không tác dụng với NaOH

Các hợp chất còn lại đều tác dụng với cả NaOH và HCl

# Dùng những hóa chất nào sau đây có thể nhận biết được 4 chất lỏng không màu là glixerin, rượu etylic, glucozơ, anilin

*A Dung dịch

2 Br

2 Cu(OH)

B

3

AgNO

/

3

NH

2 Cu(OH)

Trang 9

C Na và dung dịch

2 Br

D Na và

3

AgNO

/ 3 NH

$ Dùng dung dịch

2 Br : glucozơ làm mất màu ; anilin làm mất màu và xuất hiện kết tủa trắng

Dùng

2

Cu(OH)

: glyxerin tạo dung dịch màu xanh ; rượu etylic không có hiện tượng

# Khi cho 7,50 gam một amino axit X có một nhóm amino trong phân tử tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được 11,15 gam muối Công thức phân tử của X là

*A

2 5 2

C H NO

B

C H NO

C

3 7 2

C H NO

D

2 7 2

C H NO

$

11,15 7,5

36,5

= 0,1 mol

X

M

= 75 →

2 5 2

C H NO

# Có 80% hiđrô nguyên tử được tạo ra do 3,36g Fe tác dụng dd HCl, khử nitro benzen sẽ thu được m gam anilin m

có giá trị là

A 2,688

B 1,024

*C 1,488

D 2,344

$

Fe

n

= 0,06 (mol) →

[H]

n = 0,06 × 2 × 80% = 0,096 (mol)

anilin

n

= 0,096 : 6 = 0,016 →

anilin m

= 1,488 ( gam )

## Có các dd riêng biệt sau:

C H NH Cl

,

H NCH CH CH(NH )COOH

,

H NCH COOH

,

H NCH CH COONa

,

C H NH

,

ClH NCH COOH

, 3

CH COONa

Số lượng các dd có pH >7 là

A 3

B 1

*C 4

D 2

$ Dung dịch có pH lớn hơn 7 là:

H NCH CH CH(NH )COOH

;

H NCH CH COONa

;

C H NH

; 3

CH COONa

# Axit –amino enantoic có :

A 5 nguyên tử cacbon

B 6 nguyên tử cacbon

*C 7 nguyên tử cacbon

D 8 nguyên tử cacbon

Trang 10

$ Axit amino enantoic:

NH − (CH ) − COOH

## Hỗn hợp khí X gồm

3 NH

và metylamin có tỉ khối hơi so với

2 CO

là 0,45 Đốt cháy hoàn toàn m gam X bằng oxi vừa đủ thu được 26,7 gam hỗn hợp Y gồm

2 CO , 2

H O

và 2 N Giá trị của m là

A 5,94 gam

B 11,88 gam

C 19,8 gam

*D 9,9 gam

$

X

M

= 0,45.44 = 19,8 →

14n 17 +

= 19,8 → n = 0,2 → X:

0,2 3,4

C H N 0,2 3,4

C H N

+

2

O

→ 0,2

2 CO + 1,7 2

H O + 0,5 2 N

m + m + m

= 26,7 → 0,2a.44 + 1,7a.18 + a.28 = 26,7 → a = 0,5 →

X

m

= 0,5.19,8 = 9,9 gam

## Khi trùng ngưng 7,5 gam axit amino axetic với hiệu suất 80%, ngoài amino axit còn dư, thu được m gam polime

và 1,44 gam

2

H O

Giá trị của m là

*A 4,56

B 4,25

C 6,00

D 5,56

$

2 2

NH CH COOH(pu)

m

= 0,8.7,5 = 6 gam →

po lim e NH CH COOH(pu) H O

= 6 - 1,44 = 1,56 gam

# Nhận định nào sau đây không đúng ?

A Các amin đều có tính bazơ do nguyên tử nitơ có đôi electron chưa tham gia liên kết

B Thủy phân đến cùng các protein đều thu được các α-amino axit

C Các amino axit đều có cân bằng giữa dạng phân tử với dạng ion lưỡng cực

*D Các amino axit đều tham gia phản ứng trùng ngưng tạo thành polipeptit

$ ( Protein phức tạp là những protein được tạo thành từ protein đơn giản cộng với thành phần do đó thủy phân đến cùng các protein đều thu được các α-amino axit.)

Không phải amino axit cũng tham gia phản ứng trùng ngưng tạo thành polipeptit, chỉ có amion axit dạng w, mới dễ dàng trùng ngưng tạo thành)

## Hợp chất X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, vừa tác dụng được với axit vừa tác dụng được với kiềm trong điều kiện thích hợp Trong phân tử X, thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố C, H,

N lần lượt bằng 40,449%; 7,865% và 15,73%; còn lại là oxi Khi cho 4,45g X phản ứng hoàn toàn với một lượng vừa

đủ dung dịch NaOH (đun nóng) thu được 4,85g muối khan Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A

CH = CHCOONH

B

H NCOOC H

*C

H NCH COOCH

Ngày đăng: 27/02/2017, 21:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w