Số chất tác dụng với dung dịch NaOH loãng, nóng là A.. Số chất tác dụng với dung dịch NaOH loãng, nóng là : axit glutamic, metylamoni clorua, vinyl axetat, phenol, Gly-Gly #.. Cho thêm v
Trang 1# Số liên kết peptit có trong một phân tử Ala-Gly-Val-Gly-Ala là
A 2
*B 4
C 5
D 3
$ Số liên kêt peptit trong phân tử = số α amino axit - 1
Vậy số liên kết peptit có trong một phân tử Ala-Gly-Val-Gly-Ala là 5-1 = 4
# Có bao nhiêu amin bậc ba là đồng phân cấu tạo của nhau ứng với công thức phân tử
5 13
C H N ?
*A 3
B 2
C 5
D 4
$ Các amin bậc thỏa mãn gồm
( CH3)2N CH2− CH2− CH3
( CH3)2N CH CH ( 3)2
C H − N CH C H −
# Cho các chất: axit glutamic, saccarozơ, metylamoni clorua, vinyl axetat, phenol, glixerol, Gly-Gly Số chất tác dụng với dung dịch NaOH loãng, nóng là
A 3
B 4
C 6
*D 5
$ Số chất tác dụng với dung dịch NaOH loãng, nóng là : axit glutamic, metylamoni clorua, vinyl axetat, phenol, Gly-Gly
# Phát biểu nào sau đây là sai ?
A Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa trắng
B Dung dịch lysin làm xanh quỳ tím
C Dung dịch glyxin không làm đổi màu quỳ tím
*D Cho
2
Cu(OH)
vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng
$
C H NH
+ 3
2
Br
→
3 6 2 2
Br C H NH
↓ (trắng) + 3HBr
Lysin có công thức
NH − CH − CH NH COOH −
có số nhóm
2
NH
−
> số nhóm COOH nên làm xanh quỳ tím
Glyxin có công thức
NH − CH − COOH
có số nhóm COOH = số nhóm
2
NH
−
→ nên không làm đổi màu quỳ tím
Cho dung dịch
3
HNO
vào lòng trắng trứng mới xuất hiện kết tủa màu vàng Khi cho
2
Cu(OH)
/NaOH vào lòng trắng trứng xảy ra phản ứng màu biure cho dung dịch màu tím
# Có bao nhiêu tripeptit (mạch hở) khi thủy phân hoàn toàn đều thu được sản phẩm gồm alanin và glyxin ?
A 8
B 5
C 7
*D 6
$ Các tripeptit thỏa mãn gồm : Ala-Ala=Gly, Gly-Ala-Ala, Ala-Gly-Ala, Gly-Gly-Ala, Ala-Gly-Gly, Gly-Ala-Gly
Trang 2# Dung dịch các muối
4
NH Cl (1),
6 5 3
C H NH Cl
(2),
( CH3)2NH Cl2
(3),
CH NH Cl
(4) có giá trị pH sắp xếp theo chiều tăng dần là:
A (1), (2), (3), (4)
B (3), (2), (4), (1)
*C (2), (1), (4), (3)
D (4), (1), (3), (2)
$ Các nhóm đẩy electron ( ankyl) làm tăng mật độ electron trên nguyên tử N → làm tăng tính bazo so với
3
NH
→
Tính bazo
( CH3)2NH Cl2
>
CH NH Cl
>
4
NH Cl >
6 5 3
C H NH Cl
# Cho dung dịch lòng trắng trứng vào hai ống nghiệm Cho thêm vào ống nghiệm thứ nhất được vài giọt dung dịch
3
HNO
đậm đặc; cho thêm vào ống nghiệm thứ hai một ít
2
Cu(OH)
trong kiềm Hiện tượng quan sát được là:
A Ống nghiệm thứ nhất có màu nâu, ống nghiệm thứ hai có màu vàng
B Ống nghiệm thứ nhất có màu vàng, ống nghiệm thứ hai có màu đỏ
*C Ống nghiệm thứ nhất có màu vàng, ống nghiệm thứ hai có màu tím
D Ống nghiệm thứ nhất có màu xanh, ống nghiệm thứ hai có màu vàng
$ Cho thêm dung dịch HNO3 đậm đặc vào lòng trắng trứng xuât hiện kết tủa màu vàng
Do trong lòng trắng trứng chứa nhóm -C6H4-OH của gốc amino axit trong protein đã phản ứng với
3
HNO
tạo hợp
chất
C H NO OH
−
↓ vàng
Cho thêm
2
Cu(OH)
/NaOH vào lòng trắng trứng thấy kết tủa bị hòa tan và tạo dung dịch màu xanh tím
# Cho dãy các chất:
C H NH
(1),
CH NH
(2),
6 5 2 (C H ) NH
(3),
3 2 (CH ) NH
(4),
3
NH
(5) (
6 5
C H −
là gốc phenyl) Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm dần là
A (4), (1), (5), (2), (3)
B (3), (1), (5), (2), (4)
C (4), (2), (3), (1), (5)
*D (4), (2), (5), (1), (3)
$ Các nhóm đẩy e ( ankyl) làm tăng tính bazo so với
3
NH
→ (4) > (2) > (5)
Các nhóm hút e (
6 5
C H − )làm giảm tính bazo → (5) > (1) > (3) Vạy tính bazo (4) > (2) > (5) > (1) > (3)
# Cho dãy các chất:
3 NaHSO
,
H NCH COONa
,
4 HCOONH
,
3 Al(OH)
,
6 5
C H CHO
,
ClNH CH COOH
,
( NH4)2CO3
Số chất trong dãy vừa tác dụng với axit HCl, vừa tác dụng với NaOH là:
A 3
B 6
*C 4
D 5
$ Số chất trong dãy vừa tác dụng với axit HCl, vừa tác dụng với NaOH là:
3 NaHSO
,
4 HCOONH
,
3 Al(OH)
,
( NH4) CO3
Trang 3# Thủy phân không hoàn toàn pentapeptit X người ta thu được tripeptit là Ala-Gly và các đipeptit là Val-Ala, Glu-Gly và Glu-Gly-Ala Vậy công thức cấu tạo của X là
A Ala-Val-Glu-Gly-Ala
B Gly-Ala-Val-Ala-Glu
*C Val-Ala-Glu-Gly-Ala
D Ala-Glu-Gly-Ala-Val
$ Vì sản phẩm thủy phân là tripeptit là Ala-Glu-Gly và các đipeptit là Val-Ala, Glu-Gly và Gly-Ala nên X là: Val-Ala-Glu-Gly-Ala
# Có bao nhiêu chất làm đổi màu quỳ tím trong số các chất sau: Ala, Gly, Amoniac, axit-α-amino glutamic, axit fomic, axit oxalic, phenol, metylamin
*A 5
B 6
C 7
D 4
$ Các chất làm đổi màu quỳ tím gồm : Amoniac, axit-α-amino glutamic, axit fomic, axit oxalic, metylamin
# Số đồng phân của hợp chất
3 9 2
C H O N
tác dụng được với dung dịch NaOH tạo ra chất khí làm xanh quỳ tím ẩm là
*A 4
B 3
C 2
D 1
$ Số đồng phân của hợp chất
3 9 2
C H O N
thỏa mãn đề bài gồm
CH − CH − COONH
3 2 5
HCOOONH C H
HCOONH CH
CH COONH CH
# Nhận định nào sau đây là chính xác ?
A Amino axit có tính lưỡng tính nên dung dịch của nó luôn có pH = 7
B pH của dung dịch các α-amino axit bé hơn pH của các dung dịch axit cacboxylic no tương ứng cùng nồng độ
*C Dung dịch axit amino axetic tác dụng được với dung dịch HCl
D Trùng ngưng các amino axit thu được hợp chất có chứa liên kết peptit
$ Độ pH của amino axit phụ thuộc số nhóm COOH và số nhóm
2
NH
−
, nếu số nhóm COOH > số nhóm
2
NH
−
thì
pH < 7, số nhóm COOH < số nhóm
2
NH
−
thì pH > 7, số nhóm COOH = số nhóm NH2 thì pH = 7
Các anino axit chứa thêm nhóm
2
NH
−
nên sẽ có pH lớn hơn các dung dịch axit cacboxylic no tương ưng cùng nồng độ
H N CH − − COOH
+ HCl →
ClH N CH − − COOH Trùng ngưng các α amino axit thu được hợp chất có chứa liên kết peptit
# Cho các chất: etyl axetat, anilin, ancol etylic, axit arcylic, phenylamoni clorua, ancol benzylic, amoni axetat, phenol Trong các chất này, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là:
A 6
B 3
C 4
*D 5
Trang 4$ Trong các chất này, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là:etyl axetat,axit arcylic, phenylamoni clorua, moni axetat, phenol
# Cho quỳ tím vào mỗi dd sau: H2N–CH2–COONa (1), C6H5OH (2), CH3NH2 (3), C6H5NH2 (4), H2N–CH2–COOH (5), ClNH3–CH2–COOH (6), H2N-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH (7), HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH (8) Số dung dịch làm quỳ tím đổi màu là:
A 3
B 4
*C 5
D 6
$ Các chất làm quỳ tím chuyển màu xanh gồm (1), (3), (7)
Các chất làm quỳ tím chuyển màu đổ gồm (6), (8)
Vậy có 5 chất làm quỳ tím chuyển màu
# Trong số các phát biểu sau về anilin (
C H NH
) (1) Anilin tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch NaOH
(2) Anilin có tính bazơ, dung dịch anilin không làm đổi màu quỳ tím
(3) Anilin dùng để sản xuất phẩm nhuộm, dược phẩm, polime
(4) Anilin tham gia phản ứng thế brom vào nhân thơm dễ hơn benzen
Số phát biểu đúng là
A 1
*B 3
C 2
D 4
$ Anilin tan ít trong nước và không tan trong dung dịch NaOH → (1) sai
Trong alinin do ảnh hưởng của vòng benzen nên mật độ electron trên N giảm xuống làm giảm tính bazo → anilin không làm đổi màu quỳ tím → (2) đúng
Anilin dùng để sản xuất phẩm nhuộm, dược phẩm, polime → (3) đúng
Do có nhóm NH2 làm tăng mật độ electron trên vòng benzen → Anilin tham gia phản ứng thế brom vào nhân thơm dễ hơn benzen → (4) đúng
# Cho các chất sau: Glixerol, ancol etylic, p-crezol, phenylamoni clorua, valin, lysin, anilin, phenol, Ala-Gly, amoni hiđrocacbonat Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là
*A 7
B 8
C 9
D 10
$ Chất tác dụng được với dung dịch NaOH là: p-crezol,phenol, Ala-Gly, phenylamoni clorua, valin, lysin, amoni hiđrocacbonat
# Chất hữu cơ X chứa vòng benzen có công thức phân tử là
x y
C H N Biết %
N m = 13,08% (theo khối lượng) Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
A 6
B 8
C 7
*D 5
$
X
M
=
14
0,1308
= 107 → 12x + y = 93
Vì X chứa vòng benzen → x ≥ 6
6 ≤ x<
93
12
= 7,75→ x = 7; y = 9 → X là
7 9
C H N.
Có 5 CTCT thỏa mãn là
C H CH NH
;
C H − NH CH −
; (o, p,
m)-3 6 4 2
CH C H NH
Trang 5# Chỉ dùng
2
Cu(OH)
/
ó thể nhận biết được các dung dịch đựng riêng biệt từng chất trong nhóm nào sau đây ?
A Anbumin, axit acrylic, axit axetic, etanal
B Sobitol, glixerol, tripeptit, ancol etylic
*C Glucozơ, sobitol, axit axetic, anbumin
D Glucozơ, fructozơ, axit axetic, metanol
$ Chỉ dùng
2
Cu(OH)
/
có thể nhận biết được nhóm glucozơ, sobitol, axit axetic, anbumin
Đầu tiên nhỏ
2
Cu(OH)
/
vào các dung dịch
- Nếu dung dịch chuyển màu tím → anbumin
- Nếu dung dịch chuyển màu xanh nhạt → axit axetic
- Nếu dung dịch tạo phức màu xanh lam đặc trưng → glucozơ và sobitol
+ Đun nóng hai dung dịch thu được này sau phản ứng nếu xuất hiện ↓ đỏ gạch → glucozơ
+ Nếu không có hiện tượng gì → sobitol
# Một tetrapeptit X cấu tạo từ các α–aminoaxit no mạch hở có 1 nhóm
2
NH
−
và 1 nhóm –COOH có phần trăm khối lượng nitơ là 20,458% Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo phù hợp với X ?
A 13
*B 14
C 15
D 16
$ Tetrapeptit cấu tạo từ các α–aminoaxit no mạch hở có 1 nhóm
2
NH
−
và 1 nhóm –COOH có 4 N
X
M
=
14
0, 20458
= 274 Khi hình thành tetrapeptit thì 4 α–aminoaxit tách ra 3 phân tử nước
→
1
M
+
2
M
+
3 M
+ 4 M = 274 + 3 18 = 328 = 75 + 75 + 89 + 89 = 75 + 75 + 75 + 103
Nếu X gồm 2 Ala và 2 Gly thì số đồng phân thỏa mãn là
3 2
- 2 = 6
Nếu X gồm 3 Gly và
4 9 2
C H NO
các đồng phân thỏa mãn gồm : 2
2 2
= 8
Chú ý
4 9 2
C H NO
có 2 đồng phân α–aminoaxit thỏa mãn gồm
CH − CH − CH NH COOH
và
CH − C CH NH − COOH
Số công thưc phù hợp là 8 + 6 = 14
# Để tách riêng từng chất từ hỗn hợp benzen, anilin, phenol ta chỉ cần dùng các hoá chất (dụng cụ, điều kiện thí nghiệm đầy đủ) là
*A dung dịch NaOH, dung dịch HCl
B dung dịch NaOH, khí
2
CO
C
2
Br
, dung dịch NaOH, khí
2
CO
D dung dịch HCl, khí
2
CO
Trang 6$ Dùng HCl tách lớp ở dưới chứa
C H NH
(1) + lớp nổi phía trên
6 5
C H OH
(2) Dùng phễu tách triết lấy 2 phần riêng biệt
(1) tách lớp ở dưới chứa
6 5 3
C H NH Cl
+ lớp không tan nổi chứa
6 5
C H OH
→ Dùng phễu tách triết được
6 5
C H OH
(2)
2
H O
tách lớp ở dưới (3) + lớp không tan nổi chứa
6 6
C H (4) Tách triết thu được (3), (4) riêng biệt
(3) NaOH tách lớp ở dưới chứa (3)
6 5
C H ONa
+ lớp không tan nổi chứa
C H NH
(4) Triết thu được Anilin
# X có công thức
4 14 3 2
C H O N
Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được hỗn hợp Y gồm 2 khí ở điều kiện thường và đều có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm Số CTCT phù hợp của X là
A 5
*B 3
C 4
D 2
$ Các công thức cấu tạo thỏa mãn của X là
CH NH+ CH − CH − NH+ .CO −
CH NH NH+ + .CO −
# Thủy phân hoàn toàn 1 mol oligopeptit X mạch hở, được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và
1 mol phenylalanin (Phe) Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly Kết luận không đúng về X là
A X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, theo tỉ lệ mol tương ứng 1 : 5
B X có công thức Gly-Ala-Val-Phe-Gly
*C Trong X có 5 nhóm
3 CH
D Đem 0,1 mol X tác dụng với dung dịch HCl dư, đun nóng tạo ra 70,35 gam muối
$ Thủy phân hoàn toàn 1 mol oligopeptit X mạch hở, được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và
1 mol phenylalanin (Phe) → X là pentapeptit
Nhận thấy khi thủy phân không hoàn toàn thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly → Val đi liền với Phe và Phe nằm giữa Gly và Val
→ X có cấu tạo Gly-Ala-Val -Phe-Gly
X là pentapeptit tạo tử các α aminoaxit chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH → X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1:5
Trong X có 4 nhóm
3 CH ( mỗi Ala và Phe có 1 nhóm CH3, Val có 2 nhóm
3 CH )
Đem 0,1 mol X tác dụng với HCl →
muoi m = 0,1 ( 75 + 89 + 117 + 165 + 75 - 4 18) + 0,1 4 18 + 0,1 5 36,5 = 70,35 gam
# Cho X là axit cacboxylic, Y là amino axit (phân tử có một nhóm
2
NH
−
) Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp gồm
X và Y, thu được khí
2
N
; 15,68 lít khí
2
CO
(đktc) và 14,4 gam
2
H O
Mặt khác, 0,35 mol hỗn hợp trên phản ứng vừa
đủ với dung dịch chứa m gam HCl Giá trị của m là:
A 6,39
B 4,38
C 10,22
Trang 7*D 5,11
$ 0,5 mol hh X và Y +
2
O
→ 0,7 mol
2
CO
+ 0,8 mol
2
H O
hh ban đầu có số C trung bình = 0,7 : 0,5 = 1,4 → X là HCOOH
Vì
2
H O
n
>
2
CO
n
→ Y là amino axit no, đơn chức
Giả sử Y là
n 2n 1 2
C H +O N
CH2O2 + 0,5
2
O
→
2
CO
+
2
H O
2
n 2n 1 2
C H +O N
+ (3n - 1,5)
2
O
→ 2n
2
CO
+ (2n + 1)
2
H O
+
2
N
→
Y
n
= (0,8 - 0,7) x 2 = 0,2 mol
• 0,5 mol hh chứa 0,2 mol Y → 0,35 mol hh chứa 0,14 mol Y
→
HCl
n
= 0,14 mol → m = 0,14 x 36,5 = 5,11 gam
# Cho 100 ml dung dịch amino axit X nồng độ 0,4M tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 0,5M, thu được dung dịch chứa 5 gam muối Công thức của X là
A
NH C H COOH
B
2 2 4
NH C H COOH
*C
2 3 6
NH C H COOH
D
( NH2)2C H COOH4 7
$ Ta có
X
n
=
NaOH
n
= 0,04 mol → X chứa một nhóm COOH
→
2
H O
n
=
NaOH
n
= 0,04 mol
Bảo toàn khối lượng → mX = 5 + 0,04 18 - 0,04 40 →
X
M
= 103 (
2 3 6
NH C H COOH
)
# Cho X là hexapeptit Ala-Gly-Ala-Val-Gly-Val và Y là tetrapeptit Gly-Ala-Gly-Glu Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X và Y thu được 4 amino axit, trong đó có 30 gam glyxin và 28,48 gam alanin Giá trị của m là
A 73,4
B 77,6
*C 83,2
D 87,4
$ gọi số mol của X, Y lần lượt là x, y mol, ta có:
∑
Gly
n
= 2x + 2y = 30 ÷ 75; ∑
Ala n = 2x + y = 28,48 ÷ 89
Giải hệ → x = 0,12 mol và y = 0,08 mol
Luôn nhớ: n.peptit - (n-1)
2
H O
→ polipetit Theo đó, với: Gly = 75, Ala = 89, Val = 117, Glu = 147, ta tính nhanh:
X
M
= 2 × 89 + 2 × 75 + 2 × 117 - 5 × 18 = 472 M Y = 2 × 75 + 89 + 147 - 3 × 18 = 332
Trang 8# Peptit X bị thủy phân theo phản ứng: X + 2
2
H O
→ 2Y + Z (trong đó Y và Z là các amino axit) Thủy phân hoàn toàn 4,06 gam X thu được m gam Z Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần vừa đủ 1,68 lít khí O2 (đktc), thu được 2,64
gam
2
CO
; 1,26 gam
2
H O
và 224 ml khí
2
N
(đktc) Biết Z có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Tên gọi của Y là
A alanin
B axit glutamic
C lysin
*D glyxin
$
2
O
n
= 0,075 mol;
2 CO n = 0,06 mol;
2
H O n = 0,07 mol;
2 N n = 0,01 mol
Gọi X là số mol của Z
Theo BTNT O: 2x + 0,075 x 2 = 0,06 x 2 + 0,07 → x = 0,02
Theo BTKL:
Z
m
= 2,64 + 1,26 + 0,01 x 28 - 0,075 x 32 = 1,78 →
Z M = 1,78 : 0,02 = 89
→ Z là alanin
CH − CH NH − COOH.
• Có X + 2
2
H O
→ 2Y + Z
Theo BTKL: 4,06 + 2 x 0,02 x 18 = 2 x 0,02 x
Y M + 1,78 →
Y M = 75 (glyxin)
# Tripeptit X và tetrapeptit Y đều mạch hở Khi thủy phân hoàn hoàn hỗn hợp X và Y chỉ tạo ra một amino axit duy
nhất có công thức
2 n 2n
H NC H COOH
Đốt cháy 0,05 mol Y trong oxi dư, thu được
2
N
và 36,3 gam hỗn hợp gồm
2
CO
,
2
H O
Đốt cháy 0,01 mol X trong oxi dư, cho sản phẩm vào dung dịch
Ba OH
dư, thu được m gam kết tủa Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
A 23,64
*B 17,73
C 29,55
D 11,82
$ Gọi công thức của X :
3n 6n 1 3 4
C H −N O
và Y là :
4n 8n 2 3 4
C H − N O
Đốt cháy 0,05 mol Y sinh ra 0,05.4n mol
2
CO
và 0,05.(4n-1) mol
2
H O
→ 0,05.4n.44 + 0,05 (4n-1).18 = 36,3 → n= 3
Đốt cháy 0,01 mol X
9 17 3 4
C H N O
sinh ra 0,09 mol
2
CO
→ n↓ = 0,09 mol
→ m↓ = 0,09 197 = 17,73 gam
# Cho 0,76 gam hỗn hợp X gồm hai amin đơn chức, có số mol bằng nhau, phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl
dư, thu được 1,49 gam muối Khối lượng của amin có phân tử khối nhỏ hơn trong 0,76 gam X là
A 0,45 gam
*B 0,31 gam
C 0,38 gam
D 0,58 gam
$ Gọi hai amin đơn chức lần lượt là A, B
Bảo toàn khối lượng →
HCl m
= 1, 49 - 0,76 = 0,73 gam →
HCl
n
= 0,02 mol
Vì amin đơn chức và có số mol bằng nhau→
A n = B n = 0,01 mol
Trang 9→ Mtb = 0,76 : 0,02 = 38 > 31 → X chứa
CH NH
→
CH NH
m
= 0,01 31 = 0,31 gam
# Amino axit X có công thức
H NC H COOH
Cho 0,1 mol X vào 0,2 lít dung dịch
H SO
0,5M, thu được dung dịch Y Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch gồm NaOH 1M và KOH 3M, thu được dung dịch chứa 36,7 gam muối Phần trăm khối lượng của nitơ trong X là
A 11,966%
*B 10,526%
C 9,524%
D 10,687%
$ Ta có
2
H O
n
=
NaOH
n
+
KOH
n
= 2
H SO n + 2
X
n
= 0,2 + 0,2 = 0,4 mol
→
NaOH
n
= 0,1 mol và
KOH
n
= 0,3 mol
Bảo toàn khối lượng
X m = 36,7 + 0.4 18- 0,1 98 - 0,3 56- 0,1 40 = 13,3 gam
→
X
M
= 133 → %
N m
=
14 133
×100% = 10,526%
# Cho 0,1 mol axit α-aminopropionic tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được dung dịch X Cho X tác dụng với
200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
A 11,10
*B 16,95
C 11,70
D 18,75
$ Số mol NaOH phản ứng vừa đủ với HCl và 0,1 mol axit α-aminopropionic
CH − CH NH − COOH
+ NaOH →
CH − CH NH COONa
+
2
H O
→
CH CH NH COONa
n −
=
NaOH
n
= 0,1 mol
HCl + NaOH → NaCl +
2
H O
→
HCl
n
=
NaOH
n
= NaCl n = 0,1 mol Vậy m = 0,1 x 111 + 0,1 x 58,5 = 16,95 gam
# Thủy phân hoàn toàn 4,34 gam tripeptit mạch hở X (được tạo nên từ hai α-amino axit có công thức dạng ) bằng dung dịch NaOH dư, thu được 6,38 gam muối Mặt khác thủy phân hoàn toàn 4,34 gam X bằng dung dịch HCl dư, thu được m gam muối Giá trị của m là
A 6,53
B 8,25
C 5,06
*D 7,25
$ Gọi số mol tripeptit là x mol → số mol NaOH phản ứng là 3x, số mol
2
H O
là x mol Bảo toàn khối lượng → 4,34 + 40.3x = 6,38 + 18x → x = 0,02 mol
Trang 10Khi thủy phân X bằng dung dịch HCl dư →
muoi m
= X m +
HCl
m
+ 2
H O m
→
muoi
m
= 4,34 + 0,02.3 36,5 + 0,02.2 18 = 7,25 gam
# Hỗn hợp X gồm chất Y (
2 8 2 4
C H N O
) và chất Z (
4 8 2 3
C H N O
); trong đó, Y là muối của axit đa chức, Z là đipeptit mạch hở Cho 25,6 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,2 mol khí Mặt khác 25,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được m gam chất hữu cơ Giá trị của m là
A 20,15
*B 31,30
C 23,80
D 16,95
$ Chất Y (
2 8 2 4
C H N O
) là muối của axit đa chức → Y có cấu tạo
H NOOC COONH −
chất Z (
4 8 2 3
C H N O
) là đipeptit mạch hở → Z có cấu tạo Gly-Gly
Khi tác dụng với NaOH chỉ có Y tham gia phản ứng sinh khí
3
NH
: 0,2 mol →
Y n = 0,1 mol →
Z n
= 0,1 mol
H NOOC COONH −
+ 2HCl → HOOC-COOH + 2
4
NH Cl
Gly-Gly + 2HCl +
2
H O
→ 2
NH ClCH COOH
m =
HOOC COOH
m −
+
NH ClCH COOH m
= 0,1 90 + 0,2 111,5 = 31,3 gam
# Hỗn hợp X gồm ba peptit đều mạch hở có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1 : 3 Thủy phân hoàn toàn m gam X, thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 14,24 gam alanin và 8,19 gam valin Biết tổng số liên kết peptit trong phân tử của ba peptit trong X nhỏ hơn 13 Giá trị của m là
A 18,83
B 18,29
*C 19,19
D 18,47
$ Giả sử X gồm 3 peptit A, B, C có ti lệ mol 1:1:3
Quy đổi hỗn hợp peptit X về peptit Y : A+ B+ 3C → Y (A-B-C-C-C) + 4H2O
Có
Ala Val
n : n
= 16 : 7 → Trong Y có (16 + 7)k = 23k = số mắt xích
→ Số mắt xích trung bình của mối peptit A, B, C là :
23 5
= 4,6k Tổng số liên kết trung bình trong X là ( 4,6k-1) x3 = 13,8k - 3 < 13 → k < 1,15 → k= 1
Vậy Y là một peptit chứa 16 Ala-7Val có số mol của Y là 0,17 : 17 = 0,01 mol
Bảo toàn khối lượng → m =
Y m + 2
H O m = 0,01 ( 16 89 + 7 117-22 18) + 4 0,01 18 = 19,19 gam
# Chất hữu cơ X có công thức phân tử
2 8 2 3
C H N O
Cho 3,24 gam X tác dụng với 500 ml dung dịch KOH 0,1M Sau khi kết thúc phản ứng thu được chất hữu cơ Y và dung dịch Z Cô cạn Z thu được khối lượng chất rắn là
A 3,03
*B 4,15
C 3,7
D 5,5