1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kiểm tra hết AMIN AMINOAXIT PROTEIN (đề 1)

20 549 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 694,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho X phản ứng hết với dung dịch NaOH, đun nhẹ thu được muối Y và khí Z làm xanh giấy quỳ tím ẩm.. X là chất lỏng, không màu, rất độc, ít tan trong nước, dễ tác dụng với các axit HCl, 2

Trang 1

## Ứng dụng nào sau đây của aminoaxit là không đúng ?

A Axit glutamic là thuốc bổ thần kinh, methionin là thuốc bổ gan

*B Muối đinatri glutamat là gia vị cho thức ăn (gọi là bột ngọt hay mì chính)

C Aminoaxit thiên nhiên (hầu hết là α-aminoaxit) là cơ sở kiến tạo protein trong cơ thể sống

D Các aminoaxit (nhóm

2 NH

ở vị số 6, 7 ) là nguyên liệu sản xuất tơ nilon

$ Axit glutamic là hợp chất phổ biến trong các protein của các hạt ngũ cốc, có vai trò là chất thải amoniac ( chất độc với hệ thần kinh) Trong y học axit glutamic là thuốc bổ trợ thần kinh Methionin là amino axit chứa lưu huỳnh có tác dụng bảo vệ đặc hiệu tế bào gan, chống nhiễm độc Methionine còn được dùng như một yếu tố ngăn ngừa tế bào gan thoái hóa mỡ

Muối mononatri glutamat là gia vị cho thức ăn (gọi là bột ngọt hay mì chính)

Aminoaxit thiên nhiên (hầu hết là α-aminoaxit) là cơ sở kiến tạo protein trong cơ thể sống

Axit 6-aminohexanoic và axit 7-aminoheptanoic là nguyên liệu sản xuất tơ nilon-6 và nilon -7

## Hợp chất X có công thức phân tử

4 11 2

C H O N

Khi cho X vào dung dịch NaOH loãng, đun nhẹ thấy khí Y bay ra

làm xanh giấy quỳ ẩm Axit hoá dung dịch còn lại sau phản ứng bằng dung dịch

2 4

H SO loãng rồi chưng cất được axit hữu cơ Z có M = 74 Tên của X, Y, Z lần lượt là

A Amoni propionat, amoniac, axit propionic

B Metylamoni propionat, amoniac, axit propionic

*C Metylamoni propionat, metylamin, axit propionic

D Metylamoni axetat, metylamin, axit axetic

$ Axit hữu cơ Z có M = 74 → Z là

CH CH COOH

→ loại D

→ X có công thức là

C H COONH CH

( Metylamoni propionat)

C H COONH CH

+ NaOH →

2 5

C H COONa

+

CH NH

(Y metylamin) +

2

H O

2

2 5

C H COONa

+

2 4

H SO → 2

2 5

C H COOH

( Z:axit propionic) +

2 4

Na SO

## Thủy phân hoàn toàn một tripeptit (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm alanin và glyxin theo tỷ lệ mol là 2 : 1 Số tripeptit thỏa mãn là:

A 1

*B 3

C 2

D 4

$ Thủy phân hoàn toàn một tripeptit (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm alanin và glyxin theo tỷ lệ mol là 2 : 1 → tripeptit gồm 1 Gly và 2 Ala

Số tripeptit thỏa mãn là : A-A-G, A-G-A, G-A-A

## Một hợp chất hữu cơ X có CTPT

3 9 2

C H O N

Cho X phản ứng hết với dung dịch NaOH, đun nhẹ thu được muối

Y và khí Z làm xanh giấy quỳ tím ẩm Cho Y tác dụng với NaOH rắn, đun nóng thu được

4 CH X có CTCT nào sau đây ?

*A

CH COOH NCH

B

C H COONH

C

3 2 5

HCOOH NC H

Trang 2

D

CH COONH

$

CH COOH NCH

(X) + NaOH →

3

CH COONa

( Y ) +

CH NH

(Z)+

2

H O 3

CH COONa

+ NaOH

o CaO,t

+

2 3

Na CO

# Phản ứng nào dưới đây không thể hiện tính bazơ của amin ?

A

RNH + H O ↔ RNH++ OH−

B

C H NH + HCl → C H NH Cl

C

3

Fe++ 3RNH + 3H O → Fe(OH) + 3RNH+

*D

RNH + HNO → ROH N + ↑ + H O

$ Amin bậc 1 phản ứng với

2 HNO không phải là phản ứng axit bazo vì có sư thay đổi số oxi hóa

# Phương trình nào sau đây không đúng ?

A

C H NH Cl NaOH + → C H NH + NaCl H O +

B

C H NO + 3Fe 7HCl + → C H NH Cl 3FeCl + + 2H O

*C

C H NH + 2Br → 3,5 Br C H NH − + 2HBr

D

CH NHCH + HCl → (CH ) NH Cl

$ Trong anilin , do ảnh hưởng của nhóm

2 NH

ba nguyên tử H ở các vitri orthor và para so với nhóm

2 NH

bị thế bởi 3 nguyên tử brom tương ứng

C H NH + 3Br → Br C H NH + 2HBr

# Hợp chất hữu cơ X tạo bởi các nguyên tố C, H và N X là chất lỏng, không màu, rất độc, ít tan trong nước, dễ tác dụng với các axit HCl,

2 HNO

và có thể tác dụng với nước

2 Br tạo ra kết tủa Công thức phân tử của X là

A

2 7

C H N

B

6 13

C H N

*C

6 7

C H N

D

4 12 2

C H N

$

6 5 2

C H NH

: anilin thỏa mãn các điều kiện là chất lỏng, không màu, rất độc, ít tan trong nước

### Cho sơ đồ chuyển hoá sau:

Trang 3

(1) (2) (3)

Clobenzen X Phenol Benzen

Nitronbenzen Y Anilin



X, Y lần lượt là

A

C H NH Cl

,

6 5

C H ONa

*B

6 5

C H ONa

,

6 5 3

C H NH Cl

C

6 5

C H Br

,

C H CH NH Cl

D

6 5

C H ONa

,

C H CH NH Cl

$

6 5 2

C H NH

: anilin thỏa mãn các điều kiện là chất lỏng, không màu, rất độc, ít tan trong nước

6 5 2

C H NH

+

2 NH

C H NH Cl

6 5 2

C H NH

+

2 HNO

6 5

C H OH

+

2 N

+

2

H O

6 5 2

C H NH

+ 3

2 Br

3 6 2 2

Br C H NH

↓ + 3HBr

### Cho sơ đồ sau:

C H → → X C H NH → → → Y Z C H NH

X, Y, Z lần lượt là

A

6 5

C H Cl

,

6 5 2

C H NO

,

6 5 3

C H NH Cl

B

C H NO

,

6 5

C H Br

,

C H NH Cl

*C

C H NO

,

C H NH Cl

,

C H NH NO

D

6 5 3

C H CH

,

6 5 2

C H NO

,

(C H NH ) SO

$

6 6

C H

+

3 HNO →H SO 2 4 C H NO6 5 2

(X) +

2

H O

6 5 2

C H NO

+ 6H →

C H NH

+ 2

2

H O

6 5 2

C H NH

+ HCl →

C H NH Cl

(Y)

C H NH Cl

+

3 AgNO

C H NH NO

(Z) + AgCl

C H NH NO

+ NaOH →

C H NH

+

3 NaNO

+

2

H O

# Dùng nước

2 Br

không phân biệt được 2 chất trong cặp nào sau đây?

A Anilin và amoniac

*B Anilin và phenol

Trang 4

C Anilin và alylamin (

CH = CH CH − − NH

)

D Anilin và stiren

$ Nhỏ dung dịch

2 Br vào dung dịch phenol và anilin thì cả hai dung dịch đều tạo kết tủa nên không biệt được

# Để phân biệt phenol, anilin, benzen, stiren người ta lần lượt sử dụng cặp thuốc thử là

A quì tím, dung dịch

2 Br

B dung dịch

2

Br

, quì tím

*C dung dịch NaOH, dung dịch

2 Br

D dung dịch HCl, dung dịch NaOH

$ Khi nhỏ dung dịch NaOH lần lượt vào hỗn hợp phenol, anilin, benzen, stiren sẽ thấy tạo thành nhóm dung dịch phân lớp gồm anilin, benzen, stiren Dung dịch đồng nhất là phenol

Nhỏ lần lượt vào anilin, benzen, stiren vào dung dịch

2 Br thấy dung dịch

2 Br nhạt màu là stiren, tạo kết tủa là anilin Benzen tạo dung dịch phân lớp

2 Br phía dưới, benzen bên trên ở phía bên trên

## Cho anilin tác dụng với các chất sau: dung dịch

2 Br , 2 H , 3

CH I , dung dịch HCl, dung dịch NaOH,

2 HNO Số phản ứng xảy ra là

A 3

B 4

*C 5

D 6

$

6 5 2

C H NH

+ 3

2 Br →

3 6 2 2

Br C H NH

↓ + 3HBr

6 5 2

C H NH

+ 3

2 H

6 11 2

C H NH

6 5 2

C H NH

+

3

CH I

C H NHCH

+ HI

6 5 2

C H NH

+ HCl →

C H NH Cl

6 5 2

C H NH

+

2 HNO

6 5

C H OH

+ 2 N + 2

H O

# Để tinh chế anilin từ hỗn hợp phenol, anilin, benzen cách thực hiện nào dưới đây là đúng:

A Hòa tan trong dung dịch

2 Br

dư, lọc lấy kết tủa, tách halogen được anilin

*B Hòa tan trong dung dịch HCl dư, chiết lấy phần tan Thêm dung dịch NaOH dư vào phần tan thu được ở trên và chiết lấy anilin tinh khiết

C Dùng dung dịch NaOH để tách phenol, sau đó dùng dung dịch

2 Br

để tách anilin ra khỏi benzen

D Hòa tan trong dung dịch NaOH dư, chiết lấy phần tan Thổi

2 CO

dư vào phần tan sẽ được anilin tinh khiết

Trang 5

$ Hòa tan hỗn hợp trong HCl , phần tan gồm muối

C H NH Cl

, HCl , phần không tan gồm phenol và benzen Thêm dung dịch NaOH vào phần tan :

C H NH Cl

+ NaOH →

C H NH

+ NaCl +

2

H O

Phần không tan chứa

6 5 2

C H NH

, phân tan chứa NaCl và NaOH Chiết thu lấy anilin

## Trong các chất sau: glixerol, glucozơ, Gly-Ala-Gly, Gly-Ala, propan-1,2-điol và anbumin Số chất tác dụng được

với

2

Cu(OH)

/NaOHcho màu tím đặc trưng là

A 1

B 3

C 4

*D 2

$ Số chất tác dụng được với

2 Cu(OH)

cho màu tím đặc trưng gồm Gly-Ala-Gly và anbumin

Các chất glixerol, glucozơ, propan-1,2-điol hòa tan

2 Cu(OH)

cho dung dịch màu xanh lam

Gly-Ala chỉ chứa 1 liên kết peptit nên không hòa tan được

2 Cu(OH)

## Cho Tyrosin

(HOC H CH CH(NH )COOH)

(X) phản ứng với các chất sau, trường hợp nào phương trình hoá học viết không đúng:

*A

X 2HCl + → Cl C H − − CH − CH(COOH) NH Cl H O − +

B

X 2NaOH + → NaOC H CH CH(NH )COONa 2H O +

C

X HNO + → HOC H CH CH(OH)COOH N + + H O

D

X C H OH + → HOC H CH CH(NH )COOC H + H O

$ Trong phân tử tyrosin chỉ chứa 1 nhóm amin

2 NH nên chỉ tham gia phản ứng với HCl theo tỉ lệ 1 : 1

HOC H CH CH(NH )COOH HCl + → HOC H CH CH(NH Cl)COOH

## Khi thuỷ phân 1 peptit, chỉ thu được các đipeptit Glu-His ; Asp-Glu ; Phe-Val và Val-Asp Cấu tạo peptit đem thuỷ phân là

*A Phe-Val-Asp-Glu-His

B His-Asp-Glu-Phe-Val-Asp-Glu

C Asp-Glu-Phe-Val-Asp-Phe-Val-Asp

D Glu-Phe-Val-Asp-Glu-His-Asp-Val-Asp

$ Ta có Glu-His và Asp-Glu → Asp-Glu-His

Ta có Val-Asp, vừa tìm được Asp-Glu-His → Val-Asp-Glu-His

Ta có Phe-Val, vừa tìm được Val-Asp-Glu-His → Phe-Val-Asp-Glu-His

## Cho các chất sau: axit glutamic; valin, lysin, alanin, trimetylamin, anilin Số chất làm quỳ tím chuyển màu hồng, màu xanh, không đổi màu lần lượt là

A 2,1,3

*B 1, 2, 3

C 3, 1, 2

D 1, 1, 4

Trang 6

$ Số chất làm quỳ tím chuyển màu hồng : axit glutamic

Số chất làm quỳ tím chuyển màu xanh :lysin, trimetylamin

Số chất không làm quỳ tím chuyển màu : valin, alanin, anilin

# Cho các chất: amoniac (1); anilin (2); p-nitroanilin (3); p-metylanilin (4); metylamin (5); đimetylamin (6) Hãy chọn

sự sắp xếp các chất trên theo thứ tự lực bazơ tăng dần

A (3) < (1) < (4) < (2) < (5) < (6)

B (2) > (3) > (4) > (1) > (5) > (6)

C (2) < (3) < (4) < (1) < (5) < (6)

*D (3) < (2) < (4) < (1) < (5) < (6)

$ Các nhóm đẩy electron (ankyl) làm tăng mật độ electron làm tăng tính bazo → (6) > (5) > (1) và (4) > (2), (3) Các nhóm hút electron (

6 5

C H , 2 NO ) làm giảm tính bazo so với

3 NH → (2) , (3), (4) < (1) và (3) < (2) ( càng nhiều nhóm hút e càng làm giảm tính bazo)

Vậy tính bazo (3) < (2) < (4) < (1) < (5) < (6)

## Có bao nhiêu chất có công thức phân tử

5 13 2

C H NO

tác dụng với dung dịch NaOH, đun nóng sinh ra amin bậc

II ?

A 3

B 7

*C 5

D 9

$ Các đồng phân thỏa mãn điều kiện đề bài gồm

HCOONH (CH )(CH CH CH )

HCOONH (CH )[CH(CH ) ]

2 2 5 2

HCOONH (C H )

CH COONH (CH )(C H )

C H COONH (CH )

## Cho các chất sau:

CH COOCH CH Cl

,

ClH NCH COOH

,

C H COOCH

(thơm),

6 5

C H Cl (thơm),

6 5

HCOOC H

(thơm),

6 4 2 HOC H CH OH

(thơm),

CH CCl

,

CH COOC(Cl )CH

,

HOC H CH CH(NH Cl)COOH

Có bao nhiêu chất khi tác dụng với NaOH đặc dư, ở nhiệt độ và áp suất cao cho sản phẩm có 2 muối ?

A 4

B 5

C 6

*D 7

$ Các chất khi tác dụng với NaOH đặc dư ở nhiệt độ cao, áp suất cao sinh ra 2 muối gồm

CH COOCH CH Cl

+ 2NaOH →

3

CH COONa

+

HOCH CH OH

+ NaCl

ClH NCH COOH

+ 2NaOH →

H NCH COONa

+ NaCl +

2

H O

6 5

C H Cl

+ 2NaOH →

6 5

C H ONa

+ NaCl +

2

H O

6 5

HCOOC H

+ 2NaOH → HCOONa +

6 5

C H ONa

+ 2 2

H O

CH CCl

+ 4NaOH →

3

CH COONa

+ 3NaCl +

2

H O

Trang 7

3 2 3

CH COOC(Cl )CH

+ 4NaOH → 2

3

CH COONa

+ 2NaCl + 2

2

H O

HOC H CH CH(NH Cl)COOH

+ 3NaOH →

NaOC H CH CH(NH )COONa

+ NaCl + 2

2

H O

## Hợp chất hữu cơ X có công thức

2 8 2 4

C H N O

Khi cho 12,4 gam X tác dụng với 200ml dung dịch NaOH 1,5M thu được 4,48 lít (đktc) khí X làm xanh quỳ tím ẩm Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

A 17,2

B 13,4

C 16,2

*D 17,4

$ 0,1 mol X tác dụng với NaOH sinh ra 0,2 mol khí làm xanh quỳ ẩm → X có cấu tạo

H NOOC COONH −

H NOOC COONH −

+ 2NaOH → NaOOC-COONa +

3 NH + 2 2

H O

X NaOH

2n < n

→ NaOH còn dư Chất rắn thu được gồm NaOOC-COONa : 0,1 mol và NaOH dư : 0,1 mol

ran

m

= 0,1 134 + 0,1 40 = 17,4 gam

## Tripeptit X có công thức sau

8 15 4 3

C H O N

Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong 400 ml dung dịch NaOH 1M Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là

A 31,9 gam

*B 35,9 gam

C 28,6 gam

D 22,2 gam

$ X + 3NaOH → muối +

2

H O

Thấy

X NaOH

3n < n

→ trong phản ứng thủy phân NaOH còn dư,

2

n = n

= 0,1 mol

Bảo toàn khối lượng →

ran m

= 0,1 217 + 0,4 40 - 0,1 18 = 35,9 gam

## Cho 32,25 gam một muối có công thức phân tử là

7 4

CH O NS

tác dụng hết với 750 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng thấy thoát ra chất khí làm xanh quỳ tím ẩm và thu được dung dịch X chỉ chứa các chất vô cơ Cô cạn dung dịch

X thu được bao nhiêu gam chất rắn khan ?

A 35,5

B 30,0

*C 45,5

D 50,0

$ X có công thức

7 4

CH O NS

tác dụng với NaOH sinh ra khí làm xanh quỳ ẩm, và dung dịch chỉ chứa các chất vô cơ

→ X có công thức

CH NH HSO

Trang 8

3 3 4

CH NH HSO

+ 2NaOH →

CH NH

+

2 4

Na SO

+ 2 2

H O

Nhận thấy

7 4

CH O NS NaOH

2n < n

=> NaOH dư

Chất rắn thu được gồm

2 4

Na SO : 0, 25mol

;NaOH dư: 0,25 mol

=>

ran

m

=0,25.142+0,25.40=45,5 gam

## X là tetrapeptit Ala–Gly–Val–Ala; Y là tripeptit Val–Gly–Val Đun nóng m gam hỗn hợp chứa X và Y (trong đó tỉ lệ mol của X và Y tương ứng là 1 : 3) với dung dịch NaOH vừa đủ Phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Z, cô cạn dung dịch Z thu được 25,328 gam chất rắn khan Giá trị của m là

A 19,455 gam

B 34,105 gam

*C 18,160 gam

D 17,025 gam

$ Gọi số mol của X và Y lần lượt là x và 3x mol

Có X + 4NaOH →

1 m + 2

H O , Y + 3NaOH →

2 m + 2

H O

2

n = n + n

= 4x mo Bảo toàn khối lượng → x 316 + 3x 273 + 40 ( 4x + 3 3x) = 25, 328 + 4x 18 → x = 0,016 mol

→ m = 0,016 316 + 3 0,016 273 = 18,16 gam

## X là tetrapeptit Ala-Gly-Val-Ala, Y là tripeptit Val-Gly-Val Đun nóng m gam hỗn hợp X và Y có tỉ lệ số mol nX : nY

= 1 : 3 tác dụng vừa đủ với 780 ml dung dịch NaOH 1M Giá trị của m:

*A 68,1 gam

B 64,86 gam

C 77,04 gam

D 65,13 gam

$ Gọi số mol của X và Y tương ứng là x và 3x mol

n = 4n + 3n

→ 0,78 = 4x + 3 3x → x = 0,06 mol

→ m = 0,06 316 + 3 0,06 273 = 68,1 gam

## Thủy phân hoàn toàn a gam đipeptit Glu-Ala trong dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được 45,3 gam hỗn hợp muối Giá trị của a là:

A 35,4 gam

B 34,5 gam

*C 32,7 gam

D 33,3 gam

$ Chú ý gốc GLu có 2 nhóm COOH nên GLu-Ala + 3NaOH → muối + 2

2

H O

Gọi số mol của đipeptit là x → số mol của NaOH là 3x mol, số mol của nước là 2x mol

Bảo toàn khối lượng → 218x + 40.3x = 45,3 + 2 18x → x = 0,15 mol

→ a = 0,15 218 = 32,7 gam

## Cho 0,1 mol chất X (

6 3 2

CH O N

) tác dụng với dd chứa 0,2 mol NaOH đun nóng thu được chất khí làm xanh giấy quì tím ẩm và dd Y Cô cạn dd Y thu được m gam rắn khan Giá trị của m là:

A 8,5

*B 12,5

C 15

D 21,8

Trang 9

$ X có công thứ

6 3 2

CH O N

tác dụng NaOH sinh ra chất khí làm xanh giấy quỳ → X có cấu tạo

CH NH NO

CH NH NO

+NaOH →

CH NH

+

3 NaNO + 2

H O

Thấy

X NaOH

n < n

→ NaOH còn dư : 0,1 mol 3

ran NaNO NaOH du

m = m + m

= 0,1 85 + 0,1 40 = 12,5 gam

## Đun nóng hỗn hợp gồm 22,5 gam glyxin; 17,8 gam alanin; 11,7 gam valin với xúc tác thích hợp, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được m gam hỗn hợp X chỉ gồm các tripeptit Giá trị của m là

A 41,2 gam

B 43 gam

*C 44,8 gam

D 52 gam

$ Có

Gly

n

= 0,3 mol,

Ala n = 0,2 mol,

Val n = 0,1 mol

Hỗn hợp X chỉ gồm các tripeptit →

n n (0,3 0, 2 0,1) 0, 2

mol

Để hình thành các tripeptit thì mối tripepit nhận 2 phân tử nước →

2

n = 2n

= 0,4 mol Bảo toàn khối lượng → m = 22, 5+ 17,8 + 11,7 - 0,4 18 = 44,8 gam

## Cho 13,35 gam hỗn hợp X gồm

NH CH CH COOH

CH CH(NH )COOH

tác dụng với V ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y Biết dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch HCl 1M Giá trị của V là

*A 100 ml

B 150 ml

C 200 ml

D 250 ml

$ Nhận thấy hỗn hợp X gồm 2 chất là đồng phân →

X n

= 13,35 : 89 = 0,15 mol Coi bài toán tương đương với cho dung dịch NaOH : x mol tác dụng hết với HCl trước, sau đó X tác dụng với HCl

HCl X NaOH

n = n + n

→ 0,25 = 0,15 + x → x = 0,1 mol → V = 100 ml

### E là este 2 lần este của (axit glutamic và 2 ancol đồng đẳng no đơn chức mạch hở kế tiếp nhau) có phần trăm khối lượng của cacbon là 55,30% Cho 54,25 gam E tác dụng với 800 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn Giá trị của m là

A 67,75 gam

*B 59,75 gam

C 43,75 gam

D 47,75 gam

$ Gọi E có công thức dạng

n 2n 1 4

C H −O N

( với n≥ 7)

Ta có % C=

12n

14n 77 +

× 100% = 55,3 % → n=10

→ E là hợp chất hữu cơ chứa hai chức este của axit glutamic và hai ancol đồng đẳng no đơn chức mạch hở kế tiếp nhau :

2 5

C H OH

3 7

C H OH

Trang 10

E có cấu tạo dạng

C H OOC [CH ] − − CH(NH ) COOC H −

,

C H OOC [CH ] − − CH(NH ) COOC H −

Nhận thấy 2×

E

n

= 0,5 mol <

NaOH n

= 0,8 mol → sau phản ứng thủy phân còn NaOH dư

Dù E ở cấu tạo nào khi tham gia phản ứng thủy phân thì chất rắn gồm

NaOOC [CH ] − − CH(NH ) COONa −

0,25 mol và NaOH dư : 0,3 mol

Vậy

ran

m

= 0,25×191 + 0,3×40 = 59,75 gam

## X là este của glyxin Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, hơi ancol bay ra đi qua ống đựng CuO đun nóng Cho sản phẩm thực hiện phản ứng tráng gương thấy có 8,64 gam Ag Biết phân tử khối của X là 89 Giá trị của m là:

A 3,56

B 2,67

*C 1,78

D 2,225

$ X là

H NCH COOR

Mà X M = 89 →

R M = 15 → R là

3 CH

→ X là

H NCH COOCH

H NCH COOCH

+ NaOH →

H NCH COONa

+ 3

CH OH

3 3 o

AgNO / NH CuO

CH OH  → HCHO  → 4Ag

3

CH OH HCHO Ag

n = n = n : 4

= 8,64 : 108 : 4 = 0,02 mol →

X n = 0,02 mol →

X m = 0,02 × 89 = 1,78 gam

## Thủy phân hoàn toàn 500 gam protein X thu được 178 gam alanin Phần trăm về khối lượng của gốc alanin trong

X là:

A 37,6%

*B 28,4%

C 30,6%

D 31,2%

$ Số mol của Ala là 2 mol

Phân tử Ala trong protein tồn tại ở dạng

3

NH CH(CH )CO

Phần trăm về khối lượng của gốc alanin trong X là

2,71 500 x100% = 28,4%

### H là một hexapeptit được tạo thành từ một loại amino axit X Phân tử X chỉ chứa 1 nhóm

2 NH

và 1 nhóm -COOH, tổng khối lượng nitơ và oxi trong X chiếm 61,33% Khi thủy phân m gam H thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 90,9 gam pentapeptit; 147,6 gam tetrapeptit; 37,8 gam tripeptit; 39,6 gam đipeptit; 45 gam X Giá trị của m là:

*A 342

B 360,9

C 409,5

D 427,5

$ Gọi công thức của

n 2n 1 2

X : C H +NO

14 32

%(N O) 0,6133 n 2 C H NO (Gly)

14n 47

+

+

Ngày đăng: 27/02/2017, 21:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w