1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

25 câu có lời giải Tổng hợp chương amin-aminoaxit-protein - Đề 2

11 5,1K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 116,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

25 câu có lời giải Tổng hợp chương amin-aminoaxit-protein - Đề 2 25 câu có lời giải Tổng hợp chương amin-aminoaxit-protein - Đề 2 25 câu có lời giải Tổng hợp chương amin-aminoaxit-protein - Đề 2 25 câu có lời giải Tổng hợp chương amin-aminoaxit-protein - Đề 2 25 câu có lời giải Tổng hợp chương amin-aminoaxit-protein - Đề 2

Trang 1

Tổng hợp chương amin-aminoaxit-protein - Đề 2

Câu 1: Đều khẳng định nào sau đây luôn luôn đúng ?

A Phân tử khối của một amin đơn chức luôn là số lẻ.

B Phân tử khối của một amin đơn chức luôn là số chẵn.

C Đốt cháy hết a mol amin bất kì luôn thu được a/2 mol N2 (phản ứng cháy chỉ cho N2)

D A và C đúng.

Câu 2: Có bao nhiêu amin bậc hai có cùng CTPT C5H13N ?

A 4

B 5

C 6

D 7

Câu 3: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi thành màu xanh?

A Dung dịch glyxin.

B Dung dịch alanin

C Dung dịch lysin.

D Dung dịch valin

Câu 4: Cho 0,1 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 0,1 mol HCl Toàn bộ sản phẩm thu

được tác dụng vừa đủ với 0,3 mol NaOH X là amino axit có

A 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH

B 2 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH

C 1 nhóm –NH2 và 3 nhóm –COOH

D 1 nhóm –NH2 và 2 nhóm –COOH

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin mạch hở đơn chức, sau phản ứng thu được

5,376 lít CO2; 1,344 lít N2 và 7,56g H2O (các thể tích đo ở đktc) CTPT của amin là:

A C3H7N

B C2H5N

C CH5N

D C2H7N

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn các amin no đơn chức với tỉ lệ số mol CO2 và hơi H2O (T) nằm

trong khoảng giá trị nào sau đây?

A 0,5 ≤ T < 1

B 0,4 ≤ T ≤ 1

C 0,4 ≤ T < 1

D 0,5 ≤ T ≤ 1

Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 0,02 mol một amin bậc I (X) với lượng oxi vừa đủ, thu toàn bộ

sản phẩm qua bình chứa nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình đựng nước vôi trong tăng

Trang 2

3,2 gam và còn lại 0,448 lít (đktc) một khí không bị hấp thụ, khi lọc dung dịch thu được 4,0 gam kết tủa Công thức cấu tạo của X là :

A CH3CH2NH2

B H2NCH2CH2NH2

C CH3CH(NH2)2

D B, C đều đúng.

Câu 8: Cho sơ đồ

3

NH  →  A →  BC

C có công thức là :

A CH3NH2

B (CH3)3N

C (CH3)2NH

D C2H5NH2

Câu 9: Hỗn hợp M gồm một anken và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng đẳng

kế tiếp (MX < MY) Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng 4,536 lít O2 (đktc) thu được

H2O , N2 và 2,24 lít CO2 (đktc) Chất Y là

A etylamin.

B propylamin.

C butylamin.

D etylmetylamin

Câu 10: Cho 15 gam hỗn hợp các amin gồm anilin, metylamin, đimetylamin,

đietylmetylamin tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl 1M Khối lượng sản phẩm thu được có giá trị là :

A 16,825 gam

B 20,18 gam

C 21,123 gam

D 15,925 gam

Câu 11: Cho 21,9 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với dung dịch FeCl3 (dư), thu được 10,7 gam kết tủa Số đồng phân cấu tạo bậc 1 của X là :

A 5

B 8

C 7

D 4

Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi vừa đủ, thu được 0,5

mol hỗn hợp Y gồm khí và hơi Cho 4,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl (dư), số mol HCl phản ứng là

A 0,1.

B 0,4

C 0,3

Trang 3

D 0,2

Câu 13: Đốt cháy hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, mạch hở là đồng đẳng kế tiếp thu

được CO2 và hơi H2O có tỉ lệ VCO2 :VH2O = 7 : 13 Nếu cho 24,9 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được bao nhiêu gam muối ?

A 39,5 gam

B 43,15 gam

C 46,8 gam

D 52,275 gam

Câu 14: Amino axit X có 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl trong đó phần trăm khối lượng

của oxi là 31,068% Có bao nhiêu amino axit phù hợp với X ?

A 3

B 4

C 5

D 6

Câu 15: Este A được điều chế từ α-amino axit và ancol metylic Tỉ khối hơi của A so với

hidro bằng 44,5 Công thức cấu tạo của A là:

A CH3–CH(NH2)–COOCH3

B H2N-CH2CH2-COOH

C H2N–CH2–COOCH3

D H2N–CH2–CH(NH2)–COOCH3

Câu 16: Hỗn hợp X gồm 1 mol aminoaxit no, mạch hở và 1 mol amin no, mạch hở X có khả

năng phản ứng tối đa với 2 mol HCl hoặc 2 mol NaOH Đốt cháy hoàn toàn X thu được 6 mol CO2, x mol H2O và y mol N2 Các giá trị x, y tương ứng là

A 7 và 1,0.

B 8 và 1,5.

C 8 và 1,0.

D 7 và 1,5

Câu 17: Khi trùng ngưng 13,1 gam ε-aminocaproic với hiệu suất 80%, ngoài amino axit còn

dư người ta thu được m gam polime và 1,44 gam nước Giá trị của m là :

A 10,41

B 9,04

C 11,02

D 8,43.

Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn 4,45 gam một amino axit no, phân tử chỉ chứa một nhóm amino

và 1 nhóm cacboxyl Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch NaOH dư thì có 0,56 lít khí bay ra (đktc) Công thức phân tử và số đồng phân cấu tạo amino axit thoả mãn đặc điểm X là:

A C3H7O2N; 2 đồng phân

Trang 4

B C3H7O2N; 3 đồng phân

C C2H5O2N; 1 đồng phân

D C4H9O2N; 5 đồng phân

Câu 19: Tripeptit mạch hở X và tetrapeptit mạch hở Y đều được tạo ra từ một aminoaxit no,

phẩm gồm H2O , CO2 và N2 trong đó tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 36,3g Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol Y thì số mol O2 cần phản ứng là?

A 2,8 mol.

B 1,8 mol.

C 1,875 mol

D 3,375 mol

Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn mg hỗn hợp 3 amin X, Y, Z bằng một lượng không khí vừa đủ

(chứa 1/5 thể tích là oxi, còn lại là nitơ) thu được 26,4g CO2, 18,9g H2O và 104,16 lít N2

(đktc) Giá trị của m?

A 12g

B 13,5g

C 16g

D 14,72g

Câu 21: Thủy phân từng phần một pentapeptit thu được các đipeptit và tripeptit XE, ZY, EZ,

YF, EZY (X, Y, Z, E, F là các α-aminoaxit) Thứ tự liên kết của các aminoaxit trong peptit là:

A X-Z-Y-E-F

B X-E-Y-Z-F

C X-Z-Y-F-E

D X-E-Z-Y-F

Câu 22: X là một aminoaxit tự nhiên, 0,01 mol X tác dụng vừa đủ với 0,01 mol HCl tạo

muối Y Lượng Y sinh ra tác dụng vừa đủ với 0,02 mol NaOH tạo 1,11 gam muối hữu cơ Z X là:

A axit aminoaxetic

B axit β -aminopropionic

C axit α -aminopropionic

D axit α -aminoglutaric

Câu 23: Dung dịch X gồm HCl và H2SO4 có pH = 2 Để trung hoà hoàn toàn 0,59 gam hỗn hợp hai amin no đơn chức, bậc 1 (có số nguyên tử C nhỏ hơn hoặc bằng 4) thì phải dùng 1 lít dung dịch X Công thức phân tử của 2 amin là

A CH3NH2 và C4H9NH2

B C3H7NH2 và C4H9NH2

C C2H5NH2 và C4H9NH2

D A hoặc C

Trang 5

Câu 24: Thủy phân 445,05 gam peptit Val-Gly-Gly-Val-Gly thu được hỗn hợp X gồm 127,5

gam Gly; 163,8 gam Val; 39,6 gam Gly-Gly; 87 gam Val-Gly; 23,1 gam Gly-Val-Gly và m gam một pentapeptit X1 Giá trị của m là

A 77,400.

B 4,050

C 58,050.

D 22,059

Câu 25: Lấy 0,3 mol hỗn hợp X gồm H2NC3H5(COOH)2 và H2NCH2COOH cho vào 400ml dung dịch HCl 1M thì thu được dung dịch Y Y tác dụng vừa đủ với 800ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Z Làm bay hơi Z thu được m gam chất rắn khan, giá trị của m là?

A 61,9 gam

B 52,2 gam

C 55,2 gam

D 28,8 gam

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án : A

+) một amin đơn chất bất kỳ có thể viết dưới dang C H n 2n+ −1 2k NH2

với k là số liên kết π và vòng => phân tử khối luôn là số lẻ

+)một amin bất kỳ CxHyNz , khi đốt amin sẽ tạo ra a.z/2 mol N2 , do đó C chỉ đúng khi amin đơn chức

=> Đáp án A

Câu 2: Đáp án : C

Ta tính số đồng phân amin bậc 2 của C H N5 13

+) DẠNG CH3−NH C H− 4 9 vì có 4 đồng phân C H4 9 −

=> có 4 đồng phân amin

+) dạng C H2 5−NH C H− 3 7 , có 2 đồng phân C H3 7− (và 1 đồng phân C H2 5−)

=> có 2 đồng phân

vậy có 6 đồng phân thỏa mãn

=> Đáp án C

Câu 3: Đáp án : C

Lysin có CT H N CH2 ( 2 4) CH NH COOH( 2) , làm quỳ tím hóa xanh

=> Đáp án C

Câu 4: Đáp án : D

nhận thấy : n HCl =n a a.

=> X chỉ có 1 nhóm -NH2

Trang 6

Sản phẩm phản ứng đủ với 0,3 mol NaOH

=> Số mol NaOH phản ứng với COOH (của amino axit) là : 0,3 - nHCl = 0,2 mol

=> amino axit có 2 nhóm -COOH

=> Đáp án D

Câu 5: Đáp án : D

nH2O = 0,42 mol ; nCO2 = 0,24 mol ; nN2 = 0,06 mol

=> C: H:N = 2: 7: 1

Vậy amin đó là C2H7N

=> Đáp án D

Câu 6: Đáp án : C

Amin no đơn chức có dạng C H n 2n+3N

đốt 1 mol amin tạo ra n mol CO2 và

2

n+

H2O

=>

2

2

2

CO

H O

n n

T

n n

= =

+

vì n ∈ [1 ; +∞)

=> T∈ [ 0,4 ; 1)

=> Đáp án C

Câu 7: Đáp án : D

Gọi CTPT của X là CxHyNz

khí không bị hấp thụ là N2 => nN2= 0,02 mol

=>

2

2

2

N

X

n

z

n

= =

=> nCaCO3 = 0,04 mol => nCO2 = 0,04 mol =>

2 2

CO X

n x n

= =

Khối lượng bình tăng : m↑ =m CO2 +m H O2

=> mH2O = 1,44g

=> nH2O = 0,08 mol

=>

2

2

8

X

nH O

y

n

= =

=> X là C2H8N2

Mà X là amin bậc 1

=> X chỉ có thể là H2NCH2CH2NH2 hoặc CH3CH(NH2)2

=> Đáp án D

Câu 8: Đáp án : B

Trang 7

3 3 3

NH →NH CH →NH CH →N CH

C là (CH3)3N

chú ý : đây là 1 phương pháp điều chế amin

=> Đáp án B

Câu 9: Đáp án : A

nCO2= 0,1 mol ; nO2 = 0,2025 mol

bảo toàn oxi :

2nO2 = 2nCO2 + nH2O

=> nH2O = 0,205 mol

nhận thấy : +) đốt anken tạo nCO2 = nH2O

+)đốt amin no , đơn chức tạo nCO2 - nH2O = 1,5 namin

min

0, 205 0,1

0,07 1,5

a

n = − =

mol

=> n M > n amin =0, 07 mol

=> số C trung bình =

2 0,1 0,1

0,07

CO

n

lt

n = n =

=> amin phải có số C trung bình nhỏ hơn 1,43 (do anken tối thiểu có C =2 )

=> Hai amin là CH NH3 2 và C H NH2 5 2

=> Y là etylamin

=> Đáp án A

Câu 10: Đáp án : A

Khi amin tác dụng với HCl

RNH2 + HCl → RNH3Cl

msp = mamin+ mHCl = 15 + 0,05.36,5 = 16,825 g

=> Đáp án A

Câu 11: Đáp án : D

3RNH2 +3 H2O + FeCl3 → 3RNH3Cl + Fe(OH)3

nFe(OH)3= 0,1 mol =>

nX = 0,3 mol => MX = 73 => X là C4H9NH2

Do X là đồng phân bậc 1

=> X có 4 đồng phân (tương ứng với 4 đồng phân phân C4H9-)

=> Đáp án D

Câu 12: Đáp án : D

Gọi CTPT của amin là C H n 2n+ −2 x(NH2)x hay C H n 2n+ +2 x N x

=> đốt 0,1 mol amin tạo 2

0,1

2

H O

n x

n = + +

; nCO2 = 0,1.n mol

Trang 8

2 0,1.

2

N

x

n =

mol

5

n x x

n+ + + + =

<=> 2n + x = 4

=> n=1 ; x =2

=> amin là CH(NH2)2 hay H2NCHNH2

nHCl = 2 namin = 2 (4,6/46) = 0,2 mol

=> Đáp án D

Câu 13: Đáp án : C

Gọi CT chung của 2 amin là C H n 2n+3N

đốt X tạo nCO2 = n mol ; nH2O = (2n +3)/2 mol

2

2

CO

H O

V n

V = n =

+

=> n= 1,75

=> amin X là C H N1,75 6,5

=>

24,9

0,6 42,5

x

n = =

mol

=> nHCl = 0,6 mol

=> m muối = m X + mHCl = 24,9 + 0,6.36,5 = 46,8 g

=> Đáp án C

Câu 14: Đáp án : C

Amino axit có 1 nhóm COOH

=> X chứa 2 oxi

32

103 0,31068

X

M = =

=> X là H2NC3H6COOH Các đồng phân là

H2NCH2CH2CH2COOH ; CH3CH(NH2)CH2COOH ; CH3CH2CH(NH2)COOH ; (CH3)2C(NH2)COOH ; H2NCH2CH(CH3)COOH

=> Đáp án C

Câu 15: Đáp án : C

d A H/ 2 =44,5 => M

A = 89 α-aminoaxit + CH3OH → A+ H2O

Bảo toàn khối lượng Mα-aminoaxi = 89 + 18 - 32 = 75 (Glyxin -CH2(NH2)COOH )

=> A là H2NCH2COOCH3

=> Đáp án C

Câu 16: Đáp án : A

Trang 9

X + 2 mol HCl → aminoaxit và amin chỉ chứa 1 nhóm - NH2

X+ 2 mol NaOH → aminoaxit chứa 2 nhóm - COOH

aminoaxit có dạng C H n 2n−1NO4 ; amin có dạng C H m 2m+3N

đốt X tạo 6 mol CO2 => m + n = 6

2

1 7

H O

n m

n = − + + = + + =m n

nN2 = 1/2 + 1/2 = 1 mol

=> ĐÁp án A

Câu 17: Đáp án : B

H N CH COOH →po e H O+

2

lim

13,1.0,8 10, 48

a ocaproicp u

= − = − =

=> Đáp án B

Câu 18: Đáp án : A

Amino axit có dạng

Khí báy ra là N2 => H2NCH2CH(CH3)COOH

nN2 = 0,025 mol

=> naminoaxit = 0,05 mol

2

4, 45

89 0,05

H NROOH

M = =

=> R = 28 (-C2H4- )

=> X là C3H7NO2

Các đồng phân H2NCH2CH2COOH , CH3CH(NH2)COOH

=> Đáp án A

Câu 19: Đáp án : B

Đốt cháy 0,1 mol X tạo ra 36,3g (CO2 + H2O )

=> đốt 0,1 mol X tạo 363g (CO2 + H2O )

nhận xét rằng 3 aminoaxit → X + 2H2O

4 aminoaxit → Y + 3H2O

+) Đốt 3 mol aminoaxit sẽ tạo ra m CO2 + m H2O = 363 + 2.18 = 399 g +) Đốt 4 mol aminoaxit sẽ tạo ra m CO2 + m H2O = 399 (4/3) = 532 g (1)

vì aminoaxit no , mạch hở , có 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH

min

0,5

a oaxit

n n

n

=

=> n H O2 −n CO2 =0,5.n aminoaxit =0,5.4 2= (2) (xét trong 4 mol minoaxit )

kết hợp (1) và (2)

=> nH2O = 10 mol

nCO2 = 8 mol

bảo toàn nguyên tố oxi 4 aminoaxit → Y + 3H2O

Trang 10

=> Y chứa 4.2 - 3 = 5 nguyên tử Oxi

mà y + O2 → 8CO2 + 7 H2O

Đốt 1 mol Y cần 2

1 [8.2 7 5] 9 2

O

n = + − =

mol

do vậy đốt 0,2 mol Y cần nO2 = 0,2.9 = 1,8 mol

=> Đáp án B

Câu 20: Đáp án : B

nhận xét : dễ thấy 32g O2 (1 mol O2) ta cần 5 mol không khí (4 N2 + 1 O2)

ứng với m kk =4.28 32 144+ = g

X , Y , Z + không khí → CO2 + H2O + N2

1

1,125 2

n =n + n =

mol

. 1,125.144 162

k k

m = = g

bảo toàn khối lượng

1 2

m =m + m +nm

= 26,4 + 18,9 + 130,2 - 162 = 13,5 g

=> Đáp án B

Câu 21: Đáp án : D

pentapeptit gồm 5 aminoaxit X ,Y,Z ,E,F

có XE ,EZ => peptit chứa XEZ lại có EZY

=> peptit chứa XEZY , lại có YF

=> peptit là XEZYF

=> Đáp án D

Câu 22: Đáp án : C

0,01 mol X + 0,01 mol HCl + 0,02 mol NaOH → 1,11 g muối HC + 0,02 mol H2O + 0,01 mol NaCl

(vì H2O tạo ra từ OH của NaOH nên nH2O = nNaOH )

bảo toàn khối lượng => MX = 89 (axit α -aminopropionic )

=> Đáp án C

Câu 23: Đáp án : D

VX = 1 (lit)

=> n H+ =0,01 mol

vì amin đơn chức

=> n amin = 0,01 mol

=> M amin =59

một amin là C4H9NH2 ; amin còn lại là CH3NH2 hoặc C2H5NH2

=> Đáp án D

Trang 11

Câu 24: Đáp án : C

Ta có nhận xét : trong phân tử của n-peptit , chứa (n+ 1)nguyên tử oxi 445,05 Val-Gly-Gly-Val -Gly →+H O2 +) 1,7 mol Gly

+) 1,4 mol Val

+) 0,3 mol Gly- Gly

+) 0,5 mol Val-Gly

+) 0,1 mol Gly-Val - Gly

bảo toàn nguyên tố oxi :

1,15.6 + nH2O = 1,7 2 + 1,4 2 + 0,3.3 + 0,5.3 + 0,1.4 + nX1 6

<=> nH2O - 6nX1 = 2,1

X1 chính là Val-Gly- Gly-Val - Gly , có phân tử khối là 387

Bảo toàn khối lượng

445,05 + nH2O 18 = 127,5 + 163,8 +39,6 + 87 + 23,1 + 387.nX1

<=> 387.nX1 - 18nH2O = 4,05

=>nX1 = 0,15 mol ; nH2O = 3 mol

mX1= 0,15 387 = 58,05 g

=> Đấp án C

Câu 25: Đáp án : A

gọi n H2NC3H5(COOH)2 = x mol

n H2NCH2COOH = y mol

=> x + y = 0,3

vì nNaOH = nCOOH + nHCl

=> 0,8 = 2x + y + 0,4

=>

0,1

0, 2

x

y

=

 =

 => mX = 0,1 147 + 0,2 75 = 29,7 g

số mol H2O bằng số mol NaOH (vi oxi của H2O chỉ lấy từ NaOH )

nH2O = 0,8 mol

Bảo toàn khối lượng

2

.

m +m +m =m +m

29,7 + 0,8.40 + 0,4.36,5 = m c ran. + 0,8 18

=> m c ran. = 61,9 g

=> Đáp án A

Ngày đăng: 06/12/2015, 01:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w