1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

60 câu có lời giải Kiểm tra hết AMIN - AMINOAXIT - PROTEIN (Đề 2)

31 1,9K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 329,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

60 câu có lời giải Kiểm tra hết AMIN - AMINOAXIT - PROTEIN (Đề 2) 60 câu có lời giải Kiểm tra hết AMIN - AMINOAXIT - PROTEIN (Đề 2) 60 câu có lời giải Kiểm tra hết AMIN - AMINOAXIT - PROTEIN (Đề 2) 60 câu có lời giải Kiểm tra hết AMIN - AMINOAXIT - PROTEIN (Đề 2)

Trang 1

Kiểm tra hết AMIN - AMINOAXIT - PROTEIN (Đề 2)

Bài 1 Số liên kết peptit có trong một phân tử Ala-Gly-Val-Gly-Ala là

Bài 3 Cho các chất: axit glutamic, saccarozơ, metylamoni clorua, vinyl axetat, phenol,

glixerol, Gly-Gly Số chất tác dụng với dung dịch NaOH loãng, nóng là

A 3.

B 4.

C 6.

D 5.

Bài 4 Phát biểu nào sau đây là sai ?

A Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa trắng

B Dung dịch lysin làm xanh quỳ tím

C Dung dịch glyxin không làm đổi màu quỳ tím

D Cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng

Bài 5 Có bao nhiêu tripeptit (mạch hở) khi thủy phân hoàn toàn đều thu được sản phẩm

Trang 2

Bài 7 Cho dung dịch lòng trắng trứng vào hai ống nghiệm Cho thêm vào ống nghiệm thứ

nhất được vài giọt dung dịch HNO3 đậm đặc; cho thêm vào ống nghiệm thứ hai một ít Cu(OH)2 trong kiềm Hiện tượng quan sát được là:

A Ống nghiệm thứ nhất có màu nâu, ống nghiệm thứ hai có màu vàng

B Ống nghiệm thứ nhất có màu vàng, ống nghiệm thứ hai có màu đỏ

C Ống nghiệm thứ nhất có màu vàng, ống nghiệm thứ hai có màu tím

D Ống nghiệm thứ nhất có màu xanh, ống nghiệm thứ hai có màu vàng

Bài 8 Cho dãy các chất: C6H5NH2 (1), CH3NH2 (2), (C6H5)2NH (3), (CH3)2NH (4), NH3 (5) (C6H5- là gốc phenyl) Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm dần là

A 3.

B 6.

C 4.

D 5.

Bài 10 Thủy phân không hoàn toàn pentapeptit X người ta thu được tripeptit là Ala-Glu-Gly

và các đipeptit là Val-Ala, Glu-Gly và Gly-Ala Vậy công thức cấu tạo của X là

A Ala-Val-Glu-Gly-Ala

B Gly-Ala-Val-Ala-Glu

C Val-Ala-Glu-Gly-Ala

D Ala-Glu-Gly-Ala-Val

Bài 11 Có bao nhiêu chất làm đổi màu quỳ tím trong số các chất sau: Ala, Gly, Amoniac,

axit-α-amino glutamic, axit fomic, axit oxalic, phenol, metylamin

Trang 3

Bài 13 Nhận định nào sau đây là chính xác ?

A Amino axit có tính lưỡng tính nên dung dịch của nó luôn có pH = 7

B pH của dung dịch các α-amino axit bé hơn pH của các dung dịch axit cacboxylic no

tương ứng cùng nồng độ

C Dung dịch axit amino axetic tác dụng được với dung dịch HCl

D Trùng ngưng các amino axit thu được hợp chất có chứa liên kết peptit

Bài 14 Cho các chất: etyl axetat, anilin, ancol etylic, axit arcylic, phenylamoni clorua, ancol

benzylic, amoni axetat, phenol Trong các chất này, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là:

)-A 3.

B 4.

C 5.

D 6.

Bài 16 Trong số các phát biểu sau về anilin (C6H5NH2):

(1) Anilin tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch NaOH

(2) Anilin có tính bazơ, dung dịch anilin không làm đổi màu quỳ tím

(3) Anilin dùng để sản xuất phẩm nhuộm, dược phẩm, polime

(4) Anilin tham gia phản ứng thế brom vào nhân thơm dễ hơn benzen

Bài 17 Cho các chất sau: Glixerol, ancol etylic, p-crezol, phenylamoni clorua, valin, lysin,

anilin, phenol, Ala-Gly, amoni hiđrocacbonat Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là

Trang 4

A Anbumin, axit acrylic, axit axetic, etanal.

B Sobitol, glixerol, tripeptit, ancol etylic.

C Glucozơ, sobitol, axit axetic, anbumin

D Glucozơ, fructozơ, axit axetic, metanol.

Bài 20 Một tetrapeptit X cấu tạo từ các α–aminoaxit no mạch hở có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH có phần trăm khối lượng nitơ là 20,458% Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo phù hợp với X ?

A 13

B 14

C 15

D 16

Bài 21 Để tách riêng từng chất từ hỗn hợp benzen, anilin, phenol ta chỉ cần dùng các hoá

chất (dụng cụ, điều kiện thí nghiệm đầy đủ) là

A dung dịch NaOH, dung dịch HCl.

Trang 5

Bài 24 Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3NH2, NH3, C6H5OH

(phenol), C6H5NH2 (anilin) và các tính chất được ghi trong bảng sau:

Nhận xét nào sau đây đúng ?

A Y là C6H5OH

B Z là CH3NH2

C T là C6H5NH2

D X là NH3

Bài 25 Thủy phân hoàn toàn 1 mol oligopeptit X mạch hở, được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol

alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol phenylalanin (Phe) Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly Kết luận không đúng về X là

A X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, theo tỉ lệ mol tương ứng 1 : 5.

B X có công thức Gly-Ala-Val-Phe-Gly.

C Trong X có 5 nhóm CH3

D Đem 0,1 mol X tác dụng với dung dịch HCl dư, đun nóng tạo ra 70,35 gam muối.

Bài 26 Cho 100 ml dung dịch amino axit X nồng độ 0,2M phản ứng vừa đủ với 80 ml dung

dịch NaOH 0,25M, thu được dung dịch Y Biết Y phản ứng tối đa với 120 ml dung dịch HCl0,5M, thu được dung dịch chứa 4,71 gam hỗn hợp muối Công thức của X là

A 6,39

B 4,38

C 10,22

D 5,11

Bài 28 Cho 100 ml dung dịch amino axit X nồng độ 0,4M tác dụng vừa đủ với 80 ml dung

dịch NaOH 0,5M, thu được dung dịch chứa 5 gam muối Công thức của X là

A NH2C3H5(COOH)2

Trang 6

B NH2C2H4COOH

C NH2C3H6COOH

D (NH2)2C4H7COOH

Bài 29 Cho X là hexapeptit Ala-Gly-Ala-Val-Gly-Val và Y là tetrapeptit Gly-Ala-Gly-Glu

Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X và Y thu được 4 amino axit, trong đó có 30 gam glyxin và 28,48 gam alanin Giá trị của m là

A alanin

B axit glutamic

C lysin

D glyxin

Bài 31 Tripeptit X và tetrapeptit Y đều mạch hở Khi thủy phân hoàn hoàn hỗn hợp X và Y

chỉ tạo ra một amino axit duy nhất có công thức H2NCnH2nCOOH Đốt cháy 0,05 mol Y trong oxi dư, thu được N2 và 36,3 gam hỗn hợp gồm CO2, H2O Đốt cháy 0,01 mol X trong oxi dư, cho sản phẩm vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

A 23,64.

B 17,73.

C 29,55.

D 11,82.

Bài 32 Cho 0,76 gam hỗn hợp X gồm hai amin đơn chức, có số mol bằng nhau, phản ứng

hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được 1,49 gam muối Khối lượng của amin có phân tử khối nhỏ hơn trong 0,76 gam X là

A 0,45 gam.

B 0,31 gam.

C 0,38 gam.

D 0,58 gam.

Bài 33 Amino axit X có công thức H2NCxHy(COOH)2 Cho 0,1 mol X vào 0,2 lít dung dịch

H2SO4 0,5M, thu được dung dịch Y Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch gồm NaOH 1M

và KOH 3M, thu được dung dịch chứa 36,7 gam muối Phần trăm khối lượng của nitơ trong

X là

Trang 7

A 11,966%.

B 10,526%.

C 9,524%.

D 10,687%.

Bài 34 Cho 0,1 mol axit α-aminopropionic tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được

dung dịch X Cho X tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là

A 11,10

B 16,95

C 11,70

D 18,75

Bài 35 Cho 0,02 mol α-amino axit X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,04 mol NaOH

Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,02 mol HCl, thu được 3,67 gam muối Công thức của X là

A

B

C

D

Bài 36 Thủy phân hoàn toàn 4,34 gam tripeptit mạch hở X (được tạo nên từ hai α-amino

axit có công thức dạng ) bằng dung dịch NaOH dư, thu được 6,38 gam muối Mặt khác thủy phân hoàn toàn 4,34 gam X bằng dung dịch HCl dư, thu được m gam muối Giá trị của m là

m gam chất hữu cơ Giá trị của m là

A 20,15.

B 31,30.

C 23,80.

D 16,95.

Bài 38 Hỗn hợp X gồm ba peptit đều mạch hở có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1 : 3 Thủy phân

hoàn toàn m gam X, thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 14,24 gam alanin và 8,19 gam valin Biết tổng số liên kết peptit trong phân tử của ba peptit trong X nhỏ hơn 13 Giá trị của m là

A 18,83.

B 18,29.

Trang 8

C 19,19.

D 18,47.

Bài 39 Chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8N2O3 Cho 3,24 gam X tác dụng với 500

ml dung dịch KOH 0,1M Sau khi kết thúc phản ứng thu được chất hữu cơ Y và dung dịch

Z Cô cạn Z thu được khối lượng chất rắn là

A 3,03.

B 4,15.

C 3,7

D 5,5.

Bài 40 Đốt cháy hoàn toàn 50 ml hỗn hợp khí X gồm trimetylamin và hai hiđrocacbon đồng

đẳng kế tiếp bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 375 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi Dẫn toàn bộ Y đi qua dung dịch H2SO4 đặc (dư), thể tích khí còn lại là 175 ml Các thể tích khí vàhơi đo ở cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất Hai hiđrocacbon đó là

A C2H6 và C3H8

B C2H4 và C3H6

C C3H6 và C4H8

D C3H8 và C4H10

Bài 41 Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung

dịch NaOH dư thu được dung dịch Y chứa (m + 15,4) gam muối Mặt khác nếu cho m gam

X tác dụng với dung dịch HCl thì thu được dung dịch Z chứa (m + 18,25) gam muối Giá trị của m là

A 56,1.

B 61,9.

C 33,65.

D 54,36.

Bài 42 X là một amino axit Khi cho 0,01 mol X tác dụng với HCl thì dùng hết 80 ml dung

dịch HCl 0,125M và thu được 1,835 gam muối khan Khi cho 0,01 mol X tác dụng với NaOHthì cần dùng 25 gam dung dịch NaOH 3,2% Có các nhận xét sau:

(1) X làm quỳ tím hóa xanh (2) X làm quỳ tím hóa đỏ

(3) X không làm đổi màu quỳ tím (4) CTPT của X là (NH2)C3H5(COOH)2

A 17,2

Trang 9

A 29,2 gam

B 33,2 gam

C 21,2 gam

D 25,2 gam

Bài 46 X là tetrapeptit Ala-Gly-Val-Ala, Y là tripeptit Val-Gly-Val Đun nóng m (gam) hỗn

hợp chứa X và Y có tỉ lệ số mol của X và Y tương ứng là 1:3 với dung dịch NaOH vừa đủ Phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch T Cô cạn cẩn thận dung dịch T thu được 23,745 gam chất rắn khan Giá trị của m là

A 68,1.

B 17,025.

C 19,455.

D 78,4

Bài 47 X là một α-amino axit chứa một nhóm chức axit Cho X tác dụng với 200 ml dung

dịch HCl 1M thu đuợc dung dịch Y Để phản ứng hết với các chất trong Y cần dùng 300 ml

dd NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 22,8 gam hỗn hợp muối Tên gọi của X là

A axit 2-aminobutanoic

B axit 2-aminopropanoic

C axit 2-amino-2-metylpropanoic.

D axit 3-aminopropanoic

Bài 48 X và Y đều là α–aminoaxit no mạch hở và có cùng số nguyên tử cacbon trong phân

tử X có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH còn Y có 1 nhóm –NH2 và 2 nhóm –COOH Lấy 0,25 mol hỗn hợp Z gồm X và Y tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chứa 40,09 gam chất tan gồm 2 muối trung hòa Cũng lấy 0,25 mol hỗn hợp Z ở trên tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch chứa 39,975 gam gồm 2 muối Phần trăm khối lượng X trong hỗn hợp Z là

Trang 10

A 23,15%

B 26,71%

C 19,65%

D 30,34%

Bài 49 Đipeptit X và tetrapeptit Y đều được tạo thành từ một α-amino axit no, mạch hở

(trong phân tử chỉ có một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH) Cho 19,8 gam X tác dụng vừa

đủ với dung dịch HCl thu được 33,45 gam muối Để đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y cần dùng

Bài 50 Hỗn hợp M gồm 1 anken và 2 amin no đơn chức mạch hở X và Y đồng đẳng kế tiếp

(MX < MY) Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng 4,536 lít O2 thu được H2O, N2 và 2,24 lít CO2 Các khí đo ở đktc Chất Y là

A Etylmetylamin.

B Butylamin.

C Etylamin.

D Propylamin.

Bài 51 Amino axit X trong phân tử chỉ chứa hai loại nhóm chức Cho 0,1 mol X tác dụng

vừa đủ với 0,2 mol NaOH, thu được 17,7 gam muối Số nguyên tử hiđro trong phân tử X là

A 9.

B 6.

C 7.

D 8.

Bài 52 Cho 12 gam amin đơn chức bậc I X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 18

gam muối Số đồng phân cấu tạo của X là:

A 5.

B 4.

C 6.

D 8.

Bài 53 Chất X là một α-aminoaxit mạch hở, không phân nhánh Cứ 1 mol X tác dụng hết

với dung dịch HCl, thu được 183,5 gam muối khan Y Cho 183,5 gam muối khan Y tác dụngvừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 249,5 gam muối khan Z Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH

B NH2CH2CH2CH(NH2)COOH

C HOOCCH2CH(NH2)CH2COOH

D HOOCCH(NH2)COOH

Trang 11

Bài 54 Đốt cháy hoàn toàn một amin, no, đơn chức, mạch hở Sản phẩm cháy sau khi ngưng

tụ hơi nước có tỉ khối so với H2 là 19,333 Công thức phân tử của amin là

713

Bài 56 Tripeptit X có công thức sau C8H15O4N3 Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong 400

ml dung dịch NaOH 1M Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là

A 33,1.

B 19,4.

C 15,55.

D 31,1.

Bài 58 Cho 0,1 mol α-amino axit X tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl 2M Trong

một thí nghiệm khác, cho 26,7 gam X vào dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn cẩn thận dung dịch thu được 37,65 gam muối khan Vậy X là:

Trang 12

xanh giấy quì tím ẩm và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được m gam rắn khan Giá trị của m là

A 21,8.

B 15.

C 12,5.

D 8,5.

Bài 60 Một hỗn hợp X gồm 2 amin kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng amin no đơn chức

Lấy m gam hỗn hợp X cho vào 250 ml dung dịch FeCl3 (có dư) thu được một kết tủa có khốilượng bằng khối lượng hỗn hợp trên Loại bỏ kết tủa rồi thêm từ từ dung dịch AgNO3 vào đến khi phản ứng kết thúc thì phải dùng 1,5 lit AgNO3 1M Nồng độ ban đầu của FeCl3 là

Số liên kêt peptit trong phân tử = số α amino axit - 1

Vậy số liên kết peptit có trong một phân tử Ala-Gly-Val-Gly-Ala là 5-1 = 4

Trang 13

Cho dung dịch HNO3 vào lòng trắng trứng mới xuất hiện kết tủa màu vàng Khi cho

Cu(OH)2/NaOH vào lòng trắng trứng xảy ra phản ứng màu biure cho dung dịch màu tím → Dsai

Axit liên hợp tương ứng có tính axit đảo lại : C6H5NH2 > NH3 > CH3NH2 > (CH3)2NH

Axit càng mạnh thì pH càng nhỏ → giá trị của pH (2)< (1) < (4) < (3) Đáp án C

Câu 7: Đáp án C

Cho thêm dung dịch HNO3 đậm đặc vào lòng trắng trứng xuât hiện kết tủa màu vàng

Do trong lòng trắng trứng chứa nhóm -C6H4-OH của gốc amino axit trong protein đã phản ứng với HNO3 tạo hợp chất -C6H2(NO2)2 (OH) ↓ vàng

Trang 14

Cho thêm Cu(OH)2/NaOH vào lòng trắng trứng thấy kết tủa bị hòa tan và tạo dung dịch màu xanh tím.

Trang 15

Các anino axit chứa thêm nhóm NH2 nên sẽ có pH lớn hơn các dung dịch axit cacboxylic no tương ưng cùng nồng độ → B sai

Các chất làm quỳ tím chuyển màu xanh gồm (1), (3), (7)

Các chất làm quỳ tím chuyển màu đổ gồm (6), (8)

Vậy có 5 chất làm quỳ tím chuyển màu Đáp án C

Câu 16: Đáp án B

Anilin tan ít trong nước và không tan trong dung dịch NaOH → (1) sai

Trong alinin do ảnh hưởng của vòng benzen nên mật độ electron trên N giảm xuống làm giảm tính bazo → anilin không làm đổi màu quỳ tím → (2) đúng

Anilin dùng để sản xuất phẩm nhuộm, dược phẩm, polime → (3) đúng

Trang 16

Do có nhóm NH2 làm tăng mật độ electron trên vòng benzen → Anilin tham gia phản ứng thếbrom vào nhân thơm dễ hơn benzen → (4) đúng

- Nếu dung dịch chuyển màu tím → anbumin

- Nếu dung dịch chuyển màu xanh nhạt → axit axetic

- Nếu dung dịch tạo phức màu xanh lam đặc trưng → glucozơ và sobitol

+ Đun nóng hai dung dịch thu được này sau phản ứng nếu xuất hiện ↓ đỏ gạch → glucozơ.+ Nếu không có hiện tượng gì → sobitol

→ Chọn C

Câu 20: Đáp án B

Tetrapeptit cấu tạo từ các α–aminoaxit no mạch hở có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH có 4 N

Trang 18

Nhận thấy các chất CH3NH2, NH3, C6H5NH2 đều là các hợp chất có tính bazo nên có pH > 7

C6H5OH là hợp chất có tính axit yếu → pH của phenol < 7 → X là C6H5OH

Tính bazo của CH3NH2 > NH3 > C6H5NH2 → pHCH3NH2 > pHNH3 > pH C6H5NH2

Trang 19

→ X có cấu tạo Gly-Ala-Val -Phe-Gly → B đúng

X là pentapeptit tạo tử các α aminoaxit chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH → X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1:5 → A đúng

Trong X có 4 nhóm CH3 ( mỗi Ala và Phe có 1 nhóm CH3, Val có 2 nhóm CH3) → C sai

Đem 0,1 mol X tác dụng với HCl → mmuối = 0,1 ( 75 + 89 + 117 + 165 + 75 - 4 18) + 0,1 4

18 + 0,1 5 36,5 = 70,35 gam → D đúng

Đáp án C

Câu 26: Đáp án A

Ta có nX = nNaOH= 0,02 mol → Trong X chứa 1 nhóm COOH

Có nH2O = nNaOH = 0,02 mol

Bảo toàn khối lượng → mX = mmuối + mH2O - mHCl - mNaOH

→ mX = 4,71 + 0,02 18 - 0,06 36,5 - 0,02 40 = 2,08 gam → MX = 2,08 : 0,02 = 104

( (NH2)2C2H3COOH)

Đáp án A

Câu 27: Đáp án D

0,5 mol hh X và Y + O2 → 0,7 mol CO2 + 0,8 mol H2O

hh ban đầu có số C trung bình = 0,7 : 0,5 = 1,4 → X là HCOOH

Vì nH2O > nCO2 → Y là amino axit no, đơn chức

Trang 20

Ta có nX = nNaOH = 0,04 mol → X chứa một nhóm COOH → loại A

→ nH2O = nNaOH = 0,04 mol

Bảo toàn khối lượng → mX = 5 + 0,04 18 - 0,04 40 → MX = 103 ( NH2C3H6COOH)

Đáp án C

Câu 29: Đáp án C

gọi số mol của X, Y lần lượt là x, y mol, ta có:

∑n gly = 2x + 2y = 30 ÷ 75; ∑nala = 2x + y = 28,48 ÷ 89

Giải hệ → x = 0,12 mol và y = 0,08 mol

Luôn nhớ: n.peptit - (n-1)H2O → polipetit Theo đó, với: Gly = 75, Ala = 89, Val = 117, Glu

= 147, ta tính nhanh:

M X = 2 × 89 + 2 × 75 + 2 × 117 - 5 × 18 = 472 M Y = 2 × 75 + 89 + 147 - 3 × 18 = 332.Vậy: m = 472x + 332y = 83,2 gam → chọn đáp án C

Câu 30: Đáp án D

nO2 = 0,075 mol; nCO2 = 0,06 mol; nH2O = 0,07 mol; nN2 = 0,01 mol

Gọi X là số mol của Z

Ngày đăng: 06/12/2015, 01:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w