Chủ đề 1 HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ 3 tiếtI.MỤC TIÊU: Qua bài học HS cần: 1.Về kiến thức: - Nắm được kiến thức về hàm số và đồ thị: Khái niệm, tập xác định, tính đơn điệu của hàm số, vẽ được đồ th
Trang 1Chủ đề 1 HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ (3 tiết)I.MỤC TIÊU:
Qua bài học HS cần:
1.Về kiến thức:
- Nắm được kiến thức về hàm số và đồ thị: Khái niệm, tập xác định, tính đơn điệu của hàm số,
vẽ được đồ thị và dựa vào đồ thị lập bảng biến thiên của hàm số, xác định được tính chẵn (lẻ) của hàm số
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
*Đối với HS: Nắm vững kiến thức về đồ thị và hàm số, soạn bài và làm bài tập trước khi đến lớp.
*Đối với GV: Giáo án, bài tập trắc nghiệm, phiếu học tập,…
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG:
( Được chia thành 3 tiết)
Tiết 1: Ôn Tập kiến thức về hàm số và đồ thị và các phương pháp giải các dạng toán cơ bản
Tiết 2: Rèn luyện kỹ năng giải toán
Tiết 3: Rèn luyện kỹ năng giải toán và luyện tập
-o0o -Tiết 1: ÔN TẬP KIẾM THỨC VỀ HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ 1)Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm (hoặc nhiều hơn tùy thuộc số lượng HS trong lớp)
2)Kiểm tra kiến thức cũ:
GV: Như ta đã biết, một hàm số f xác định trên tập D∈¡ là một quy tắc đặt tương ứng mỗi số xthuộc D với một và chỉ một số f(x) Số y = f(x) gọi là giá trị của hàm số f tại x, x gọi là biến số củahàm số f Tập D gọi là tập xác định (hay miền xác định) của hàm số f
GV: Nêu các câu hỏi sau để ôn kiến thức cũ:
-Vậy tập xác định D của hàm số f là gì?
- Đồ thị của hàm số y = f(x) xác định trên D là gì?
- Nếu ta cho một hàm số y = f(x) xác định trên khoảng (a ; b) thì:
+ Hàm số y = f(x) gọi là đồng biến (hay tăng) trên D thì nó phải thỏa mãn điều kiện gì?
+ Tương tự đối với trường hợp hàm số nghịch biến (hay giảm)
-Nêu trường hợp chẵn (lẻ) của hàm số
GV: Nêu phương pháp tìm tập xác định của hàm số và lấy các ví dụ minh họa
*Dạng đa thức: f(x) = axn + bxn-1+ … + cx + d
Hàm số y = f(x) xác định với mọi x ∈¡
*Dạng phân thức: f(x) = A, víi A, B lµ c¸c biÓu thøc chøa biÕn
BĐiều kiện để hàm số xác định: B ≠ 0
D={x∈¡ /x≠3}HS: Nhận xét và bổ sung sai sót(nếu có)
Ví dụ1: Tìm tập xác định của các hàm số:
a)y = 4x2- 3x +2b)y = +
−
2 13
x x
Trang 2cho điểm.
*Khảo sát sự biến thiên của một hàm số.
GV: Để xét sự biến thiên của một hàm số ta phải làm thế nào?
HS; Suy nghĩ và trả lời câu hỏi…
GV: Nêu phương pháp xét sự biến thiên của hàm số y = f(x) trong khoảng (a; b) được tiến hành như sau:
Lấy x1, x2 tùy ý thuộc khoảng (a; b), với x1 ≠ x2
GV: Gọi HS đại diện hai
nhóm lên bảng trình bày lời
hướng dẫn giải câu a), các
câu b) c) d) e) yêu cầu học
sinh suy nghĩ làm xem như
y
∆
∆ >0 với mọi x1, x2
thuộc D, x1 ≠ x2 Do đó hàm sốđồng biến trên toàn trục số
b)KQ: Hàm số luôn nghịch biến trên (-∞;2) và (2;+∞)
HS: chú ý theo dõi bài…
Ví dụ 2: Khảo sát sự biến thiên của các hàm số sau trên tập xác định của chúng:
a) y = x3 + 3x +1;
b) y = 2 1
2
x x
−
−
Áp dụng: Xét tính chẵn - lẻ của các hàm số sau:
a) y = 3x4+3x2 – 2b) y = 2x3 – 5x
c) y = x x ;
d) y = 1+ −x 1−x;e) y = 1+ +x 1−x;
Trang 3*Bảng biến thiên của đồ thị hàm số:
GV: Cho hàm số y = ax+b
(a ≠ 0) Hãy lập bảng biến
thiên của hàm số trong 2
trường hợp a>0 và a<0?
GV: Gọi HS nhận xét lời
giải của bạn…
GV: Bổ sung và treo bảng
phụ về bảng biến thiên của
hàm số y = ax +b trong hai
trường hợp
GV: Hướng dẫn và phân
tích tương tự đối với hàm số
y = ax+b
*Hàm số bậc hai GV hướng
dẫn tương tự
GV: Nêu lưu ý khi lập bảng
biến thiên dựa vào đồ thị, ta
chú ý rằng nếu trong
khoảng(a; b) đồ thị đi lên thì
hàm số đồng biến, đồ thị đi
xuống thì hàm số nghịch
biến
HS: Cả lớp suy nghĩ lập bảng biến thiên…
HS: Suy nghĩ và lập bảng biến thiên trong hai trường hợp
1.Hàm số y = ax +b:
Bảng biến thiên của hàm số y = ax +b (a ≠ 0):
*TH a > 0:
x -∞ b
a
− +∞
y +∞
0
-∞
*TH a <0: x -∞ b a − +∞
y +∞
0
-∞
Bài tập: Hàm số y =x3-x+2 có đồ thị: y 4
2
x -1 O 1
a)Dựa vào đồ thị, hãy lập bảng biến thiên của hàm số
b)Tính tỉ số
x
y
∆
∆ và xét sự biến thiên
của hàm số trên các khoảng (-∞;-1), (-1;1) và (1;+∞) So sánh kết quả này với bảng biến thiên trong câu a)
Củng cố:
Trang 41.Bài tập:
Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi sau:
1. Điểm M0(x0;y0) thuộc đồ thị hàm số y = f(x) khi và chỉ khi nào?
2. Một hàm số y = f(x) xác định trên D thì hàm số đó đồng biến, nghịch biến, chẵn ,lẻ khi nào?
3 Tính đối xứng của hàm số chẵn - lẻ như thế nào?
4 Tịnh tiến một đồ thị hàm số y = f(x) song song với các trục tọa độ trong mặt phẳng Oxy Khi tịnh tiến lên trên, xuống dưới, qua phải, qua trái k đơn vị (k>0) thì ta có công thức của đồ thị hàm số thay đổi như thế nào?
3 Cho hàm số f(x) = x2+ x Hãy chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau:
(a)Điểm (1; 2) thuộc đồ thị của hàm số;
(b)Điểm (-1; 2) thuộc đồ thị của hàm số;
(c)Điểm (0; 0) thuộc đồ thị của hàm số;
(d)Điểm (4; 18) thuộc đồ thị của hàm số
4 Hãy chỉ ra khẳng định sai trong các khẳng định:
(a)Hàm số y = x2 là hàm số chẵn;
(b)Hàm số y = 1+ +x 1−x là hàm số chẵn;
(c)Hàm số y = x2+1 là hàm số chẵn;
(d)Hàm số y =(x+1)2 là hàm số chẵn
5 Cho hàm số f(x) = -2x2 + 1 Hãy chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
(a) Hàm số đồng biến trên ¡ ;(b)Hàm số nghịch biến trên ¡ ;(c)Hàm số đồng biến trên (0;+∞), nghịch biến trên (-∞;0);
(d)Hàm số đồng biến trên (-∞;0), nghịch biến trên (0;+∞)
a)Điểm M0(x0;y0) thuộc đồ thị hàm số y = f(x) khi và chỉ khi nào?
b)Một hàm số y = f(x) xác định trên D thì hàm số đó đồng biến, nghịch biến, chẵn,lẻ khi nào?
c)Tính đối xứng của hàm số chẵn - lẻ như thế nào?
d)Tịnh tiến một đồ thị hàm số y = f(x) song song với các trục tọa độ trong mặt phẳng Oxy Khi tịnh tiến lên trên, xuống dưới, qua phải, qua trái k đơn vị (k>0) thì ta có công thức của đồ thị hàm
số thay đổi như thế nào?
GV: Gọi học sinh nhận xét trả lời của bạn và bổ sung sai sót, rồi cho điểm
Trang 5Bài mới:
GV: Nêu câu hỏi và yêu cầu
học sinh suy nghỉ trả lời :
xuống dưới (theo trục Oy) k
đơn vị thì được đồ thị của
hàm số nào?
c)Nếu ta tịnh tiến đồ thị (G)
sang phải (theo trục Ox) l
đơn vị thì được đồ thị của
Nếu ta tịnh tiến đồ thị (G) sang phải, sang trái theo trục
Ox l đơn vị thì ta được đồ thị của hàm theo thứ tự là: y = f(x-l) và y =f(x+l)
Bảng phụ:
Định lí: Trong mặt phẳng tọa độ
Oxy, cho đồ thị (G) của hàm số y = f(x); k và l là hai số dương tùy ý Khiđó.Nếu ta tịnh tiến đồ thị (G):
a) Lên trên (theo trục Oy) k đơn vị thì được đồ thị của hàm số y = f(x) +k
b) Xuống dưới (theo trục Oy) k đơn
vị thì được đồ thị của hàm số y = f(x) – k
c)Sang phải (theo trục Ox) l đơn vị thì được đồ thị của hàm số y =f(x –l)
d) Sang trái (theo trục Ox) l đơn vị thì được đồ thị của hàm số y = f(x +l)
Bài tập áp dụng(treo bảng
phụ):
Cho hàm số y = 4x2-16x
+15có đồ thị (G) Nếu tịnh
tiến đồ thị (G) sang trái 2
đơn vị ta được đồ thị của
hàm số nào?
Nếu tiếp tục tịnh tiến đồ thị
(G) lên trên một đơn vị ta
được đồ thị của hàm số nào?
GV: Gọi HS nhận xét lời
giải của bạn và bổ sung
thiếu sót (nếu có)
HS: Nếu tịnh tiến đồ thị (G) sang trái 2 đơn vị thì ta được
đồ thị của hàm số y =4(x+2)216(x+2) +15 = 4x2 – 1
-Tiếp tục tịnh tiến đồ thị (G) lên trên một đơn vị ta đưịơc
đồ thị hàm số y y =4x2 – 1+1=4x2
Trang 6(a≠0,a’≠0) Với điều kiện
nào thì hai đường thẳng đã
cho song song với nhau?,
vuông góc với nhau?
GV: Phát đề cho các nhóm
(nhóm lẻ giải câu a và nhóm
chẵn giải câu b)và yêu cầu
HS thảo luận suy nghĩ giải
trong vòng 5 phút sau đó GV
gọi HS đại diện 2 nhóm lên
bảng trình bày lời giải
=-1
HS nhóm 1 trình bày lời giải câu a)
Đồ thị hàm số y = ax+b song song với đường thẳng y = -2x+1 nếu a = -2
Do đồ thị đi qua điểm A(2;
2), nên ta có:
2 = -2.2 +b⇒b = 6Vậy hàm số cần tìm là
Y = -2x + 6
HS nhóm 2 thình bày lời giải câu b:
Đồ thị hàm số y = ax+b đi qua hai điểm B(1;1) và C(-1;
-5) khi và chỉ khi:
1 1
5 ( 1)32
a b
a b
biến, nghịch biến trên
khoảng nào?Tương tự khi a
<0?
Bảng biến thiên?
Dạng của đồ thị?
GV: Phát phiếu học tập với
nội dung là câu 1 và yêu cầu
HS thảo luận theo nhóm và
suy nghĩ trình bày lời giải
lên bảng phụ trong khoảng 7
phút
HS: Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi …
2
b a
− làm trục đối xứng
Khi a >0 hàm số nghịch biến trên khoảng(-∞;
2
b a
− ) và
đồng biến trên khoảng (
2
b a
−
; +∞)HS: Vẽ bảng biến thiên và đồthị …
HS: Suy nghĩ thảo luận và trình bày lời giải nhóm mình vào bảng phụ
HS: Đại diện nhóm 3 trình
Bảng phụ với nội dụng:
Hàm số y =ax2 +bx+c (a≠0)Tập xác định;
Đỉnh I;
Trục đối xứng;
*TH a >0 và a <0 hàm số đồng biến, nghịch biến;
b) Xét sự biến thiên, lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số đã cho
Trang 7GV: Gọi HS đại diện nhóm
trình bày lời giải
GV: Hướng dẫn và yêu cầu
HS tự làm xem như bài tập
bày lưòi giải
HS: Nhận xét lời giải của bạn
và bổ sung thiếu sót (nếu có)
(c)¡ \{ }−5 ; (d)Cả ba câu trên đều sai.
Câu 3 Nếu tịnh tiến hàm số y =2x2+3 sang phải 5 đơn vị thì ta được đồ thị của hàm số sau:
(a)y=2x2+8; (b)y =2x2-20x +58;
(c)y = 2x2+20x+58; (d)y =2x2-2
Câu 4.Hàm số nào trong các hàm số sau đây đồng biến trên ¡ ?
(a)y=( 3 2)− x+1; (b)y=(m2+1)x –m – 1(m là tham số);
(c)y =( 99 10)− x+3m−1(m là tham số) (d)y= 1 1 5
GV: Gọi HS cho kết quả
các câu hỏi trắc nghiệm đa
ra trong tiết 2
GV: Kiểm tra kiến thức cũ
bằng cách nêu câu hỏi sau
và yêu cầu HS suy nghĩ trả
*Phiếu HT1:
Nội dung: Với mỗi số thực x, cho quy tắc đặt tương ứng x với số thực ysao cho:
Trang 8-Nếu với mỗi số thực x,
với quy tắc đặt tương ứng
HS: Các nhóm thảo luận và trình bày lời giải lên bảng phụ
HS: Đại diện nhóm trình bày lời giải:
a)Ta có:y=x2-3x +1 là một hàm
số vì với mỗi số thực x ta luôn xác định được duy nhất một số thực y sao cho y =x2-3x +1, tập xác định của hàm số là ¡HS: Trình bày các câu b)d) tương tự
c) 4x =y2 không là hàm số vì với x = 1 thì y2=4x⇔ = ±y 2(quy tắc này không thỏa mãn điều kiện với mỗi số thực x chỉ xác định được duy nhất một số thực y)
Hỏi quy tắc nào là hàm số? Vì sao?
GV: Nếu dựa bảng biến
trên khoảng nào và nghịch
biến trên khoảng nào?
GV: Phát phiếu HT 2 và
yêu cầu HS thảo luận, suy
nghĩ giải các nội dung đã
đi lên thì hàm số đồng biến và
đi xuống thì nghịch biến
HS: Nhóm 1 lập bảng biến thiên dựa vào đồ thị:
x -∞ − 2 0 2 +∞
y +∞ 3 +∞
-1 -1HS: Nhóm 2 trình bày lời giải câu b) trên khoảng
3
- 2 2
O -1
a)Dựa vào đồ thị hãy lập bảng biến thiên của hàm số đó
Trang 9(nếu có) và cho điểm HS
2 2 0
4 00
x
x x
x x
x x y
Trên các khoảng còn lại giải tương tự…
HS: Suy nghĩ so với bảng biến thiên
sung thiếu sót (nếu có)
GV: Bổ sung thiếu sót nếu
có và cho điểm HS theo
nhóm
HS: Điểm M0(x0,y0) thuộc đồ thị hàm số y = f(x) khi và chỉ khi x0 thuộc tập xác định của hàm số và y0=f(x0)
HS: Nếu các điểm trên đồ thị hàm số y = f(x) có tung độ là mthì hoành độ là nghiệm của phương trình f(x) =m
HS: Thảo luận và tìm lời giải theo nhóm và theo công việc đãphân công
D, điểm B thuộc đồ thị, điiểm
C không thuộc, vì tọa độ của điểm C không nghiệm đúng
2 2 3
x y x
+
=
−
c)Nhóm 5: Điểm có tung độ bằng 1 là nghiệm của phương trình 2 2
3
x x
+
− =1
suy ra: x = 7Vậy điểm đó là: M(7;1)
*Phiếu HT 3:
Nội dung: Cho hàm số
2 23
x y
c)Tìm các điểm trên đồ thị hàm số cótung độ bằng 1
GV: Hướng dẫn và giải các bài tập 5) 6) 7) 9) 10) và 11, 12 trang 17 trong tài liệu tự chọn nâng cao
*Củng cố:
Trang 10*Hướng dẫn học ở nhà: xem lại các bài tập đã giải và làm các bài tập đã hướng dẫn giải.
- Nắm được kiến thức về phương trình và hệ phương trình: Phương trrình ax +b =0 và phương trình
ax2+bx+c =0, định lý Vi-ét và ứng dụng của nó, hệ phương trình bậc nhất hai ẩn và cách giải
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
*Đối với HS: Nắm vững kiến thức về phương trình và hệ phương trình, soạn bài, ôn lại kiến thức đã
học và làm bài tập trước khi đến lớp
*Đối với GV: Giáo án, bài tập trắc nghiệm, phiếu học tập,…
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG:
( Được chia thành 5 tiết)
Tiết 1: Ôn tập kiến thức về phương trình và hệ phương trình;
Tiết 2: Rèn luyện kỹ năng giải toán;
Tiết 3: Rèn luyện kỹ năng giải toán và luyện tập;
Tiết 4: Rèn luyện kỹ năng giải toán và luyện tập;
*Ôn tập nhanh kiến thức:
-Nếu a≠0 thì có nghiệm
không và nếu có thì nghiệm
a
− HS: Trường hợp b≠0 và b=0
Khi b≠0 thì phương trình vô nghiệm
Khi b =0 phương trình có
Bảng phụ1:
Nội dung:
Giải phương trình ax+b=0:
*a ≠ 0 phương trình có nghiệm duy nhất x= b
Trang 11-Vậy khi b = 0 thì phương
trình như thế nào?
GV: Treo bảng phụ tóm tắt
nội dung nêu trên
nghiệm với mọi x
HS: Chú ý theo dõi nọi dung tóm tắt
nghiệm, có nghiệm kép, hai
nghiệm phân biệt khi nào?
+Vô nghiệm khi ∆<0;
+Có nghiệm kép khi ∆=0 và nghiệm kép: x=
2
b a
− ;+Có 2 nghiệm phân biệt khi0,
∆ > hai nghiệm là:
1
2
;2.2
b x
a b x
được tính như thế nào?
GV: Ngược lại, nếu ta có 2
Trang 12có 2 nghiệm:
+Trái dấu, cùng dấu?
+Có 2 nghiệm âm, dương?
nội dung trên
HS: Suy nghĩ thảo luận theo nhóm và cử đại diệm nhóm trình bày:
' '' '
*Dx=Dy=0: Hệ có vô số nghiệm Tập nghiệm của hệ trùng với tập nghiệm của phương trình ax+by=c hoặc a’x+b’y=c
*Ứng dụng lý thuyết vào giải bài tập:
GV: Nêu đề bài tập 1 và
cho HS thảo luận theo
nhóm trong khoảng 5 phút
và gọi HS đại diện một
nhóm trình bày lời giải của
LG:
*m=0: phương trình (1) trở thành phương trình bậc nhất:
-2x+3=0, có nghiệm:
x=3
2 .
*m≠0: (1) là phương trình bậc hai Ta có: ' 1∆ = −m
+Nếu 1-m<0 hay m>1 thì∆'<0
Do đó (1) vô nghiệm.
+Nếu m=1 thì ∆'=0, nên (1) có nghiệm kép:x=2;
+m<1 thì ∆'>0, nên (1) có hai nghiệm phân biệt:
=
Bài tập1: Giải và biện luận phương trình sau theo tham số m:
mx2-2(m+1)x+m+3=0(1)
Trang 13HS: Nêu kết luận.
HS: Nhận xét lời giải của bạn và
bổ sung (nếu có).
GV: Nêu đề bài tập 2 và
gợi ý hướng dẫn giải
GV: Yêu cầu HS suy nghĩ
và tự làm xem như bnài tập
a)Có 2 nghiệm trái dấu;
Câu 1 Tìm hai số u, v biết: u +v =3 và uv =-10
Câu 2 Phân tích thành nhân tử biểu thức: f(x)= 3x2-21x+30
Câu 3 Cho phương trình: x2-2(m+1)x+m2-3=0
Tìm giái trị của m để phương trình có nghiệm x1 và x2 thoảm mãn: x1+x1=4
Câu 4 Cho phương trình: -x2+2(a-1)x+2a+3=0
Tìm tham số a để phương trình có:
a)Hai nghiệm trái dấu;
b)Hai nghiệm âm
Câu 5.Giải phương trình: 4x2+2 2x− −1 4x− =11 0
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Cho phương trình: m2x +2m = mx+2
Chọn câu sai trong các khẳng định sau:
a)Khi m =0 thì phương trình đã cho vô nghiệm;
b)Khi m =1 thì phương trình đã cho có vô số nghiệm;
c)Khi m≠0 thì phương trình đã cho có nghiệm duy nhất;
d)Khi m≠0 và m≠1 thì phương trình đã cho là phương trình bậc nhất
Câu 2 Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
Cho phương trình p(p-2)x=p2-4 có nghiệm duy nhất khi:
a)p ≠0; b)p ≠ 2; c)p ≠ ±2; d) p≠ 0 và p ≠2.
Câu 3 Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
Phương trình m(x+m)=3(x+m) có vô số nghiệm khi:
a)m=0; b)m=3; c)m≠0; d)m≠3.
Câu 4 Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
Phương trình a(x-a+2) = a(x-1)+2 vô nghiệm khi:
a) a=0; b)a ≠1; c)a =3; d)a ≠1 và a ≠2.
Câu 5 Cho các phương trình :
Trang 14Bài mới:
*Giải và biện luận phương trình ax2+bx+c=0:
GV: Nêu đề và gọi HS
trình bày lời giải (vì đây là
bài tập ở nhà)
GV: Gọi HS nhận xét và
sung thiếu sót (nếu có)
GV: Bổ sung thiếu sót (nếu
b)Phương trình có hai nghiệm
âm khi và chỉ khi:
HS: Thảo luận thoe nhóm và giải
HS: Đại diện nhóm trình bày lời giải…
Bài tập1:Cho phương trình:
-x2+2(a-1)x+2a+3=0
Tìm tham số a để phương trình có:a)Hai nghiệm trái dấu;
b)Hai nghiệm âm
Bài tập 2:Cho phương trình: x22(m+1)x+m2-3=0
-Tìm giái trị của m để phương trình
có nghiệm x1 và x2 thỏa mãn:
x1+x1=4
*Phương trình quy về phương trình bậc nhất hoặc bậc hai:
Trang 15lời giải của nhóm
chứa ẩn ở mẫu ta phải
tiến hành giải như thế
Cho HS thảo luận và
ghi lời giải của nhóm
vào bảng phụ
GV: Gọi HS đại diện
nhóm được phân công
trình bày lời giải
GV: Gọi HS các nhóm
còn lại nhận xét lời
Đặt 2x−1= t Điều kiện
t ≥0.Khi đó phương trình (2) trở thành: t2+t – 12 =0 (3)
Giải phương trình (3) đuợc hai nghiệm: t1 =3; t2 =-4 (loại)Với t1 =3, ta có: 2x−1=32x-1=3 hoặc 2x-1= -3
x =2 hoặc x =-1Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm: x =2 và x =-1
HS: Để giải và biện luận phương trình có chứa ẩn ở mẫu ta phải tiến hành các bước sau:
+Đặt điều kiện cho mẫu khác không;
Đưa phương trình về dạng ax+b=0 hoặc ax2+bx+c=0;
+Giải và biện luận phương trình thuđược với điều kiện nêu trên của mẫu thức
HS: Thảo luận theo nhóm để tìm lờigiải
LG: Điều kiện của phương trình(1)là: x -1 ≠ 0 hay x ≠ 1
Với điều kiện đó ta có:
+
=+
Giái trị x này là nghiệm của phương trình (1), nếu nó thỏa mãn điều kiện x ≠1
Ta có: 3 2
1
m x m
+
=+ ⇔3m+2 ≠ m+1
3 21
m x m
+
=+ .
Trang 16giải và bổ sung thiếu
phân tíc tìm lời giải
tương tự ở bài toán 4
HS: Nêu kết luận lời giải bài toán…
HS: Nhận xét lời giải của bạn và bổ sung thiếu sót (nếu có).
HS: Chú ý theo dõi bài và suy nghĩ tìm lời giải với công việc đã phân công.
Bài toán 5: Tìm giá trị của tham số m
để phương trình sau có nghiệm:
23
m x
=+
*Củng cố:
*Hướng dẫn học ở nhà:
-Xem lại các bài tập đã giải
-Xem lại lý thuyết và cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn