Tên bài dạy .- Chủ điểm : Truyền thống nhà trường, chào mừng năm học mới Ôn tập và bổ sung về giải toán Những con sếu bằng giấy XH Việt Nam cuối TK XIX đầu TK XX Có trách nhiệm về việc l[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG NĂM HỌC 2019 - 2020 Chương trình tuần : 4 Lớp 5C
1 SH đầu tuần .- Chủ điểm : Truyền thống nhà trường, chào mừng năm học mới
2 Toán Ôn tập và bổ sung về giải toán
3 Tập đọc Những con sếu bằng giấy
4 Lịch sử XH Việt Nam cuối TK XIX đầu TK XX
5 Đạo đức Có trách nhiệm về việc làm của mình (Tiết 2)
Ba
17/09 Sáng
2 Chính tả (Nghe-viết) Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ
3 Tiếng Anh GV chuyên
5 L.từ & Câu Từ trái nghĩa
Tư
18/09 Sáng
1 Toán Ôn tập và bổ sung về giải toán
2 Tập đọc Bài ca vể trái đất
3 Kể chuyện Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
4 GDNGLL Giao lưu tuyền truyền viên giỏi về An toàn GT
Năm
19/09 Sáng
2 L.từ & Câu Luyện tập về từ đồng nghĩa
3 Khoa học Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khoẻ
4 Tập làm văn Luyện tập tả cảnh
5 Kĩ thuật Thêu dấu nhân (Tiết 2)
Sáu
20/09 Sáng
1 Tiếng Anh GV chuyên
2 Toán Ôn tập về giải toán
3 Mĩ thuật GV chuyên
4 Tập làm văn Luyện tập tả cảnh
5 Khoa học Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì
6 Sinh hoạt lớp Kiểm tra cuối tuần-Phụ đạo HSCHT
* GDBVMT: Giáo viên chủ nhiệm
Trang 2II.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:
1.Nội dung: Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp bao nhiêu lần thì đại lượng tương
ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần) ; Biết cách giải bài toán liên quan tỉ lệ này bằng 1 trong 2 cách “Rút
về đơn vị hay tìm tỉ số” ; Làm bài 1
2.Phương pháp: Luyện tập, thực hành, động não, hỏi đáp.
3.Hình thức: Học cá nhân, thực hành, thảo luận nhóm.
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Trong giờ học toán này, các em
sẽ làm quen với dạng toán có quan hệ tỉ lệ và học
cách giải bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ
2.Giới thiệu VD về quan hệ tỉ lệ:
- YC 1HS đọc vd trong SGK/18
- GV kẻ sẵn bảng như trong SGK lên bảng lớp
vừa hỏi vừa ghi KQ
- 1 giờ người đó đi được bao nhiêu km?
- 2 giờ người đó đi được bao nhiêu km?
- 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ?
- 8 km gấp mấy lần 4 km?
+ Khi thời gian đi gấp lên 2 lần thì quãng đường
đi được gấp lên mấy lần?
- 3 giờ người đó đi được bao nhiêu km?
- 3 giờ so với 1 giờ thì gấp mấy lần?
- 12km so với 4 km thì gấp mấy lần?
+ Khi thời gian gấp lên 3 lần thì quãng đường đi
được gấp lên mấy lần?
- Qua ví trên chúng ta rút ra được nhận xét gì?
* Kết luận: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần
thì quãng đường đi được cũng gấp lên bấy nhiêu
lần
2.Giới thiệu bài toán và cách giải:
-YCHS đọc đề toán
-Bài toán cho em biết những gì?
-Bài toán hỏi gì?
- 1 giờ người đó đi được 4 km
- 2 giờ người đó đi được 8 km
- 2 giờ gấp 1 giờ 2 lần
- 8 km gấp 4 km 2 lần
+ Khi thời gian gấp 2 lần thì quãng đường đi được gấp lên 2 lần
- 3 giờ người đó đi được 12 km
- 3 giờ so với 1 giờ thì gấp 3 lần
- 12 km so với 1 km thì gấp 3 lần + Khi thời gian gấp 3 lần thì quãng đường đi được gấp 3 lần
- Thời gian tăng thì quãng đường tăng
TG đi 1 giờ 2 giờ 3 giờ
- 1HS đọc (HTT)
- 2 giờ đi được 90 km
- 4 giờ ô tô đi được bao nhiêu km?
- 1HS lên bảng giải
Bài giải
Trong 1 giờ ô tô đi được là:
90 : 2 = 45 (km) Trong 4 giờ ô tô đi được là:
45 x 4 = 180 (km) Đáp số : 180 km
Trang 3- Bài toán trên giải theo cách nào?
- Muốn giải bài toán trên rút về đơn vị ta làm như
thế nào?
- GV: Bước tìm số km đi trong một giờ ở bài
toán trên gọi là bước rút về đơn vị
- Muốn giải bài toán trên theo cách tìm tỉ số ta
- Bài toán hỏi gì?
- Nếu giá vải không đổi, số tiền mua vải gấp
lên thì số vải mua được sẽ như thế nào?
- Số tiền mua vải giảm đi thì số vải mua được
- YCHS thảo luận theo cặp giải bài toán theo 2
cách, 2 nhóm làm việc trên phiếu trình bày
- Giải theo cách rút về đơn vị
.Trong 1 giờ ô tô đi được bao nhiêu ki-lô-mét?.Trong 4 giờ ô tô đi được bao nhiêu ki-lô-mét?
.4 giờ gấp mấy lần 2 giờ?
.Quãng đường đi được sẽ gấp lên mấy lần?
- 1HS giải (HTT)
Bài giải
4 giờ gấp 2 giờ số lần là:
4 : 2 = 2 (lần) Trong 4 giờ ô tô đi được là:
90 x 2 = 180 (km) Đáp số : 180 km
- HS đọc (HTT)
- Mua 7 m vải hết bao nhiêu tiền?
- Số tiền mua vải gấp lên thì số vải mua được cũng tăng lên
- Số tiền mua vải giảm đi thì số vải mua sẽ giảm đi
- Khi số tiền tăng lên bao nhiêu lần thì số vải muađược sẽ gấp lên bấy nhiêu lần
16000 x 7 = 112 000 (đồng) Đáp số: 112 000 đồng
- 1HS đọc (HTT)
- 2 cách: tìm tỉ số hoặc rút về đơn vị
- Vì khi gấp (giảm) số ngày trồng cây lên bao nhiêu lần thì số cây trồng được sẽ gấp (giảm) bấy nhiêu lần
- HS thực hiện
Bài giải C1:
Trong 1 ngày trồng được số cây là:
1200 : 3 = 400 (cây) Trong 12 ngày trồng được số cây là:
400 x 12 = 4800 (cây)Đáp số: 4800 cây
15 x 4 = 60 (người) Đáp số : a) 84 người
Trang 4* Rút kinh nghiệm tiết
dạy:
*****************************
Tiết 7: Tập đọc
NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
I.MỤC TIÊU:
- Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài trong bài, bước đầu diễn cảm được bài văn
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn, nhấn giọng những TN miêu tả hậu quả nặng
nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của bé Xa-da-cô, mơ ước hòa bình của thiếu nhi
- ND: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát vọng hòa bình của trẻ em
- Trả lời được câu hỏi 1,2,3
* KNS: Thể hiện sự cảm thông (bày tỏ sự chia sẻ, cảm thông với những nạn nhân bị bom
nguyên tử sát hại)
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh phóng to.ảnh đám mây hình nấm
- Bảng phụ viết đoạn 3
III.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:
1.Nội dung: Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài trong bài, bước đầu diễn cảm được bài
văn ; Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn, nhấn giọng những TN miêu tả hậu quả nặng nề
của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của bé Xa-da-cô, mơ ước hòa bình của thiếu nhi ; Hiểu nội
dung, ý nghĩa: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát vọng hòa bình của trẻ
em ; Trả lời được các câu hỏi 1,2,3
2.Phương pháp: Trực quan, làm mẫu, giảng giải, thực hành, động não, đàm thoại
3.Hình thức: Học cá nhân, luyện tập, thực hành, thảo luận nhóm.
GV HS
A.Kiểm tra:
- Vì sao vở kịch được đặt tên là “Lòng dân”?
- Những chi tiết nào thể hiện tấm lòng của người
dân Nam Bộ đối với Cách mạng?
1.Giới thiệu bài: Mỗi con người chắc rằng ai
cũng thích hòa bình, ghét chiến tranh Bài học
hôm nay sẽ phần nào cho các em thấy được chiến
tranh, thấy được lòng khát khao hòa bình của trẻ
em trên toàn thế giới
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc:
- Để biết được những con sếu bằng giấy nói gì,
mời 1 em đọc to cả bài cho cả lớp nghe
- YCHS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài
.Nghỉ hơi: Cô bé…nói rằng/nếu…chết/khi…con
+ L1: Rèn phát âm: Hi-rô-si-ma, Na-ga-da-ki,
Xa-da-cô Xa-xa-ki, con sếu
+ L2: Giải nghĩa từ: Bom nguyên tử, phóng xạ
nguyên tử, truyền thuyết
- Bài đọc với giọng như thế nào?
- YCHS đọc nhóm đôi
- Gọi 1HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài: Giọng trầm buồn,
nhấn giọng: quyết định, nửa triệu người, phóng xạ
nguyên tử, lâm bệnh nặng,……
Hoạt động 2: Hướng dẫn hs tìm hiểu bài:
+ YC 1HS đọc to đoạn 1,2 trả lời câu hỏi:
- Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử khi nào?
Trang 5- Câu chuyện nói với em điều gì?
cho sức khỏe và môi trường
- Bom có sức sát thương và công phá mạnh gấp nhiều lần bom thường
- Cướp mạng sống nửa triệu người, đến năm
1951 thêm 100 000 người chết do nhiễm phóng xạ
- 1HS đọc (HTT)
- Cô tin vào một truyền thuyết nói rằng nếu gấp
đủ một nghìn con sếu bằng giấy treo quanh phòng thì sẽ khỏi bệnh nên ngày nào Xa-da-cô cũng gấp sếu giấy
- Các bạn nhỏ đã gấp sếu gửi tới tấp cho cô
Xa-da 1HS đọc (HTT)
- Đã quyên góp tiền XD đài tưởng nhớ những nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại Qua đó, ta thấy các bạn nhỏ luôn mong muốn cho thế giới mãi mãi hòa bình
- Cái chết của bạn nhắc nhở chúng tôi phải yêu hòa bình, biết bảo vệ cuộc sống hòa bình trên tráiđất Cái chết của bạn làm chúng tôi hiểu sự tàn bạo của chiến tranh hạt nhân
- Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khátvọng sống, khát vọng hòa bình của trẻ em
Hoạt động3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- YCHS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài, cả lớp
theo dõi tìm những từ ngữ cần nhấn mạnh
- GV đọc mẫu đoạn 3
- YCHS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Thi đọc diễn cảm trước lớp
- Lớp và GV nhận xét, bình chọn
- 4HS nối tiếp nhau bài đọc
+ may mắn, nhiễm phóng xạ, lâm bệnh nặng, từng ngày còn lại, ngây thơ, một nghìn, lặng lẽ, toàn nước Nhật, tới tấp, chết, 644 con
- Xem bài: Bài ca về trái đất (SGK/41)
* Rút kinh nghiệm tiết
dạy:
*****************************
Tiết 4: Lịch sử
XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỈ XIX - ĐẦU THẾ KỈ XX
I.MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS biết:
- Một vài điểm mới về tình hình kinh tế-xã hội nước ta đầu thế kỉ XX
.KT: Xuất hiện nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, đường ô tô, đường sắt
XH: Xuất hiện các tầng lớp mới: chủ xưởng, nhà buôn, công nhân
II.CHUẨN BỊ:
- Hình trong SGK
- Bản đồ hành chánh VN
III.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:
1.Nội dung: Biết một vài điểm mới về tình hình kinh tế-xã hội nước ta đầu thế kỉ XX
2.Phương pháp: Kể chuyện, giảng giải, hỏi đáp, đàm thoại
3.Hình thức: Học cá nhân, thực hành, thảo luận nhóm.
GV HS
A.Kiểm tra:
- Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phản công ở
kinh thành Huế đêm 5-7-1885? - T ôn Thất Thuyết, người đứng đầu phái chủ chiến đấu đã tích cực chuẩn bị để chống Pháp Giặc Pháp
lập mưu bắt ông nhưng không thành Trước sự uy hiếp của kẻ thù, Tôn Thất Thuyết quyết định nổ súng trước để giành thế chủ động
- Đêm mồng 5-7, cuộc phản công ở kinh thành Huế
Trang 6- Thuật lại diễn biến của cuộc phản công?
- Nhận xét
bắt đầu bằng tiếng nổ râm trời của súng “thần công”
; quân ta do Tôn Thất Thuyết chỉ huy tấn công thẳng vào đồn Mang Cá và tòa Khân sứ Pháp Bị đánh bất ngờ, quân Pháp vô cùng bối rối Nhưng nhờ có ưu thế về vũ khí, đến gần sáng thì đánh trả lại Quân ta chiến đấu oanh liệt, dũng cảm nhưng
vũ khí lạc hậu, lực lượng ít
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Sau khi dập tắt phong trào
đấu tranh vũ trang của nhân dân ta, thực dân
Pháp đã làm gì? Việc làm đó đã tác động như
thế nào đến tình hình kinh tế XH nước ta? Bài
học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ điều đó
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1: Những thay đổi của nền kinh
tế VN cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX:
- YCHS đọc SGK tra, thảo luận cặp và trả lời
các câu hỏi sau:
- Trước khi Pháp xâm lược, nền kinh tế VN có
những ngành nào là chủ yếu?
- Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị,
những ngành kinh tế nào là chủ yếu?
- Ai là người được hưởng những nguồn lợi do
phát triển kinh tế?
* Kết luận: Từ cuối TK XIX, thực dân Pháp
tăng cường khai mỏ, lập nhà máy, đồn điền để
vơ vét tài nguyên và bóc lột nhân dân ta Sự
xuất hiện của các nghành kinh tế mới đã làm
cho xã hội nước ta thay đổi
Hoạt động 2: Những thay đổi trong xã hội
VN cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX và đời
sống của nhân dân ta:
- GV chia lớp thành nhóm 4, thảo luận trả lời
các câu hỏi sau:
- Trước đây XH VN chủ yếu có những giai cấp
nào?
- Đến đầu thế kỉ XX, xuất hiện thêm những
giai cấp, tầng lớp nào?
- Những biểu hiện về sự thay đổi trong XH VN
cuối TK XIX đầu TK XX?
- Đời sống của công nhân, nông dân VN trong
thời kì này?
* Kết luận: Trước đây XH VN chủ yếu chỉ có
địa chủ phong kiến và nông dân, nay xuất hiện
giai cấp, tầng lớp, mới: công nhân, chủ xưởng,
nhà buôn, viên chức, trí thức…Thành thị phát
triển, lần đầu tiên ở VN có đường xe ô tô, xe
lửa nhưng đời sống nông dân và công nhân thì
ngày càng kiệt quệ, khổ cực
- YCHS đọc ghi nhớ SGK/11
- Lắng nghe
- HS thảo luận trả lời các câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày
- Nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
- Khai thác khoáng sản, xây dựng nhà máy điện, nước, xi măng Cướp đất nông dân, lập đồn điền trồng cao su, chè, cà phê ;…đồng thời hệ thống giaothông vận tải được xây dựng
- Người Pháp
- Địa chủ phong kiến và nông dân
- Công nhân, chủ xưởng,viên chức, nhà buôn, tri thức…Đặc biệt là giai cấp công nhân
- Một số người làm ăn phát đạt đã trở thành chủ xưởng hoặc nhà buôn lớn Bộ máy cai trị thuộc địa hình thành, thành thị phát triển, buôn bán mở mang
đã làm xuất hiện tầng lớp viên chức, trí thức, chủ xưởng nhỏ,
- Nông dân VN bị mất ruộng đất, đói nghèo phải vào làm việc trong các nhà máy, xí nghiệp, đồn điền và nhận đồng lương rẻ mạt nên đời sống vô cùng khổ cực
Trang 7- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình.
- Khi làm việc gì sai biết nhận và sữa chữa
- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
* KNS: Tư duy phê phán (Không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi
cho người khác,…)
II.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:
1.Nội dung: Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình ; Khi làm việc gì sai biết
nhận lỗi và sửa chữa ; Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
2.Phương pháp: Trực quan, kể chuyện, giảng giải, hỏi đáp, đàm thoại
3.Hình thức: Học cá nhân, thực hành trò chơi sắm vai, thảo luận nhóm.
- YCHS biết lựa chọn cách giải quyết phù hợp
trong mỗi tình huống
- Chia nhóm, giao nhiệm vụ
- YCHS thảo luận, trình bày
* Kết luận: Mỗi tình huống đều có nhiều cách
giải quyết Người có trách nhiệm cần phải chọn
cách giải quyết nào thể hiện rõ trách nhiệm của
mình và phù hợp với hoàn cảnh
Hoạt động 2: Liên hệ bản thân.
- YCHS tự liên hệ, kể một việc làm của mình và
tự rút ra bài học
- Gợi ý: Chuyện xảy ra khi nào?
Lúc đó em làm gì?
Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
- YCHS trao đổi với bạn cùng bàn
- YCHS trình bày, nhận xét, góp ý
* Kết luận: Khi giải quyết xong công việc hay xử
lí tình huống một cách có trách nhiệm, ta thấy vui
và thanh thản Ngược lại, khi làm một việc thiếu
trách nhiệm, dù không ai biết, ta cũng thấy áy
náy
Người có trách nhiệm là người trước khi làm
việc gì cũng suy nghĩ cẩn thận nhằm mục đích tốt
đẹp và với cách thức phù hợp Khi làm hỏng việc
hoặc có lỗi, họ dám nhận trách nhiệm và sẵn sàng
- Xem bài: Có chí thì nên
* Rút kinh nghiệm tiết
dạy:
*****************************
Thứ ba, ngày 17 tháng 09 năm 2019
Tiết 17: T oán
LUYỆN TẬP
Trang 8I.MỤC TIÊU:
- Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ bằng 1 trong 2 cách “Rút về đơn vị hay tìm tỉ số”
- Làm bài 1, bài 3, bài 4
II.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:
1.Nội dung: Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ bằng 1 trong 2 cách “Rút về đơn vị hay tìm tỉ số” ; Làm bài 1, 3, 4
2.Phương pháp: Trực quan, thực hành, động não, hỏi đáp.
3.Hình thức: Học cá nhân, thực hành, thảo luận nhóm.
21 x 4 = 84 (người) Một năm sau dân số của xã tăng thêm:
15 x 4 = 60 (người) Đáp số : 60 người
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Trong tiết toán này, các em sẽ
cùng làm các bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ
lệ,
2.Thực hành:
Bài 1:
- YCHS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Giải bài toán trên theo cách nào?
- Bài toán cho em biết gì và bài toán hỏi gì?
- Biết giá của một chiếc bút không đổi, em hãy
nêu mối quan hệ giữa số bút muốn mua và số tiền
phải trả?
- 24 cái bút giảm đi bao nhiêu lần thì được 8 cái
bút?
- Vậy số tiền mua 8 cái bút như thế nào so với số
tiền mua 24 cái bút?
- Bài toán trên giải theo cách nào?
- Bài toán cho biết gì và hỏi gì?
- Nêu mối quan hệ giữa số học sinh và số xe ô tô?
2 000 x 30 = 60 000 (đồng)Đáp số: 60 000 đồng
- 24 cái bút giảm 3 lần thì được 8 cái bút
- Số tiền mua 8 cái bút bằng số tiền mua 24 cái bút giảm đi 3 lần
- HS đọc (HTT)
- Cho biết chở 120 học sinh cần 3 xe ô tô Hỏi có
160 học sinh thì cần mấy xe ô tô như thế?
- Khi gấp (giảm) số HS bao nhiêu lần thì số xe ô
tô cần để chở học sinh cũng gấp (giảm) bấy nhiêulần
Bài giải
Mỗi ô tô chở được số học sinh là:
120 : 3 = 40 (học sinh)
Số ô tô chở 160 học sinh là:
Trang 9C.Củng cố-dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Xem bài: Ôn tập và bổ sung về giải toán (TT)
* Rút kinh nghiệm tiết
dạy:
******************************
Tiết 4: Chính tả (Nghe-viết)
ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ I.MỤC TIÊU:
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng có iê,ia (BT 2,3)
II.CHUẨN BỊ: Bảng phụ, kẻ sẵn mô hình cấu tạo tiếng.
III.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:
1.Nội dung: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi ; Nắm chắc mô hình
cấu tạo vần và quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng có iê, ia (BT 2,3)
2.Phương pháp: Làm mẫu, thực hành, động não, hỏi đáp.
3.Hình thức: Học cá nhân, thực hành, thảo luận nhóm
GV HS
A.Kiểm tra:
- YCHS viết bảng con: gửi, hoàn cầu, kiến thiết
- GV nhận xét, kết luận - HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con - Nhận xét bổ sung
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay, chúng ta
viết bài Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ và tìm hiểu về
quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng
2.Hướng dẫn HS nghe viết:
- GV đọc toàn bài CT một lượt
- Vì sao Phrăng Đơ Bô-en lại chạy sang hàng ngũ
quân đội ta?
- Chi tiết cho thấy Phrăng Đơ Bô-en rất trung
thành với quân đội ta?
- Vì sao đoạn văn có tên “Anh bộ đội Cụ Hồ gốc
Bỉ”?
- Hãy nêu những danh từ riêng có trong bài?
- HDHS viết chữ khó: xâm lược, phục kích, khuất
phục, chính nghĩa
- GV giải thích từ khó:
+ Xâm lược: Xâm chiếm lãnh thổ, cướp đoạt chủ
quyền của nước khác bằng vũ lực hoặc các thủ
đoạn chính trị kinh tế
+ Phục kích: Bí mật bố trí lực lượng chờ sẵn để
đánh úp khi đối phương đi ngang qua
+ Khuất phục: Làm cho phải tuân theo một thế
Trang 10- Gợi ý: Ghi vần của tiếng nghĩa, chiến vào mô
hình và chỉ ra sự giống và khác nhau của hai
tiếng
- YC 2HS làm việc trên phiếu, cả lớp làm vào
nháp
+ 2HS làm việc trên phiếu trình bày kết quả
+ HS sửa bài, lớp nhận xét, bổ sung
Bài 3:
- YCHS đọc yc
+ GV giao việc: YCHS QS mô hình và nêu quy
tắc ghi dấu thanh ở tiếng nghĩa, chiến
- YCHS suy nghĩ làm bài và nối tiếp nhau trả lời
viết bằng số chứ không phải bằng chữ
- HS viết CT
- HS đổi vở soát lỗi
- HS đổi chéo, kiểm tra cho nhau
- HS đọc to lại BT
- HS làm bài
Tiếng Âm đầu Vần â.đệm â.chính â.cuối
Nghĩa ngh iaChiến ch iế n.Sự giống nhau giữa hai tiếng là âm chính của mỗi tiếng đều là nguyên âm đôi ia, iê
.Sự khác nhau là: Tiếng nghĩa không có âm cuối, tiếng chiến có âm cuối.
- HS đọc yêu cầu của BT
- HS làm bài (Một số HS phát biểu lớp nhận xét,
bổ sung)
.Trong tiếng nghĩa không có âm cuối nên dấu
thanh ghi trên chữ cái đầu đứng trước của nguyên
âm đôi
.Trong tiếng chiến có âm cuối nên dấu thanh nằm
ở chữ cái đứng sau của nguyên âm đôi
C.Củng cố-dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Xem bài: “Một chuyên gia máy xúc”
* Rút kinh nghiệm tiết
dạy:
*******************************
Tiết 7: Luyện từ và câu
TỪ TRÁI NGHĨA I.MỤC TIÊU:
- Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau (nôi dung ghi nhớ)
- Nhận biết những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ và biết tìm từ trái nghĩa với từcho trước (BT 2,3)
II.CHUẨN BỊ: Bảng phụ viết sẵn ND BT 1,2,3 phần luyện tập.
III.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:
1.Nội dung: Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa khi đặt cạnh
nhau (nôi dung ghi nhớ) ; Nhận biết những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ và biết tìm từtrái nghĩa với từ cho trước (BT 2,3)
2.Phương pháp: Giảng giải, thực hành, động não, hỏi đáp.
3.Hình thức: Học cá nhân, thực hành, thảo luận nhóm
1.Giới thiệu bài: Trong các tiết LTVC trước, các
em đã biết thế nào là từ đồng nghĩa và tác dụng
của từ đồng nghĩa Tiết học này giúp các em sẽ
biết về từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa
2.Phần nhận xét:
Bài 1:
- Lắng nghe
Trang 11- YC 1HS đọc yc của bài
- YCHS trao đổi theo cặp để tìm nghĩa của 2 từ in
đậm rồi so sánh nghĩa của 2 từ trên
- YC đại diện nhóm trình bày
+ Phi nghĩa: Trái với đạo lí
+ Chính nghĩa: Đúng với đạo lí, điều chính đáng
cao cả
+ Phi nghĩa và trái nghĩa là hai từ có nghĩa trái
ngược nhau
* Kết luận: Những từ có nghĩa trái ngược nhau
gọi là những từ trái nghĩa
Bài 2,3:
- YCHS đọc yc của BT
- YCHS tìm những từ trái nghĩa với nhau trong
câu tục ngữ
- Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên
có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện quan
niệm sống của người VN ta?
- Thế nào là từ trái nghĩa?
- Việc đặt từ trái nghĩa cạnh nhau có tác dụng gì?
- YCHS thảo luận theo cặp để hoàn thành BT2
nhóm làm việc trên phiếu trình bày KQ.
- Lớp và GV nhận xét, sửa chữa, bổ sung
Bài 3,4:
- YCHS làm vào vở, có nhận xét đánh giá
- HS đọc yêu cầu của BT
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS phát biểu, lớp nhân xét, bổ sung
- 1HS đọc, nối tiếp nhau trả lời
+ Sống/chết ; vinh/nhục + Vinh: Được kính trọng, đánh giá cao + Nhục: Xấu hổ vì bị khinh bỉ
- Tạo ra hai vế tương phản, làm nổi bật quan niệm sống rất cao đẹp của người VN: Thà chết
mà được tiếng thơm còn hơn sống mà người đời khinh bỉ
- Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau
- Nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái…đối lập nhau
- HS thảo luận theo cặp
- 2 nhóm làm việc trên phiếu trình bày KQ.
- KQ: hẹp/rộng xấu/đẹp trên/dưới
- HS làm bài
- KQ:
+ Hòa bình/chiến tranh, xung đột
+ Thương yêu/căm ghét, căm thù, căm hờn, ghét bỏ, thù hận, thù hằn, thù địch,…
+ Đoàn kết/chia rẽ, bè phái, xung khắc,…
+ Giữ gìn/phá hoại, phá phách, tàn phá, hủy hoại,
… Những người tốt trên thế giới yêu hòa bình Những kẻ ác thích chiến tranh
.Ông em thương yêu tất cả các cháu Ông chẳng ghét bỏ đứa nào
C.Củng cố-dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Xem bài: Luyện tập về từ trái nghĩa (SGK/43)
* Rút kinh nghiệm tiết
dạy:
******************************
Tiết 4: Địa lí
SÔNG NGÒI
Trang 12I.MỤC TIÊU:
- Nêu được một số đặc điểm chính và vai trò của sông ngòi VN
- Xác lập được mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi: nước sông lên xuống theo mùa ; mùa mưa thường có lũ lớn ; mùa khô nước sông hạ thấp
- Chỉ được trên bản đồ (lược đồ) vị trí một số con sông: Hồng, Thái Bình, Tiền, Hậu, Đồng Nai, Mã, Cả
* GDBVMT (Toàn phần): Tác hại của việc khai thác tài nguyên thiên nhiên nguồn nước.
* SDNLTK&HQ (Liên hệ): Sử dụng điện và nước tiết kiệm trong cuộc sống sinh hoạt hàng
ngày
* GDBĐKH (Bộ phận): Sông ngòi có vai trò quan trọng trong đời sống con người nhưng hơi
nước từ sông ngòi lả tác nhân chính tạo nên “hiệu ứng nhà kính tự nhiên”
- GDHS các kĩ năng biết tự bảo vệ mình trước thiên tai, thích nghi
II.CHUẨN BỊ: Bản đồ địa lí tự nhiên VN.
III.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:
1.Nội dung: Nêu được một số đặc điểm chính và vai trò của sông ngòi VN ; Xác lập được mối
quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi: nước sông lên xuống theo mùa ; mùa mưa thường
có lũ lớn ; mùa khô nước sông hạ thấp ; Chỉ được trên bản đồ (lược đồ) vị trí một số con sông: Hồng, Thái Bình, Tiền, Hậu, Đồng Nai, Mã, Cả
2.Phương pháp: Trưc quan, quan sát, động não, hỏi đáp.
3.Hình thức: Học cá nhân, thực hành, thảo luận nhóm
- Nhiệt độ cao, gió và mưa thay đổi theo mùa
- Miền Bắc: có mùa đông lạnh, mưa phùn
- Miền Nam: nóng quanh năm với mùa mưa và mùa khô rõ rệt
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Muốn biết hệ thống sông ngòi
của VN như thế nào Bài học hôm nay sẽ giúp
chúng ta hiểu rõ điều đó
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1: Nước ta có mạng lưới sông ngòi
dày đặc:
- YCHS dựa vào hình 1 trong SGK để trả lời các
câu hỏi sau:
- Nước ta có nhiều sông hay ít sông so với các
- Nhận xét về sông ngòi ở miền Trung? Vì sao?
* Kết luận: Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc
và phân bố rộng khắp trên cả nước
Hoạt động 2: Sông ngòi nước ta có lượng nước
thay đổi theo mùa và có nhiều phù sa
- YCHS đọc SGK, quan sát H2,3 thảo luận nhóm
2 hoàn thành bảng sau:
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét bổ sung
GV: Mùa lũ nước sông có màu đỏ do phù sa tạo
nên Khi mưa nhiều, to, đất bị xoáy mòn trôi
xuống lòng sông làm sông có nhiều phù sa
- Lắng nghe
- HS quan sát và trả lời
- Có nhiều sông so với các nước
- Miền Bắc: sông Hồng, sông Đà, sông Thái Bình…
- Miền Nam: sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai…
- Miền Trung: sông Mã, sông Cả và sông Đà Rằng…
- Sông Hồng, sông Tiền
- Sông ở miền Trung thường nhỏ, ngắn, dốc Vì miền Trung hẹp ngang, địa hình có độ dốc lớn
- HS quan sát và thảo luận
Gây lũ lụt, thiệt hại người, tài sản
Trang 13- Nước sông lên xuống theo mùa có những ảnh
hưởng gì tới đời sống sản xuất của nhân dân ta?
* Kết luận: Sông ngòi của nước ta có lượng nước
thay đổi theo mùa và có nhiều phù sa
Hoạt động 3: Vai trò của sông ngòi
- Nêu vai trò của sông ngòi nước ta?
* Kết luận: Sông ngòi có vai trò quan trọng đối
với đời sống, sản xuất của nhân dân Sử dụng tiết
kiệm nước và điện hàng ngày
* GDBVMT: Tác hại của việc khai thác tài
nguyên thiên nhiên nguồn nước
* GDBĐKH (Bộ phận): Sông ngòi có vai trò
quan trọng trong đời sống con người nhưng hơi
nước từ sông ngòi lả tác nhân chính tạo nên “hiệu
ứng nhà kính tự nhiên”
- GDHS các kĩ năng biết tự bảo vệ mình trước
thiên tai, thích nghi
- YCHS đọc phần bài học
Mùa khô
Nước sông hạthấp
Lòng sông trơ
ra những bãi cát hoặc sỏi đá
Gây hạn hán, thiếu nước cho đời sống, sản xuất NN,
GT đường thủy khó khăn
- Nước sông lên xuống theo mùa đã gây nhiều khó khăn cho đời sống sản xuất như ảnh hường tới giao thông trên sông, tới hoạt động của nhà máy thuỷ điện, nước lũ đe doạ mùa màng và đời sống nhân dân ở ven sông
- Lắng nghe
- Bồi đắp cho nhiều đồng bằng Cung cấp nước cho đồng ruộng và nước cho sinh hoạt Là nguồn thuỷ điện và là đường giao thông Cung cấp nhiều cá tôm, phát triển nghề nuôi trồng thủy sản
- Xem bài: Vùng biển nước ta
- Sưu tầm tranh ảnh về điểm du lịch, bãi tắm
* Rút kinh nghiệm tiết
dạy:
II.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:
1.Nội dung: Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (Đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng
tương ứng lại giảm đi bấy nhiêu lần) ; Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ bằng 1 trong 2 cách
“Rút về đơn vị hay tìm tỉ số” ; Làm bài 1
2.Phương pháp: Luyện tập, động não, hỏi đáp.
Trang 143.Hình thức: Học cá nhân, thực hành, thảo luận nhóm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Trong tiết toán này, chúng ta
làm quen với tỉ lệ khác và giải bài toán có liên
quan đến tỉ lệ này Chúng ta cùng học và tìm
điểm khác với mối quan hệ đã học ở tiết trước
2.Giới thiệu VD dẫn đến quan hệ tỉ lệ:
- YC 1HS đọc VD1 trong SGK, GV vừa hỏi vừa
ghi vào bảng đã kẻ sẵn trong SGK
+ Nếu mỗi bao đựng được 5 kg, thì chia hết số
gạo đó cho bao nhiêu bao?
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao tăng từ 5 kg lên 10 kg
thì số bao gạo như thế nào?
+ 5 kg gấp lên mấy lần thì được 10 kg?
+ 20 bao gạo giảm đi mấy lần thì được 10 bao
gạo?
- Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên 2 lần thì số bao
gạo thay đổi như thế nào?
- Nếu mỗi bao đựng được 20 kg gạo thì chia hết
số gạo đó cho bao nhiêu bao?
- Khi số kg ở mỗi bao tăng từ 5 kg lên 20 kg thì
số bao gạo như thế nào?
+ 5 gấp mấy lần thì được 20 kg?
+ 20 bao giảm đi mấy lần thì được 5 bao gạo?
+ Khi số kg gạo ở mỗibao gấp lên 4 lần thì số bao
gạo thay đổi như thế nào?
+ Khi số ki-lô-gam gạo ở mỗi bao gấp lên bao
nhiêu lần thì số bao gạo có được thay đổi như thế
nào?
3.Giới thiệu bài toán và cách giải:
- YC 1HS đọc đề toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- YCHS thảo luận theo cặp giải bài toán, 2 nhóm
làm việc trên phiếu trình bày kết quả
- Đại diện nhóm trình bày
- Các em giải bài toán trên theo cách nào?
- Muốn giải bài toán trên còn có cách nào khác
+ Giảm 2 lần
-Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên 2 lần thì số baogạo giảm đi 2 lần
- Nếu mỗi bao đựng được 20 kg gạo thì chia hết
số gạo đó cho 5 bao
- Khi số kg ở mỗi bao tăng từ 5 kg lên 20 kg thì
số bao gạo giảm từ 20 bao xuống còn 5 bao.+ Gấp 4 lần
.Muốn đắp xong nền nhà trong 1 ngày thì cần số người là bao nhiêu?
.Muốn đắp xong nền nhà trong 4 ngày thì cần số người là bao nhiêu?
+ Tìm tỉ số:
.Thời gian để đắp xong nền nhà tăng lên thì số người cần có sẽ tăng lên hay giảm đi?
.Thời gian gấp lên mấy lần?
.Như vậy số người giảm đi mấy lần?
Trang 15Bài 1:
- YC 1HS đọc đề bài
- YCHS làm nháp, 1HS làm việc trên phiếu trình
bày kết quả
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng:
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán trên giải theo cách nào?
Tóm tắt: 7 ngày : 10 người
5 ngày : …người ?
Bài 2:
- YC 1HS đọc đề bài, HS làm bài vào vở
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán trên giải theo cách nào?
Tóm tắt: 120 người : 20 ngày
150 người : ngày?
Bài 3: (Nếu còn thời gian)
- Bài toán giải theo cách nào?
- 10 người làm xong công việc trong 7 ngày
- Số người cần để làm công việc đó trong 5 ngày
- HS đọc (HTT)
- 120 người ăn hết gạo trong 20 ngày
- Tính xem 150 người ăn hết số gạo đó bao nhiêungày?
- Tìm tỉ số hay rút về đơn vị
Bài giải
6 máy gấp 3 máy số lần là:
6 : 3 = 2 (lần)Thời gian 6 máy hút hết nước trong hồ là:
4 : 2 = 2 (giờ)Đáp số : 2 giờ
C.Củng cố-dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Xem bài: Luyện tập
* Rút kinh nghiệm tiết
dạy:
*****************************
Tiết 8: Tập đọc
BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT I.MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào
- Hiểu ND: Mọi người hãy sống vì hòa bình, chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc
- Trả lời được các câu hỏi, học thuộc 1,2 khổ thơ (ít nhất 1 khổ thơ)
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn những câu thơ HD HS luyện đọc diễn cảm
- Tranh khói hình nấm
III.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:
1.Nội dung: Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào ; Hiểu nội dung: Mọi
người hãy sống vì hòa bình, chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc ; Trả lời được các câu hỏi, học thuộc 1,2 khổ thơ (ít nhất 1 khổ thơ)
2.Phương pháp: Trực quan, làm mẫu, giảng giải, thực hành, động não, đàm thoại
3.Hình thức: Học cá nhân, luyện tập, thảo luận nhóm.
GV HS