1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuan 9-12

7 423 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khi nào AM + MB = AB?
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 229 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về thái độ: Rèn luyện sự cẩn thận của H trong vẽ hình.. Cẩn thận khi đo các đoạn thẳng và cộng các độ dài 2.. Cẩn thận khi đo các đoạn thẳng và cộng các độ dài 2.. Về kỹ năng: Biết cách

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy: Tiết: 9

Đ 8.Khi nào AM + MB = AB ?

1 Mục tiêu

1.1 Về kiến thức: HS nắm đợc : Nếu M nằm giữa hai điểm A và B thì ‘AM + MB = AB’

1.2 Về kỹ năng: Nhận biết đợc một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác Bớc đầu tập suy luận “ Nếu có a + b = c, và biết hai số trong ba số a, b, c thì tìm

đợc số còn lại” Rèn luyện kĩ năng vẽ hình

1.3 Về thái độ: Rèn luyện sự cẩn thận của H trong vẽ hình Cẩn thận khi đo các đoạn thẳng và cộng các độ dài

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1.1 GV: Thớc thẳng, bảng phụ Thớc thẳng, SGK

SGK, SBT ,

Bảng phụ, phiếu học tập

1.2 HS: Thớc thẳng, bảng nhóm

3 Ph ơng pháp:

- Phơng pháp luyện tập , vấn đáp

4 Tiến trình giờ dạy

4.1 ổ n định( 1 phút ): Sĩ số 6A1: 6A4:

4.2 Kiểm tra bài cũ ( 7 phút )

HS1: Vẽ Đoạn thẳng AB Lấy điểm M nằm giữa A và B Nêu các đoạn thẳng

Đo các đoạn thẳng

Tính AM+ MA=

AB =

* HS2: So sánh AM + MB  AB ( điền > ; = ; < thích hợp)

* HS3: NHận xét, kiểm chứng lại HS1

4.3 Dạy học trên lớp

* Hoạt động 1: Mục 1

? Qua bài tập trên hãy trả

lời câu hỏi ở mục 1

GV phát phiếu học tập:

( lấy M không nằm giữa

A và B) Đo AM, MB,

AB So sánh AM+ MB

 AB

? Nêu kết luận qua bài

tập trên

? Qua kết luận 1 và kết

luận 2 ta rút ra nhận xét

nh thế nào

? KE nằm giữa H và K

thì ta có điều gì

? Nếu RT +TM +RM thì

ta kết luận đợc điều gì

* Nêu VD:

M nằm giữa A và B, biết

AM= 3cm; AB= 8cm

Tính MB

HS quan sát bài tập ở phần kiểm tra bài cũ để trả

lời: M nằm giữa A và B thì

AM+ MB = AB

HS nhận phiếu học tập:

tiến hành đo, tính tổng, so sánh AM + MB # AB

HS nêu kết luận : M không nằm giữa A và B thì

AM + MB # AB

HS trả lời

- HE + EK = HE

Ta kết luận T nằm giữa M, R

AM + MB = AB

1 Khi nào tổng độ dài hai

đoạn thẳng AM và MB bằng

độ dài đoạn thẳng AB

* Kết luận 1 ( SGK)

* Kết luận 2(SGK)

* Kết luận

M nằm giữa A và B

 AM + MB = AB

VD: M nằm giữa A và B

= > AM + MB = AB

3 + MB = 8

MB = 8- 3 = 5 cm

Trang 2

? Tính MB ta dựa vào hệ

thức nào

* Cho HS làm tơng tự

B46, B47

Vậy tìm một độ dài ta

biết trớc mấy đoạn

* Hoạt động 2: Mục 2

? Nêu tên thớc

* Bài đo độ dài bảng, vở

HS lên bảng trình bày

Ta biết trớc hai đoạn

- Thớc cuộn

- Thớc xích

- Thớc gấp

HS tiến hành đo và thông báo kết quả

2 Một số dụng cụ đo khoảng cách hai điểm trên mặt đất

4.4 Củng cố(7)

HS làm bài tập SGK 49; 51

* Nhận xét và hoàn thiện vào vở

HS phát biểu nhận xét

* Lu ý: nhiều điểm cùng thuộc một đoạn thẳng thì cộng đoạn thẳng ntn? 4.5 H ớng dẫn học ở nhà(2)

Học bài theo SGK

Làm các bài tập còn lại trong SGK

BT*: Cho M, N, P trên một đờng thẳng sao cho: MN = 3cm; NP = 7cm Tính NP?

HD: Xét điểm nằm giữa

5 Rút kinh nghiệm giờ dạy

………

………

………

………

-Ngày soạn:

Ngày dạy: Tiết: 10 Luyện tập 1 Mục tiêu 1.1 Về kiến thức: Luyện tính chất điểm nằm giữa hai điểm 1.2 Về kỹ năng: Nhận biết đợc một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác Tập suy luận “ Nếu có a + b = c, và biết hai số trong ba số a, b, c thì tìm đợc số còn lại”Rèn luyện kĩ năng vẽ hình 1.3 Về thái độ: Rèn luyện sự cẩn thận của H trong vẽ hình Cẩn thận khi đo các đoạn thẳng và cộng các độ dài

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1.1 GV: Thớc thẳng, bảng phụ Thớc thẳng, SGK

SGK, SBT ,

Bảng phụ, phiếu học tập 1.2 HS: Thớc thẳng, bảng nhóm 3 Ph ơng pháp: - Phơng pháp luyện tập , vấn đáp 4 Tiến trình giờ dạy 4.1 ổ n định( 1 phút ): Sĩ số 6A1: 6A4:

4.2 Kiểm tra bài cũ ( 15 phút )

HS1: Vẽ Đoạn thẳng AB Lấy điểm M nằm giữa A và B Nêu các đoạn thẳng

Đo các đoạn thẳng

Tính AM + MA=

AB =

* HS2: Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, trình bày lời giải

Trang 3

* HS3: NHận xét, kiểm chứng lại HS1.

4.3 Dạy học trên lớp

* Ta xét từng trờng

hợp

Th1:

? Nêu mối quan hệ

giữa các điểm

? So sánh AM, BN ta

cần so sánh những

tổng nào

? Muốn so sánh AM,

BN ta chỉ cần so sánh

hai đoạn nào

BT*: Cho ba điểm

phân biệt A, B , C sao

cho: AB = 4cm; AC =

7cm; BC = x cm Tìm

x để A, B, C thẳng

hàng

? Khi nào ba điểm

thẳng hàng

? Khi nào A nằm giữa

M và N

? Nêu các bớc giải bài

toán

* Cho HS lên trình bày

lời giải theo các bớc

nêu trên

Cho HS tìm hiểu kĩ bài toán

- M nằm giữa A, N

- N………… M, B

- M, N nằm giữa A và B

AM + MN và BN = MN

So sánh AN, BM ( gt)

HS tìm hiểu kĩ đề bài

Có một điểm nằm giữa hai

điểm còn lại

AM + AN = MN

B1: Giả sử thẳng hàng

B2: Xét các khả năng

B3: Lập hệ thức ở mỗi tr-ờng hợp để tìm x

B4: Trả lời

Bài tập 49 SGK

a AN = AM + MN

BM = BN + NM Theo đề bài ta có AN = BM, ta

có AM + MN = BN + NM Hay: AM = BN

b AM = AN + NM

BN = BM + MN Theo giả thiết AN = BM, mà NM

= MN suy ra AM = BN BT*: Giải:

Giả sử ba điểm A, B, C thẳng hàng

TH1: Xét B nằm giữa A &C ta có:

BA + BC = AC

4 + x = 7

x = 7 – 4= 3 TH2: Xét A nằm giữa B & C

=> AB +AC = BC

4 + 7 = x

11 = x

Vậy x= 11 TH3: Xét C nằm giữa A &B => AC + BC = AB 7 + x = 4

không tồn tại x ở TH này * Vậy với x =3 hoặc x = 11 thì ba điểm A, B, C thẳng hàng 4.4 Củng cố ( 2’) - Quan hệ giữa thẳng hàng và nằm giữa, hệ thức - Nếu A nằm giữa B &C, C nằm giữa A &M thì ta có BM tính bằng cách nào BM = BA + AC+ CM BM = BA +AM BA = BC + CM

4.5 H ớng dẫn học ở nhà( 4 phút ) - Xem lại các bài tập đã làm - Làm các bài tập ở SBT phần cộng đoạn thẳng BT*: Cho ba điểm A, B, C sao cho: AB = 4cm; AC = 14 cm ? Tính BC biết ba điểm này cùng thuộc một đờng thẳng 5 Rút kinh nghiệm giờ dạy ………

………

………

………

-Ngày soạn:

Trang 4

Ngày dạy: Tiết: 11

Đ 9 Vẽ đoạn thẳng Biết độ dài.

1 Mục tiêu

1.1 Về kiến thức: HS nắm đợc: “ Trên tia Ox, có một và chỉ một M sao cho OM = m ” ( đơn vị dài) ( m > 0)

1.2 Về kỹ năng: Biết cách vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trớc

1.3 Về thái độ: Rèn kĩ năng vẽ hình Rèn luyện sự cẩn thận của H trong vẽ hình

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1.1 GV: Thớc thẳng, bảng phụ, com pa, SGK, SBT ,

Bảng phụ, phiếu học tập

1.2 HS: Thớc thẳng, bảng nhóm, com pa

3 Ph ơng pháp:

- Phơng pháp luyện tập , vấn đáp, nêu vấn đề

4 Tiến trình giờ dạy

4.1 ổ n định( 1 phút ): Sĩ số 6A1: 6A4:

4.2 Kiểm tra bài cũ ( 6 phút )

HS1: M nằm giữa E, F thì ta có hệ thức cộng đoạn thẳng nào?

( TL: Ta có hệ thức EM + MF = EF

HS2: Trên AB lấy điểm K sao cho:

AB = 10 cm; KB = 6cm Tính KA

( TL: Vì K nằm giữa A và B nên ta có: AK + KB = AB

AK = AB – KB

AK = 10 – 6 = 4 cm ) 4.3 Dạy học trên lớp

* Hoạt động 1: Vẽ

đoạn thẳng trên tia

GV cho HS vẽ ra nháp

? Nêu cách vẽ

*G chốt lại cách vẽ:

- Vẽ tia O x

- Trên tia O x lấy điểm

M sao cho: OM = 2cm

? Ta xác định đợc bao

nhiêu điểm thoả mãn

Khái quát : Cho OM =

a, ta cũng xác định duy

nhất điểm M/ OM = a

( a> 0)

? Nêu cách vẽ

? Nêu cách vẽ khác

* Chốt: Có hai cách vẽ

đoạn thẳng bằng nhau

* Hoạt động 2: Vẽ hai

đoạn thẳng trên tia

? So sánh: OM, ON

- HS tiến hành vẽ ở nháp và nêu cách vẽ

B1:đặt thớc vẽ tia O x

B2: Đặt vạch số O trùng gốc của tia…

- Xác định duy nhất

- Đo độ dài đoạn thẳng AB( AB =m) sau đó vẽ tia

C x / C D = m

- Dùng compa

B1: Đo đoạn AB

B2: Vẽ tia Cx

B3: Đặt compa OM= 2cm; ON= 5cm

=> OM < ON

- M nằm giữa

1 Vẽ đoạn thẳng trên tia( 15’)

a, Ví dụ 1: SGK.

Trên tia O x lấy điểm M sao cho

OM = 2cm

x

*b , Nhận xét : Trên tia Ox bao

giờ cũng vẽ đợc một chỉ một

điểm M sao cho

OM = a (đơn vị dài)

c, Ví dụ 2 SGK

Vẽ đoạn thẳng CD sao cho CD = AB

2 Vẽ hai đoạn thẳng trên tia ( 10’)

a, Ví dụ: SGK

x

Trang 5

? Điểm nào nằm giữa.

? Khái quát hoá

* Hoạt động 3: Bài tập

Bài 53/ Sgk.124

- G: Gọi H vẽ hình

? Khi nào ta tính đợc độ

dài một đoạn thẳng thông

qua hai đoạn thẳng còn

lại

? Điểm nào nằm giữa hai

điểm còn lại Vì sao?

- G: Gọi H lên trình bày

OM a

ON b

a b

 

 

 

=> M nằm giữa

O, N

HS vận dụng kiến thức lần lợt làm các bài tập

- H: Khi có một điểm nằm giữa hai điểm còn lại

- H: Điểm M vì OM < ON

Ta có: 2

5

On cm

 

 => OM < ON => M nằm giữa

*b , Nhận xét : Trên tia Ox, OM

= a, ON = b, nếu 0 < a < b thì

điểm M nằm giữa hai điểm O và

N

3 Bài tập : ( 8 phút ) Bài 53/Sgk.124

Giải Vì M,N nằm trên tia Ox mà OM

< ON nên M nằm giữa O và N

Ta có: OM + MN = ON

MN = ON – OM

MN = 6 – 3 = 3 cm

OM = ON = 3 cm Bài 54/ Sgk.124

4.4 Củng cố ( 3’)

- Nhớ đợc cách đặt đoạn thẳng trên tia

- Cách đo các đoạn bằng nhau

- Nhớ đợc t/c thừa nhận

4.5 H ớng dẫn học ở nhà (2’)

- Hoàn thiện các bài tập

- BT*: Trên tia O x lấy A, B, C sao cho: OA = 5cm; OB= 5cm; AC = 2cm

a, Hãy vẽ hình

b, Tính OC, BC

5 Rút kinh nghiệm giờ dạy

………

………

………

………

-Ngày soạn:

Ngày dạy: Tiết: 12 Đ 10 trung điểm của đoạn thẳng. 1 Mục tiêu 1.1 Về kiến thức: HS hiểu trung điểm của một đoạn thẳng là gì ? 1.2 Về kỹ năng: Biết vẽ trung điểm của đoạn thẳng Biết phân tích trung điểm của đoạn thẳng thoả mãn hai tính chất Nếu thiếu một trong hai tính chất này thì không còn là trung điểm của đoạn thẳng 1.3 Về thái độ: Có ý thức đo vẽ cần thận chính xác 2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1.1 GV: Thớc thẳng, bảng phụ Compa, sợi dây, thanh gỗ 1.2 HS: Thớc thẳng, bảng nhóm, sợi dây, thanh gỗ, com pa 3 Ph ơng pháp: - Phơng pháp nêu vấn đề, vấn đáp, luyện tập 4 Tiến trình giờ dạy 4.1 ổ n định( 1 phút ): Sĩ số 6A1: 6A4:

4.2 Kiểm tra bài cũ ( 4 phút )

Trang 6

HS: Trên tia A x lấy hai điểm M, B sao cho: AM = 2cm, AB= 4cm Tính độ dài MB =? & so sánh AM, MB

GV: M là trung điểm của AB => nội dung bài hôm nay

4.3 Bài mới ( 23 phút)

* Hoạt động 1: Mục 1

- Quan sát H61 SGK và trả

lời câu hỏi:

- Điểm M có đặc điểm gì

đặc biệt ?

- Giới thiệu trung điểm M

BT1: Cho AB = 13 cm;

MA= 7 cm; MB= 7cm

? M có là trung điểm AB

không

BT2: MA= 3cm; AB= 6,1

cm và M nằm giữa A và B

? M có là trung điểm AB

không

* Hoạt động 2: Mục 2

? Nêu cách vẽ trung điểm

M của đoạn thẳng AB

? Còn cách vẽ nào khác mà

ta cũng xác định đợc trung

điểm của đoạn thẳng

GV yêu cầu Hs lần lợt làm

các bài tập

* Hoạt động 3: Bài tập

Bài 62/Sgk

- G: Gọi H lên bảng vẽ

hình

- Thuộc đoạn thẳng AB

- Chia đoạn thẳng AB thành hai phần bằng nhau

- Nằm chính giữa A và

B

Ta có:

MA= Mb

MB + MB = 14

AB = 13 => MA + MA # AB

Vậy M không là trung

điểm của đoạn thẳng AB

MB = 3,1 cm

MA = 3cm

=> MA  MB

=> M không là trung

điểm AB

- Chia đôi đoạn thẳng AB

- Xác định điểm chính giữa

HS lên bảng vẽ

- Gấp giấy

- Trả lời ? 3 : Dùng dây

đo chiều dài của thanh

gỗ Gấp đôi đoạn vừa

đo Ta có thể chia thanh

gỗ thành hai phần bằng nhau

HS thực hành gấp giấy

HS vận dụng lí thuyết vào thực hành

- H: Vẽ hình lên bảng

1 Trung điểm của đoạn thẳng ( 20’)

M

Trung điểm M của đoạn thẳng AB là điểm nằm giữa

A, B và cách đều A và B.

* Lu ý: M là trung điểm của

AB hay M là điểm chính giữa của AB

2

Vẽ trung điểm đoạn thẳng.

( 10 )’ VD: Cho AB = 5cm

Vẽ trung điểm M của AB Giải:

Cách 1: Vì M là trung điểm của AB => MA + MA = AB

Mà AM = MB

=> MA = MB

2,5

2 2

AB

  M

Cách 2: Gấp giấy.( SGK)

3 Bài tập

* Bài tập 62/SGK

Trang 7

- G: Yêu cầu H nhận xét

Bài 63/Sgk

Bài 64/ Sgk

Bài 63/Sgk

Đáp án c, d

Bài 64/Sgk

4.4 Củng cố(2’ )

- Khái niệm trung điểm của đoạn thẳng

- Cho HS làm ?2.

- Lu ý: Thoả mãn hai điều kiện

4.5 H ớng dẫn học ở nhà(4)

Học bài theo SGK

Bài 1* Trên đờng thẳng a lấy A, B, D sao cho: AB = 7cm; AD = x cm

Tìm x để D là trung điểm của AB

Bài 2* Trên đờng thẳng a đặt liên tiếp 10 điểm A1, A2, A3….A10 sao cho:

A1A2= A2 A3 = A3A4 =… A9 A10 = 1cm

a, Có bao nhiêu đoạn thẳng bằng nhau lớn hơn 1

b, Có bao nhiêu đoạn thẳng có trung điểm là các một trong các điểm nói trên

HD: 2+3+ 4+5+6 +7+8

5 Rút kinh nghiệm giờ dạy

………

………

………

………

Ngày đăng: 24/06/2013, 01:29

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w