- Học sinh sửa miệng - Học sinh sửa bài Giaùo vieân nhaän xeùt - Hoạt động nhóm đôi - Hoïc sinh thaûo luaän - Hoïc sinh laøm nhaùp - Giaùo vieân ñöa ra 5 tình huoáng: - Hoïc sinh trình[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN 9
Trang 2Thứ hai ngày tháng năm 20
Tiết 41 : TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Biết viết số đo độ dài dưới dạngsố thập phân
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
- HS làm BT 1, 2, 3, 4 (a c)
II Chuẩn bị:
- Phấn màu - Bảng phụ - Hệ thống câu hỏi
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ:
- Học sinh sửa bài 2, 3 /44 (SGK)
Giáo viên nhận xét, cho điểm - Lớp nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
- Hoạt động cá nhân
_GV cho HS nêu lại cách làm và kết quả - Học sinh thực hành đổi số đo độ dài
dưới dạng số thập phân
35 m 23 cm = 35 23 m = 35,23 m 100
Giáo viên nhận xét - Học sinh trình bày bài làm ( có thể
giải thích cách đổi phân số thậpphân số thập phân)
- Học sinh thảo luận để tìm cách giải
- HS trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét
- HS thảo luận cách làm phần a) , b)
Trang 3- Học sinh thảo luận để tìm cách giải
- HS trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh thảo luận để tìm cách giải
- HS trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm
- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa luyện tập - Tổ chức thi đua
Đổi đơn vị 2 m 4 cm = ? m , …
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Viết các số đo khối lượng dưới
dạng STP”
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm :
Tiết 17 : TẬP ĐỌC
CÁI GÌ QUÝ NHẤT ?
I Mục tiêu:
- Đọc diễn cảm bài văn; biết phân biệt lời người dẫn truyện với lời nhân vật
- Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận: người lao
động là đáng quý nhất (trả lời được các câu hĩi 1,2, 3.)
Trang 4- Trao đổi về nội dung, ý nghĩa của bài
IV Phương tiện dạy học:
+ GV: Tranh minh họa bài đọc Ghi câu văn luyện đọc
+ HS: Bài soạn
V Ti ến trình dạy học:
III Các hoạt động:
a Khám phá: GV giới thiệu tranh
- GV giới thiệu và ghi tựa bài :
“Cái gì quý nhất ?”
b Kết nối:
b.1 Luyện đọc Hướng dẫn luyện
đọc
- Gọi HS đọc bài
- Y/c HS chia đoạn
- Y/c HS đọc tiếp nối từng đoạn
- Sửa lỗi đọc cho học sinh
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn
bài
b 2: Tìm hiểu bài (thảo luận
nhóm đôi hoặc nhóm bàn)
+ Câu 1 : Theo Hùng, Quý, Nam
cái quý nhất trên đời là gì?
(Giáo viên ghi bảng)
Hùng : quý nhất là lúa gạo
Quý : quý nhất là vàng
Nam : quý nhất là thì giờ
Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ
Học sinh đặt câu hỏi – Học sinh trả lời
- HS quan sát
- HS nghe – nhắc lại tựa bài
1 - 2 HS khá giỏi đọc bài
- HS chia đoạn
- Lần lượt HS đọc nối tiếp từng đoạn
- HS đọc- cả lớp đọc thầm phần chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 - 2 học sinh đọc toàn bài
- Học sinh lần lượt trả lời đọc thầm nêu lý lẽ của từng bạn
- Có vàng có tiền sẽ mua được lúa gạo – Thì giờ mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc
Những lý lẽ của các bạn
- Học sinh đọc đoạn 2 và 3
- Đại diện nhóm trình bày Các nhóm kháclắng nghe nhận xét
Trang 5+ Câu 2 :Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như
thế nào để bảo vệ ý kiến của
mình ?
- Giáo viên cho học sinh nêu ý 1 ?
- Cho học sinh đọc đoạn 2 và 3
+ Câu 3 : Vì sao thầy giáo cho
rằng người lao động mới là quý
nhất?
Giảng từ: tranh luận – phân giải
+ Câu 4 : Chọn tên gọi khác cho
bài văn và nêu lí do vì sao em
chọn tên đó ?
- Giáo viên nhận xét
- Nêu nhận xét cách đọc phân biệt
vai lời dẫn chuyện và lời nhân
vật
d Áp dụng: Cho học sinh đóng
vai để đọc đối thoại bài văn theo
nhóm 4 người
•- Giáo viên nhận xét, tuyên
dương
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Xem lại bài + luyện
đọc diễn cảm
- Chuẩn bị: “ Đất Cà Mau “
- Người lao động là quý nhất
- Học sinh nêu
- 1, 2 học sinh đọc
- Học sinh thảo luận cách đọc diễn cảm đoạn trên bảng “Ai làm ra lúa gạo … mà thôi”
- Đại diễn từng nhóm đọc
- Các nhóm khác nhận xét
- Lần lượt học sinh đọc đoạn cần rèn
- Đọc cả bài
- Học sinh nêu
- Học sinh phân vai: người dẫn chuyện, Hùng, Quý, Nam, thầy giáo
- Cả lớp chọn nhóm đọc hay nhất
Rút kinh nghiệm :
Trang 6ĐẠO ĐỨC Tiết 9 TÌNH BẠN (T1)
I Mục tiêu:
- Biết được bạn bè cần phải đồn kết , thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là những khikhĩ khăn, hoạn nạn
- Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hằng ngày
* Học sinh khá giỏi biết được ý nghĩa của tình bạn
- Có ý thức cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày
II Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm sai,
những hành vi ứng xử khơng phù hợp với bạn bè)
- Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống cĩ liên quan tới bạn bè
- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với bạn bè trong học tập, vui chơi và trong cuộc
sống
- Kĩ năng thể hiện sự cảm thơng chia sẻ với bạn bè
III Các phương pháp/ Kĩ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng:
- Thảo luận nhĩm
- Xử lí tình huống
- Đĩng vai
IV Ph ương tiện dạy học :
- Đồ dùng hóa trang để đóng vai truyện “Đôi bạn” (trường hợp học sinhkhông tìm được)
III Ti n trình d y h c ế ạ ọ :
1 Khám phá
- Đọc ghi nhơ.ù
- Nêu những việc em đã làm hoặc sẽ làm để tỏ
lòng biết ơn ông bà, tổ tiên
- Giới thiệu bài mới: Tình bạn (tiết 1)
2 Kết nối
1/ Hát bài “lớp chúng ta đoàn kết”
- Học sinh đọc
- Học sinh nêu
- Học sinh lắng nghe
- Lớp hát đồng thanh
Trang 72/ Đàm thoại.
- Bài hát nói lên điều gì?
+ Lớp chúng ta có vui như vậy không?
+ Điều gì xảy ra nếu xung quanh chúng ta
không có bạn bè?
+ Trẻ em có quyền được tự do kết bạn không?
Em biết điều đó từ đâu?
KL: Ai cũng cần có bạn bè Trẻ em cũng cần có
bạn bè và có quyền được tự do kết giao bạn bè
- GV đọc truyện “Đôi bạn”
- Nêu yêu cầu
+ Em có nhận xét gì về hành động bỏ bạn
để chạy thoát thân của nhân vật trong
truyện?
+ Em thử đoán xem sau chuyện xảy ra,
tình bạn giữa hai người sẽ như thế nào?
+ Theo em, bạn bè cần cư xử với nhau
như thế nào?
Kết luận: Bạn bè cần phải biết
thương yêu, đoàn kết, giúp đỡ nhau nhất
là những lúc khó khăn, hoạn nạn
Nêu yêu cầu
-Sau mỗi tình huống, GV yêu cầu HS tự
liên hệ
Liên hệ: Em đã làm được như vậy đối
với bạn bè trong các tình huống tương tự
chưa? Hãy kể một trường hợp cụ thể
- Nhận xét và kết luận về cách ứng xử
phù hợp trong mỗi tình huống
a) Chúc mừng bạn
b) An ủi, động viên, giúp đỡ bạn
c) Bênh vực bạn hoặc nhờ người lớn bênh
vực
- Học sinh trả lời
- Tình bạn tốt đẹp giữacác thành viên trong lớp
- Học sinh trả lời
- Buồn, lẻ loi
- Trẻ em được quyền tự
do kết bạn, điều này được qui định trong quyền trẻ em
- Đóng vai theo truyện
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- Không tốt, không biết quan tâm, giúp đỡ bạn lúc bạn gặp khó khăn, hoạn nạn
-Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Làm việc cá nhân bài 2
- Trao đổi bài làm với bạn ngồi cạnh
- Trình bày cách ứng xử trong 1 tình huống và giải thích lí do (6 học sinh)
- Lớp nhận xét, bổ sung
Trang 8d) Khuyên ngăn bạn không sa vào những
việc làm không tốt
đ) Hiểu ý tốt của bạn, không tự ái, nhận
khuyết điểm và sửa chữa khuyết điểm
e) Nhờ bạn bè, thầy cô hoặc người lớn
khuyên ngăn bạn
- Nêu những biểu hiện của tình bạn đẹp
GV ghi bảng
Kết luận: Các biểu hiện của tình
bạn đẹp là tôn trọng, chân thành, biết
quan tâm, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, biết
chia sẻ vui buồn cùng nhau
Đọc ghi nhớ
Cơng việc về nhà
- Sưu tầm những truyện, tấm gương, ca
dao, tục ngữ, bài hát… về chủ đề tình bạn
Cư xử tốt với bạn bè xung quanh
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tình bạn( tiết 2)
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu những tình bạn đẹp trong trường, lớp mà em biết
Trang 9I Mục tiêu:
- Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân
- Giáo dục học sinh yêu thích học, vận dụng điều đã học vào thực tế
- HS làm BT 1, 2 (a), 3
II Chuẩn bị:
- Kẻ sẵn bảng đơn vị đo độ dài chỉ ghi đơn vị đo là khối lượng –Bảng phụ, phấn màu, tình huống giải đáp
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
2 Bài cũ:
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo
độ dài liền kề?
- Học sinh trả lời đổi
- Mỗi hàng đơn vị đo độ dài ứng với
mấy chữ số? - Học sinh trả lời đổi3m 8cm = ? m
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
3 Giới thiệu bài mới:
“Viết các số đo độ dài dưới dạng số
thập phân”
4 Phát triển các hoạt động:
- Hoạt động cá nhân, lớp
- Giáo viên hỏi – học sinh trả lời
Học sinh thực hành điền vào vở nháp đã
ghi sẵn ở nhà – giáo viên ghi bảng lớp
- Nêu lại các đơn vị đo khối lượng bé
hơn kg?
hg ; dag ; g
- Kể tên các đơn vị lớn hơn kg? tấn ; tạ ; 9ean
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo
khối lượng liền kề?
- 1kg bằng 1 phần mấy của kg? 1kg = 10hg
- 1hg bằng 1 phần mấy của kg? 1hg = 1
10 kg
- 1hg bằng bao nhiêu dag? 1hg = 10dag
Trang 10- 1dag bằng bao nhiêu hg? 1dag = 1
10 hg hay = 0,1hg
- Tương tự các đơn vị còn lại học sinh
hỏi, học sinh trả lời, thầy ghi bảng, học
sinh ghi vào vở nháp
Giáo viên chốt ý
a/ Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10 lần
đơn vị đo khối lượng liền sau nó - Học sinh nhắc lại (3 em)
b/ Mỗi đơn vị đo khối lượng bằng 101
(hay bằng 0,1) đơn vị liền trước nó
- Giáo viên cho học sinh nêu quan hệ
giữa 1 số đơn vị đo khối lượng thông
dụng:
- Học sinh trả lời
- Giáo viên ghi kết quả đúng
- Giáo viên giới thiệu bài dựa vào kết
quả từ 1kg = 0,001 tấn
1g = 0,001kg
- Giáo viên cho học sinh làm vở bài tập
- Học sinh sửa miệng - Học sinh sửa bài
Giáo viên nhận xét
- Hoạt động nhóm đôi
- Học sinh thảo luận
- Học sinh làm nháp
- Giáo viên đưa ra 5 tình huống:
* Tình huống xảy ra:
1/ Học sinh đưa về phân số thậpphân chuyển thành số thậpphân
2/ Học sinh chỉ đưa về phân sốthập phân
Sau cùng giáo viên đồng ý với cách làm
Trang 11đúng và giới thiệu cách đổi nhờ bảng
đơn vị đo
- Hoạt động cá nhân, lớp
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu HS làm vở - Học sinh làm vở
- Giáo viên nhận xét, sửa bài - Học sinh thi đua hái hoa điểm
10
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu HS làm vở - Học sinh làm vở
- Giáo viên tổ chức cho HS sửa bài bằng
hình thức bốc thăm trúng thưởng - Học sinh sửa bài
- Giáo viên chuẩn bị sẵn thăm ứng với
số hiệu trong lớp - Học sinh nhận xét
- Giáo viên bốc thăm ngẫu nhiên trúng
em nào, em đó lên sửa
- Giáo viên nhận xét cuối cùng
- Hoạt động nhóm
- Nêu mối quan hệ 2 đơn vị đo liền kề 341kg = tấn
8 tấn 4 tạ 7 yến = tạ
- Nêu phương pháp đổi dùng bảng đơn
vị
5 Tổng kết – dặn dò:
- Học sinh ôn lại kiến thức vừa học
- Chuẩn bị: “Viết các số đo diện tích
dưới dạng số thập phân”
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm :
Trang 12Tiết 9 : CHÍNH TẢ (Nhớ-viết)
Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông đà
I Mục tiêu:
- Viết đúng bài chính tả, khơng mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình
thức khổ thơ, dịng thơ theo thể thơ tự do
- Làm được BT2 b
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy A 4, viết lông
+ HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- 2 nhóm học sinh thi viết tiếp sức đúng và
nhanh các từ ngữ có tiếng chứa vần uyên,
uyêt
- Giáo viên nhận xét.
3 Giới thiệu bài mới: Phân biệt âm đầu l/ n âm
cuối n/ ng
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhớ –
viết
- Giáo viên cho học sinh đọc một lần bài thơ.
- Giáo viên gợi ý học sinh nêu cách viết và
trình bày bài thơ
+ Bài có mấy khổ thơ?
+ Viết theo thể thơ nào?
+ Những chữ nào viết hoa?
+ Viết tên loại đàn nêu trong bài thơ?
- HS đọc lại bài thơ rõ ràng
– dấu câu – phát âm
- 3 đoạn:
- Tự do.
- Sông Đà, cô gái Nga.
- Ba-la-lai-ca.
Trang 13+ Trình bày tên tác giả ra sao?
- Giáo viên lưu ý tư thế ngồi viết của học
sinh
- Giáo viên chấm một số bài chính tả.
Hoạt động 2: HDHSlàm luyện tập.
Bài 2:Yêu cầu đọc bài 2
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi
“Ai mà nhanh thế?”
- Giáo viên nhận xét.
-
Hoạt động 3: Củng cố.
- Thi đua giữa 2 dãy tìm nhanh các từ láy có
âm cuối ng
- Giáo viên nhận xét tuyên dương.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: “Ôn tập”
- Quang Huy.
- Học sinh nhớ và viết bài.
- 1 học sinh đọc và soát lại
bài chính tả
- Từng cặp học sinh bắt
chéo, đổi tập soát lỗi chínhtả
- Học sinh đọc yêu cầu bài
2
- Lớp đọc thầm.
- Học sinh bốc thăm đọc to
yêu cầu trò chơi
- Cả lớp dựa vào 2 tiếng để
tìm 2 từ có chứa 1 trong 2tiếng
- Lớp làm bài.
- HS sửa bài và nhận xét.
- 1 HS đọc 1 số cặp từ ngữ
nhằm phân biệt âm đầu l/ n(n/ ng)
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Mỗi nhóm ghi các từ láy
tìm được vào giấy khổ to
- Cử đại diện lên dán bảng.
- Lớp nhận xét.
- Các dãy tìm nhanh từ láy.
Báo cáo
Rút kinh nghiệm :
Trang 14LTVC Tiết : 17 MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Hợp tác (làm việc nhĩm, hồn thành bài tập)
- Thể hiện sự tự tin
- Đảm nhận trách nhiệm
III Các phương pháp / Kĩ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng
- Thảo luận nhĩm, gợi tìm, động não, …
IV Ph ương tiện dạy học
• Giáo viên gợi ý học sinh chia thành 3 cột
• Giáo viên chốt lại:
- HS sửa bài tập: học sinh
lần lượt đọc phần đặt câu
- Cả lớp theo dõi nhận xét.
- Học sinh đọc bài 1.
- Cả lớp đọc thầm – Suy
nghĩ, xác định ý trả lờiđúng
- 2, 3 học sinh đọc yêu cầu
bài 2
- Học sinh ghi những từ
Trang 15+ Những từ thể hiện sự so sánh.
+ Những từ ngữ thể hiện sự nhân hóa
+ Những từ ngữ khác
c Thực hành: Bài 3:• Giáo viên gợi ý học
sinh dựa vào mẫu chuyện “Bầu trời mùa
thu” để viết một đoạn văn tả cảnh đẹp của
quê em hoặc ở nơi em ở ( 5 câu) có sử dụng
các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
• Giáo viên nhận xét
• Giáo viên chốt lại
d Áp dụng
- Học sinh làm bài 3 vào vở.
- Nhận xét tiết học.
Chuẩn bị: “Đại từ”
ngữ tả bầu trời – Từ nàothể hiện sự so sánh – Từnào thề hiện sự nhân hóa
- Lần lượt học sinh nêu lên
- 2 HS đọc yêu cầu bài 3
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh
- Học sinh làm bài
- HS đọc đoạn văn
- Cả lớp bình chọn đoạn
hay nhất + Tìm thêm từ ngữ thuộcchủ điểm
Rút kinh nghiệm :
Tiết 9 : KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
(Khơng dạy) Đề bài : Kể chuyện về một lần em được đi thăm cảnh đẹp ở địa
phương em hoặc ở nơi khác
I Mục tiêu:
- Kể lại được một lần đi thăm cảnh đẹp ở địa phương (hoặc ở nơi khác)
- Kể rõ địa điểm, diễn biến của câu chuyện
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
Trang 16III Các phương pháp / Kĩ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng
- Kể lại sáng tạo câu chuyện (theo đã chứng kiến hoặc tham gia)
- Thảo luận về ý nghĩa câu chuyện
- Tự bộc lộ (HS suy nghĩ, tự rút ra bài học cho mình)
- Lắng nghe, đàm thoại, giảng giải
IV Ph ương tiện dạy học
+ GV: Sư tầm những cảnh đẹp của địa phương
+ HS: Sư tầm những cảnh đẹp của địa phương
V Ti n trình d y h c ế ạ ọ :
1 Bài cũ:
Kể lại chuyện em đã được nghe, được
đọc nói về mối quan hệ giữa con người
với con người
- GV nhận xét – cho điểm (giọng kể – thái
độ)
2 Dạt bài mới
a Khám phá/Giới thiệu bài mới:
- Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
b Kết nối: HDHS kể chuyện.
- GVHDHS hiểu đúng yêu cầu đề bài
c Thực hành: Thực hành kể chuyện.
- Giáo viên sẽ xếp các em theo nhóm
- BT1: Lăng Bác Hồ.
- Nhóm cảnh biển
- Đồng quê
- Cao nguyên (Đà lạt)
- Giáo viên chốt lại bằng dàn ý sơ lược
1/ Giới thiệu chuyến đi đến nơi nào? Ở đâu?
2/ Diễn biến của chuyến đi
+ Chuẩn bị lên đường
+ Cảnh nổi bật ở nơi đến
+ Tả lại vẻ đẹp và sự hấp dẫn của cảnh
+ Kể hành động của những nhân vật trong
- …một lần đi thăm cảnh đẹp ở địa
phương em hoặc ở nơi khác
- HS lần lượt nêu cảnh đẹp đó là
gì?
- Cảnh đẹp đó ở địa phương em
hay ở nơi nào?
- HS lần lượt nêu lên cảnh đẹp mà
em đã đến – Hoặc em có thể giớithiệu qua tranh
- HS ngồi theo nhóm từng cảnh
đẹp
- Thảo luận theo câu hỏi a, câu hỏi
b
- Đại diện trình bày (đặc điểm).
- Cả lớp nhận xét (theo nội dung
Trang 17chuyến đi chơi (hào hứng, sinh hoạt).
3/ Kết thúc: Suy nghĩ và cảm xúc của em
d Áp dụng:
- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất
- Nhận xét, tuyuên dương
- Nhận xét tiết học
- Y/C HS viết vào vở bài kể chuyện đã nói ở
lớp
- Chuẩn bị: “Ôn tập”
câu a và b)
- Lần lượt học sinh kể lại một
chuyến đi thăm cảnh đẹp ở địaphương em đã chọn (dựa vào dàn
ý đã gợi ý sau khi nêu đặc điểm)
- Có thể yêu cầu học sinh kể từng
đoạn
- Chia 2 nhóm.
- Nhóm hội ý chọn ra 1 bạn kể
chuyện.Lớp nhận xét, bình chọn
- Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào thực tế
- HS làm BT 1, 2
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Bảng con, SGK, vở bài tập, vở nháp
Trang 18III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Học sinh lần lượt sửa bài 2,3 / Tr 46
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
• Liên hệ : 1 m = 10 dm và
GV cho HS thảo luận ví dụ 2
- GV chốt lại mối quan hệ giữa hai đơn
vị liền kề nhau
Hoạt động 4: Củng cố
- Nhắc lại kiến thức vừa luyện tập
5 Tổng kết - dặn dò:
- Dặn dò: Làm bài nhà 3/ 47
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
Nhận xét tiết học
- Hát
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
Học sinh nêu các đơn vị đođộ dài đã học (học sinh viếtnháp)
- Học sinh nêu mối quanhệ giữa các đơn vị đo diệntích từ lớn đến bé, từ bé đếnlớn
Học sinh nêu mối quan hệđơn vị đo diện tích: km2 ; ha ;
a với mét vuông
Học sinh nhận xét:
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài – 3học sinh lên bảng
- Học sinh đọc đề vàthảo luận để xác định yêucầu của đề bài
- Học sinh làm bài
2 học sinh sửa bài
Rút kinh nghiệm :
Trang 19KHOA HỌC THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS.
I Mục tiêu:
- Xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV
- Khơng phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ
- Có thái độ không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình củahọ
II Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng xác định giá trị bản thân, tự tin và cĩ ứng xử, giao tiếp phù hợp với người bị nhiễm HIV/AIDS
- Kĩ năng thể hiện cảm thơng, chia sẻ, tránh phân biệt kì thị với người nhiễmHIV
III Các phương pháp/ Kĩ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng:
- Trị chơi
- Đĩng vai
- Thảo luận nhĩm
IV Ph ương tiện dạy học :
- Hình vẽ trong SGK trang 36, 37 Tấm bìa cho hoạt động “Tôi bị nhiễmHIV”.Giấy và bút màu Một số tranh vẽ mô tả học sinh tìm hiểm vềHIV/AIDS và tuyên truyền phòng tránh HIV/AIDS
V Ti ến trình dạy học :
1 Khám phá: “Phòng tránh HIV?AIDS
- Hãy cho biết HIV là gì? AIDS là gì?
- Nêu các đường lây truyền và cách phòng
tránh HIV / AIDS?
- Giới thiệu bài mới:
- HS nêu
- HS nghe
Trang 20Thái độ đối với người nhiễm
HIV/AIDS
2 Kết nối
* Hoạt động 1: Xác định hành vi
tiếp xúc thông thường không lây
nhiễm HIV
- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm
- Mỗi nhóm có một hộp đựng các tấm
phiếu bằng nhau, có cùng nội dung
bảng “HIV lây truyền hoặc không lây
truyền qua ”
- Khi giáo viên hô “bắt đầu”: Mỗi
nhóm nhặt một phiếu bất kì, đọc nội
dung phiếu rồi, gắn tấm phiếu đó lên
cột tương ứng trên bảng
- Nhóm nào gắn xong các phiếu trước
và đúng là thắng cuộc
- Tiến hành chơi
- Giáo viên yêu cầu các nhóm giải
thích đối với một số hành vi
- Nếu có hành vi đặt sai chỗ Giáo viên
giải đáp
- Đại diện nhóm báo cáo – nhóm khác kiểm tra lại từnghành vi các bạn đã dán vào mỗi cột xem làm đúng chưa
Hoạt động lớp, cá nhân.
Các hv có nguy cơ lây nhiễm HIV Các hành vi không có nguy cơ lây
Dùng chung dao cạo râu (trường hợp
này nguy cơ lây nhiễm thấp)
Bơi ở bể bơi (hồ bơi) công cộng
Bị muỗi đốt
Cầm tay
Ngồi học cùng bàn
Khoác vai
Dùng chung khăn tắm
Mặc chung quần áo
Ngồi cạnh
Trang 21 Giáo viên chốt: HIV/AIDS
không lây truyền qua giao tiếp thông
thường
3 Thực hành: Đóng vai “Tôi bị nhiễm
HIV”
Trẻ em bị nhiễm HIV có quyền được
học tập, vui chơi và sống chung cùng
cộng đồng
Không phân biệt đối xử đối với người
bị nhiễm HIV
Giáo viên cần khuyến khích học sinh
sáng tạo trong các vai diễn của mình
trên cơ sở các gợi ý đã nêu
Giáo viên yêu cầu học sinh quan
sát hình 36, 37 SGK và trả lời các
câu hỏi:
+ Hình 1 và 2 nói lên điều
gì?
+ Nếu em nhỏ ở hình 1 và
hai bạn ở hình 2 là những người quen
của bạn bạn sẽ đối xử như thế nào?
Giáo viên chốt: HIV không lây qua
tiếp xúc xã hội thông thường Những
người nhiễm HIV, đặc biệt là trẻ em có
quyền và cần được sống, thông cảm và
chăm sóc Không nên xa lánh, phân biệt
đối xử
4 Vận dụng:
- GV yêu cầu học sinh nêu ghi nhớ giáo
- Các bạn còn lại sẽ theo dõi cách ứng xử của từng vai để thảo luận xem cách ứng xử nào nên, cách nào không nên
- Học sinh lắng nghe, trả lời
- Bạn nhận xét
- Học sinh trả lời
- Lớp nhận xét
- 3 đến 5 học sinh
Trang 22- Nhận xét tiết học
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: Phòng tránh bị xâm hại
Rút kinh nghiệm :
Tiết 18 : TẬP ĐỌC
ĐẤT CÀ MAU
I Mục tiêu:
- Đọc diễn cảm được bài văn, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Hiểu ND: Sự khắc nghiệt cuả thiên nhiên Cà Mau gĩp phần hung đúc tính cách
kiên cường của con người Cà Mau (trả lời các CH SGK)
- Học sinh yêu quý thiên nhiên và sự kiên cường của người dân nơi đây
- Gợi tìm, thảo luận
- Trao đổi về nội dung, ý nghĩa của bài
IV Phương tiện dạy học:
+ GV: Tranh phóng to “ Đất cà Mau “
+ HS: Sưu tầm hình ảnh về về thiên nhiên, con người trên mũi Cà Mau
V Ti n trình d y h c: ế ạ ọ
Trang 23HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Bài cũ: GV bốc thăm số hiệu chọn bạn
may mắn
- Giáo viên nhận xét cho điểm
2 Bài m ới :
a Khám phá: GV giới thiệu tranh
- GV giới thiệu và ghi tựa bài :
b Kết nối:
b.1 Luyện đọc Hướng dẫn luyện đọc.
- Gọi HS đọc bài
- Y/c HS chia đoạn
- Y/c HS đọc tiếp nối từng đoạn
- Sửa lỗi đọc cho học sinh
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
b 2: Tìm hiểu bài-Yêu cầu học sinh đọc
đoạn 1
+ Câu hỏi 1: Mưa ở Cà Mau có gì khác
thường ? hãy đặt tên cho đoạn văn này
-Giáo viên ghi bảng :
-Giảng từ: phũ , mưa dông
-Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1
-Luyện đọc diễn cảm đoạn 1
-Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
+ Câu hỏi 2: Cây cối trên đất Cà Mau mọc
- HS chia đoạn.- 3 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu … nổi cơn dôngĐoạn 2: Cà Mau đất xốp … Cây đước; Đoạn 3: Còn lại
- Lần lượt HS đọc nối tiếp từng đoạn
- HS đọc- cả lớp đọc thầm phần chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 - 2 học sinh đọc toàn bài
- 1 học sinh đọc đoạn 1
- Mưa ở Cà Mau là mưa dông Mưa ở Cà Mau
- Giới thiệu tranh vùng đất Cà Mau
- Học sinh nêu giọng đọc, nhấn giọng từ gợi tả cảnh thiên nhiên
- Học sinh lần lượt đọc, câu, đoạn
- 1 học sinh đọc đoạn 2
- Cây cối mọc thành chòm, thành rặng; rễ dài, cắm sâu vào lòng
Trang 24+Người dân Cà Mau dựng nhà cửa như thế
nào ?
-GV ghi bảng giải nghĩa từ :phập phều, cơn
thịnh nộ, hằng hà sa số
* Giáo viên chốt
- Giáo viên cho học sinh nêu ý 2
-Luyện đọc diễn cảm đoạn 2
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+ Câu hỏi 3: Người dân Cà Mau có tính
cách như thế nào ?
- Giảng từ : sấu cản mũi thuyền, hổ rình
xem hát
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 3
-Luyện đọc diễn cảm cả 2 đoạn
- Giáo viên đọc cả bài
c Thực hành: Yêu cầu học sinh nêu ý
chính cả bài
- Nêu giọng đọc
- Yêu cầu học sinh lần lượt đọc diễn cảm
từng câu, từng đoạn
- Giáo viên nhận xét
d Áp dụng: Thi đua: Ai đọc diễn cảm hơn.
- Mỗi tổ chọn 1 bạn thi đua đọc diễn cảm
Chọn bạn hay nhất
Giáo dục HS hiểu biết về mơi trường sinh
thái ở đất mũi Cà Mau – Yêu mến cảnh đồng
quê
- Nhận xét tiết học
- Rèn đọc diễn cảm
- Chuẩn bị: “Ôn tập”
đất để chống chọi được với thời tiết khắc nghiệt
- Giới thiệu tranh về cảnh cây cối mọc thành chòm, thành rặng
- Nhà cửa dựng dọc bờ kênh, dướinhững hàng đước xanh rì; từ nhà nọ sang nhà kia phải leo trên cầu bằng thân cây đước
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2
- 1 học sinh đọc đoạn 3
- Cả nhóm cử 1 đại diện
- Trình bày đại ý-Chậm rãi, tình cảm nhấn giọng hay kéo dài ở các từ ngữ gợi tả
- Học sinh lần lượt đọc diễn cảm nối tiếp từng câu, từng đoạn
- Cả lớp nhận xét – Chọn giọng đọc hay nhất
Rút kinh nghiệm :
Trang 25Tiết 17 : TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH TRANH LUẬN
I Mục tiêu:
- Nêu được lí lẽ, dẫn chứng và bước đầu diễn biến đạt gãy gọn, rõ ràng trong
thuyết trình, tranh luận một số vấn đề đơn giản
- Giáo dục học sinh thái độ bình tĩnh, tự tin, tôn trọng người khác khi
tranh luận
- Rèn luyện kĩ năng dùng từ, đặt câu
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
-Thể hiện sự tự tin(nêu được những lí lẽ, dẫn chứng cụ thể, thuyết phục; diễn
đạt gãy gọn, thái độ bình tĩnh, tự tin)
-Lắng nghe tích cực (lắng nghe, tơn trọng người cùng tranh luận)
-Hợp tác (hợp tác luyện tập thuyết trình tranh luận)
III Các phương pháp / Kĩ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng
Phân tích mẫu
-Rèn luyện theo mẫu
-Đĩng vai
-Tự bộc lộ
IV Ph ương tiện dạy học
+ GV: Bảng phụ viết sẵn bài 3a
+ HS: Giấy khổ A 4
V Tiế n trình d y h c ạ ọ
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ:
- Cho học sinh đọc đoạn Mở bài, Kết bài
- Giáo viên nhận xét cho điểm.
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm bài tập đọc “Cái gì
quý nhất?”
- Tổ chức thảo luận nhóm.
Trang 26kiến theo câu hỏi bài 1.
- Giáo viên chốt lại.
c Thực hành
* Bài 2:
- Giáo viên hướng dẫn để học sinh rõ “lý
lẽ” và dẫn chứng
- Giáo viên nhận xét bổ sung.
* Bài 3:
- Giáo viên chốt lại.
- Giáo viên nhận xét cách trình bày của
từng em đại diện rèn luyện uốn nắn thêm
Giáo viên nhận xét
d Áp dụng
- Nhận xét tiết học
- Học sinh tự viết bài 3a vào vở.
- Chuẩn bị: “Luyện tập thuyết trình, tranh
luận (tt) ”
- Mỗi bạn trong nhóm thảo luận.
- Đại diện nhóm trình bày theo ba ý
song song
- Dán lên bảng.
- Cử 1 bạn đại diện từng nhóm trình
bày phần lập luận của thầy
- Các nhóm khác nhận xét.
- Học sinh đọc yêu cầu bài.
- Mỗi nhóm cử 1 bạn tranh luận.
- Lần lượt 1 bạn đại diện từng nhóm
trình bày ý kiến tranh luận
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh đọc yêu cầu bài.
- Tổ chức nhóm.
- Các nhóm làm việc.
- Lần lượt đại diện nhóm trình bày.
- Nhắc lại những lưu ý khi thuyết
Trang 27I Mục tiêu:
- Biết viết số đo độ dài, khối lượng, diện tích dưới dạng số thập phân
- Rèn học sinh đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng, diện tích dưới dạng số thậpphân nhanh, chính xác
- HS làm BT 1, 2, 3
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu
+ HS: Bảng con, vở bài tập
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Học sinh lần lượt sửa bài 3/ 47
(SGK)
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Luyện tập chung
4 Phát triển các hoạt động:
Bài 1:
- Giáo viên nhận xét
Bài 2:
- Giáo viên tổ chức sửa thi đua
- Giáo viên theo dõi cách làm của
học sinh – nhắc nhở – sửa bài
Bài 3:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa
thi đưa theo nhóm
5 Tổng kết - dặn dò:
- Dặn dò: Làm bài nhà 3, 4/ 47
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
- Hát
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nêu cách làm
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
Rút kinh nghiệm :
Trang 28- Nhận biết được một số đại từ thường dùng trong thực tế (BT1, BT2)
- Bước đầu biết dùng đại từ để thay thế cho danh từ bị lặp lại nhiều lần (BT3)
- Có ýù thức sử dụng đại từ hợp lí trong văn bản
- Giáo dục tình cảm yêu kính Bác.
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Hợp tác (làm việc nhĩm, hồn thành bài tập)
- Thể hiện sự tự tin
- Đảm nhận trách nhiệm
III Các phương pháp / Kĩ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng
- Thảo luận nhĩm, gợi tìm, động não, …
IV Ph ương tiện dạy học
+ GV: Viết sẵn bài tập 3 vào giấy A 4
a Khám phá : GV giới thiệu bài: “Tiết
luyện từ và câu hôm nay sẽ giới thiệu đến các
em 1 từ loại mới: Đại từ”
b Kết nối
* Hoạt động 1: Nhận biết đại từ trong các
- 2, 3 học sinh sửa bài tập 3.
- 2 học sinh nêu bài tập 4.
- Học sinh nhận xét.
- Học sinh đọc yêu cầu bài 1.
Trang 29đoạn thơ.
* Bài 1:
+ Từ “nó” trong đề bài thay cho từ nào?
+ Sự thay thế đó nhằm mục đích gì?
• Giáo viên chốt lại
+ Những từ in đậm trong 2 đoạn văn trên
được dùng để làm gì?
+ Những từ đó được gọi là gì?
* Bài 2:
+ Từ “vậy” được thay thế cho từ nào trong
câu a?
+ Từ “thế” thay thế cho từ nào trong câu b?
• Giáo viên chốt lại:
• Những từ in đậm thay thế cho động từ, tính
từ không bị lặp lại đại từ
+ Yêu cầu học sinh rút ra kết luận
c Thực hành: Luyện tập nhận biết đại từ
trong các đoạn thơ, bước đầu biết sử dụng
các đại từ thích hợp
+ Bài 1:
• Giáo viên chốt lại
+ Vì sao nhà thơ lại bộc lộ điều đĩ ?
+ Bài 2:
Giáo viên chốt lại
Bài 3:
+ Động từ thích hợp thay thế
+ Dùng từ nó thay cho từ chuột
d Áp dụng
- Giáo dục tình cảm yêu kính Bác.
- Nhận xét tiết học.
- Học nội dung ghi nhớ.
- Làm bài 1, 2, 3.
- Chuẩn bị: “Ôn tập”
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh nêu ý kiến.
- “Nó” ngôi thứ ba là người
hoặc vật mình nói đến không ởngay trước mặt
- Ghi nhớ: 4, 5 học sinh nêu.
- Học sinh đọc yêu cầu bài 1.
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh nêu – Cả lớp theo
dõi
- Cả lớp nhận xét.
- HS trả lời
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2.
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài – Cả lớp nhận
xét
- Học sinh đọc câu chuyện.
- Danh từ lặp lại nhiều lần
“Chuột”
- Thay thế vào câu 4, câu 5.
- Học sinh đọc lại câu chuyện.
+ Viết đoạn văn có dùng đại từ
Trang 30thay thế cho danh từ.
Rút kinh nghiệm :
Tiết 9 : ĐỊA LÍ
CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
I Mục tiêu:
- Biết sơ lược về sự phân bố dân cư ở Việt Nam:
+ Việt Nam là nước cĩ nhiều dân tộc, trong đĩ người kinh cĩ số dân đơng nhất
+ Mật độ dân số cao, dân cư tập trung đơng đúc ở đồng bằng, ven biển và thưa
thớt ở vùng núi
+ Khoảng 34 dân số Việt Nam sống ở nơng thơn
- Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, bản đổ, lược đồ dân cư ở mức độ đơn giản để
nhận biết một số đặc điểm của sự phân bố dân cư
* HS khá, giỏi: Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư khơng đều giữ vùng đồng
bằng, ven biển và vùng núi: nơi quá đơng dân, thừa lao động; nơi ít dân, thiếu lao
động
- Giáo dục HS biết : Ở đồng bằng đất chật, người đơng ; ở miền núi thì dân cư
thưa thớt.
- Biết mối quan hệ giữa việc số dân đơng, gia tăng dân số với việc khai thác mơi
trường (sức ép của dân số đối với mơi trường).
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh ảnh 1 số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núi VN Bản
đồ phân bố dân cư VN
+ HS: Tranh ảnh 1 số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núi VN
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: “Dân số nước ta”.
- Nêu đặc điểm về số dân và sự tăng dân số ở
+ Hát + Học sinh trả lời
Trang 31nước ta?
- Tác hại của dân số tăng nhanh?
- Nêu ví dụ cụ thể?
- Đánh giá, nhận xét.
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Các dân tộc
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
- Dân tộc nào có số dân đông nhất? Chiếm
bao nhiêu phần trong tổng số dân? Các dân tộc
còn lại chiếm bao nhiêu phần?
- Dân tộc Kinh sống chủ yếu ở đâu? Các dân
tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?
- Kể tên 1 số dân tộc mà em biết?
+ Nhận xét, hoàn thiện câu trả lời của học
sinh
Hoạt động 2: Mật độ dân số
- Dựa vào SGK, em hãy cho biết mật độ dân
số là gì?
Để biết MĐDS, người ta lấy tổng số dân tại
một thời điểm của một vùng, hay một quốc
gia chia cho diện tích đất tự nhiên của một
vùng hay quốc gia đó
Nêu nhận xét về MĐDS nước ta so với thế
giới và 1 số nước Châu Á?
Kết luận : Nước ta có MĐDS cao
Hoạt động 3: Phân bố dân cư.
- Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở những
vùng nào? Thưa thớt ở những vùng nào?
Ở đồng bằng đất chật người đông, thừa sức
lao động Ở miền khác đất rộng người thưa,
thiếu sức lao động
- Dân cư nước ta sống chủ yếu ở thành thị hay
nông thôn? Vì sao?
+ Bổ sung
+ Nghe
Hoạt động nhóm đôi, lớp.
+ Quan sát biểu đồ, tranh ảnh,kênh chữ/ SGK và trả lời
- Vùng núi và cao nguyên.
- Dao, Ba-Na, Chăm, Khơ-Me…
+ Trình bày và chỉ lược đồ trênbảng vùng phân bố chủ yếu củangười Kinh và dân tộc ít người
- Số dân trung bình sống trên 1
km2 diện tích đất tự nhiên
+ Nêu ví dụ và tính thử MĐDS.+ Quan sát bảng MĐDS và trả lời
- MĐDS nước ta cao hơn thế giới 5lần, gần gấp đôi Trung Quốc, gấp
3 Cam-pu-chia, gấp 10 lần MĐDSLào
+ Trả lời trên phiếu sau khi quan sát lược đồ/ 80
- Đông: đồng bằng.
- Thưa: miền núi.
+ Học sinh nhận xét
Trang 32 Những nước công nghiệp phát triển khác
nước ta, chủ yếu dân sống ở thành phố
Hoạt động 4: Củng cố
- Giáo dục HS: Ở đồng bằng đất chật, người
đơng ; ở miền núi thì dân cư thưa thớt, với việc
khai thác mơi trường (sức ép của dân số đối với
mơi trường) Phân bố lại dân cư giữa các vùng.
- GV GD HS Ơ nhiễm khơng khí, nguồn nước,
đất do dân số đơng.
Giáo dục: Kế hoạch hóa gia đình
5 Tổng kết - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: “Nông nghiệp”
Rút kinh nghiệm :
@&?
Thứ sáu ngày tháng năm 20
Tiết 45 : TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:HS biết :
- Chuyển phân số thập phân thành số thập phân
- So sánh các số đo dưới một số dạng khác nahu
- Giải bài tốn lien quan đến “ Rút về đơn vị” hoặc “ Tìm tỉ số”
- HS làm BT 1, 3, 4
Trang 33- Giáo dục học sinh tính chiùnh xác, khoa học, cẩn thận, vận dụng vào thực
hành
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu
+ HS: Vở bài tập, bảng con, SGK
III Các hoạt động:
SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Học sinh lần lượt sửa bài 3 ,4/ 47
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Luyện tập chung
4 Phát triển các hoạt động:
Bài 1:
Giáo viên nhận xét
Bài 2: (Khơng làm bài 2 – theo giảm tải)
- Giáo viên nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
- Hát
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu đề
- Học sinh làm bài vànêu kết quả
- Học sinh nêu cách làm
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nêu cáchlàm
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề
- HS nêu túi cam nặng
1 kg 800 g
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
Rút kinh nghiệm :
Trang 34KHOA HỌC
Tiết 18 PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI
I Mục tiêu:
- Nêu được một số quy tắc an tồn cá nhân để phòng tránh bị xâm hại
- Nhận biết được nguy cơ khi bản thân cĩ thể bị xâm hại
- Biết cách phịng tránh và ứng phĩ khi cĩ nguy cơ bị xâm hại
- Rèn luyện kĩ năng ứng phó với nguy cơ bị xâm hại
- Biết phịng chống bệnh dịch và các tệ nạn xã hội.
II Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng phân tích, phán đốn các tình huống cĩ nguy cơ bị xâm hại
- Kĩ năng ứng phĩ, ứng xử phù hợp khi rơi vào tình huống cĩ nguy cơ bị
xâm hại
- Kĩ năng sự giúp đỡ nếu bị xâm hại
III Các phương pháp/ Kĩ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng:
- Động não
- Trị chơi
- Đĩng vai
- Chúng em biết 3
IV Phương tiện dạy học:
- Giáo viên: Hình vẽ trong SGK/38 , 39 – Một số tình huống để đóng vai
- Trò: Sưu tầm các thông tin, SGK, giấy A4
V Ti ến trình dạy học :
1 Khám phá:
+ HIV lây truyền qua những đường nào?
+ Nêu những cách phòng chống lây nhiểm
HIV?
Giáo viên nhận xét bài cũ
- Giới thiệu bài mới: Ghi tựa bài
2 Kết nối
- 2 Học sinh
- Học sinh trả lời
- Hoạt động nhóm, lớp
Trang 35* Bước 1:
- Yêu cầu quan sát hình 1, 2, 3/38 SGK và
trả lời các câu hỏi?
+ Chỉ và nói nội dung của từng hình theo
cách hiểu của bạn?
+ Bạn có thể làm gì để phòng tránh nguy cơ
bị xâm hại ?
* Bước 2:
- GV chốt : Trẻ em có thể bị xâm hại dưới
nhiều hình thức, như 3 hình thể hiện ở SGK
- Các em cần lưu ý trường hợp trẻ em bị
đòn, bị chửi mắng cũng là một dạng bị xâm
hại Hình 3 thể hiện sự xâm hại mang tính
lợi dụng tình dục
* Bước 1:Cả nhóm cùng thảo luận câu
hỏi:
+ Nếu vào tình huống như hình 3 em sẽ
ứng xử thế nào?
- GV yêu cầu các nhóm đọc phần hướng
dẫn thục hành trong SGK/35
3 Thực hành: Làm việc cả lớp
- GV tóm tắt các ý kiến của học sinh
GV chốt: Một số quy tắc an toàn cá
nhân
- Không đi một mình ở nơi tối tăm vắng vẻ
- Không ở phòng kín với người lạ
- Không nhận tiên quà hoặc nhận sự giúp
đỡ đặc biệt của người khác mà không có lí
do
- Không đi nhờ xe người lạ
- Không để người lạ đến gần đếm mức họ
có thể chạm tay vào bạn…
- GV yêu cầu các em vẽ bàn tay của mình
với các ngón xòe ra trên giấy A4
- Nhóm trưởng điều khiển cácbạn quan sát các hình 1, 2, 3và trả lời các câu hỏi
- H1: Hai bạn HS không chọn
đi đường vắng
- H2: Không được một mình
đi vào buổitối
- H3: Cô bé không chọn cách
đi nhờ xe người lạ
- Các nhóm trình bày và bổsung
- Học sinh tự nêu
- Nhóm trưởng cùng các bạnluyện tập cách ứng phó vớitình huống bị xâm hại tìnhdục
- Các nhóm lên trình bày
- Nhóm khác bổ sung
- HS nhắc lại
- Học sinh thực hành vẽ
- Học sinh ghi có thể:
Trang 36- Yêu cầu học sinh trên mỗi đầu ngón tay
ghi tên một người mà mình tin cậy, có thể
nói với họ những điều thầm kín đồng thời
họ cũng sẵn sàng chia sẻ, giúp đỡ mình,
khuyên răn mình…
- GV nghe học sinh trao đổi hình vẽ của
mình với người bên cạnh
- GV gọi một vài em nói về “bàn tay tin
cậy” của mình cho cả lớp nghe
+ Những trường hợp nào gọi là bị xâm hại?
+ Khi bị xâm hại ta cần làm gì?
4 Vận dụng
- GV giáo dục:khơng tham gia vào các tệ
nạn XH để phịng chống các dịch bệnh
- Nhận xét tiết học Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Phòng tránh tai nạn giao
thông”
cha mẹ anh chịthầy côbạn thân
- HS đổi giấy cho nhau thamkhảo
- HS lắng nghe bsung ý chobạn
- Học sinh lắng nghe
- Nhắc lại
- Học sinh trả lời
Rút kinh nghiệm :
Tiết 18 : TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH TRANH LUẬN
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
-Thể hiện sự tự tin(nêu được những lí lẽ, dẫn chứng cụ thể, thuyết phục; diễnđạt gãy gọn, thái độ bình tĩnh, tự tin)
Trang 37-Lắng nghe tích cực (lắng nghe, tơn trọng người cùng tranh luận).
-Hợp tác (hợp tác luyện tập thuyết trình tranh luận)
III Các phương pháp / Kĩ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng
+ Truyện có những nhân vật nào?
+ Vấn đề tranh luận là gì?
+ Ý kiến của từng nhân vật?
+ Ý kiến của em như thế nào
+ Treo bảng ghi ý kiến của từng nhân vật
- Giáo viên chốt lại.
c Thực hành
* Bài 2:
• Gợi ý: Học sinh cần chú ý nội dung thuyết
trình hơn là tranh luận
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1.
- Cả lớp đọc thầm.
- Đất , Nước, Không khí, Ánh sáng.
- Cái gì cần nhất cho cây xanh.
- Ai cũng cho mình là quan trọng.
- Cả 4 đều quan trọng, thiếu 1 trong 4,
cây xanh không phát triển được
- Tổ chức nhóm: Mỗi em đóng một vai
(Suy nghĩ, mở rộng, phát triển lý lẽ vàdẫn chứng ghi vào vở nháp tranh luận
- Mỗi nhóm thực hiện mỗi nhân vật
diễn đạt đúng phần tranh luận của mình(Có thể phản bác ý kiến của nhân vậtkhác) thuyết trình
- Cả lớp nhận xét: thuyết trình: tự
nhiên, sôi nổi – sức thuyết phục
- Học sinh đọc yêu cầu đề bài.
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh trình bày thuyết trình ý kiến
của mình một cách khách quan để khôi
Trang 38d Áp dụng:
- Nhận xét tiết học
- Khen ngợi những bạn nói năng lưu loát.
- Chuẩn bị: “Ơn tập”.
phục sự cần thiết của cả trăng và đèn
Rút kinh nghiệm :
Tiết 9 : LỊCH SỬ
CÁCH MẠNG MÙA THU
I Mục tiêu:
- Kể lại một số sự kiện về cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội
khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi: ngày 19-8-1945 hàng chục vạn nhân
dân Hà Nội xuống đường biểu dương lực lượng và mít tinh tại nhà Hát lớn
Thành phố Ngay sau cuộc mít tinh, quần chúng đã xơng vào chiếm các cơ
sở đầu não của kẻ thù: Phủ khâm Sai, Sở Mật thám,…Chiều ngày 19-8-1945
cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội tồn thắng
- Biết Cách Mạng tháng Tám nổ ra vào thời gian nào, sự kiện cần nhớ, kết
quả:
+ Tháng 8-1945 nhân dân ta vùng lên khởi nghĩa giành chính quyền và lần
lượt giành chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gịn
+ Ngày 19-8 trở thành ngày kỉ niệm Cách Mạng tháng Tám
*HS khá, giỏi:
+ Biết được ý nghĩa cuộc khởi nghĩa giành chính quyền tại Hà Nội
+ Sưu tầm và kể lại sự kiện đáng nhớ về Cách Mạng tháng Tám ở địa
phương
II Chuẩn bị:
- Tư liệu về Cách mạng tháng 8 ở Hà Nội và tư liệu lịch sử địa phương
- Sưu tập ảnh tư liệu
III Các hoạt động:
Trang 392 Bài cũ: “Xô Viết Nghệ Tĩnh”
- Hãy kể lại cuộc biểu tình ngày 12/9/1930
ở Hưng Nguyên?
- Trong thời kỳ 1930 - 1931, ở nhiều vùng
nông thôn Nghệ Tĩnh diễn ra điều gì mới?
Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
“Hà Nội vùng đứng lên …”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Diễn biến về cuộc Tổng
khởi nghĩa tháng 8 năm 1945 ở Hà Nội Kể
lại một số sự kiện về cuộc khởi nghĩa giành
chính quyền ở Hà Nội.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc đoạn
“Ngày 18/8/1945 … nhảy vào”
- Giáo viên nêu câu hỏi.
+ Không khí khởi nghĩa của Hà Nội được
miêu tả như thế nào?
+ Khí thế của đoàn quân khởi nghĩa và
thái độ của lực lượng phản cách mạng như
thế nào?
GV nhận xét + chốt (ghi bảng):
Mùa thu năm 1945, Hà nội vùng lên
phá tan xiềng xích nô lệ
+ Kết quả của cuộc khởi nghĩa giành chính
quyền ở Hà Nội?
GV chốt + ghi bảng + giới thiệu một số tư
liệu về Cách mạng tháng 8 ở Hà Nội
Ngày 19/8 là ngày lễ kỉ niệm Cách
mạng tháng 8 của nước ta
Hoạt động 2: Ý nghĩa lịch sử
+ Khí thế Cách mạng tháng tám thể hiện
điều gì ?
+ Cuộc vùng lên của nhân dân ta đã đạt kết
quả gì ? Kết quả đó sẽ mang lại tương lai gì
Hoạt động lớp
- Học sinh nêu.
- Học sinh nêu.
- Học sinh (2 - 3 em)
- Học sinh nêu.
- Học sinh nêu.
- Học sinh nêu.
_ … lòng yêu nước, tinh thầncách mạng
_ … giành độc lập, tự do chonước nhà đưa nhân dân ta
Trang 40cho nước nhà ?
Giáo viên nhận xét + rút ra ý nghĩa lịch
sử:
- Cách mạng tháng Tám đã lật đổ nền quân
chủ mấy mươi thế kỉ, đã đập tan xiềng xích
thực dân gần 100 năm, đã đưa chính quyền
lại cho nhân dân, đã xây nền tảng cho nước
Việt nam Dân chủ Cộng hòa, độc lập tự do ,
hạnh phúc
Hoạt động 3: Củng cố.
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK/20.
- Không khí khởi nghĩa ở Hà Nội như thế
nào? Trình bày tự liệu chứng minh?
5 Tổng kết - dặn dò: Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Học bài.
- Chuẩn bị: “Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc
lập”
thoát khỏi kiếp nô lệ
- Học sinh thảo luận trình
bày (1 _ 3 nhóm), các nhómkhác bổ sung, nhận xét
- Học sinh nêu lại (3 _ 4 em).
- 2 em
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu, trình bày hìnhảnh tư liệu đã sưu tầm
Rút kinh nghiệm :
Ti
ết: 9 Kĩ thuật LUỘC RAU
I MỤC TIÊU :
- Biết cách thực hiện cơng việc chuẩn bị các bước luộc rau
- Biết liên hệ với việc luộc rau ở gia đình
* Khơng yêu cầu HS thực hành luộc rau ở lớp
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp gia đình nấu ăn