Định nghĩa QTHC là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, thực hiện, kiểm soát có hiệu quả luồng hàng hóa, dự trữ NVL, sản phẩm dở dang, thành phẩm và các thông tin có liên quan từ thời đ
Trang 1THÔNG TIN VỀ KHOA/BỘ MÔN GIẢNG DẠY
Khoa Quản trị Kinh doanh
Địa chỉ văn phòng: Phòng 311-314, tầng 3, nhà 7
Website: http://khoaquantrikinhdoanh.neu.edu.vn/
Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội
Trang 2
THÔNG TIN VỀ GIẢNG VIÊN GIẢNG DẠY
Trang bị cho người học kiến thức, phương
pháp, kỹ năng, nghiệp vụ làm công tác hậu cần
kinh doanh trong các doanh nghiệp
Có khả năng thực hiện hoạt động quản trị hậu
cần chuyên nghiệp của doanh nghiệp
Trang 3KẾT CẤU HỌC PHẦN
Chương 1: Giới thiệu về quản trị hậu cần
Chương 2: Sản phẩm hậu cần
Chương 3: Dịch vụ khách hàng hậu cần
Chương 4: Hệ thống thông tin hậu cần
Chương 5: Những vấn đề cơ bản về vận tải
Chương 6: Quyết định vận tải
Chương 7: Quyết định dự trữ
Chương 8: Quyết định mua và cung ứng
Phương pháp đánh giá học phần
Chuyên cần: 10%
Thảo luận và bài tập nhóm: 20%
Bài kiểm tra giữa học kỳ: 20%
Thi cuối học phần: 50%
Trang 4Chương 1 Giới thiệu về Quản trị hậu cần
Nội dung 5 Chuỗi cung ứng
Nội dung 4 Tầm quan trọng của QTHC
.”
Nội dung 1 Định nghĩa về QTHC
Nội dung 2 Phân loại hậu cần
Nội dung 3 Mục tiêu của QTHC
Trang 51.1 Định nghĩa
QTHC là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, thực hiện,
kiểm soát có hiệu quả luồng hàng hóa, dự trữ NVL,
sản phẩm dở dang, thành phẩm và các thông tin có
liên quan từ thời điểm bắt đầu cho đến khi hàng
hóa được tiêu dùng sao cho đáp ứng tốt nhất những
yêu cầu của KH
1.2 Phân loại về hậu cần
Logistic đầu vào (inbound logistic)
Logistic đầu ra (outbound logistic)
Logistic ngược (reverse logistic)
Trang 71.4 Tầm quan trọng của QTHC
Tạo ra giá trị sản phẩm về mặt thời gian và địa điểm
Đáp ứng nhu cầu KH một cách nhanh chóng và tốt hơn
Tạo ra giá trị cho KH, nhà cung ứng và DN
Tạo ra lợi thế cạnh tranh
Tạo dựng thương hiệu
Mở rộng kênh phân phối
1.5 Chuỗi cung ứng
Trang 8Chương 2 Sản phẩm hậu cần
Nội dung của chương
Trang 92.1 Bản chất của sản phẩm hậu cần
Cấu thành sản phẩm
- Phần hữu hình: khối lương, thể tích, hình dáng cũng
như các đặc tính nổi bật, tính năng và độ bền của sản phẩm
-Phần vô hình: dịch vụ hỗ trợ sau bán, danh tiếng của
doanh nghiệp, hoạt động giao tiếp của DN với khách hàng,
thu hồi sản phẩm lỗi
Trang 112.4 Bao gói
Giúp việc lưu trữ và bốc dỡ thuận lợi
Giúp việc vận chuyển dễ dàng
Bảo quản hàng hóa
Trang 12Chương 3 Dịch vụ khách hàng
Nội dung chính của chương
3.1 Định nghĩa, nội dung về dịch vụ khách hàng
3.2 Thời gian chu kỳ đặt hàng
3.3 Tầm quan trọng của dịch vụ khách hàng trong
Trang 133.1 Định nghĩa, nội dung dịch vụ
khách hàng
Các cách định nghĩa
- Dịch vụ khách hàng khi được thỏa mãn một
cách tốt nhất là biến số chính có ảnh hưởng đáng
kể tới việc tạo ra nhu cầu và giữ chân khách
hang (Theo S.Kyj và J.Kyj)
- Yếu tố trước giao dịch
- Yếu tố trong giao dịch
- Yếu tố sau giao dịch
Trang 143.2 Thời gian chu kỳ đặt hàng
3.2 Thời gian chu kỳ đặt hàng
Trang 163.5 Xác định mức dịch vụ tối ưu
Tiếp cận trên phương diện lý thuyết
Tiếp cận trên phương diện thực tiễn
3.6 Mối quan hệ giữa dịch vụ và
thua lỗ
Trang 17Chương 4
Hệ thống thông tin hậu cần
Nội dung của chương
4.1 Quá trình xử lý đơn hàng
4.2 Ví dụ về xử lý đơn hàng
4.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến xử lý đơn hàng
4.4 Hệ thống thông tin hậu cần
4.5 Những ví dụ về hệ thống thông tin
Trang 18 Đơn hàng khối lượng lớn
Đơn hàng khối lượng nhỏ
Đơn hàng từ người tiêu dùng cuối cùng
Trang 194.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến
thời gian xử lý đơn hàng
Ưu tiên xử lý
Xử lý song song hay tuần tự
Độ chính xác của việc lập đơn hàng
Gom các đơn hàng để xử lý
Gom các đơn hàng thành từng khối để vận
chuyển
4.4 Hệ thống thông tin hậu cần
Tổng quan về hệ thống thông tin hậu cần
Quản trị cơ sở dữ liệu
Đầu ra
Trang 21
Nội dung 2 Vai trò của vận tải trong QTHC
Nội dung 3 Những vấn đề khi KH lựa chọn phương tiện Vận tải
5.1 Quan niệm về vận tải
Vận tải là hoạt động kinh tế có chủ đích của con
người nhằm di chuyển mọi thứ từ nguyên vật liệu
đến thành phẩm hoặc con người bằng các phương
tiện vận tải giữa các điều kiện khác nhau
Trang 225.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc
lựa chọn phương tiện vận tải
Chi phí vận chuyển (gồm cước phí vận chuyển, chi phí bốc
dỡ hang, các phí phát sinh khác từ vận chuyển)
Thời gian vận chuyển
Mức độ an toàn trong vận chuyển
Tính linh hoạt cao
5.3 Vai trò của vận tải
Vận tải ảnh hưởng tới thời gian cung ứng NVL và thành
Trang 235.4 Các phương tiện vận tải
Trang 24 Chi phí vận tải cao, thời gian vận chuyển dài
Kết hợp sử dụng nhiều phương tiện vận chuyển khác
nhau
Các hàng hoá vận chuyển phải tuân thủ pháp luật
của nước hàng hoá chuyển đến
Cước phí dịch vụ
Cước theo sản phẩm
Cước theo hợp đồng
Cước chung (đồng nhất)
Cước theo khối lượng
Cước ưu đãi
Cước theo tuyến đường
Cước theo thể tích
……
Trang 25Chương 6 Quyết định vận tải
Nội dung 1 Quyết định lựa chọn phương thức vận tải
Nội dung 2 Quyết định lựa chọn lộ trình vận tải
Nội dung 3 Phân tuyến và sắp xếp lịch trình vận tải
Trang 26 Tổng nhu cầu đối với nhà máy Pitts là 3.000 hộp linh kiện,
tổng nhu cầu này được chia đều cho 2 nhà cung ứng
Phương tiện vận chuyển hiện tại của 2 nhà cung ứng là xe lửa
Trang 276.2 Quyết định lựa chọn lộ trình vận tải
Điểm xuất phát và điểm đích không trùng nhau
Nhiều điểm xuất phát và nhiều điểm đích khác nhau
Điểm xuất phát và điểm đích trùng nhau
Điểm xuất phát và điểm đích không
trùng nhau
Bắt đầu từ điểm xuất phát đi đến các điểm trung gian và điểm
cuối cùng trong mạng lưới mà không quay lại
Lựa chọn đường đi bắt đầu từ điểm xuất phát đến điểm cuối
cùng sao cho chi phí ( khoảng cách hoặc thời gian) là thấp nhất
Xem minh họa ví dụ 6.3 trang 221
Có thể sử dụng google maps (http://maps.google.com) để xác
định tuyến đường
Trang 29
Nhiều điểm xuất phát và nhiều điểm
đích khác nhau
Thực chất đây là dạng bài toán vận tải, ta xác
định phương án vận chuyển có chi phí thấp nhất
khi biết:
- Nhiều điểm xuất phát và khả năng cung ứng
của từng nơi
- Những điểm đến và nhu cầu của từng nơi
- Chi phí vận chuyển đơn vị từ các điểm xuất
Nhà máy 1 Yêu cầu 600
Trang 30Trình tự thực hiện phương pháp
Bước 1: Chọn phương án ban đầu
- Phương pháp góc tây bắc
- Phương pháp trực quan (ưu tiên chi phí nhỏ nhất)
Bước 2: Kiểm tra tính tối ưu của phương án ban đầu
- Phương pháp chuyển ô
- Phương pháp MODI
Bước 3: Cải tiến để tìm phương án tối ưu
Bước 4: Lập lại bước 2 đến khi tìm được phương án tối ưu
Ví dụ Có 3 điểm sản xuất và 4 điểm tiêu thụ với mức cung, nhu
cầu và chi phí vận chuyển mỗi đơn vị sản phẩm từ nơi sản xuất
đến nơi tiêu thụ được cho trong bảng sau
Địa điểm A
Địa điểm B
Địa điểm C
Địa điểm D
Trang 31Điểm xuất phát và điểm đích
trùng nhau
Xe xuất phát tại điểm xuất phát sau khi đi
đến các điểm dừng trong mạng lưới sẽ thay
lại điểm xuất phát
Ví dụ: xe buýt, xe khách, xe giao hàng
Cần xây dựng lộ trình sao cho đường đi
không cắt nhau Minh họa hình 6-5
Nghiên cứu ví dụ 6-6 trang 229 và ví dụ 6-7
Trang 33Chương 7 Quản trị dự trữ
Nội dung của chương
7.1 Dự trữ và quản trị dự trữ
7.2 Phân loại hàng dự trữ
7.3 Phân loại về quản trị hàng dự trữ
7.4 Mục tiêu của quản trị hàng dự trữ
7.5 Các mô hình quản trị dự trữ
7.6 Quản lý tổng hợp hàng dự trữ
Trang 34khối lượng và thời điểm đặt hàng hợp lý sao
cho giảm thiểu tổng chi phí liên quan đến
Trang 367.3 Phân loại về quản trị hàng
Các chi phí liên quan đến dự trữ
o Chi phí thu mua
o Chi phí lưu kho
o Chi phí vốn
o Chi phí dịch vụ dự trữ
o Chi phí rủi ro dự trữ
Trang 377.5 Các mô hình quản trị dự trữ
1. Mô hình EOQ
2. Mô hình POQ
3. Mô hình QDM
4. Mô hình phân tích biên
5. Mô hình dự trữ bảo hiểm an toàn
6. Mô hình dự trữ thiếu
7.6 Quản lý tổng hợp hàng dự trữ
Các tỉ số về doanh thu
Phân loại sản phẩm theo ABC
Mối quan hệ nhu cầu với dự trữ
Tổng đầu tư giới hạn
Quản lý dự trữ theo ảnh hưởng của cung
Trang 38Chương 8 Quyết định mua và cung ứng
Nội dung 1 Các loại nhu cầu mua
Nội dung 2 Tầm quan trọng của hoạt động mua
Nội dung 3 Yêu cầu khi mua
Nội dung 4 Các phương pháp hỗ trợ quyết định mua
Trang 39
8.1 Các loại nhu cầu mua
Nhóm 1: Mua không thường xuyên, số lượng ít,
Hoạt động mua ảnh hưởng đến:
• Tiến độ sản xuất của DN
• Giá của NVL và hàng hóa
• Mối quan hệ với nhà cung ứng
• TÌnh hình tài chính của DN
Trang 408.3 Yêu cầu khi mua
Mua đúng chủng loại
Mua đúng số lượng và chất lượng
Tiếp nhận và giao hàng đúng thời gian và địa
MRP - Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu
ERP – Hệ thống quản lý doanh nghiệp
JIT: Hoạch định cung ứng đúng thời điểm
Kanban:
Quyết định khối lượng mua
Thời điểm mua
Xác định nguồn mua