1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hướng dẫn tự học môn quản trị kinh doanh thương mại 1 đại học kinh tế quốc dân

105 935 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 4,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng nghiên cứu của môn học a/ Biểu hiện của các qui luật kinh tế trong lưu thông HH, trong kinh doanh TM, trong quản trị DNTM b/ Các nghiệp vụ KDTM : trong kinh doanh TM & quả

Trang 1

HỌC PHẦN

QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

THƯƠNG MẠI 1

Đơn vị phụ trách giảng dạy: Bộ môn Kinh tế và Kinh doanh

thương mại, Viện Thương mại và Kinh tế quốc tế, ĐHKTQD

Địa chỉ Viện TM&KTQT: Phòng 307-310, Nhà 7, ĐHKTQD

Website Viện TM&KTQT:

http://www.vienthuongmaikinhtequocte.neu.edu.vn/

THÔNG TIN VỀ GIẢNG VIÊN

TT Tên giảng viên giảng dạy Địa chỉ email

1 PGS.TS Nguyễn Thừa Lộc nguyenthualoc@gmail.com

2 PGS.TS Trần Văn Bão baotv@neu.edu.vn

3 PGS.TS Nguyễn Thị Xuân Hương nxhkttm@yahoo.com

4 TS Đinh Lê Hải Hà dinhlehaiha@gmail.com

5 Th.S Nguyễn Thị Minh Nguyệt nguyetminh1911@gmail.com

Trang 2

Số lần kiểm tra thường kỳ: 01 bài Hình thức kiểm tra do

giảng viên quyết định trên cơ sở lựa chọn 1 trong 2 hình thức:

kiểm tra tự luận hoặc bài tập nhóm

Điều kiện dự thi kết thúc học phần:

◦ Thời lượng sinh viên phải có mặt nghe giảng: tối thiểu 80% số tiết học;

CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN HỌC

1.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.2 Nhiệm vụ của môn học

1.3 Phương pháp nghiên cứu và mối

quan hệ với các môn học khác

Trang 3

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của

môn học

1/ Đối tượng nghiên cứu của môn học:

Mục tiêu đào tạo quyết định kết cấu chương

trình,nội dung các môn học,qui định phương pháp

giảng dạy ,thi cử, các học liệu và các điều kiện

phục vụ đào tạo

Mục tiêu đào tạo cử nhân Quản trị kinh doanh

thương mại là đào tạo các nhà kinh doanh giỏi ,có

tri thức khoa học hiểu biết các qui luật kinh tế, có

kỹ năng thực hành các nhiệm vụ đựợc phân công

Các môn học được lựa chọn giảng dạy: Kinh tế

TM, TMQT, Quản trị doanh nghiệp thương mại,

Marketing TM, KD kho và bao bì, CLKD của DNTM

, Nghiệp vụ kinh doanh XNK, TMĐT, Giao dịch

và đàm phán trong KD, Định mức KTKT ,

Chuyên đề cập nhật và chuyên đề tự chọn

khác.Trong đó QTDNTM là một trong 2 môn

học cốt lõi của chuyên ngành đào tạo

Thương mại là lĩnh vực trao đổi, mua bán HH

bằng tiền diễn ra trên thị trường

TM có thể được xem xét và nghiên cứu ở các

Trang 4

> c Theo cấp độ : TM ở tầm vĩ mô (KTQD)

và vi mô (phạm vi DN)

ở phạm vi DN: TM SX- DN vừa SX vừa KD

và TM của DN chuyên Buôn bán(chuyên

môn hóa trong lĩnh vực lưu thông DNTM)

d Theo kỹ thuật tiến hành các hoạt động

truyền thống) và thương mại hiện đại :

siêu thị, trung tâm mua sắm, TMĐT

 e.Giác độ nghiên cứu: TM dưới giác độ

kinh tế ( KTTM) và giác độ kinh doanh

(KDTM)

> TM là hoạt động phổ biến, quan trọng

của các loại hình DN (mua, bán) thuộc

các ngành khác nhau trong nền kinh tế

quốc dân

Nghiên cứu hoạt động kinh doanh TM,

hoạt động quản trị của các DNTM thuần

túy có thể làm đại diện và suy rộng ra cho

tất cả các loại hình DN trong nền KTQD

Trang 5

Đối tượng nghiên cứu của môn học

a/ Biểu hiện của các qui luật kinh tế trong lưu thông HH, trong kinh doanh

TM, trong quản trị DNTM b/ Các nghiệp vụ KDTM :

trong kinh doanh TM & quản trị DNTM

Nhiệm vụ của môn học

Là một trong các môn học cốt lõi của chương trình đào

tạo cử nhân KD TM, môn học có nhiệm vụ:

1/ Trang bị hệ thống kiến thức cơ bản về thương mại,

kinh doanh TM và quản trị DNTM trong nền kinh tế thị

trường hội nhập vào kinh tế khu vực và thế giới

2/ Nghiên cứu thành tựu khoa học hiện đại và kinh

nghiệm tiên tiến trong lĩnh vực kinh doanh TM, quản trị

DNTM của các DN trong nước và trên thế giới để giúp

người học hình thành phương pháp nghiên cứu, kỹ năng

xử lý và giải quyết các tình huống thường gặp trong KD

3/Rèn luyện năng lực tổ chức thực hiện các nghiệp vụ KD

thương mại và các phẩm chất cần thiết của doanh nhân

trong kinh doanh

Trang 6

Phương pháp nghiên cứu và mối quan hệ với môn học

khác

1/Phương pháp nghiên cứu :

Là môn học kinh tế chuyên ngành, nghiên cứu

những vấn đề thuộc cấp độ vi mô lấy triết học và

kinh tế chính trị Mác Lênin làm cơ sở PP luận

nghiên cứu

Kết hợp chặt chẽ giữa lý luận với thực tế kinh

doanh trên thương trường Lấy thực tế phong phú

đa dạng để minh họa và khái quát hóa lý luận

Kết hợp chặt chẽ với các môn học chuyên ngành

khác để làm rõ hơn, toàn diện hơn vấn đề nghiên

cứu

2/ Mối quan hệ với các môn học chuyên ngành khác:

> Môn học KTTM nghiên cứu TM ở tầm vĩ mô, xem

xét TM như một quá trình từ khâu sản xuất, trao

đổi, phân phối và tiêu dùng; trong đó có khâu

Phân phối và lưu thông ; còn QTDNTM đi sâu

nghiên cứu các nghiệp vụ kinh doanh cụ thể

Bởi vậy đây là mối quan hệ giữa cái chung

với cái riêng, cái chung khái quát hóa cái

riêng, cái riêng cụ thể hóa cái chung và làm

sâu sắc hơn cái chung

Môn Marketing TM nghiên cứu công cụ

marketing giúp người học nắm vững nghệ

thuật làm marketing; còn QTDNTM nghiên

cứu marketing như một nghiệp vụ KD ,

nghiên cứu quản trị hoạt động marketing

theo các mục tiêu đã định

Môn Kinh doanh Kho và bao bì nghiên cứu

các nghiệp vụ kho và bao bì Quản trị DNTM

phải thực hiện các nghiệp vụ đó trong quá

trình KD để quản lý

Trang 7

các cơ sở kho trạm của mình một cách

hiệu quả

Các môn học khác như : Phân tích KD,

Nghiệp vụ kinh doanh XNK, Chiến lược KD

của DNTM, Giao dịch và đàm phán trong

KD, Thương mại điện tử, Định mức kinh

tế và kỹ thuật Đều nghiên cứu những

Kết cấu chương trình môn học

A/ Lý luận chung về KDTM và quản trị

DNTM :

1/Những vấn đề cơ bản về KDTM trong cơ chế thị

trường

2/ Quản trị DNTM trong nền kinh tế quốc dân

3/ Môi trường kinh doanh của DNTM

4/ Tổ chức bộ máy kinh doanh của DNTM

5/ Chiến lược và kế hoạch kinh doanh của DNTM

B/ Các nghiệp vụ kinh doanh thương mại :

6/ Thị trường và phát triển thị trường của DNTM

7/ Tạo nguồn và mua hàng ở DNTM

8/ Dự trữ HH và quản trị hàng dự trữ

9/ Bán hàng và quản trị bán hàng

Trang 8

10/ Dịch vụ phục vụ khách hàng ở DNTM

11/ Quản trị marketing của DNTM

12/ Xúc tiến thương mại trong hoạt động KD

C/ Q uản trị yếu tố đầu vào và kết quả đầu ra

trong kinh doanh thương mại

13/ Quản trị nhân sự ở DNTM

14/ Quản trị vốn và tài sản KD ở DNTM

15/ Quản trị chi phí KD của DNTM

16/ Quản trị ruỉ ro trong kinh doanh TM

17/ Quản trị KD xuất nhập khẩu

18/ Hạch toán kinh doanh ở DNTM

Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ

KINH DOANH THƯƠNG MẠI TRONG CƠ

CHẾ THỊ TRƯỜNG

2.1 Thương mại và kinh doanh

thương mại trong cơ chế thị trường

2.2 Mục đích, chức năng và nhiệm vụ

của kinh doanh thương mại

2.3 Nội dung cơ bản của kinh doanh

thương mại

Trang 9

Thương mại và kinh doanh thương mại

1 / Thương mại là lĩnh vực trao đổi, mua bán hàng hóa

trên thị trường

> TM ra đời trên cơ sở của sản xuất HH với 2 Đ/K:

+ Phân công LĐXH dẫn đến CMH sản xuất

+Tồn tại các hình thức sở hữu khác nhau về TLSX và

sản phẩm của lao động

Sản xuất HH là tiền đề ra đời TM: SX ra để bán chứ

không tiêu dùng cho bản thân và HH có giá trị sử dụng và

giá trị

Phân công LĐXH & CMH SX - > trao đổi SP

+ Hiện vật và tiền tệ

+ Phạm vi trao đổi mở rộng ra

+ Phương thức TĐ trực tiếp và gián tiếp

Sự ra đời của Thương Mại

Trao đổi gián tiếp xuất hiện tầng lớp thương nhân

chuyên đảm nhiệm mua bán HH và dịch vụ

chính là DNTM Những người hoạt động trong

lĩnh vực trao đổi mua bán HH trên thị trường

TM có thể được xem xét dưới giác độ khác nhau :

TM theo nghĩa rộng và theo nghĩa hẹp

TM trong nước và thương mại quốc tế

Trang 10

Sự ra đời của Thương Mại

Trao đổi gián tiếp xuất hiện tầng lớp thương

nhân chuyên đảm nhiệm mua bán HH và dịch vụ

chính là DNTM Những người hoạt động trong

lĩnh vực trao đổi mua bán HH trên thị trường

TM có thể được xem xét dưới giác độ khác

nhau:

> TM theo nghĩa rộng và theo nghĩa hẹp

> TM trong nước và thương mại quốc tế

> TM ở tầm vĩ mô (nền KTQD) và vi mô (phạm

vi DN)

> TM truyền thống và TMHĐ( TMĐT)

> TM xét về kinh tế và kinh doanh

Kinh doanh thương mại và đặc điểm

a/ KDTM

KD là việc đầu tư tiền của công sức vào lĩnh vực nào đó

nhằm thu lợi nhuận-.>có các ngành KD khác nhau

KDTM là đầu tư tiền của công sức vào việc mua bán

HH và thực hiện các hoạt động dịch vụ nhằm thu lợi

nhuận

KDTM đòi hỏi :

= Phải có vốn để kinh doanh

= Thực hiện hành vi mua để bán

= Phải bảo toàn vốn và có lợi nhuận

Như vậy giữa TM và KDTM là khác nhau

0 10 30 40 60 70 80 90

1st Qtr 2nd Qtr 3rd Qtr 4th Qtr

East West North

Trang 11

b/ Sự khác nhau giữa TM & KDTM

Tiêu thức Thương mại (nghĩa hẹp) KDTM

Mục đích Thỏa mãn giá trị (lợi

nhuận) hoặc giá trị sử

dụng (tiêu dùng )

Tìm kiếm lợi nhuận

Hành vi Mua hoặc bán Mua để bán

c1/ Cạnh tranh gay gắt, quyết liệt với qui mô rộng

> Các doanh nhân phải lựa chọn phương tiện

cạnh tranh cho phù hợp với điều kiện của mình

Trang 12

c2/ Khách hàng là người quyết định

Khách hàng quyết định thị trường, là người trả

lương cho cả công nhân và ông chủ, quyết định

sự tồn tại hay phá sản của DN bằng cách tiêu

tiền của mình ở nơi khác

> Muốn phát triển KD phải lấy nhu cầu của KH

làm căn cứ cho mọi kế hoạch SX-KD của DN

c3/ Phải quan tâm đến lợi ích của khách hàng

> Trong KD phải làm lợi cho khách trước rồi

mới nghĩ đến làm lợi cho chính mình

> Phải kết hợp hài hòa cả lợi ích vật chất với lợi

ích tinh thần

c4/ Lấy thỏa mãn nhu cầu của khách hàng là

mục tiêu phấn đấu của toàn DN

Kinh doanh trong cơ chế thị trường là KD theo tiếng gọi

của nhu cầu thị trường, phải thỏa mãn nhu cầu KH

Nếu 1 sản phẩm nào đó dù được chế tạo bằng thiết bị

hiện đại mà không phù hợp với nhu cầu đều coi là chất

lượng kém

> Chất lượng theo nghĩa rộng bao gồm cả chất lượng theo

nghĩa hẹp, giá cả , dịch vụ, thời hạn giao hàng

> Nhu cầu của KH thay đổi theo thời gian, không gian và

theo điều kiện sử dụng Bởi vậy phải thường xuyên hoàn

thiện SP

> Phải quan tâm nghiên cứu và dự đoán nhu cầu thị

trường để đưa ra SP phù hợp

Trang 13

c5/ Phát triển dịch vụ để nâng cao

trình độ thỏa mãn nhu cầu

Nhu cầu của KH là nhu cầu toàn bộ , bao gồm

nhu cầu HH và nhu cầu DV

Nhu cầu HH tăng lên về tuyệt đối, nhưng giảm

về tương đối

Nhu cầu DV tăng lên cả tuyệt đối và tương đối

Cuộc sống càng phát triển, con người ngày càng

cần đến nhiều loại hình DV để thỏa mãn nhu

cầu

Phát triển các loại hình DV với chất lượng tốt là

biện pháp để nâng cao trình độ thỏa mãn nhu

cầu

c6 / Kinh doanh theo luật pháp và

thông lệ quốc tế

Làm giàu theo đúng qui định luật pháp là

làm giàu chân chính, lâu bền nhất

Các doanh nhân ngày nay đều nêu cao

nghĩa vụ và trách nhiệm xã hội

Hội nhập KTQT đòi hỏi hiểu biết luật pháp

và thông lệ quốc tế để tránh vi phạm các

qui định về ký mã hiệu, nhãn hiệu, về vệ

sinh an toàn thực phẩm, tránh bị kiện bán

phá giá…

Nâng cao hiểu biết về luật pháp, kế toán

kiểm toán Trường hợp cần thiết có thể

mời chuyên gia về các lĩnh vực trên

Trang 14

Mục đích,chức năng và nhiệm vụ

1/ Mục đích của KDTM :

Các qui luật của chế độ xã hội là Cơ sở qui định mục

đích KD của các chủ thể trong xã hội đó Mục đích của

KDTM là:

xuyên của KDTM

Trong KD phải cân nhắc giữa lợi ích trước mắt với lâu

dài, lợi ích bộ phận với lợi ích toàn bộ, lợi ích tối ưu

với lợi ích tối đa để xử lý các tình huống cụ thể

Các biện pháp gia tăng lợi nhuận bao giờ cũng là tăng

doanh thu và giảm chi phí một cách hợp lý

phát triển KD,mở rộng thị trường, thị phần và uy tín

nâng cao

Kỳ vọng về vị thế KD phụ thuộc vào nguồn lực, vào sự

đúng đắn của CLKD, năng lực và trình độ quản lý,

điều hành DN

c/An toàn :Trong môi trường KD đầy biến

động và rủi ro bảo đảm hoạt động KD an

toàn là yêu câù cấp thiết quan trọng Để

bảo đảm an toàn các doanh nhân và DN

phải:

Thường xuyên nghiên cứu,dự đoán về

môi trường KD trong nước và quốc tế

Xây dựng chiến lược KD để chủ động với

mọi biến động của thị trường

Lựa chọn mặt hàng, lĩnh vực KD ít rủi ro

Nâng cao tiềm lực tài chính, cơ sở vật

chất kỹ thuật để nâng cao khả năng cạnh

tranh

Phải có CL phòng ngừa rủi ro

Trang 15

2/ Vai trò của KDTM

a/ Thúc đẩy SX và tiêu dùng phát triển:

Là khâu trung gian giữa SX, phân phối với tiêu

dùng KDTM vừa là cầu nối, cung ứng SP cần

thiết đúng thời gian và yêu cầu cho SX & TD

phát triển bằng các phương thức KD tiến bộ

b/Thúc đẩy áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong SX,

cung ứng máy móc thiết bị hiện đại để nâng cao

CL sản phẩm

c/ Dự trữ các TLSX và HH tiêu dùng góp phần

giảm dự trữ trong SX & TD, tăng nhanh tốc độ

chu chuyển HH, tối ưu hóa dự trữ trong KTQD

d/ Góp phần điều hòa cung cầu , hạn chế cơn sốt

nóng, lạnh về giá cả trên thị trường, ổn định đời

sống nhân dân

d /Tạo điều kiện phát triển văn minh

thương mại

Hội nhập kinh tế đòi hỏi TM trong nước

phải nâng cao chất lượng phục vụ SX và

tiêu dùng theo hướng văn minh hiện đại,

nâng cao chất lượng cuộc sống

e/Thúc đẩy xuất khâủ, đưa nền kinh tế

quốc dân hội nhập vào KTQT:

Phát triển TM góp phần thu hút các nguồn

lực trong và ngoài nước làm ra nhiều HH

với chất lượng tốt đáp ứng nhu cầu trong

nước và xuất khẩu, tạo điều kiện CNH và

HĐH đất nước

Trang 16

3/ Chức năng của KDTM

a/Thực hiện Lưu chuyển HH từ nguồn hàng

(SX,NK) đến nơi tiêu dùng:

SX sản xuất ra HH, phân phối phân chia HH theo

các qui luật của XH, lưu thông phân phối lại SP

theo nhu cầu cá biệt

Đây là sự phân công LĐXH Lưu chuyển HH đòi

hỏi phải có thời gian, chi phí và nhân lực để

thực hiện

Các DNTM phải thực hiện hiệu quả chức năng này

so với các đơn vị Sx tự thực hiện

SX XH bao gồm: SX, Phân phối, trao đổi (lưu

thông) và tiêu dùng

Nhiều SP sau khi kết thúc quá trình

Sản xuất nhưng chưa thể sẵn sàng tiêu dùng

ngay được mà cần phải được phân loại, đóng

gói, vận chuyển,bảo quản, lắp ráp, sửa chữa và

làm cho HH thích hợp với nhu cầu TD Đây là

các hoạt động tiếp tục quá trình sản xuất trong

lưu thông

Đòi hỏi phải kết hợp tính chất SX trong SX với SX

trong lưu thông để nâng cao hiệu quả KD

c/ Dự trữ HH và điều hòa cung cầu thị trường

Dự trữ là sự ngưng đọng của HH trong quá trình

vận động từ SX đến tiêu dùng Dự trữ có thể

diễn ra trong các khâu trên

Với ưu thế về mạng lưới kho, trạm, cửa hàng,

quầy hàng, siêu thị có thể tập trung dự trữ HH

và đáp ứng tốt nhu cầu thị trường

Tập trung dự trữ trong lưu thông sẽ tối ưu dự

trữ của nền kinh tế, nâng cao hiệu quả SX xã

hội

Trang 17

4/ Nhiệm vụ của KDTM trong nền KTQD

a/ Nâng cao hiệu quả KD bằng cách thỏa mãn kịp

thời, đầy đủ, thuận lợi các nhu cầu về HH, dịch vụ

cho SX & TD :

Nhiệm vụ KDTM là dịch vụ cho SX &TD bởi vậy phải

tìm kiếm lợi nhuận thông qua thỏa mãn nhu cầu

KH Cần :

-Nghiên cứu nhu cầu cụ thể của KH

- Lựa chọn nguồn hàng có CL tốt với giá cả hợp lý

- Tổ chức mạng lưới KD khoa học

- Giảm CFKD để nâng cao năng lực cạnh tranh

- Phát triển các hoạt động dịch vụ phục vụ KH

b/ Cung ứng HH nhằm thúc đẩy SX &TD phát triển:

- Tổ chức cung ứng TLSX ,TLTD đầy đủ, kịp thời cho

SX và tiêu dùng phát triển

- Lựa chọn thiết bị máy móc tiên tiến thúc đẩy tiến

bộ kỹ thuật

-Phản ánh nhu cầu của tiêu dùng với SX làm cho nhu cầu là

động cơ thúc đẩy SX phát triển

d/ phát triển dịch vụ phục vụ KH:

Nhu cầu KH là nhu cầu toàn bộ bao gồm cả nhu cầu HH và

nhu cầu về DV

Phát triển các hoạt động DV trong mua bán, dự trữ, bảo

quản, VC , làm đồng bộ, hướng dẫn sửa chữa, vận hành ,

bảo dưỡng cho KH

Phát triển nhiều loại hình DV phục vụ KH cả trước, trong,

sau bán hàng nhằm thỏa mãn nhu cầu

e/ Giảm CF KD, bảo toàn vốn KD, tuân thủ luật pháp:

Mục tiêu KD là lợi nhuận chỉ có thể đạt được thông qua

giảm chi phí,

Bảo toàn vốn là nhiệm vụ quan trọng để nâng cao hiệu quả

KD

TM hàng ngày tiếp xúc với hàng và tiền đòi hỏi phải tuân

thủ pháp luật, các qui định của nhà nước trong KD

Trang 18

NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA KDTM

1 / Nghiên cứu nhu cầu thị trường để lựa chọn

hàng hóa Kinh doanh:

KD trong cơ chế thị trường là KD theo tiếng gọi

nhu cầu thị trường, là bán cái mà thị trường cần

chứ không phải cái ta có, bởi vậy phải nghiên

cứu để lựa chọn mặt hàng và lĩnh vực KD

Phải xác định nhu cầu cụ thể của KH để lựa chọn

phù hợp

2/ Xây dựng chiến lược và kế hoạch KD:

Trong môi trường KD đầy biến động phải xuất

phát từ nhu cầu KH để xây dựng chiến lược KD

Có CLKD mới chủ động với mọi biến động của thị

trường và phát triển KD

3/ Huy động và sử dụng các nguồn lực trong KD

Để SX, KD phải có đầy đủ các yếu tố đầu vào: lao

dộng, vật tư, tiền vốn, công nghệ và các yếu tố

cần thiết khác

Phải huy động cả nguồn lực hữu hình và vô hình

để đưa vào KD

Phải có biện pháp sử dụng triệt để các nguồn lực

trên nhất là vốn vay, huy động từ bên ngoài DN

4/ Tổ chức các hoạt động nghiệp vụ KDTM :

- Nghiên cứu hành vi mua sắm của KH

- Tổ chức mua hàng-tạo nguồn

Trang 19

5/ Quản trị vốn, chi phí, hàng hóa, nhân sự trong

kinh doanh:

Quản trị KD phải quản trị cả yếu tố đầu vào và

kết quả đầu ra bao gồm: vốn và tài sản của DN,

các yếu tố kỹ thuật, công nghệ Đặc biệt các yếu

tố quyết định khả năng thanh toán của DN

Quản trị HH là theo dõi sự biến động của HH, bảo

quản không để chúng bị mất đi giá trị sử dụng

của chúng

Quản trị nhân sự để sử dụng nguồn lực quan

trọng nhất của DN nhằm nâng cao NSLĐ và hiệu

quả KD

Trên cở sở phát hiện vấn đề để đưa ra biện pháp

điều chỉnh phù hợp

Hướng vào tìm được KH và tạo ra KH trong KD

Duy trì quan hệ gần gũi thân thiết với KH trên

cơ sở lý thuyết của marketing quan hệ Nhiều

Trang 20

Quản trị DNTM là một môn khoa học :

- Có đối tượng nghiên cứu, có nội dung nguyên

tắc cụ thể riêng biệt

- Các nội dung, nguyên tắc này thường xuyên

được bổ sung hoàn thiện

- Quản trị DNTM là khoa học nghiên cứu mối

quan hệ giữa con người với con người phát sinh

trong hoạt động TM

- Là khoa học liên ngành bởi nó sử dụng nhiều

thành tựu, nhiều tri thức của các bộ môn khoa

học khác

- Đòi hỏi các nhà quản trị phải thông thạo, nắm

vững các quy luật tự nhiên, xã hội và quy luật

- Đòi hỏi những người lãnh đạo phải được đào

tạo bài bản, phải thông minh, sáng suốt và có

tính quyết đoán để tận dụng kịp thời mọi cơ hội

trên thị trường

- Người quản trị phải hiểu biết nhiều lĩnh vực

khác nhau, phải là người đưa ra quyết định,

phải là nhà chiến lược, nhà chỉ huy, nhà tổ

chức, người biết sử dụng các nguồn lực để đạt

mục tiêu đề ra

Trang 21

Chương 3: DNTM TRONG NỀN

KINH TẾ VIỆT NAM

3.1 DNTM trong nền kinh tế Việt Nam

3.2 đặc điểm hoạt động kinh doanh của

DNTM

3.3 Chức năng và nhiệm vụ của DNTM

DNTM trong nền kinh tế Việt Nam

1/ Quá trình hình thành và phát triển DNTM Việt

Nam

a/sự hình thành DNTM : là yêu cầu khách quan của quá

phát triển SX và trao đổi HH

FCLĐXH &CMH sản xuất gây ra sự tách biệt nhất định

giữa SX với TD cả về số lượng, thời gian và không gian,

đòi hỏi phải trao đổi SP

Trao đổi SP dưới hình thức hiện vật, tiền tệ; phạm vi trao

đổi và phương thức trao đổi

Các thương nhân ra đời trong quá trình trao đổi gián tiếp

giữa SX với TD giúp cho người SX không phải lo tiêu

thụ SP; người TD thuận tiện hơn, giảm bớt số lượng các

quan hệ kinh tế ; giúp xã hội dễ quản lý hơn

Thương nhân tạo ra một nghề mới cho xã hội_nghề mua

bán HH và dịch vụ, hình thành DNTM ngày nay

Trang 22

DNTM là DN chuyên hoạt động trong lưu thông mua bán HH và thực

hiện dịch vụ phục vụ KH nhằm thu lợi nhuận

b/Quá trình hình thành DNTM ở Việt Nam

26/11/1946 Hồ chủ Tịch ký sắc lệnh 220/Sl thành lập Sở Mậu dịch

trung ương trong Bộ Kinh tế của chính phủ Việt Nam

*Thời kỳ 1955-1975

+1955-1957 thời kỳ khôi phục kinh tế->Bộ Nội thương

+1958-1960 thời kỳ cải tạo và phát triển kinh tế->TM quốc doanh và

TM tập thể

+1961-1975 Xây dựng CNXH và giải phóng Miền Nam: ra đời bộ Nội

thương, Bộ Ngoại thương, Tổng cục Vật tư (bộ Vật Tư)

* Thời kỳ 1976-1985 : thời kỳ thống nhất đất nước xây dựng CNXH

Nhà nước quản lý theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung để huy

động sức người sức của thực hiện nhiệm vụ chính trị với đặc

trưng 2 hình thức sở hữu, nhà nước điiều hành trực tiếp các

hoạt động SX-KD theo kế hoạch thống nhất, lưu thông chỉ là

thực hiện chỉ tiêu phân phối của các cơ quan kế hoạch.gây lãng

phí nguồn lực,năng suất thấp ,hiệu quả kinh tế bị coi nhẹ

* Thời kỳ 1986- Nay: phát triển kinh tế thị trường định hướng

XHCN và hội nhập kinh tế quốc tế Sát nhập bộ quản lý chuyên

nghành> bộ Công Thương

Các loại hình DNTM

a/ Theo tính chất mặt hàng KD :

DNTM kinh doanh CMH, ví dụ Cty của bộ Công Thương

DNTM kinh doanh tổng hợp: ví dụ Cty TM của các địa

c/ Theo phân cấp quản lý :

> DNTM do trung ương quản lý

> DNTM do địa phương quản lý

Trang 23

Theo quy mô của doanh nghiệp

/ Để xếp loại DN người ta căn cứ vào hệ thống các tiêu thức

nước, cty TNHH một thành viên, Cty nhà nước có cổ

phần chi phối Từ tháng 7-2010 Luật DNNN hết hiệu

lực

DNTM tập thể

Cty TNHH,Cty cổ phần

Cty liên doanh với nước ngoài

Doanh nghiệp tư nhân

e/ Đơn giản hơn :

DN nhà nước

DN dân doanh

DN liên doanh, đầu tư nước ngoài

Ngoài ra còn có 3 triệu hộ KD cá thể trên cả nước

(nhiều hộ đủ sức thành lập DN nhưng chưa muốn

chuyển đổi thành DN )

Các loại hình tồn tại đan xen nhau, xu hướng DNTM

nhà nước giảm, DNTM tư nhân , Cty TNHH tăng

Trang 24

Đặc điểm hoạt động KD của DNTM

a KD trong lĩnh vực lưu thông nhằm chuyển đưa HH từ nơi SX đến

nơi tiêu dùng, quyết định chức năng nhiệm vụ ,tổ chức bộ máy,

phương thức KD:

Loại hình KD quyết định cơ cấu vốn KD,tỷ trọng vốn lưu động so với

vốn cố định,

Tổ chức mạng lưới kho trạm cửa hàng tập trung hay phân tán,

Chi phí KD gồm 2 loại chi phí: chi phí tiếp tục SX và chi phí để bán

hàng

Phương thức tìm kiếm lợi nhuận: lợi nhuận KD chính, Lợi nhuận KD

phụ

b/ Sản phẩm của DNTM về bản chất là dịch vụ phục vụ KH:

> SP do các đơn vị SX chuyển giao (HH cứng)

SP do các DNTM thêm vào để thỏa mãn nhu cầu KH (HH mềm)

Đặc điểm này làm HH của DNTM phong phú hơn so với dơn vị SX,

có thể thay đổi linh hoạt hơn theo nhu cầu thị trường

Đòi hỏi DN phải nghiên cứu nhu cầu để phát triển nhiều loại hình

DNTM với nhu cầu thị trường phong phú hơn cả

đầu vào và đầu ra

Do CMH mua bán nên có thể thay đổi thị trường

nhanh chóng và linh hoạt hơn

Đòi hỏi DNTM phải chủ động nghiên cứu nắm bắt

nhu cầu để chủ động KD

d/ Hoạt động xúc tiến thương mại có vai trò quan

trọng trong KD

XTTM là hoạt động có mục đích, có kế hoạch của

DN nhằm tìm kiếm và thúc đẩy cơ hội cung ứng

HH, dịch vụ cho KH

XTTM làm tăng cơ hội tiếp xúc,phát triển quan hệ

với KH để tăng khả năng cạnh tranh so với

ĐTCT

Trang 25

e/Kinh doanh trong cơ chế thị trường

mở ra cơ hội tìm kiếm lợi nhuận nhưng

đầy cạm bẫy rủi ro

Rủi ro tồn tại khách quan cùng với hoạt

động KD đòi hỏi DNTM phải chủ động

nghiên cứu phòng ngừa

Quản trị rủi ro là một nội dung không thể

thiếu trong quản trị DNTM

Các đặc điểm trên phải được nhận thức

đầy đủ để Kinh doanh có hiệu quả

Chức năng, nhiệm vụ của DNTM

-1/ Chức năng của DNTM:

a/ Phát hiện nhu cầu và thỏa mãn nhu cầu của KH :

Chức năng DNTM là phục vụ SX &TD phát triển,bởi

vậy để phục vụ tốt phải phát hiện nhu cầu của KH

Phải nghiên cứu nhu cầu cụ thể của KH và phải có bộ

phận chuyên trách nghiên cứu

Tổ chức đáp ứng tốt các nhu cầu đó

b/ Nâng cao trình độ thỏa mãn nhu cầu để nâng cao

hiệu quả Kinh doanh :

Là người hậu cần tốt cung ứng cho SX& TD HH đủ về

số lượng,tốt về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu với giá

cả hợp lí

Tác động tới SX để thúc đẩy SX tạo ra HH phù hợp

Phát triển dịch vụ để nâng cao trình độ thỏa mãn nhu

cầu

Trang 26

Chức năng của DNTM

DNTM phải định hướng KH, phải đặt KH vào vị trí

trung tâm để nâng cao NLCT bằng chất lượng HH,

phương thức phục vụ, bằng dịch vụ

c/ Giải quyết tốt các mối quan hệ trong DN và với

bên ngoài tạo nên bản sắc văn hóa DN:

Sự thành công của DN chỉ có được khi phối hợp tốt

nhất quan hệ bên trong với bên ngoài

Giải quyết tốt các quan hệ bên trong tạo nên sự

đoàn kết, quyết tâm trong KD giữa lãnh đạo với

nhân viên, giữa lãnh đạo và nhân viên với nhau

Quan hệ với bên ngoài: KH, ngừời cung ứng, trung

gian, cơ quan chức năng tạo nên bản sắc văn hóa

riêng của DN

Các chức năng trên có quan hệ chặt chẽ với nhau

được thực hiện qua nhiệm vụ cụ thể

b/ Quản lý tốt lao động,vật tư, tiền vốn và tài sản của DN :

>Mục đích KD là lợi nhuận, để có lợi nhuận phải sử dụng

triệt để các nguồn lực

.> Sử dụng hợp lý nguồn lực để giảm chi phí và đón nhận

thời cơ trên thị trường

c/ Thực hiện phân phối theo lao động và chăm lo đời

sống Cán bộ nhân viên :

> Trong cơ chế thị trường DN có quyền tuyển mộ, sử

dụng lao động

Trang 27

Để kích thích người lao động phải phân phối kết

quả KD theo số lượng và chất lượng lao động đã

hao phí

Các DN phải tạo đủ công ăn việc làm, tăng thêm

thu nhập, phân phối công bằng là động lực quan

trọng

d/ Thực hiện đầy đủ trách nhiệm Xã hội của DN :

Phải bán HH theo đúng chất lượng đã đăng ký bảo

đảm quyền lợi người tiêu dùng

Bảo vệ môi trường thiên nhiên sinh thái, bảo vệ di

tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, gữi gìn trật tự

XH

e/ Tuân thủ pháp luật,chính sách của nhà nước :

.> Mua, Bán hàng có hoá đơn, chứng từ hợp lệ

Sổ sách kế toán theo qui định, minh bạch

Nộp thuế và nghĩa vụ với nhà nước dầy đủ

Thực hiện tốt chính sách và qui định của nhà nước

Nội dung và phương pháp QTDNTM

1/Khái niệm về QTDNTM

>QTDN là điều khiển, quản lý hoạt động của DN nhằm

thực hiện mục tiêu đề ra một cách hiệu quả

việc thông qua nỗ lực của những người khác

thành mục tiêu đề ra thông qua con người và cho

rằng NSLĐ do các nhu cầu tâm lý xã hội của công

nhân quyết định

tựu của toán học để đưa ra quyết định chính xác và

cho rằng: bản chất của QT là ra các quyết định

diện

Trang 28

Khái niệm về QTDNTM

QTDNTM là sự tác động có tổ chức, có định hướng của nhà quản

trị lên đối tượng quản lý để phát huy ưu thế của hệ thống, sử

dụng hiệu quả các nguồn lực, tận dụng mọi cơ hội trên thị

trường nhằm đạt được lợi nhuận trong KD

QTDNTM được xét trên 2 phương diện:

Bao gồm những nội dung nào? QT ai? Nhằm đạt được mục đích

gì?

PP tiến hành các công việc trên ra sao? Theo những PP nào?

2/ Nội dung cơ bản của QTDNTM

2.1/Nội dung cơ bản của QTDNTM gồm:

Quản trị theo chức năng: hoạch định, tổ chức, chỉ huy, kiểm

+ Vận dụng công cụ marketing trong KD

>Quản trị các yếu tố đầu vào và kết quả đầu ra:

2.2/Đối tượng của QTDNTM là toàn thể hoạt

động của con người trong DN,các phòng

ban,các bộ phận trực thuộc

2.3/ Mục đích của QTDNTM bảo đảm hoạt động

KD theo chiến lược và kế hoạch đặt ra

Phải đạt được giá trị gia tăng cho DN trong KD

Trang 29

Quản trị các yếu tố đầu vào và đầu ra

Tổ chức

dự trữ

Tiêu thụ ( bán hàng )

Dịch vụ

KH

Hoạt động marketing

Thông tin

Vốn và tài sản

Doanh thu Chi phí Rủi ro

Sơ đồ: Các chức năng của quản trị DN

Trang 30

1/ QT THEO CHỨC NĂNG

a Hoạch định:

Xác định phương hướng, mục tiêu KD của DN và

các giải pháp để thực hiện các mục tiêu đó

Hoạch định quyết định tương lai của DN thông

qua:

Xác định mục tiêu KD của DN

Lập các kế hoạch KD

Xây dựng Phương án kinh doanh

Đưa ra triết lý trong KD

b.Tổ chức

là thiết lập mô hình và mối liên hệ về chức

năng , nhiệm vụ giữa các bộ phận trong tổ

chức và trong nội bộ các bộ phận đó nhằm

thực hiện tốt nhiệm vụ đề ra, bao gồm:

Xác định kêt cấu bộ máy theo nguyên tắc

nào? Có bao nhiêu bộ phận ? Chức năng của

mỗi bộ phận đó

Xác định mối quan hệ giữa các bộ phận, cá

nhân với nhau

Xác định phương thức làm việc, qui trình hoạt

động KD

Tuyển lựa, sắp xếp, sử dụng cán bộ

Hoàn thiện bộ máy KD

Trang 31

Tạo không khí nội bộ đoàn kết nhất trí

Tìm ra biện pháp kích động người lao

động hăng say làm việc

d Kiểm soát: là đo lường , chấn chỉnh việc

thực hiện bảo đảm thực hiện đúng mục tiêu đề ra:

> Xây dựng và hoàn chỉnh các định mức , định

chuẩn đo lường kết quả công việc

> Thường xuyên đánh giá nghiệp vụ KD quan

trọng: mua hàng, bán hàng, hoạt động marketing

> Thường xuyên xét duyệt các báo cáo về tài

chính và chi phí KD

> Đánh giá sự lãnh đạo quản lý của lãnh đạo DN

> Tiến hành điều chỉnh hoạt động KD

Các chức năng trên có quan hệ mật thiết với

nhau

Trang 32

Phân phối thời gian làm việc của lãnh đạo

Nghiên cứu thị trường là nghiệp vụ quan trọng đầu tiên,

phải làm rõ các yếu tố cấu thành TT của DN: cung- cầu

–giá cả và sự cạnh tranh Quản trị nghiên cứu thị

trường là quản trị tổ chức bộ máy nghiên cứu, đảm bảo

chi phí cho nghiên cứu để tìm ra thị trường mục tiêu,

xâm nhập và phát triển thị trường của DN

b Tạo nguồn mua hàng:

Là hoạt động tạo ra đầu vào quan trọng trong KD

Quản trị tạo nguồn mua hàng là xây dựng kế hoạch mua

; tổ chức mạng lưới mua hàng; lựa chọn nguồn hàng

phù hợp; sử dụng phương thức hợp lý; đôn đốc nhà sản

xuất để tạo ra nguồn hàng ổn định, đồng bộ, đủ về số

lượng , tốt về chất lượng, đúng thời hạn với giá cả hợp

Trang 33

c Quản trị dự trữ và điều khiển dự trữ

Dự trữ là nguồn hàng để đảm bảo bán hàng

thường xuyên đều đặn cho KH

Phải lập kế hoạch dự trữ HH; tính toán chi phí,

cơ sở kho bãi, thiết bị phương tiện nhằm duy

trì lực lượng HH đủ về số lượng, đồng bộ về cơ

cấu, tốt về chất lượng và điều khiển dự trữ hợp

lý, góp phần nâng cao hiệu quả KD

d Quản trị bán hàng :

Bán hàng là nghiệp vụ KD quan trọng Nội dung

quản trị BH bao gồm : xây dựng kế hoạch BH;

tổ chức lực lượng BH; xây dựng mạng lưới; đào

tạo, sử dụng nhân viên BH; đánh giá kêt quả

và điều chỉnh nhằm mở rộng thị trường, tăng

doanh số , giảm chi phí BH theo mục tiêu đề ra

e Tổ chức hoạt động dịch vụ :

DV là phương tiện cạnh tranh để thuyết phục KH

Mục đích quản trị DV là trên cơ sở nghiên cứu

nhu cầu phát hiện mong muốn của KH ; Tổ chức

bộ máy thực hiện; Đào tạo lao động ; Trang bị

thiết bị máy móc để nâng cao chất lượng DV

cung cấp cho KH

f Quản trị hoạt động marketing :

Thiết lập bộ phận marketing; Tuyển lựa nhân lực

; Xây dựng chiến lược và kế hoạch hoạt động ;

Tính toán chi phí; Tổ chức hoạt động; Sử dụng

hiệu quả các công cụ marketing nhằm nâng cao

hiệu quả KD

Trang 34

Quản trị đ ầu vào và kết quả đầu ra

Để nâng cao hiệu quả KD cần quản trị chặt chẽ

đầu vào và kết quả đầu ra bao gồm:

> Quản trị nhân lực

> Quản trị vốn và tài sản kinh doanh

> Quản trị thông tin

> Quản trị doanh thu

> Quản trị chi phí kinh doanh

phương pháp QTDN thông qua nghiên cứu

MTKD, hoạch định mục tiêu chiến lược, tổ chức

thực hiên và đìều chỉnh nhằm bảo đảm sự phát

Trang 35

Thực chất là sự vận dụng lý thuyết hệ thống với

quản trị theo chức năng và nghiệp vụ KDTM để

giải quyết các tình huống cụ thể trong KD

c/ Quản trị theo các dự án KD

d/ Quản trị theo chương trình mục tiêu

5/ Quản trị DNTM là khoa học, nghệ thuật và một

nghề có tính chuyên nghiệp cao

> Khoa học:

- Có nội dung,nguyên tắc cụ thể, riêng biệt

- Là khoa học liên ngành

- Đòi hỏi phải thông thạo các qui luật tự

nhiên, XH và tư duy để vận dụng-> phải

- Phải vận dụng linh hoạt vào điều kiện cụ thể

của từng DN, từng lĩnh vực và công việc khác

nhau-> Năng khiếu ( yếu tố bẩm sinh)

- QTKD tính nghệ thuật cao hơn tính khoa học,

Nếu không học cả đời cũng không thành công

> Là nghề có tính chuyên nghiệp cao :

- Đòi hỏi phải được đào tạo bài bản

- Phải thông minh, sáng tạo và có tính quyết

đoán để tận dụng cơ hội

- Phải hiểu nhiều biết rộng và kinh nghiệm

Trang 36

Quản trị kinh doanh

> KD vừa là khoa học vừa là nghệ thuật, nghề

KD có tính nghệ thuật cao hơn tính khoa

học

> Là khoa học thì phải học mới biết (vì đó là

sự đúc kết của cả thế giới)

> Là nghệ thuật thì phải có năng khiếu mới

làm đƣợc Nói đến năng khiếu tức là nói đến

> Nếu không có năng khiếu KD (tố chất bẩm

sinh) thì có học KD cả đời cũng không trở

thành doanh nhân thành công đƣợc

Trang 37

K hỏi quỏt chung về thị trường của DNTM

1/Khỏi niệm và yếu tố cấu thành thị trường của

DNTM

a/ Khỏi niệm về thị trường của DNTM :

T hị trường là phạm trự của SX hàng húa,ở đõu cú SX

HH là ở đú cú thị trường

Thị trường được xem xột trờn 2 giỏc độ: vĩ mụ và vi

mụ.Ở phạm vi vi mụ (DN) thị trường được mụ tả:

Gồm một hay nhiều nhóm khách hàng tiềm năng với

những nhu cầu tơng tự nhau và những ngời bán

cụ thể nào đó mà doanh nghiệp có thể mua hàng

hoá dịch vụ để thoả mãn nhu cầu trên của khách

hàng

b/Thành phần tham gia và cỏc yếu tố cấu thành

# Thành phần tham gia Cỏc yếu tố cấu thành

thị trường của DNTM Người mua (KH):

+Hiện tại Cầu HH

Trang 38

Các qui luật và chức năng của TT

2.1 Các qui luật

a) Quy luật giá trị

Đây là quy luật kinh tế của kinh tế hàng hoá Quy luật giá trị yêu cầu

sản xuất và lưu thông hàng hoá phải dựa trên cơ sở giá trị lao động xã

hội cần thiết trung bình để sản xuất và lưu thông hàng hoá và trao đổi

ngang giá

b) Quy luật cung cầu

Cung cầu hàng hoá dịch vụ không tồn tại độc lập, riêng rẽ mà thường

xuyên tác động qua lại với nhau trên cùng một thời gian cụ thể Trong

thị trường khi cung cầu gặp nhau, giá cả thị trường được xác lập

c) Quy luật cạnh tranh

Trong nền kinh tế có nhiều thành phần kinh tế, có nhiều người mua,

người bán với lợi ích kinh tế khác nhau thì việc cạnh tranh giữa người

mua với người mua, người bán với người bán và cạnh tranh giữa

người mua và người bán tạo nên sự vận động của thị trường và trật tự

của thị trường

2.2Các chức năng của thị trường

/ a) Chức năng thừa nhận

Doanh nghiệp thương mại mua hàng hoá về để bán Hàng hoá có

bán được hay không phải thông qua chức năng thừa nhận của

thị trường, của khách hàng Nếu hàng hoá bán được, tức là được

thị trường thừa nhận, doanh nghiệp thương mại mới thu hồi

được vốn có nguồn thu trang trải chi phí và có lợi nhuận

b) Chức năng thực hiện

Chức năng này đòi hỏi hàng hoá và dịch vụ phải được thực hiện

giá trị trao đổi: hoặc bằng tiền hoặc bằng hàng, bằng các chứng

từ có giá khác Sự gặp gỡ giữa người bán và người mua được

xác định bằng giá hàng Hàng hoá bán được tức là có sự dịch

chuyển hàng hoá từ người bán sang người mua

Trang 39

c) Chức năng điều tiết và kích thích

̃Qua hành vi trao đổi hàng hoá, dịch vụ trên thị trường,

thị trường sẽ điều tiết và kích thích sản xuất, kinh

doanh phát triển hoặc ngược lại

d) Chức năng thông tin

̃Thông tin thị trường là những thông tin về nguồn cung

ứng hàng hoá dịch vụ, nhu cầu hàng hoá và dịch vụ Đó

là những thông tin kinh tế quan trọng đối với mọi nhà

sản xuất, kinh doanh cả người mua và người bán, cả

người cung ứng và người tiêu dùng, cả người quản lý

Vai trò của thị trường đối với DN

phục vụ của DN

Thị trường hướng dẫn hoạt động kinh doanh

của DN

Thị trường quyết định sự tồn tại của DN

Thị trường là cầu nối giữa sản xuất với tiêu

dùng,giữa KH với DN,là nơi kiẻm nghiệm tính

đúng đắn của chiến lược và kế hoạch KD của DN

Trong cơ chế thị trường cạnh tranh quyết liệt

chỉ những DN nâng cao năng lực cạnh tranh

mới có thể tồn tại và phát triển KD

Trang 40

3 Phân loại thị trường của DN

a Theo hàng hoá mua bán trên thị trường:

Ngày đăng: 22/01/2017, 12:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w