1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hướng dẫn tự học môn thương mại quốc tế đại học kinh tế quốc dân

65 1,3K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 707,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VIỆT NAM NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY • Xuất khẩu đạt nhiều thành tựu quan trọng: – Giá trị XK tăng trưởng liên tục qua các năm – Cơ cấu hàng XK thay đổi theo chiều hướng tích

Trang 1

THƯƠNG MẠI

QUỐC TẾ

GIỚI THIỆU GIẢNG VIÊN

 Giảng viên 1:

• PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn

• Bộ Môn TMQT, Viện TM & KTQT

• Email: nvtuan13556@gmail.com

 Giảng viên 2:

• TS Nguyễn Thị Liên Hương

• Bộ môn TMQT, Viện TM & KTQT

• Email: huongnl1974@yahoo.com.vn

 Giảng viên 3:

• TS Hoàng Hương Giang

• Bộ môn TMQT, Viện TM & KTQT

• Email: hoanghuonggiangneu@yahoo.com

Trang 2

THỜI GIAN HỌC: 15 tuần

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HỌC PHẦN

• Đánh giá theo thang điểm 10, trong đó:

- Dự lớp, thảo luận, bài tập: 10%

- Kiểm tra giữa kỳ: 20%

- Thi cuối học phần: 70%

• Sinh viên dự lớp tối thiểu 70% số tiết học

mới được thi hết học phần

Trang 4

NỘI DUNG

• Khái niệm TMQT

• Đặc trưng cơ bản của TMQT

• Vai trò của TMQT

• Nội dung của TMQT

• Hoạt động TMQT Việt Nam hiện nay

KHÁI NIỆM THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

• Là quá trình trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa các nước,

vùng lãnh thổ nhằm mục đích lợi nhuận

– Đối tượng đem trao đổi là hàng hoá và dịch vụ

– Mục tiêu trao đổi: lợi ích kinh tế

– Có sự dịch chuyển hàng hoá, dịch vụ qua biên giới lãnh

thổ, quốc gia

Trang 5

• Đồng tiền thanh toán có thể là ngoại tệ đối với 1 trong

các bên tham gia

• Hàng hoá có sự vận động qua biên giới hải quan quốc

gia, vùng lãnh thổ

VAI TRÒ CỦA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

• Thúc đẩy sản xuất trong nước

• Khai thác lợi thế so sánh mỗi quốc gia

• Có điều kiện tiếp cận với:

– Tiến bộ khoa học bên ngoài, và

– Hàng hoá, dịch vụ có chất lượng với giá hợp lý

Trang 6

VAI TRÒ CỦA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

• Gia công quốc tế

• Tái xuất và chuyển khẩu

• Xuất khẩu tại chỗ

Trang 7

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VIỆT NAM

NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY

• Xuất khẩu đạt nhiều thành tựu quan trọng:

– Giá trị XK tăng trưởng liên tục qua các năm

– Cơ cấu hàng XK thay đổi theo chiều hướng tích cực, nhiều mặt

hàng chiếm vị trí hàng đầu trên thị trường TG

– CNCB đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng XK

– Mặt hàng NS có tốc độ tăng trưởng tương đối ổn định trong thời

gian dài

– Thị trường XK ngày càng được mở rộng do Việt Nam tham gia

ngày càng sâu rộng vào thị trường TG

– DN FDI chiếm tỉ trọng cao trong tổng GTXK

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VIỆT NAM

NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY

• Nhập khẩu đạt nhiều thành tựu quan trọng:

– Cơ cấu NK thay đổi theo hướng hợp lý

• Nhóm hàng cần Nk chiếm gần 90% giá trị Nk qua các năm

• Nhóm hàng cần kiểm soát Nk chiếm > 4%

Trang 8

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VIỆT NAM

NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY (nguyên nhân thành công)

• TM được XĐ là động lực cho tăng trưởng KT

• Mở rộng quyền KDXNK cho các TP KT

• Đa dạng các hoạt động TMQT

• Đẩy mạnh xúc tiến TM

• Tích cực tham gia hội nhập KTQT

• Cơ cấu hàng XK ngày càng đa dạng

• Hàng XK dựa trên lợi thế so sánh

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VIỆT NAM

NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY

(một số hạn chế)

• Tăng trưởng NK cao chủ yếu dựa vào DN FDI với mặt

hàng sử dụng nhiều lao đông và gia công

• NK và XK của DN FDI tăng cao hơn so với DN trong nước

• Tỉ lệ NK NVL còn rất lớn -> tính gia công của nền KT cao,

phụ thuộc quá nhiều vào thị trường thế giới

Trang 9

MỘT SỐ THUẬT NGỮ CỦA CHƯƠNG

• Thương mại quốc tế

• Xuất khẩu/ xuất khẩu tại chỗ

LÝ THUYẾT THƯƠNG MẠI

QUỐC TẾ HIỆN ĐẠI

Trang 10

MỤC TIÊU

• Nghiên cứu những quan điểm mới về TMQT đƣợc

phát triển từ giữa những năm 1960 trở lại đây

• Chỉ ra những điểm khác biệt về giữa lý thuyết TMQT

cổ điển và tân cổ điển với lý thuyết TMQT hiện đại

Trang 11

LÝ THYẾT VỀ KHOẢNG CÁCH CÔNG NGHỆ

• Posner (1961): khác biệt về công nghệ là nguyên nhân

chính dẫn đến TM giữa các nước PT

• Các nước PT luôn đưa ra phương thức SX mới, SP mới

-> đạt độc quyền ngắn hạn

• Khác biệt công nghệ là do: (i) phát minh mang tính ngẫu

nhiên; (ii) trình độ phát triển khác nhau

• Nhược điểm: Không chỉ rõ mức độ chênh lệch trình độ

PT và cách thức giảm khoảng cách chênh lệch

LÝ THUYẾT CHU KÌ SỐNG SẢN PHẨM QT

KL SP

X

GD2 GD1 GD 3 GD 4 GD 5

Trang 12

LÝ THUYẾT CHU KÌ SỐNG SẢN PHẨM QT

• GD 1: SX và TD nội địa với qui mô nhỏ, CP SX cao ->

giá bán cao phù hợp với tt có TN cao

• GD 2: Cầu về SP tăng ở cả trong và ngoài nước -> SP

được XK sang tt có TN tương tự

• GD 3: SP được chuẩn hoá, công nghệ được chuyển giao

cho các hãng trong và ngoài nước

• GD 4: nước ngoài cạnh tranh với QG phát minh về giá,

cạnh tranh về nhãn hiệu được thay thế bằng cạnh tranh

về giá

• GD 5: SP được bán ngược về nước phát minh

MỘT SỐ LÝ THUYẾT THƯƠNG MẠI MỚI

(Sinh viên tự nghiên cứu giáo trình)

• Chi phí vận tải và thương mại quốc tế

– Mô hình TM khi có chi phí vận tải

– Phân bổ các ngành công nghiệp dưới tác động của chi phí

vận tải

• Chính sách môi trường và thương mại quốc tế

Trang 13

LÝ THUYẾT KHẢ NĂNG CẠNH TRANH QUỐC GIA (WEF)

Khả năng cạnh tranh quốc gia là năng lực của nền kinh

tế nhằm đạt và duy trì mức độ tăng trưởng cao trên cơ

sở các thể chế, chính sách bền vững tương đối và các

đặc trưng kinh tế khác

LÝ THUYẾT KHẢ NĂNG CẠNH TRANH QUỐC GIA (WEF)

Hạ tầng

Công nghệ

Quản trị

Lao động

Thể chế

và hiệu quả của các trung gian tài chính

Số lượng, chất lượng của hệ thống

hạ tầng

Năng lực CN nội sinh, tiếp nhận

CN mới, khả năng R&D

Chiến lược công

ty, nguồn nhân lực, khả năng tiếp thị

Hiệu quả và tính linh hoạt của thị trường lao động

Tính đúng đắn của các thể chế pháp lý

hỗ trợ cạnh tranh…

Tám nhân tố xác định lợi thế cạnh tranh quốc gia

Trang 14

• Khả năng cạnh tranh quốc gia là kết hợp tự do cạnh

tranh, tự do TM, ổn định vĩ mô, khuyến khích ĐT và

tiết kiệm -> tăng trưởng ổn định và bền vững

• Nhưng: tăng trưởng chỉ là điều kiện cần không phải là

điều kiện đủ đối với phát triển bền vững

LÝ THUYẾT KHẢ NĂNG CẠNH TRANH QUỐC GIA (WEF)

Ưu và nhược điểm

LÝ THUYẾT KHẢ NĂNG CẠNH TRANH QUỐC GIA (M.Porter)

Trang 15

LÝ THUYẾT KHẢ NĂNG CẠNH TRANH QUỐC GIA (M.Porter)

• Điều kiện nhân tố SX:

– Yếu tố cơ bản: nguồn tài nguyên thiên nhiên, yếu tố nhân

khẩu học…

– Yếu tố tiên tiến (rất quan trọng): hạ tầng viễn thông, kĩ

thuật số hiện đại, nhân lực chất lƣợng cao…

LÝ THUYẾT KHẢ NĂNG CẠNH TRANH QUỐC GIA (M.Porter)

• Điều kiện nhân tố SX:

– Mối quan hệ giữa hai yếu tố này rất phức tạp: Yếu tố cơ

bản có thể cung cấp lợi thế ban đầu, sau đó đƣợc củng cố

và mở rộng thông qua đầu tƣ vào yếu tố tiên tiến

– Những bất lợi của yếu tố cơ bản tạo áp lực buộc phải phát

triển các yếu tố tiên tiến

Trang 16

LÝ THUYẾT KHẢ NĂNG CẠNH TRANH QUỐC GIA (M.Porter)

• Điều kiện về cầu:

– Vai trò của thị trường nội địa rất quan trọng do DN nhạy

cảm với khách hàng gần họ nhất

– Là nơi quyết định cao nhất tới khả năng cạnh tranh của QG

Khả năng đối mới, đáp ứng nhu cầu thị trường sẽ quyết

định vị thế của DN trên thị trường

LÝ THUYẾT KHẢ NĂNG CẠNH TRANH QUỐC GIA (M.Porter)

• Ngành phụ trợ: Thông tin giữa các ngành hỗ trợ cho

hoạt động R&D, giải quyết vấn đề nảy sinh thích ứng

với môi trường biến động

• Chiến lược, cơ cấu ngành ảnh hưởng tới khả năng

cạnh tranh của ngành Mức độ cạnh tranh ở TT trong

nước giúp DN tích luỹ kinh nghiệm và có chiến lược

cạnh tranh QT hữu hiệu

Trang 17

LÝ THUYẾT KHẢ NĂNG CẠNH TRANH QUỐC GIA (M.Porter)

• Đóng góp của lý thuyết:

– Khả năng cạnh tranh QG phụ thuộc vào khả năng cạnh

tranh của ngành -> có giá trị trong XD chiến lược cụm

công nghiệp, chiến lược phát triển ngành

• Nhược điểm:

– Quá coi trọng cầu trong nước

– Mô hình phát triển dựa trên nghiên cứu ở các nước PT

MỘT SỐ THUẬT NGỮ CỦA CHƯƠNG

Trang 18

• Nghiên cứu mối quan hệ giữa các ngành đạt được lợi

thế theo qui mô và thương mại quốc tế

• Phân tích sự phát triển của thương mại nội ngành

Trang 19

NỘI DUNG

• Lợi thế theo qui mô và TMQT

• TM nội ngành

LỢI THẾ THEO QUI MÔ & TMQT

• Khái niệm: việc SX 1 SP mà tỉ lệ gia tăng đầu ra lớn hơn

tỉ lệ gia tăng đầu vào thì SP đó đạt đƣợc lợi thế theo qui

Trang 20

LỢI THẾ THEO QUI MÔ & TMQT

Mô hình TM

• Giả thiết mô hình TM:

– Hai nước giống nhau về mọi mặt: cùng đường PPF,

cùng đường bàng quan, điểm SX và TD

– Trước khi có TM hai nước SX & TD tại điểm đường

PPF tiếp xúc với đường bàng quan

– Tỉ lệ trao đổi hai mặt hàng trước và sau khi có TM

giống nhau (khác với lý thuyết LTSS)

LỢI THẾ THEO QUI MÔ & TMQT

1 Trước khi có TM cả hai

đều SX và TD tại E

Khi có TM: NB tập trung SX SP Y, Đức tập trung SX SP X

O

Trang 21

LỢI THẾ THEO QUI MÔ & TMQT

– Điểm TD mới của NB là N, của Đức là Q: Hai đường bàng

quan tiếp xúc với 2 đường giá tương đối

– Hai tam giác AMN và QPR bằng nhau (hai tam giác TM)

LỢI THẾ THEO QUI MÔ & TMQT

Lợi ích TM và hạn chế của lý thuyết

• Hai nước giống nhau về mọi mặt cùng không cản trở

hoạt động TMQT và đều thu được lợi ích: TD nằm

ngoài đường PPF của mỗi nước

• Nhưng, giả thiết hai quốc gia giống nhau về mọi mặt

là không thực tế!

Trang 22

THƯƠNG MẠI NỘI NGÀNH Khái niệm & chỉ số đo lường

• Khái niệm: TM nội ngành là hoạt động XK và NK của

một nước đồng thời các SP cơ bản giống nhau, có thể

thay thế nhau hoàn toàn

• Khác biệt SP do lợi thế KT theo qui mô: Do cạnh

tranh, các nước không thể SX tất cả các SP trong

Trang 23

THƯƠNG MẠI NỘI NGÀNH

Điều kiện phát triển

• Nhu cầu đa dạng về SP hoặc nhóm SP

• Khác biệt về thu nhập

• Thị trường nội địa không đủ lớn đối với DN

MỘT SỐ THUẬT NGỮ CỦA CHƯƠNG

• Lợi thế kinh tế theo qui mô

• Thương mại nội ngành

• Chỉ tiêu đo lường thương mại nội ngành

Trang 25

NỘI DUNG

1 Khái niệm thuế quan

2 Các loại thuế quan

3 Các cách đánh thuế quan

4 Phân tích tác động cục bộ của thuế quan

5 Tỉ lệ bảo hộ thực tế

KHÁI NIỆM

• Thuế quan là thuế đánh vào hàng hoá, dịch vụ mua

bán và vận động qua biên giới hải quan của một quốc

gia hoặc vùng lãnh thổ hải quan

• Đặc điểm của thuế quan:

 Thuế quan rào cản TM gắn với biên giới hải quan hoặc

vùng lãnh thổ

 Thuế quan được biểu hiện ở biểu thuế quan

 Thuế quan có thể được áp đặt ở nước XK hoặc nước NK

 Thuế quan trên thế giới có xu hướng hài hòa hóa

Trang 26

CÁC LOẠI THUẾ QUAN

Thuế quan XK

• Thuế quan XK: đánh vào hàng hoá, dịch vụ XK của

một nước hoặc vùng lãnh thổ

• Mục đích:

 Bảo vệ nguồn tài nguyên khan hiếm trong nước

 Định hướng lại hoạt động đầu tư SX và XK

 Điều tiết giá cả hàng hoá, dịch vụ XK

 Bảo vệ lợi ích người SX trong nước

 Tăng thu cho NS

CÁC LOẠI THUẾ QUAN

 Tạo nguồn thu cho NS

 Kích thích SX trong nước, đặc biệt là SX thay thế NK

Trang 27

CÁC LOẠI THUẾ QUAN Thuế chống bán phá giá

• Thuế chống bán phá giá: áp dụng với hàng hoá NK

được xác định là bán phá giá

• Điều kiện áp dụng:

 Khi có đơn kiện ở nước NK và

 Cơ quan điều tra nước NK xác định hàng hoá đó bán

phá giá

CÁC LOẠI THUẾ QUAN

Thuế đối kháng

• Thuế đối kháng: áp dụng với hàng hoá NK được xác

định là Chính phủ nước XK trợ cấp trái với qui định

của WTO

• Thuế đối kháng như một khoản phụ thu bù vào phần trợ

giá của chính phủ nước XK gây thiệt hại cho nước NK

• Điều kiện áp dụng: khi hàng NK được xác định là được

trợ cấp trái qui định của WTO ở nước XK

Trang 28

CÁC LOẠI THUẾ QUAN Thuế quan hạn ngạch

• Thuế quan hạn ngạch: thuế đánh vào hàng NK vượt

hạn ngạch vào một quốc gia hay vùng lãnh thổ

• Số lượng hàng hoá trong hạn ngạch được hưởng thuế

quan thấp

• Số lượng hàng hoá ngoài hạn ngạch chịu mức thuế cao

CÁC LOẠI THUẾ QUAN Thuế quan ưu đãi

• Thuế quan ưu đãi: dành cho hàng hoá NK từ một số

nước hoặc vùng lãnh thổ < thuế quan MFN

• Thuế quan ưu đãi một chiều

• Thuế quan ưu đãi hai chiều

Trang 29

CÁC LOẠI THUẾ QUAN Thuế quan trung bình

• Thuế quan trung bình:

 Thuế quan trung bình giản đơn: Tổng các dòng thuế/

tổng mặt hàng chịu thuế

 Thuế quan trung bình của các mặt hàng NK: Tính

theo tỉ trọng NK hoặc trung bình các mặt hàng NK

 Thuế quan theo tỉ lệ TD nội địa

CÁC CÁCH ĐÁNH THUẾ Thuế đánh theo giá trị hàng hoá

• Thuế đánh theo giá trị hàng hoá: bằng tỉ lệ % so với

giá trị hàng hoá XNK

• Tác động: hạn chế NK hàng xa xỉ

• Ƣu điểm: không bị xói mòn bởi lạm phát, dễ điều

chỉnh, dễ hài hoà khi tham gia liên kết KTQT

• Nhƣợc điểm: đối mặt với khai man giá trị tính thuế

Trang 30

CÁC CÁCH ĐÁNH THUẾ

Thuế cố định

• Thuế cố định (thuế tuyệt đối): khoản tiền thuế cố

định phải thu trên 1 đơn vị hàng XK, NK

• Tác động: hạn chế NK hàng thứ cấp

• Ưu điểm: chống hiện tượng gian lận thuế

• Nhược điểm: bị xói mòn bởi lạm phát

CÁC CÁCH ĐÁNH THUẾ

Thuế hỗn hợp

• Thuế hỗn hợp: vừa tính thuế theo giá trị hàng hoá

vừa tính thuế tuyệt đối

• Mục đích: tận dụng ưu điểm, hạn chế nhược điểm

của hai cách đánh thuế trên

• Các nước vận dụng cách đánh thuế rất khác nhau

tuỳ thuộc vào mục tiêu của chính sách TMQT

Trang 31

Cung hàng NK co giãn hoàn toàn

SP X trên thị trường QT

có giá là Pw

PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỤC BỘ CỦA

THUẾ QUAN

• Trong điều kiện tự do TM: SP X được bán trong nước với giá

= giá thế giới Pw, tiêu dùng là Q4, SX là Q1, NK là Q1Q4

• Khi quốc gia đánh thuế t/sp NK: giá nội địa là Pw + t

SX & TD trong nước thay đổi:

Trang 32

PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỤC BỘ CỦA

THUẾ QUAN

• Tác động của thuế quan đối với quốc gia NK:

• Phúc lợi người TD trong nước giảm

• Người SX được hưởng lợi từ việc đánh thuế NK do giá

trong nước tăng lên, gây thiệt hại xã hội (S2 + S4)

• Nguồn lực tập trung vào ngành không có lợi thế so sánh

nhưng được hưởng lợi từ bảo hộ

• Khuyến khích phát triển SP thay thế NK

• Gia tăng hoạt động buôn lậu

TỈ LỆ BẢO HỘ THỰC TẾ

• Tỉ lệ bảo hộ thực tế ERP: Là tỉ lệ % mà hàng rào TM

của một nước làm tăng giá trị gia tăng cho một đơn

Trang 33

TỈ LỆ BẢO HỘ THỰC TẾ

Công thức tính Công thức tính tỉ lệ bảo hộ thực tế:

Trong đó:

ERP: tỉ lệ bảo hộ thực tế

VAa: Giá trị gia tăng sau đánh thuế

Vab: Giá trị gia tăng trước đánh thuế

TỈ LỆ BẢO HỘ THỰC TẾ

Công thức tính

• Công thức tính tỉ lệ bảo hộ thực tế:

• Trong đó:

• to: thuế đánh vào SP cuối cùng

• ti: thuế đánh vào các yếu tố đầu vào trung gian

• ai: tỉ lệ đầu vào trung gian

Trang 34

TỈ LỆ BẢO HỘ THỰC TẾ Mối quan hệ giữa TQ và TL bảo hộ thực tế

• Các nước thường đánh thuế cao đối với SP cuối

cùng và thấp đối với SP trung gian (cơ cấu thuế

hình tháp)

• Nếu thuế quan đánh vào đầu vào và SP cuối cùng

như nhau thì ERP = thuế danh nghĩa (thuế với SP

cuối cùng)

• Khoảng cách giữa thuế đầu vào và SP cuối cùng

càng lớn thì mức độ bảo hộ càng lớn

MỘT SỐ THUẬT NGỮ CỦA CHƯƠNG

• Thuế quan, thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu, thuế

chống bán phá giá, thuế đối kháng, thuế quan hạn

ngạch, thuế quan ưu đã

• Thuế theo giá trị hàng hoá

• Thuế tuyệt đối

• Thuế hỗn hợp

• Tỉ lệ bảo hộ thực tế

Trang 35

Bài 6:

CÁC HÀNG RÀO PHI THUẾ QUAN

TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

MỤC TIÊU

• Phân loại các hàng rào phi thuế quan trong TMQT

• Chỉ ra tác động của các hàng rào phi thuế quan đối

với nền kinh tế

Trang 36

• Là hàng rào phi thuế được áp dụng với một số hàng

hoá, dịch vụ nhất định trong một khoảng thời gian

xác định

• Đối tượng áp dụng:

• Sản phẩm ảnh hưởng đến an ninh, quốc phòng

• Sản phẩm độc hại

• Sản phẩm văn hoá ảnh hưởng tới đạo đức, xã hội

• Những sản phẩm thuộc ngành công nghiệp non trẻ ở các

Trang 37

• Thời hạn và thời gian áp dụng: thường được ghi rõ trong chính

• Đối với nước XK: hàng hoá không thâm nhập được vào thị trường

nước NK, ảnh hưởng tới SX và thu nhập của người LĐ

• Đối với nước NK: người TD phải cắt giảm TD, mua SP với giá cao

trong một thời gian nhất định (thường là một năm)

• Hạn ngạch NK là hàng rào phi thuế quan đơn giản nhất

• Cơ chế tác động của hạn ngạch NK có thể so sánh với

thuế quan

• Hạn ngạch NK tác động về mặt lượng còn thuế quan tác

động về mặt giá

Ngày đăng: 22/01/2017, 12:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w