1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hướng dẫn tự học môn kinh doanh quốc tế 1 đại học kinh tế quốc dân

91 798 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 9,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5 * Mục đích của chương là giúp người học nắm bắt được bản chất của kinh doanh quốc tế, các hình thức tham gia kinh doanh quốc tế mà các doanh nghiệp có thể lựa chọn, lý giải những

Trang 1

KINH TẾ QUỐC TẾ

PGS.TS Tạ Lợi – Trưởng Bộ môn

TS Nguyễn Anh Minh – Phó bộ môn

PGS.TS Nguyễn Thị Hường – Giảng viên bộ môn

PGS.TS Bùi Huy Nhượng – Giám đốc Tr.tâm TT, CLC POHE

PGS.TS Đàm Quang Vinh – Giám đốc Tr.tâm ĐT TX

Ts Mai Thế Cường – Giảng viên bộ môn

Th.s Nguyễn Thu Ngà – Giảng viên Bộ môn

Th.s Trần Thị Thu Trang - Giảng viên bộ môn

Th.s Bùi Thị Lành - Giảng viên bộ môn

Th.s Nguyễn Bích Ngọc - Giảng viên bộ môn

Th.s Đào Hương Giang - Giảng viên bộ môn

Văn phòng: P309 – gác 3 nhà 7, Đại học Kinh tế Quốc dân

– Hà Nội

Email: bomonkdqt86@gmail.com

Trang 2

- Số giờ lên lớp + giờ thảo

luận hoặc bài tập của sinh

viên (Sinh viên buộc phải có

mặt ít nhất 80% tổng số giờ

lên lớp và 100% số giờ thảo

luận)

- Kết quả bài tập lớn hoặc

bài kiểm tra định kỳ hoặc

thuyết trình

- Bài thi cuối học phần: 4 câu

- Điểm chuyên cần chiếm 10% trên tổng điểm

- Điểm kiểm tra chiếm 30%

Trang 3

5

*

Mục đích của chương là giúp người

học nắm bắt được bản chất của

kinh doanh quốc tế, các hình thức

tham gia kinh doanh quốc tế mà các

doanh nghiệp có thể lựa chọn, lý

giải những động cơ thúc đẩy các

doanh nghiệp vươn ra kinh doanh

trên thị trường nước ngoài, phân

tích vai trò của toàn cầu hóa đối với

kinh doanh quốc tế

Trang 4

7

• Các chủ thể liên quan đến kinh doanh quốc tế

doanh quốc tế

• Nguyên nhân xuất phát từ thị trường trong nước

• Nguyên nhân xuất phát từ doanh nghiệp

• Nguyên nhân xuất phát từ thị trường nước ngoài

Động cơ thúc đẩy

các doanh nghiệp

tham gia KDQT

• Khái niệm và các cấp độ toàn cầu hóa

• Các yếu tố thúc đẩy toàn cầu hóa thị trường và

toàn cầu hóa sản xuất

• Cơ hội và thách thức đối với các doanh nghiệp

Toàn cầu hóa và

tác động của toàn

cầu hóa tới KDQT

8

*

Trang 5

9

Kinh doanh quốc tế là tổng hợp toàn bộ

các giao dịch kinh doanh vượt qua các

biên giới của hai hay nhiều quốc gia

*

*Thông qua ngoại thương:

*Xuất khẩu, nhập khẩu

*Gia công quốc tế, tái xuất khẩu, xuất khẩu tại chỗ

*Thông qua đầu tư

*Đầu tư trực tiếp nước ngoài

*Đầu tư gián tiếp nước ngoài

Trang 6

11

KDQT

nghiệp

Người lao động

Tổ chức tài chính

Chính phủ

Trang 7

*Nhu cầu giảm sút

*Thị trường bão hòa

*Sản phẩm đi vào giai đoạn suy thoái

*Mức độ cạnh tranh gay gắt

*Tỷ suất lợi nhuận thấp

*Điều kiện kinh doanh, nguồn lực hạn chế

*Công suất dư thừa

*Áp lực khai thác tính kinh tế theo quy mô/địa điểm

13

*Dung lượng thị trường lớn

*Nhu cầu tăng

*Tỷ suất lợi nhuận cao

*Điều kiện kinh doanh thuận lợi

*Chính sách ưu đãi của chính phủ

*Lợi thế so sánh, nguồn lực sẵn có

*

Trang 8

15

*Có được các ý tưởng mới về sản phẩm, dịch vụ và phương pháp kinh

doanh

*Đến gần hơn với các nguồn cung cấp, tận dụng được lợi thế so sánh

của các quốc gia

*Tiếp cận chi phí sản xuất rẻ hơn hoặc các yếu tố tạo giá trị tốt hơn

của quá trình sản xuất

*Tận dụng được tính kinh tế theo quy mô đối với nguyên liệu, sản

xuất, marketing và R&D

*Tìm kiếm cơ hội cạnh tranh tốt hơn

*Tạo lập được mối quan hệ tiềm năng với các đối tác nước ngoài

16

*

Trang 9

*

Trang 10

19

dòng luân chuyển tài chính

phong cách sống và sở thích

xuất của các công ty

20

*

* Quá trình phân tán hoạt động sản xuất tới những địa

điểm khác nhau trên thế giới để khai thác sự khác

biệt giữa các quốc gia về chi phí và chất lượng các

yếu tố sản xuất

* Các công đoạn trong chuỗi hoạt động tạo giá trị của

sản phẩm ngày càng được toàn cầu hóa nhằm tạo

được chất lượng tốt nhất cho sản phẩm với chi phí

rẻ nhất

Trang 11

21

*

* Sự giảm bớt các trở ngại đối với thương mại và đầu

tư quốc tế

* Sự chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường và việc

thực hiện các cam kết tự do thương mại của các

nước

* Công nghiệp hóa, sự phát triển kinh tế và hiện đại

hóa của các nước diễn ra mạnh mẽ

* Sự hội nhập của các thị trường tài chính thế giới

* Các tiến bộ khoa học công nghệ

Trang 12

23

sản phẩm cao hơn từ thị trường thế giới

Tăng lượng bán và lợi nhuận

Tiếp cận nguồn lực bên ngoài

Giảm thiểu nguy cơ cạnh tranh

(phản ứng độc quyền nhóm)

Phân tán thị trường tiêu thụ và

các nguồn cung cấp

Có sự khác biệt giữa các quốc gia

Những vấn đề nảy sinh trong KDQT phức tạp hơn nhiều

Chịu sự điều tiết của chính phủ các nước khác

Vấn đề phát sinh liên quan đến việc sử dụng các đồng tiền khác nhau

24

*

Trang 13

25

*Nhập khẩu: toàn bộ hàng hoá và dịch vụ đã đem vào một nước

được đặt mua từ các tổ chức ở nhiều nước khác nhau

*Toàn cầu hóa: quá trình liên quan đến hội nhập của các nền

kinh tế quốc gia

*Toàn cầu hóa thị trường: Quá trình hội nhập của nhiều thị

trường quốc gia (là những nơi mà người Mua và người Bán gặp

gỡ để trao đổi hàng hoá và dịch vụ)

*Toàn cầu hóa hoạt động sản xuất: Quá trình hội nhập của

nhiều quốc gia tham gia hoạt động sản xuất( chuỗi giá trị toàn

cầu cho những sản phẩm và dịch vụ)

*

Trang 14

* Hiểu và phân tích được môi trường

Môi trường kinh tế của các quốc gia

*Các thành tố của văn hoá

*Văn hoá và kinh doanh quốc tế

Trang 15

Văn hóa là một phạm

trù dùng chỉ các giá trị, tín ngưỡng, luật lệ và thể chế do một nhóm người xác lập nên

*

*Được học hỏi qua kinh nghiệm

*Được chia sẻ

*Được thừa hưởng (truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác)

*Tính biểu tượng: con người có khả năng xây dựng hình

tượng mang tính đại diện cho cái gì đó

*Tính khuôn mẫu

*Tính “bảo thủ”, chống lại sự thay đổi

*Tính thích ứng, điều chỉnh: con người có khả năng thay

đổi và điều chỉnh hành vi

Trang 16

Luật Hồi giáo: uống

rượu bia làm xói mòn

các giá trị

• Là những đánh giá, tình cảm của con người đối với một đối tượng

• Có tính linh hoạt hơn giá trị

• Thái độ đối với thời gian; công việc, sự thành công; sự thay đổi văn hóa;…

Trang 17

•Là cách cư xử, nói năng

• Phong tục dân gian

Trang 18

Chỉ có thể hiểu thực sự một nền văn hóa khi biết ngôn ngữ của nền văn hóa đó

*

*Giáo dục đóng vai trò then

chốt trong việc truyền bá và

chia sẻ các giá trị và chuẩn

mực Là phương tiện để con

người giao tiếp, tiếp nhận

đại học và sau đại học

*Là yếu tố quan trọng qui định

lợi thế cạnh tranh quốc gia

Trang 19

37

*

Trang 20

39

40

*

*Hệ thống chính trị là cấu trúc và cách thức hoạt động của các chính phủ một

quốc gia (khái niệm này khác với khái niệm trong giáo trình)

* Hai góc độ của hệ thống chính trị là (i) chủ nghĩa tập thể (Plato) và chủ nghĩa cá nhân (Aristole)

và (ii) dân chủ và cực quyền/độc tài/chuyên chế

* Hệ thống chính trị theo chủ nghĩa tập thể có xu hướng cực quyền/chuyên chế hơn là hệ thống

chính trị theo chủ nghĩa cá nhân

*Dân chủ và cực quyền: cách thức bầu ra chính phủ >>> các vùng xám (Chi Lê những năm 1980,

Trung Quốc và Việt Nam hiện nay: kinh tế và chính trị)

*Chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản (biện pháp đấu tranh và tính chuyên chế)

và nền dân chủ xã hội (Úc, Anh, Pháp, Đức, Thuỵ Điển, Nauy, Tây Ban Nha)

*Dân chủ kiểu Tây Âu (i) quyền bày tỏ quan điểm; (ii) tự do ngôn luận; (iii)

quyền bầu cử của từng cá nhân; (iv) quyền tài sản; (v) quyền tiếp cận các

thông tin của chính phủ; (vi) hệ thống toà án độc lập với hệ thống chính trị;

(vii) quân đội và cảnh sát độc lập với thể chế chính trị

*Tính chuyên chế >>> giai cấp (cộng sản và cánh hữu), tôn giáo, bộ lạc

Trang 22

Rủi ro chính trị

Hệ thống c.trị không ổn định

Quân sự/

tốn giáo can thiệp

Rủi ro vi mô: rủi ro

tác động đến một ngành, một hoặc một vài doanh nghiệp ở một quốc gia

VD:1974 Arập quốc

hữu hóa ngành dầu

mỏ

Trang 23

 Chiếm đoạt tài sản

 Thay đổi chính sách của chính phủ: cấm vận: Mỹ - cuba, Iran, Bắc TT

 Những yêu cầu địa phương

*

Ngăn ngừa rủi

ro chính trị

Né tránh

Thích ứng

Tạo sự phụ thuộc

Thu thập thông tin

Chính sách của địa phương

Trang 24

- Mang nặng tín ngưỡng

- Không bao giờ sửa đổi…

THẦN LUẬT

- Dựa vào ban soạn thảo

- Xin góp ý toàn dân

- Thường huỷ các luật cũ

- Phải hướng dẫn và sửa đổi nhiều…

DÂN LUẬT

Trang 25

49

*

Một số vấn đề

Trang 26

Kinh tế KHH

tập trung

Kinh tế thị trường

Sở hữu Nhà

Trang 27

trong đó đất đai, nhà xưởng và

nguồn lực kinh tế thuộc sở hữu

Nhà nước

Không tạo lập được giá trị kinh tế

Không tạo động lực thúc đẩy phát triển

Không đạt được mức độ phát triển như

mong muốn

Không thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng

*

Kinh tế thị trường: là hệ thống kinh tế trong đó phần lớn các

nguồn lực quốc gia như đất đai, nhà xưởng là thuộc sở hữu tư

nhân

Trang 28

Tự do lựa

chọn

Tự do kinh doanh

Giá cả

linh hoạt

 Thực hiện luật chống độc quyền

 Bảo vệ quyền ở hữu tài sản

 Thực thi một chính sách tài khóa

nguồn lực kinh tế khác được

phân chia ngang bằng hơn giữa

QSH Chính phủ và Tư nhân

Mục tiêu:

Tăng trưởng KT vững chắc Phân phối công bằng Thất nghiệp thấp

Trang 29

57

* Chỉ tiêu đánh giá

* GDP và GNP, GDP/đầu người

* Ngang giá sức mua (PPP)

* Mức độ tăng trưởng kinh tế (chỉ tiêu động)

* Chỉ số phát triển con người (HDI) của UN dựa trên 3 yếu

tố (i) tuổi thọ; (ii) trình độ giáo dục (tỷ lệ người lớn

biết chữ, tỷ lệ học sinh đi học các cấp I, II, III) và (iii)

thu nhập của dân cư (thu nhập theo PPP đảm bảo cung

cấp các nhu cầu thiết yếu về thực phẩm, y tế và nơi ăn

chốn ở)

*

* Quá trình chuyển đổi kinh tế là quá trình một quốc

gia thay đổi cấu trúc kinh tế cơ bản để hình thành

các định chế thị trường tự do

* 5 lĩnh vực cải tổ ở các nền kinh tế

1. ổn định kinh tế vĩ mô để giảm thâm hụt ngân sách;

2. tự do hoá các hoạt động kinh tế dựa trên mối quan hệ cung

– cầu;

3. tư nhân hoá;

4. tự do hoá đầu tư;

5. thiết lập hệ thống phúc lợi xã hội để giảm nhẹ tính tiêu

cực của chuyển đổi

Trang 30

59

2. Môi trường chính sách không ổn định/rõ ràng

3. Môi trường văn hoá biến động

4. Nạn tham nhũng và hối lộ

5. Tính quan liêu

*

1 Văn hóa là một phạm trù dùng chỉ các giá trị, tín ngưỡng,

luật lệ và thể chế do một nhóm người xác lập nên

2 Các thành tố vă hóa: Thẩm mỹ; Giá trị; Thái độ; Tập quán;

Phong tục; Tôn giáo

3 Chế độ chuyên chế

4 Chế độ dân chủ

5 Rủi ro chính trị và các biện pháp né tránh

6 Hệ thống pháp luật

7 Thông luật, dân luật, thần luật

8 Kinh tế kế hoạch hóa tập trung, Kinh tế hỗn hợp, kinh tế thị

trường

9 Các chỉ số kinh tế GNP, GDP, PPP, HDI

Trang 31

61

*

Hiểu biết về động thái phát triển của các lĩnh

vực thương mại, đầu tư và tài chính quốc tế

Biết cách vận dụng sự vận động của các lĩnh

vực này có ảnh hưởng như thế nào đến các

DN KDQT trong việc lựa chọn thị trường,

chiến lược, phương thức thâm nhập và tổ

chức quản trị các chức năng kinh doanh

Trang 32

Biết rõ các cấp độ hội nhập kinh tế khu vực, các ưu nhược điểm và vận dụng trong kinh doanh quốc tế

Can thiệp của Chính phủ vào

thương mại quốc tế

Trang 33

65

Thương mại quốc tế là hoạt

động mua bán hoặc trao đổi

1985

1985 –

1990

1990 -

1994

1995 –

2000

2000 –

Trang 34

khẩu Nông sản Nhiên liệu & Khai khoáng Hàng chế tạo

Trang 35

Lý thuyết mới về thương mại Lợi thế cạnh tranh quốc gia

Trang 36

71

*Các quốc gia có thể tăng lượng của cải bằng duy trì thặng dư

thương mại

*Chính phủ phải tích cực can thiệp vào TMQT

*Các quốc gia trọng thương tìm cách biến các vùng lãnh thổ kém

phát triển thành nơi cung cấp NVL thô rẻ tiền và đồng thời thành

nơi tiêu thụ các thành phẩm giá cao

*Ưu nhược:

*Gia tăng của cải cho các quốc gia

*TMQT được coi là một trò chơi có tổng lợi ích = 0  TMQT sẽ bị thu

*Lợi thế tuyệt đối là khả năng 1 quốc gia có thể sản xuất một

mặt hàng với hiệu quả cao hơn bất kỳ một quốc gia nào khác

*Nội dung: Mỗi quốc gia có thể tập trung sx những mặt hàng

mình có lợi thế tuyệt đối và sau đó buôn bán với quốc gia khác

nhận về mặt hàng mình ko sx

*Mô hình:

*Giả định rằng: thế giới chỉ bao gồm 2 quốc gia NB & VN và 2 mặt

hàng (thép & vải); chi phí vận tải bằng 0; lao động là yêu tố sản

xuất duy nhất và được di chuyển tự do giữa các ngành sx trong

nước

Trang 37

*Năm 1817 David Ricardo xây dựng lý thuyết về lợi thế so sánh

*Lợi thế so sánh: một nước có lợi thế so sánh khi nước đó

không có được khả năng sx một mặt hàng có hiệu quả hơn

các nước khác, nhưng có thể sx mặt hàng đó có hiệu quả

hơn so với sx các mặt hàng khác

*Nội dung: Khi mỗi quốc gia thực hiện CMH sx mặt hàng mà

quốc gia đó có lợi thế so sánh thì tổng sản lượng tất cả

các mặt hàng của toàn thế giới sẽ tăng lên, và tất cả các

quốc gia sẽ trở nên sung túc hơn

*Mô hình: Giả định: thế giới chỉ bao gồm 2 quốc gia NB & VN

và 2 mặt hàng (thép & vải); chi phí vận tải bằng 0; lao

động là yêu tố sản xuất duy nhất và được di chuyển tự do

giữa các ngành sx trong nước

Trang 38

75

Giá cả tương quan và lợi thế so sánh

Thép (1 đơn vị) Vải (1 đơn vị)

*Lý thuyết Tân cổ điển về thương mại quốc tế (Lý thuyết H-O hay

lý thuyết tỷ lệ các yếu tố sản xuất)

*Heckscher-Ohlin: Một nước sẽ tập trung sản xuất và xuất khẩu

những mặt hàng sử dụng nhiều một cách tương đối yếu tố sản

xuất dồi dào tương đối của nước đó  tạo ra lợi thế so sánh

cho nước đó

*VD: Việt Nam có lợi thế so sánh về hàng may mặc vì Việt Nam

là nước dồi dào về lao động (LVN/KVN > LNB/KNB ) còn may mặc là

mặt hàng sử dụng nhiều lao động (LVải/Kvải > LThép/Kthép) NB có

lợi thế so sánh về hàng thép

*Nguyên nhân dẫn đến lợi thế so sánh: Sự khác biệt về mức độ

trang bị các yếu tố sản xuất giữa các quốc gia

Trang 39

77

*

quy mô sẽ mang lại lợi ích kinh tế cho các bên

tham gia

nào đó có thể tạo ra rào cản nhất định đối với

các DN khác

hiệu quả cho các DN nước mình khi tham gia vào

thị trường TG

Trang 40

79

Yếu tố cung

Các ngành

hỗ trợ và ngành liên quan

Yếu tố cầu

Lợi thế cạnh tranh quốc gia

80

*

Kiểm soát nhập khẩu

Khuyến khích xuất khẩu

Trang 41

Thuế chống bán phá giá

Trang 42

83

tiếp nước ngoài

Các lý thuyết về đầu tư trực

tiếp nước ngoài

Can thiệp của chính phủ vào

dòng vốn FDI

84

*

Đầu tư trực tiếp nước

ngoài (FDI) là hoạt

điều hành để thu lợi

trong kinh doanh

FDI

DN mới 100% vốn nước ngoài

Mua lại

Sáp nhập

Liên doanh

Hợp đồng (BOT, BTO, BT)

Trang 43

Việc làm

Cán cân thanh toán

Trang 44

87

gốc FDI:

* Lý thuyết về vòng đời quốc tế của sản phẩm

(International product life cycle)

* Lý thuyết về quyền lực thị trường (market power)

* Lý thuyết tính không hoàn hảo của thị trường (market

*Cán cân thanh toán: dòng tiền

vào, tăng XK giảm NK

*Huy động nguồn lực: công

nghệ, bí kíp quản lý, lao động

*Đối với nước đi đầu tư:

*Chảy máu nguồn lực sản xuất

*Khuyến khích đầu tư: ưu đãi tài chính, cơ sở hạ tầng

*Đối với nước đi đầu tư:

*Hạn chế đầu tư: chính sách thuế thu nhập DN, các hình thức phạt/cấm

*Khuyến khích: bảo hiểm rủi ro, cho vay, chính sách thuế ưu đãi

Trang 46

91

*Ngân hàng, quỹ đầu tư, quỹ hưu trí, công ty bảo hiểm, công ty đầu

* Người đi vay và người cho vay

*Cá nhân, Doanh nghiệp, tổ chức tài chính, chính phủ

* Tài sản tài chính : vốn hoặc tài sản mang các hinh thái

tiền tệ

*Chứng chỉ tiền gửi, chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu)

* Tính thanh khoản : khả năng chuyển đổi thành tiền mặt

của các tài sản tài chính

92

*

CÊp vèn gi¸n tiÕp

Trung gian tài chính

Vốn

Thị trường tài chính

CÊp vèn trùc tiÕp

Trang 47

(4) Căn cứu vào thời

gian luân chuyển

chính

giao dịch

Trang 48

Quá trình hợp tác của các quốc gia nhằm giảm

bớt hay xóa bỏ các trở ngại đối với dòng vận

động của hàng hóa, dịch vụ, lao động và vốn giữa

các quốc gia đó

Trang 49

97

Thị trường chung (Common Market)

Liên minh thuế quan (Customs

*Kích thích thương mại và đầu tư

*Sử dụng hiệu quả nguồn lực sản

xuất *Chuyển hướng mậu dịch

*Chuyển dịch việc làm

*Hy sinh chủ quyền quốc gia

*

Ngày đăng: 22/01/2017, 11:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w