BÀI GIẢNG môn QUẢN TRỊ hậu cần KINH DOANH BÀI GIẢNG môn QUẢN TRỊ hậu cần KINH DOANH BÀI GIẢNG môn QUẢN TRỊ hậu cần KINH DOANH BÀI GIẢNG môn QUẢN TRỊ hậu cần KINH DOANH BÀI GIẢNG môn QUẢN TRỊ hậu cần KINH DOANH BÀI GIẢNG môn QUẢN TRỊ hậu cần KINH DOANH BÀI GIẢNG môn QUẢN TRỊ hậu cần KINH DOANH BÀI GIẢNG môn QUẢN TRỊ hậu cần KINH DOANH BÀI GIẢNG môn QUẢN TRỊ hậu cần KINH DOANH BÀI GIẢNG môn QUẢN TRỊ hậu cần KINH DOANH BÀI GIẢNG môn QUẢN TRỊ hậu cần KINH DOANH BÀI GIẢNG môn QUẢN TRỊ hậu cần KINH DOANH BÀI GIẢNG môn QUẢN TRỊ hậu cần KINH DOANH BÀI GIẢNG môn QUẢN TRỊ hậu cần KINH DOANH BÀI GIẢNG môn QUẢN TRỊ hậu cần KINH DOANH BÀI GIẢNG môn QUẢN TRỊ hậu cần KINH DOANH BÀI GIẢNG môn QUẢN TRỊ hậu cần KINH DOANH BÀI GIẢNG môn QUẢN TRỊ hậu cần KINH DOANH BÀI GIẢNG môn QUẢN TRỊ hậu cần KINH DOANH BÀI GIẢNG môn QUẢN TRỊ hậu cần KINH DOANH BÀI GIẢNG môn QUẢN TRỊ hậu cần KINH DOANH BÀI GIẢNG môn QUẢN TRỊ hậu cần KINH DOANH BÀI GIẢNG môn QUẢN TRỊ hậu cần KINH DOANH BÀI GIẢNG môn QUẢN TRỊ hậu cần KINH DOANH BÀI GIẢNG môn QUẢN TRỊ hậu cần KINH DOANH BÀI GIẢNG môn QUẢN TRỊ hậu cần KINH DOANH BÀI GIẢNG môn QUẢN TRỊ hậu cần KINH DOANH
Trang 1Môn học
Quản trị hậu cần
kinh doanh
Trường Đại học kinh tế quốc dân
Khoa Quản trị kinh doanh
Chương I Tổng quan về Hậu cần kinh doanh
Trang 2QUAN NIỆM VỀ HẬU CẦN
• Theo cách tiếp cận của Hội đồng quản trị hậu
cần của Mỹ
“Hậu cần là quá trình lập kế hoạch, thực hiện và
kiểm soát luồng hàng hoá, dự trữ nguyên vật
liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm và các
thông tin có liên quan từ thời điểm bắt đầu cho
đến khi hàng hoá được tiêu dùng nhằm đáp ứng
yêu cầu của khách hàng một cách tốt nhất”
Phân loại v ề hậu cần
• Logistics đầu vào (inbound logistics) là các hoạt
động đảm bảo cung ứng các yếu tố đầu vào
(nguyên liệu, thông tin, vốn, )
• Logistics đầu ra (outbound logistics) là các hoạt
động đảm bảo cung cấp các yếu tố đầu ra
(sản phẩm, dịch vụ )
• Lơgistics ngược (reverse logistics) là quá trình
thu hồi các phế liệu, phế phẩm hoặc sản phẩm
lỗi hỏng từ quá trình sản xuất, phân phối và sử
dụng quay trở lại DN để xử lý
Phân loại Theo quá trình
Trang 3Dòng sản phẩm
Khách hàng
Nhà máy sx
Kho hàng
Nhà phân phối
Thu hồi
Vận chuyển
-Đóng gói-Chuẩn bị nhà kho-Hòan thiện các thủ tục giấy tờ
-……
Trang 44 MỤC TIÊU CỦA QỦAN TRỊ HẬU CẦN
5 TẦM QUAN TRỌNG CỦA HẬU CẦN
• Tạo ra giá trị cho sản phẩm về mặt thời
gian và địa điểm
• Tạo dựng và duy trì thương hiệu của DN
• Khai thác lợi thế so sánh của các vùng
Trang 5Xu hướng của quản trị hậu cần
• Cạnh tranh toán cầu
Chuỗi cung ứng là một mạng lưới về phương tiện và
bộ phận để thực hiện các chức năng mua (hoặc khai
thác) và vận chuyển nguyên liệu tiếp đó là chuyển
hoá chúng thành sản phẩm(sản phẩm trung gian), rồi
phân phối sản phẩm đó tới khách hàng
Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các công đoạn có
liên quan, trực tiếp hay gián tiếp thoả mãn nhu cầu
khách hàng Chuỗi cung ứng không chỉ có nhà sản
xuất, nhà cung cấp, mà còn bao gồm khâu vận
chuyển, kho, bán lẻ, và chính bản thân khách hàng
Chuỗi cung ứng là sự liên kết các công ty nhằm
đưa sản phẩm hay dịch vụ vào thị trường
Trang 6CHUỖI CUNG ỨNG TRONG 1 DN
Nhà máy, nơi cung ứng
Vận chuyểnNhà kho
Vận chuyển
Khách hàng
Dòng thông tin
Trang 7• Lập kế họach, tổ chức, hướng dẫn & kiểm sóat
dòng chảy nguyên vật liệu:
§ Bắt đầu bằng nguyên liệu thô
§ Tiếp tục qua các họat động bên trong
§ Kết thúc với việc phân phối các sản phẩm hòan chỉnh.
• Là sự phối hợp của sản xuất, dự trữ, địa điểm và
vận chuyển giữa các thành viên trong chuỗi cung
ứng nhằm đáp ứng hiệu quả nhu cầu của thị trường
Quản lý chuỗi cung ứng
Giới thiệu chuỗi cung
ứng của một số công ty
Trang 8Khách hàng
Khách hàng
Trang 9Chuỗi cung ứng sản phẩm xoài
Xuất khẩu xoài tươi
Nhà bán lẻ, người mua nước ngoài
Khách hàng nước ngoài
Nhà bán lẻ địa phương
Khách hàng địa phương
Chuỗi cung ứng sản phẩm giầy
Nhà sản xuất
linh kiện nước
ngoài
Trung gian địa phương
Thuộc da
địa phương
Thầu phụ cho công ty lớn
Nhà sản xuất giầy
Bán buôn địa phương/ Bán trực tiếp
Bán lẻ địa phương
Khách hàng địa phương
Trang 10Procter &
Gamble
Các kho chứa của Wal-mart
Cửa hàng của Wal-mart
Khách hàng
Nhà sản
xuất dầu
cacao
Nhà sản xuất dầu thơm
Dòng thông tin về sản phẩm, giá, kế hoạch sản xuất, và khả năng cung cấp
Chuỗi cung ứng của Wal- mart
Trang 11Chương II Sản phẩm hậu cần
1.Sản phẩm hậu cần?
Sản phẩm hậu cần là tổng hợp các yếu tố
hữu hình và vô hình cấu thành lên sản phẩm
Phần hữu hình được thể hiện thông qua :
Trang 122.Phân loại của sản phẩm
Căn cứ vào vòng đời của sản phẩm
Căn cứ vào giá trị
Sản phẩm tiêu dùng
• Là những sản phẩm và dịch vụ được sử dụng
để phục vụ cho khách hàng hoặc người tiêu
dùng cuối cùng
• Sản phẩm cuối cùng có được từ nhiều sản
phẩm trung gian, nguyên vật liệu…
Sản phẩm công nghiệp
• Sản phẩm công nghiệp thường là bộ phận cấu
thành của sản phẩm cuối cùng
• Sản phẩm công nghiệp khác với sản phẩm tiêu
dùng ở chỗ người bán thưòng đi tìm người
mua
Trang 13tìm kiếm, so sánh và cân nhắc kỹ trước khi
đưa ra quyết định mua
• Khách hàng sẽ tham khảo nhiều nơi về giá
cả, đặc tính, kiểu dáng, chất lượng, tính
năng…
• Ví dụ : Quần áo thời trang, ôtô, xe máy, điện
thoại di động, thiết bị điện tử, chăm sóc y tế,
hoặc những sản phẩm có giá trị lớn với nhiều
nhà cung cấp
Trang 14Sản phẩm đặc thù
• Là những loại sản phầm có tính chất đặc biệt,
không phổ biến,không được bày bán rộng rãi,
khách hàng sẽ phải mất nhiều công sức và thời
gian để tìm hiểu và đưa ra quyết định mua
• Sản phẩm không có sẵn hoặc không được sản
xuất trước để dễ dàng lựa chọn
• Khách hàng phải tìm kiếm những kiểu và nhãn
hiệu đặc biệt của sản phẩm
copy mµu
M¸y Fax
M¸y Compact Disc
TV ®en tr¾ng
Doanh
thu
Thời gian Giíi thiÖu Ph¸t triÓn Bão hòa Suy tàn
Chu kỳ sống của sản phẩm
Trang 16Ví dụ Có 14 sản phẩm với doanh số như trong
bảng, Hãy ứng dụng đường cong 80/20 để phân
Tỷ lệ doanh
số bán
Tỷ lệ doanh
số bán luỹ kế
Tỷ lệ mặt hàng tích luỹ
Phân loại D204 1 5056 36.2% 36.2% 7.1%
Trang 17Cách tiến hành phương pháp ABC
(Trường hợp khối lượng khác nhau)
Xác định khối lượng, chủng loại và giá trị các sản
phẩm
Xác định tỷ lệ % về giá trị của các loại sản phẩm
Sắp xếp theo thứ tự giảm dần về tỷ lệ % của giá
loại nguyên vật liệu
với số lượng, nhu
cầu trong năm và
giá mua được thể
Hãy phân loại 10 loại
nguyên vật liệu kể trên
theo phương pháp
phân tích A, B, C
3.0004.0001.5006.0001.0005003006001.7502.500
50$/sp124510205001.50020105
Trang 18NVL nhu cầu giá mua
= *3.000 50 150.000
48.00067.50060.00020.000250.000450.00012.00017.50012.500
Giá trị %Giá trị Sắp xếp
4,416,215,521,842341,41,11,611,111.087.500
13,8
100%
64572110893
% Giá trị hàng
% Giá trị hàng luỹ kế xếp loại
% mặt hàng
A
BBB
CCCCA
Trang 19Các đặc t ính của SP h ậu c ần
a.Tỷ lệ giữa khối lượng và thể tích
b Khả năng thay thế
c.Rủi ro
d.Tỷ lệ giữa giá trị và khối lượng
a.Tỷ lệ giữa khối lượng và thể tích
chuyển đơn vị cao hoặc trọng
tải của phương tiện vận chuyển
vẫn còn nhưng không có chỗ
chứa
(Bàn ghế lắp sẵn, chụp đèn),
tỷ lệ khối thể tích
lượng-Tỷ lệ chi phí hậu cần trong giá
CP dự trữ
CP vận chuyển
CP vận chuyển + dự trữ
Trang 20b Khả năng thay thế
khách hàng sẽ có nhiều cơ hội để lựa chọn
các sản phẩm từ nhiều hãng và các đối thủ
cạnh tranh.
DN cần đưa ra nhiều hoạt động hậu cần có tính
cạnh tranh( vd:hỗ trợ vận chuyển,chính sách bảo
Trang 21d.Tỷ lệ giữa giá trị và khối lượng
trị-tỷ lệ CP hậu cần trong giá bán
khối lượng cao có chi phi dự
trữ đơn vị cao và chi phí vận
Trang 22Giá tại địa điểm đi(nhà máy)
• là mức giá được xác định tại nhà máy (giá
gốc) Tại đây người mua có quyền sở hữu
hàng hoá và chịu trách nhiệm vận chuyển
• Bên bán giao hàng cho bên mua tại cơ sở
của bên bán,bên mua sẽ chịu trác nhiệm vận
chuyển hoặc trả cước vận chuyển.
Giá tại địa điểm đích( giá phân phối)
• Bên bán giao hàng cho bên mua tại
địa điểm bên mua chỉ định, bên bán
chịu mọi rủi ro và chi phí để mang hàng
hoá đến địa điểm hai bên đã thỏa
thuận.
• Bên bán sẽ phải lo toàn bộ kế hoạch
vận chuyển hoặc phải trả cước phí vận
chuyển.
Trang 23Định giá theo vùng
• Áp dụng đối với DN có nhiều khách hàng
và khách hàng khá đa dạng, ít giống nhau
• Thiết lập một mức giá chung cho từng khu
Trang 24Định giá khuyến khích
• Chiết khấu theo quy mô đơn hàng
Khuyến khích khách hàng mua với khối
lượng lớn
Khách hàng mua thường xuyên
Chia sẻ chi phí với các khách hàng khác
- Phân biệt khách hàng theo mức độ nhạy
cảm với giá của họ
- Phân biệt khách hàng theo mối quan hệ với
giá khác nhau cho các nhóm khách hàng
khác nhau (cá nhân/ nhóm nhỏ hoặc đơn vị
kinh doanh lớn/ chính phủ/giáo dục/chăm
sóc sức khoẻ)
Trang 25Một số định cách định giá khác
• Theo thời gian sử dụng
• Theo thời điểm
• Theo nhu cầu khách hàng
• Theo khả năng thoả mãn nhu cầu
• Theo thị trường(so với giá của đối thủ
cạnh tranh )
• Định giá linh hoạt
• …
Đóng gói sản phẩm
Đóng gói sản phẩm là quá trình bao bọc
nguyên vật liệu và hàng hóa để phục vụ
cho một mục đích cụ thể
• Lợi ích của đóng gói sản phẩm:
Thuận tiện cho bốc dỡ
Di chuyển và vận chuyển dễ dàng hơn
Bảo quản hàng hoá tránh bị hưu hỏng
Thay đổi mật độ sản phẩm
Trang 26Chương3 DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG
1.Quan niệm về dịch vụ khách hàng
• Dịch vụ khách hàng là chuỗi các hoạt
động từ việc tiếp nhận đơn đặt
hàng,thực hiện đơn hàng , giao hàng
cho đến những hoạt động sau khi bán
như bảo hành, bảo dưỡng hoặc hỗ trợ
kỹ thuật
Trang 27• Thu hút thêm nhiều khách hàng mới
• Dịch vụ khách hàng ảnh hưởng tới sự trung
Khách hàng hài lòng có tính đến chi phí chuyển đổi
Người mua thân thiết Người mua không toan tính
mối quan hệ tiềm năng
Năm cấp độ trung thành của khách hàng
Mỗi khách hàng chính là một cơ hội kinh doanh
Trang 28Những yếu
tố sau giao dịch
các yếu tố của dịch
vụ khách hàng
Những yếu tố trước giao dịch
• Xây dựng chính sách dịch vụ khách hàng
• Giới thiệu các dịch vụ cho khách hàng
• Hỗ trợ các thông tin cho khách hàng
• Tổ chức bộ máy thực hiện
• Quản lý chuỗi cung ứng
• Xây dựng hình ảnh và tạo điều kiện để
khách hàng biết đến sản phẩm hoặc dịch
vụ
Trang 29Những yếu tố trong giao dịch
• Tư vấn và cung cấp thông tin
Những yếu tố sau giao dịch
• Lắp dặt, bảo hành, thay thế,sửa chữa
• Giải quyết những khiếu nại của khách
hàng
• Cho khách hàng mượn sản phẩm trong
quá trình sửa chữa
• Theo dõi sản phẩm
• Cung cấp thông tin cho khách hàng
• Quan hệ với khách hàng
Trang 304.Thời gian chu kỳ đặt hàng
• Thời gian chu kỳ là khoảng thời gian từ
thời điểm thiết lập đơn hàng đến khi
khách hàng nhận được lô hàng như yêu
cầu Chu kỳ đáp ứng đơn hàng bao gồm
tổng thời gian cần thiết để lô hàng đến
tay khách hàng
• Tiếp cận về thời gian chu kỳ đặt hàng
(Tck) và các thành phần thời gian chu kỳ
vận chuyển
Đặt thêm hàng
Trang 31Thời gian chu kỳ đơn hàng
• Lập L/C
•Tập hợp hàng trong kho theo hoá đơn
•Nếu dự trữ thiếu thì cần thời gian phụ
chuyển hàng
từ xưởng về kho
• Thời gian vận chuyển từ kho hàng
• Thời gian vận chuyển từ xưởng
• Vận chuyển tới khách hàng
Đặt hàng Thời gian xử lý
và hoàn thiện đơn hàng
Thời gian chờ sản xuất thêm hàng
Thời gian giao hàng
Doanh thu
Lợi nhuận tối đa
Trang 326.Xác định mức dịch vụ tối ưu
(SL*)
• Tiếp cận SL* trên phương diện
lý thuyết (Mô hình 4.9); bài tập 5 trang 122
• Tiếp cận SL* trên phương diện
thực tế (Ví dụ 4.4 trang 108);bài tập 7, 8
trang 124
Ví dụ 4.4
• Thay đổi 1% mức độ dịch vụ thì doanh thu cận
biên sẽ thay đổi 0,1%
• Lãi cận biên = 0,55$/ thùng
• Khối lượng bán 59904 thùng/năm
• Chi phí sản xuất tiêu chuẩn 5,38 USD/thùng
• Dự trữ hàng năm 25% của chi phí sản xuất
• Thời gian chờ hàng bổ sung là một tuần với số
lượng trung bình là 1152 thùng/tuầnvà mức sai
lệch định mức ( độ lệch chuẩn ) là 350 thùng
• Mức dịch vụ tối ưu được xác định tại điểm
mà độ lệch trong doanh thu bằng độ lệch
Trang 33Từ ví dụ 4.4 ta tính và
(Lãi cận biên )x (lượng bán hàng năm)
x(mức thay đổi doanh thu)
(Chi phí dự trữ hàng năm ) x (Chi phí sản
xuất tiêu chuẩn) x x (Độ lệch chuẩn
của cầu đối với một đơn hàng)
trong đường cong phân phối chuẩn có liên quan
đến khả năng dự trữ
R
Thay đổi trong
mức đọ dịch vụ(%) thay đổi trong Z
( Z
Trang 34Khó khăn khi lựa chọn mức dịch vụ
• Khó xác định chính xác mức dịch vụ tối ưu
• Phụ thuộc vào ngân sách của DN
• Ràng buộc bởi năng lực sản xuất của DN
• Phụ thuộc vào quyết định của cán bộ lãnh
đạo
• Mức chi phí có thể cao hơn doanh thu
Mối quan hệ giữa dịch vụ và thua lỗ
Mục Giới hạn Giới hạn
Chi phí
thiệt hại($)
Hàm thiệt hại của Taguchi
Trang 35Xem Ví dụ - Bảng 4-3
Thiết kế hệ thống hậu cần Chi phí hậu
cần/ năm
MứcdịchvụĐặt hàng qua thư, vận tải bằng
Trang 36NHẬN ĐỊNH SAI LẦM VỀ PHÁT TRIỂN CỦA CNTT
“Điện thoại” có quá nhiều nhược điểm để có thể được sử dụng như
một phương tiện truyền thông Thiết bị này rõ ràng là không có giá trị
đối với chúng ta.
-Western Union internal memo, 1876
Tôi nghĩ thị trường chỉ cần tới 5 chiếc máy tính.
Chẳng có lý do gì mà một người lại cần
dùng máy tính ở nhà.
640K là quá đủ cho bất cứ ai.
-Thomas Watson, chairman of IBM, 1943
Liệu một vi mạch sẽ dùng vào việc gì?
-Engineer at the Advanced Computing
Systems Division of IBM, 1968
-Ken Olson, president, chairman, and founder
of Digital Equipment Corp., 1977
Trang 37trong chuỗi cung ứng
Công nghệ thông tin là động lực “kết dính” tạo ra sự
hợp tác trong chuỗi cung ứng
Các thông tin có được từ chuỗi cho phép nhà quản lý
đưa ra các quyết định có tính đến tất cả các giai đoạn
của chuỗi
Thông tin được sử dụng trong tất cả các giai đoạn của
việc ra quyết định: chiến lược, kế hoạch tác nghiệp
Thông tin cung cấp cơ sở cho các quyết định trong
chuỗi cung ứng
• Giảm lưu kho
• Giảm thời gian đặt hàng
• Giảm lượng hàng hỏng
• Giảm chi phí điềuhành chung
Lợi ích
• Tăng nhanh thời gian
Trang 38CÁC HTTT HỖ TRỢ QUẢN LÝ CHUỖI CUNG
ỨNG
Truyền dữ liệu điện tử (EDI)
Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP)
Quản lý chuỗi cung ứng (SCM)
Trang 39Đơn đặt hàng Thanh toán Chú ý về chuyển hàng Cập nhật về giá Hóa đơn
Máy
Khách hàng Người bán
TRAO ĐỔI DỮ LIỆU ĐIỆN TỬ (EDI)
An toàn mạng
Lời nhắn EDI
Ứng dụng trong kinh doanh
Máy chủ EDI
Đặt hàng
Lưu kho
Tài sản Chuẩn EDI: X12, EDI FACT, HIPAA
EDI THEO TRUYỀN THỐNG & INTERNET EDI
Trang 40Là hệ thống tích hợp giúp quản lý và liên kết các bộ
phận sản xuất, khách hàng và nhà cung cấp
Nhà cung cấp Khách
hàngQuản lý chuỗi cung ứng( SCM)
Quản lý những thông tin nền tảng của hệ thống
• Quản lý những thông tin về hồ sơ của sản phẩm
• Quản lý thông tin về vật tư, bao bì, kho vật tư bao bì
• Quản lý kho thành phẩm, giao nhận đóng gói
Quản lý các nghiệp vụ liên quan đến khách hàng và nhà cung cấp
• Quản lý thông tin về các mối quan hệ trong thương mại
• Quản lý quy trình báo giá cho khách hàng
• Quản lý thông tin và quy trình triển khai đơn hàng bán
• Quản lý thông tin và quy trình triển khai đơn hàng mua
• Quản lý thu chi, công nợ khách hàng, nhà cung cấp
CHỨC NĂNG CHÍNH CỦA E-SCM
Trang 41Các vấn đề với
chuỗi cung ứng
Xử lý theo chuỗi tuần tự → chậm
Chờ đợi giữa các khâu trong chuỗi
Tồn tại những hoạt động ko tạo nên
giá trị
Phân phối các tài liệu giấy tờ chậm
Chậm trễ chuyển hàng từ các kho
chứa
Dư thừa trong chuỗi cung ứng: quá
nhiều đơn hàng, đóng gói quá nhiều,
Một số hàng hóa bị hỏng do lưu kho
quá lâu
Giải pháp được
hỗ trợ bởi CNTT
Xử lý song song Xác định nguyên nhân (DSS) và hỗ trợ truyền thông, hợp tác (PM hỗ trợ
nhóm) Phân tích giá trị (phần mềm SCM), phần mềm mô phỏng Tài liệu điện tử và hệ thống truyền
thông (EDI)
Sử dụng robot trong các kho chứa, sử dụng phần mềm quản lý kho hàng Chia sẻ thông tin qua mạng, tạo các nhóm hợp tác được hỗ trợ bởi CNTT Giảm mức độ lưu kho bằng cách chia
sẻ thông tin trong nội bộ và cả với
bên ngoài
HTTT QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG
11
Là hệ thống tích hợp giúp quản lý và liên kết toàn diện các
quan hệ với khách hàng qua nhiều kênh và bộ phận chức
năng khác nhau
Khách
Quản lý quan hệ khách hàng (CRM)
Trang 42Mối quan hệ của khách hàng với DN?
Mức độ mua sắm của khách hàng
Phân loại khách hàng
Các sự kiện cuộc sống nào ảnh hưởng tới hoạt động
kinh doanh?
Khách hàng làm ăn với đối thủ cạnh tranh nào?
Những yếu tố nào tác động tới quyết định mua sắm
của họ?
Chu kỳ sống cho mỗi loại sản phẩm và khách hàng
của doanh nghiệp như thế nào? (Điều này nói cho
bạn biết khi nào khách hàng sẵn sàng mua tiếp
hàng)
Những thông tin cơ bản trong CSDL
NGUỒN THÔNG TIN CHO CƠ SỞ DỮ LIỆU
Những phàn nàn và phản hồi của khách hàng
Hoá đơn giao nhận hàng
Thông tin được khách hàng đăng ký
Thông tin về sự thay đổi hành vi của khách hàng
các nguồn đại chúng
Thông tin mà nhà phân phối, nhà cung cấp đưa đến