1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Môn quản trị chiến lược: 8 ngành kinh tế chính

26 201 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 36,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Theo PriceWaterHouseCoopers, kinh tế phát triển, cùng với sự cải thiệnvề hệ thống cơ như truyền hình đa kênh, internet băng thông rộng và điệnthoại di động, là những động lực chính thú

Trang 1

Ngành giải trí:

I Phân tích môi trường vĩ mô:

1 Môi trường kinh tế:

- kinh tế nước ta đang ngày càng phát triển, tốc độ tăng trưong GDP khácao

- mức sống của người dân cao hơn so với trước đây nhưng thu nhập củangười dân còn thấp vì vậy mà mặc dù người dân có nhu cầu giải trí cao,nhưng khả năng chi trả cho hoạt động giải trí chưa đảm bảo

2 Môi trường công nghệ:

- Đầu tư của nhà nước về công nghệ , nghiên cứu khoa học cho ngànhngành này còn ít, thậm chí chưa hiệu quả

Tuy nhiên đã xây dựng được Chính sách bảo vệ bản quyền, SHTT

- tốc độ chuyển giao công nghệ: nhanh, nhưng chưa đồng bộ

Môi trường văn hóa-xã hội:

- nhu cầu giải trí cao, khả năng tiếp cận với kênh thong tin giải trí của người dân mà đặc biệt là giới trẻ:nhanh, hiệu quả

- lối sông, thói quen giải trí lành mạnh, tích cực

3 Môi trường tự nhiên:

4 Môi trường chính phủ, pháp luật và chính trị:

- Nước ta có một nền chính trị ổn định

- Đồng bộ về hệ thống luật

- Cải cách hành chính đã đang và từng bước đk hoàn thiện

 đây là một điều kiện thuận lợi hấp dẫn các nhà đầu tư

5 Môi trường toàn cầu:

- Du nhập văn hóa từ các nước tiên tiến: Nước ta đang hội nhập với nềnkinh tế toàn cầu, người dân có nhiều cơ hội tiếp xúc với nên văn hóa từcác nước tiên tiến trên thế giới nên phần nào cũng bị ảnh hưởng bới văn

Trang 2

hóa và các thói quen của lối sống văn minh, hiện đại, mọi người cũng sẽbiết nhiều hơn đến các hoạt động giải trí tạo điều kiên thuận lợi chongành công nghiệp giải trí phát triển.

II Ma trận SWOT

1 Điểm mạnh:

- Người dân có thể tiếp cận với các hoạt động giải trí thông qua nhiều kênh

và phương tiện khác nhau:Ngày nay người xem truyền hình vẫn có thểxem các kênh mạng lưới nhưng họ vẫn tiếp cận được hàng trăm kênhtruyền hình cáp Ngoài việc đến nhà hát, mọi người có thế xem thêmhàng ngàn bộ phim qua VHS, DVD, cáp và các điểm chiếu phim

- Hoạt động giải trí của Việt Nam ngày càng đa dạng đáp ứng được nhucầu của người xem: Nhiều các kênh phát sóng mới ra đời đáp ứng đượcnhu cầu, sở thích của từng nhóm người ( Ví dụ: VTV6, ANTV,ITV,….),nhiều các chương trình giải trí xuất hiện gần đây ( như: Quà tặng cuộcsống, Ai là triệu phú, hãy chọn giá đúng,…) thu hút đông đảo người xem

- Các hoạt động giải trí chưa được đầu tư nhiều: Nhiều dự án giải trí cònkém xa so với các hoạt động giải trí của Hàn Quốc, Trung Quốc, Mĩ,…

do đầu tư còn ít

3 Cơ hội:

Trang 3

- Theo PriceWaterHouseCoopers, kinh tế phát triển, cùng với sự cải thiện

về hệ thống cơ như truyền hình đa kênh, internet băng thông rộng và điệnthoại di động, là những động lực chính thúc đẩy tăng trưởng cho ngànhgiải trí và truyền thông tại hầu hết các quốc gia có mức tăng trưởng cao,trong đó có Việt Nam

- Theo trào lưu của thế giới, tiêu dùng cho internet, quảng cáo trên truyềnhình và thuê bao truyền hình cáp sẽ tiếp tục đưa ngành công nghiệp giảitrí và truyền thông ở Việt Nam phát triển hơn nữa

4 Nguy cơ:

- Đối thủ cạnh tranh lớn nhất của ngành giải trí Việt Nam hiện nay làngành giải trí Hàn Quốc: Các sản phẩm nghệ thuật như phim truyện, canhạc Hàn Quốc đang là các chương trình được rất nhiều người xem Việtquan tâm tới Đây là thời kì bùng nổ của ngành giải trí Hàn Quốc, Ngànhgiải trí Hàn không chỉ thành công tại các thị trường châu Á mà còn lanrộng ra nhiều nước châu Âu, châu Mĩ mà nổi bật gần đây là hiện tượngGangnam Style được cả thế giới biết đến Ngoài ra, ngành giải trí ViệtNam còn nhiều đổi thủ khác như Trung quốc, Mĩ,…

- Gần đây ngành giải trí của Thái Lan, Philippin cũng đang là những đốithủ của ngành giải trí Việt, nhiều tác phẩm phim truyện của họ cũng nhậnđược sự quan tâm lớn từ người xem

- Ngành giải trí vồn là một đấu trường cạnh tranh khốc liệt, nhiều cám dỗ

vì vậy ngành giải trí của Việt Nam cũng sẽ không tránh khỏi được nhữngcám dỗ đó

- Nhu cầu của người dân ngày càng cao vì vậy ngành giải trí cũng phảikhông ngừng nâng cao chất lượng các sản phẩm giải trí không rất dễ bịthất bại bới các đối thủ từ các nước khac ngay trên chính sân nhà củamình

Trang 4

III Phân tích môi trường ngành:

1 Đối thủ cạnh tranh hiện tại:

- Đối thủ cạnh tranh lớn nhất của ngành giải trí Việt Nam hiện nay làngành giải trí Hàn Quốc: Các sản phẩm nghệ thuật như phim truyện, canhạc Hàn Quốc đang là các chương trình được rất nhiều người xem Việtquan tâm tới Đây là thời kì bùng nổ của ngành giải trí Hàn Quốc, Ngànhgiải trí Hàn không chỉ thành công tại các thị trường châu Á mà còn lanrộng ra nhiều nước châu Âu, châu Mĩ mà nổi bật gần đây là hiện tượngGangnam Style được cả thế giới biết đến Ngoài ra, ngành giải trí ViệtNam còn nhiều đổi thủ khác như Trung quốc, Mĩ,…

2 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn:

- Gần đây ngành giải trí của Thái Lan, Philippin cũng đang là những đốithủ của ngành giải trí Việt, nhiều tác phẩm phim truyện của họ cũng nhậnđược sự quan tâm lớn từ người xem

3 Sản phẩm dịch vụ thay thế:

Hàng tiêu dùng:

I Phân tích môi trường vĩ mô:

1 Môi trường kinh tế:

-Việt Nam đang trong giai đoạn tăng trưởng và phát triển kinh tế kéotheo mức thu nhập,mức sống của người dân cũng được cải thiện rõ rệtnhu cầu ngành hàng tiêu dùng tăng lên

- Tuy nhiên Việt Nam đang đối mặt với tình trạng lạm phát cao với mức hai con số,và cónguy cơ bùng phát ở mức cao hơn nữa Điều này

đã ảnh hưởng không nhỏ đến nguồn vốnđầu tư của công ty bán hàng tiêu dùng Đồng thời,chi phí nguyên vật liệu từ các nhà cung ứng cũngtăng cao do biến động từ lạm phát Không những vậy lượng tiêu dùng cũng giảm đáng kể do tình trạnggiá sản phẩm tăng, đậc biệt là lượng

Trang 5

tiêu dùng từ nông dân, vùng sâu, những người có thunhập thấp nay chịu áp lực nặng hơn từ lạm phát.

2 Môi trường công nghệ

Nền công nghệ trên thế giới hiện nay ngày càng phát triển vượt bậcđặc biệt là các công nghệ chế biến từ khâu sản xuất

Công nghệ nước ta chủ yếu được chuyển giao từ nước ngoài nênthường đi sau các nước phát triển khác, điều này là 1 bất lợi cho hàngtiêu dùng của nước ta so với các nước khác

3 Môi trường văn hóa-xã hội

Nước ta là một nước đông dân nên có thị phần rất lớn, điều này thúcđẩy các nhà đầu tư đầu tư nhiều hơn vào ngành mặt hàng tiêu dùng

4 Môi trường tự nhiên:

Nước ta là một nước nhiệt đới gió mùa, có nguồn tài nguyên phongphú, đa dạng

5 Môi trường chính trị pháp luật:

- Nước ta có hệ thống pháp luật và chính trị ổn định tạo lòng tin cho cácnhà đầu tư

- Hệ thống pháp luật và các văn bản pháp:Để điều tiết nền kinh tế, nước ta

đã ban hành một hệ thống các văn bản để quản lýquá trình kinh doanh của doanh nghiệp Hệ thống pháp luật điều tiết các hoạt động củadoanh nghiệp ở Việt Nam như:

O Sửa đổi hiến pháp

O Luật doanh nghiệp

O Luật đầu tư nước ngoài

O Luật chống độc quyền

Trước trào lưu hội nhập, các doanh nghiệp Việt Nam đã có nhiều cơ hội

để phát triển

Trang 6

II Ma trân SWOT:

- Người Việt Nam đã ưa dùng hàng nội hơn: Sự thay đổi nhận thức củangười tiêu dùng Việt đã tạo cơ hội cho các mặt hàng tiêu dùng của ViệtNam phát triển trên thị trường trong nước Hơn 70% người tiêu dùng tintưởng vào hàng Việt Nam chất lượng cao so với 23% trước đây, gần 60%người tiêu dùng tự xác định ưu tiên mua hàng Việt, 40% khuyên ngườithân mua hàng Việt Nam

- Nước ta đã gia nhập WTO, đây là cơ hội lớn xong cũng là thách thức vớicác doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng Việt Nam Gia nhập WTO, cácmặt hàng tiêu dùng của Việt Nam sẽ có cơ hội vươn xa hơn trên thịtrường thế giới, các thị trường lớn như: Mĩ,…

Trang 7

4 Nguy cơ:

- Nạn trà trộn giả danh hàng Việt: Sự “thăng hạng” của hàng Việt trong đờisống tiêu dùng lập tức kéo theo những vấn đề mới, là việc hàng hóakhông nguồn gốc, kém chất lượng giả danh Đơn cử như mặt hàng quần

áo, giày dép; khắp các phố đều nhan nhản mọc lên các cửa hàng “Made

in Việt Nam” hoặc “Hàng Việt Nam xuất khẩu”, tuy nhiên trong đó cóthể dễ dàng tìm được các loại hàng Made in Cambodia, Made in China Không chỉ thế, còn có một số đối tượng lợi dụng chính sách đưa hàngViệt về nông thôn để trà trộn hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng “hếtđát”

- Trung Quốc là đối thủ cạnh tranh lớn của hàng tiêu dùng nước ta: Sở dĩnhư vậy bởi Trung Quốc cũng có các mạt hàng hàng tiêu dùng đa dạng,giá cả lại rẻ hơn rất nhiều so với hàng Việt

- Các dây truyền công nghệ sản xuất hàng tiêu dùng nước ta vẫn phải nhậpkhẩu từ nước ngoài, phần lớn các dây truyền này đều là nhứng dây truyềnđược chuyển giao nên các mặt hàng tiêu dùng của ta thường đi sau cácnước tiên tiến cả về chất lượng và mẫu mã

- Gia nhập WTO cũng đặt mặt hàng tiêu dùng của nước ta trước một tháchthức lớn, các mặt hàng của ta phải cạnh tranh với các mặt hàng có chấtlượng cao đến từ các nước khác đòi hỏi các doanh nghiệp trong nướcphải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm của mình so với các sảnphẩm của các đối thủ cạnh tranh

III Phân tích môi trường ngành:

1 Đối thủ canh tranh hiện tại:

- Trung Quốc là đối thủ cạnh tranh lớn của hàng tiêu dùng nước ta: Sở dĩnhư vậy bởi Trung Quốc cũng có các mạt hàng hàng tiêu dùng đa dạng,giá cả lại rẻ hơn rất nhiều so với hàng Việt

Trang 8

- Gia nhập WTO cũng đặt mặt hàng tiêu dùng của nước ta trước một tháchthức lớn, các mặt hàng của ta phải cạnh tranh với các mặt hàng có chấtlượng cao đến từ các nước khác đòi hỏi các doanh nghiệp trong nướcphải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm của mình so với các sảnphẩm của các đối thủ cạnh tranh.

2 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: thị trường nhật bản, mỹ đang tiến tới kinhdoanh, mở rộng thị trường kinh doanh tại việt nam

3 Áp lực từ nhà cung ứng:

Áp lực từ nhà cung ứng đối với ngành sản xuất hàng tiêu dùng hiệnnay chính là áp lực từ các nhà cung cấp các nguyên liệu đầu vào đểsản xuất các mặt hàng tiêu dùng Vì thị trường tiêu thụ trong nước rấtrộng lớn buộc các doanh nghiệp cung cấp hàng tiêu dùng cần phải sảnxuất một lượng lớn hàng hóa để đáp ứng nhu cầu của khách hàng,trong khi đó, các nhà cung cấp nguyên liệu đầu vào của ta thườngkhông đáp ứng được hết các nguyên liệu đầu vào cần thiết buộc cácdoanh nghiệp phải cạnh tranh với nhau về nguồn nguyên liệu, khi này,các nhà cung cấp nguyên liệu sẽ có thế để có thể áp đặt mức giá caocho các doanh nghiệp

4 Áp lực từ khách hàng:

- Vì trên thị trường Việt Nam không chỉ có các mặt hàng tiêu dùng trongnước mà còn có nhiều mặt hàng từ các nước khác xuất khẩu sang ViệtNam như: Trung Quốc, Hàn Quốc, Mĩ,…do đó khách hàng có nhiều sựlựa chọn hơn nên rất dễ gây sức ép về giá cả đối với hàng nội

Ngoài ra, do nhu cầu của người tiêu dùng ngày một tăng nên các doanh nghiệp trong nước không chỉ chịu áp lực về chi phí mà còn phải chịu áp lực của khách hàng về chất lượng sản phẩm Các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới công

Trang 9

nghệ, nâng cao chất lượng và vị thế sản phẩm của mình so với các đối thủ.

Viễn thông:

ngành viễn thông gồm 4 gành lớn là: internet; mạng điện thoại(cố định ,di động)

‘bưu chính viễn thông;vệ tinh

1.yt kinh tế:

Việt Nam được đánh giá là một trong những thị trường phát triển nhanh nhất thế giới

- tốc độ tăng trưởng GDP khá cao

- thu nhập bình quân đầu người ngày càng được cải thiện, do đó nhu cầu trao đổi thong tin, lien lạc ngày càng phát triển và được nâng cao

- tuy nhiên: lạm phát ở VN đang tăng cao, nên các dự án đầu tư cho viễn thong còn hạn chế do các doanh nghiệp chưa dám mạo hiểm để đầu tư phát triển hơn nữa.2: yt chính trị - pháp luật

- ổn định về chính trị

-đồng bộ về hệ thống pháp luật

- chất lượng hoạt động của các cơ quan quản lý đk nâng cao

- cải cách hành chính theo hướng mở để thu hút nhiều hơn nữa các nhà đầu tư

3 công nghệ:

Đầu tư của nhà nước cho ngành viễn thông về khoa học, công nghệ :quy mô

lớn,đảm bảo, tuy nhiên chưa đồng bộ

- tốc độ chuyển giao công nghệ nhanh:

Đặc biệt việc sử dụng Internet ngày nay: dễ dàng và thuận lợi mọi lúc mọi nơi, có đầy đủ công nghệ từ mạng 3G đến vệ tinh như vinasat I,vinasat II cáp quang với giá cước rẻ.mật độ sử dụng Internet cao, các mạng xã hội "made in Việt Nam" với

số thành viên lên đến hàng triệu người như Zing Me hay Go.vn, đấy là chưa kể đếncác mạng xã hội nước ngoài như Facebook là những minh chứng rõ rệt nhất cho thấy Internet Việt Nam không hề thua các nước tiên tiến trên thế giới

Trang 10

5.Môi trường VH-XH: không đồng đều,trình độ dân trí chênh lẹch, khó phát triển toàn diện trên quy mô lớn.

6.môi trường tự nhiên:

VN là mảnh đất màu mỡ để các nhà cung cấp khác nhắm đến việc khai phá, hứa hẹn sự sôi động của một thị trường viễn thông phát triển cao hơn

II: CƠ HỘI - THÁCH THỨC

1.Cơ hội cho ngành viễn thông VN:

Cơ hội để tiến hành đổi mới thu hút vốn nước ngoài, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầngthông tin và truyền thông quốc gia lCT và qua đó thúc đẩy phát triển kinh tế quốc dân Tuy coi trọng phát huy nội lực, chúng ta vẫn cần quan tâm thích đáng đến đầu

tư nước ngoài Cũng như các cơ sở hạ tầng kinh tế quốc dân khác, cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông quốc gia đòi hỏi vốn đầu tư lớn và có thời gian thu hồi vốn dài Việc phát triển nhanh mạnh cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông quốc gia sẽ giúp chúng ta nhanh chóng nâng cao hiệu quả của cả nền kinh tế, sức cạnh tranh quốc gia, thu hẹp khoảng cách phát triển với các nước phát triển

- Tạo điều kiện thuận lợi để tiếp thu kinh nghiệm quản lý tiên tiến, chuyển giao công nghệ hiện đại đáp ứng sự thay đổi rất nhanh của công nghệ cũng như môi trường kinh doanh viễn thông

- Tạo động lực đổi mới tổ chức sản xuất kinh doanh theo hướng nâng cao sức cạnh tranh Trên thị trường viễn thông hiện nay ở Việt Nam đã có sự cạnh tranh của nhiều doanh nghiệp trong nước, tuy nhiên mức độ cạnh tranh còn thấp do hầu hết các doanh nghiệp hiện nay là các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việc gia nhập WTO chắc chắn sẽ làm cho cạnh tranh trở nên khốc liệt hơn với sự tham gia của các tập đoàn, công ty lớn nước ngoài Đây cũng là nguồn động lực mới để các doanh nghiệp trong nước tiếp tục đẩy mạnh các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh nhằm đứng vững và phát triển

Trang 11

- Nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý Nhà nước Thực tế cho thấy tác động của

sự thay đổi nhanh chóng về công nghệ, sự hội tụ của các ngành Điện tử - Tin học - Viễn thông cũng như những biến động theo chiều hướng toàn cầu hoá của thị trường viễn thông đã có những tác động tích cực trong việc đổi mới tổ chức và hoạt động của bộ máy quản lý Nhà nước trong lĩnh vực này Thời gian vừa qua, ngành Viễn thông Việt Nam đã nghiên cứu và áp dụng có chọn lọc và hiệu quả những kinh nghiệm quốc tế trong đổi mới tổ chức và quản lý để thích ứng được những yêu cầu ngày càng khắt khe hơn trong giai đoạn hội nhập sắp tới

- Cơ hội tốt để đào tạo nguồn nhân lực: Việc gia nhập WTO sẽ tăng cường các quan hệ đầu tư thương mại với các nước, nhất là các nước công nghiệp phát triển Các hoạt động kinh tế trong nước sẽ gắn chặt hơn với thị trường thế giới Đây chính là trường học thực tế, tuy khốc liệt nhưng là cần thiết để chúng ta đào tạo được một nguồn nhân lực có chất lượng cao cho xây dựng và phát triển đất nước lâu dài

- Cơ hội để các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam mở rộng hoạt động ra thị

trường quốc tế

- Người tiêu dùng Việt Nam có thêm cơ hội hưởng thụ các thành tựu phát triển viễn thông và công nghệ thông tin Cạnh tranh, nếu được quản lý tốt, sẽ giúp ngườitiêu dùng Việt Nam được hưởng lợi từ những sản phẩm dịch vụ giá rẻ và chất lượng cao

Những tác động tích cực và tiêu cực, nhũng thời cơ và thách thức của việc gia nhậpWTO nêu trên còn được nhân thêm khi tính đến vai trò và ý nghĩa của bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin đối với nền kinh tế quốc dân trong thời kỳ công nghiệp hoá và hiện đại hoá, vai trò và ý nghĩa của thông tin liên lạc đối với an ninhquốc phòng Chúng ta cũng có thể thấy rõ điều này qua việc lĩnh vực dịch vụ bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin luôn nằm trong số ít những lĩnh vực chịu nhiều sức ép mở cửa nhất trong các cuộc đàm phán thương mại Vì vậy cân nhắc

Trang 12

kỹ lưỡng lộ trình hội nhập, mức cam kết mở cửa thị trường và các biện pháp đảm bảo phát triển hiệu quả khi hội nhập là hết sức cần thiết Hội nhập là phương tiện cần thiết trong thời đại toàn cầu hoá hiện nay để thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng một nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh.

-Dân số đông : Thị trường 86 triệu dân sẽ là thu hút lớn cho ngành viễn thông khai thác và đầu tư mạnh mẽ

- Khoa học phát triển và những công nghệ mới: VỚI sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin và truyền thông (lCT) và quá trình toàn cầu hoá

-Hội nhập kinh tế quốc tế: viễn thông Việt Nam thu hút được nguồn vốn và kinh nghiệm quản lý từ các nhà khai thác nước ngoài thông qua việc hợp tác với các nhàkhai thác lớn trên thế giới để phát triển, hiện đại hoá mạng lưới và cung cấp dịch

vụ, đồng thời cơ hội từng bước thâm nhập ra thị trường khu vực và trên thế giới Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, tạo động lực phát triển cho từng doanh nghiệp

và cho cả ngành viễn thông và CNTT Việt Nam Cạnh tranh phát triển tạo cơ hội cho các doanh nghiệp viễn thông trong nước tự đổi mới và tái cơ cấu để hoạt động

có hiệu quả, cải cách quy trình quản lý, khai thác, tập trung nguồn lực vào các lĩnh vực mang tính chiến lược, nâng cao chất lượng dịch vụ và chất lượng chăm sóc khách hàng

Sự hỗ trợ can thiệp từ chính phủ: quy định về giá sàn đã được đề cập, nhằm hạn chế việc cạnh tranh không lành mạnh (bán dưới giá thành) dẫn đến nguy cơ vỡ thị trường

2 THÁCH THỨC

Các thách thức của ngành viễn thông Việt Nam hiện nay là:

- Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp viễn thông trong nước còn yếu Điều này thể hiện rất rõ qua yếu tố về vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý kinh doanh, trình độ đội ngũ cán bộ và qua năng suất lao động thấp Quan tâm đến thị trường

Trang 13

viễn thông Việt Nam là các nước công nghiệp phát triển có nhiều tiềm lực và kinh nghiệm cạnh tranh quốc tế cùng hệ thống pháp luật chặt chẽ để hỗ trợ và bảo vệ quyền lợi của các doanh nghiệp của họ đầu tư ra nước ngoài.

- Thị trường viễn thông trong tương lai có thể sẽ bị chia sẻ đáng kể khi các tập đoàn viễn thông lớn nước ngoài xâm nhập vào thị trường Việt Nam Mặt khác nếu không có chính sách quản lý phù hợp sẽ dễ dẫn đến việc phát triển mất cân đối do các công ty nước ngoài sẽ tập trung đầu tư vào những lĩnh vực có lợi nhuận cao, như khu vực thành thị, khu công nghiệp trong khi vùng nông thôn và đặc biệt là vùng sâu, vùng xa lại không có ai làm

- Với cơ chế đào tạo, tuyển dụng, đãi ngộ như hiện nay, các doanh nghiệp Nhà nước khó có thể có và duy trì được đội ngũ cán bộ có đủ năng lực để cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài

- Việc duy trì và phát triển các nhân tố ưu việt của chế độ xã hội nước ta; việc cân bằng ba lợi ích Nhà nước - Doanh nghiệp - Người sử dụng trong môi trường cạnh tranh, có sự tham gia của yếu tố nước ngoài là vấn đề rất mới và nhiều khó khăn cho việc hài hòa giữa các mục tiêu kinh tế và xã hội, giữa kinh doanh và công ích, giữa phát triển và an toàn an ninh

- Việc điều chỉnh môi trường pháp lý về viễn thông vừa đảm bảo được các tiêu chí phát triển của Nhà nước ta, vừa phù hợp với yêu cầu của quốc tế là quá trình đòi hỏi mất nhiều thời gian thực hiện nhưng thực tế hiện nay lại là vấn đề hết sức cấp bách Các quy định trong văn bản phụ lục tham chiếu về viễn thông của WTO như vấn đề bảo vệ cạnh tranh, kết nối, cấp phép dịch vụ phổ cập, sự độc lập của cơ quan quản lý Nhà nước là những vấn đề mới và phức tạp đối với ngành viễn thông Việt Nam

-Sự rời rạc trong ứng dụng công nghệ: Các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông cần

biết sáng tạo công nghệ hoặc sáng tạo trong việc áp dụng công nghệ nhưng vẫn cầnphải chú ý đến yếu tố làm sao cho những công nghệ đó đem lại hiệu quả trong kinh

Ngày đăng: 04/06/2015, 15:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w