Các chính sách kinh tế vĩ mô trong điều kiện vốn chu chuyển không hoàn hảo 3.. Mục tiêu của chương • Chương này giới thiệu mô hình Mundell-Fleming và cách thức sử dụng mô hình này để p
Trang 1Học phần:
KINH TẾ VĨ MÔ 2
• Giảng viên: Bộ môn Kinh tế Vĩ mô
• Tầng 3 – Nhà 10 – Đại học Kinh tế Quốc dân
Lý thuyết Chữa bài tập, thảo
luận, kiểm tra
Trang 23 Điểm thi hết môn
(Hình thức thi: Viết trên giấy)
70%
Môn học: Kinh tế Vĩ mô 2
Bộ môn Kinh tế Vĩ mô, Khoa Kinh tế học, ĐH KTQD
CHƯƠNG 1:
Mô hình IS-LM và chính sách tài
khóa & tiền tệ trong nền kinh tế đóng
Trang 35 Mô hình IS-LM và đường tổng cầu
Mục tiêu của chương
• Xây dựng đường IS, và mối quan hệ của nó với
mô hình Keynes
• Xây dựng đường LM, mối quan hệ của nó với Lý
thuyết Thanh khoản (lý thuyết về cầu tiền)
• Xây dựng mô hình IS-LM xác định thu nhập và
lãi suất trong ngắn hạn khi P cố định
• sử dụng mô hình IS-LM để phân tích tác động
của các chính sách và các cú sốc
• Xây dựng đường tổng cầu từ mô hình IS-LM
Trang 4Các giả định quan trọng
• Nền kinh tế trong ngắn hạn
giá cả cố định
nền kinh tế còn các nguồn lực nhàn rỗi và các
doanh nghiệp sẵn sàng cung ứng mọi mức sản
lượng mà thị trường có nhu cầu tại mức giá cố
định
sản lượng được quyết định bởi tổng cầu
thất nghiệp tỷ lệ nghịch với sản lượng
Mô hình Keynes
• Mô hình về một nền kinh tế đóng đơn giản trong
đó thu nhập được quyết định bởi chi tiêu
(xây dựng bởi nhà kinh tế học người Anh J.M Keynes)
• Ký hiệu:
I = đầu tư dự kiến
AE = C + I + G = chi tiêu dự kiến
Y = GDP thực tế = chi tiêu thực hiện
• Sự khác nhau giữa chi tiêu thực hiện & dự kiến:
đầu tư hàng tồn kho không dự kiến
Trang 5Các thành phần của mô hình Keynes
đầu tư là biến ngoại sinh:
chi tiêu dự kiến:
điều kiện cân bằng:
Trang 6Sự gia tăng chi tiêu chính phủ
Định nghĩa: là sự gia tăng của thu nhập khi G
tăng thêm 1 đơn vị
Trong mô hình này, số nhân G bằng với
G
Tại sao số nhân lại lớn hơn 1?
Trang 7Đường IS
định nghĩa: là đường biểu diễn các cách kết hợp
khác nhau giữa r và Y sao cho thị trường hàng hoá
cân bằng,
vd chi tiêu thực hiện (sản lượng)
= chi tiêu dự kiến
Trang 8Độ dốc đường IS
• Đường IS dốc xuống
• Ý nghĩa:
Sự giảm sút của lãi suất thúc đẩy chi cho đầu tư,
và làm tăng tổng chi tiêu dự kiến (AE )
Để khôi phục lại trạng thái cân bằng trên thị
trường hàng hoá, sản lượng (tức là chi tiêu thực
hiện, Y ) phải tăng
Chính sách tài khoá và đường IS
• Chúng ta có thể sử dụng mô hình IS-LM để xét
xem chính sách tài khoá (G và T ) có thể ảnh
hưởng như thế nào đến tổng cầu và sản lượng
• Hãy bắt đầu bằng mô hình Keynes để xem
chính sách tài khoá làm dịch chuyển đường IS
như thế nào…
Trang 9chuyển theo chiều
ngang của đường IS
Cân bằng của thị trường tiền tệ
Lãi suất điều
chỉnh để cân
bằng cung cầu
về tiền:
M/P lượng tiền thực tế
Trang 10NHTƯ tăng lãi suất thế nào
Để tăng r,
NHTƯ giảm M
M/P lượng tiền thực tế
r
lãi suất
1
M P
L(r, Y) r1
r 2
2
M P
Đường LM
M P L r Y
Đường LM là đường biễu diễn các cách kết hợp
khác nhau (r, Y) sao cho cung tiền bằng với cầu
tiền
Phương trình đường LM là:
Trang 11Sự gia tăng của thu nhập làm tăng cầu tiền
Do cung tiền là cố định, giờ đây có sự dư cầu
trên thị trường tiền tệ tại mức lãi suất cân bằng
ban đầu
Lãi suất phải tăng để khôi phục lại trạng thái cân
bằng trên thị trường tiền tệ
Trang 12Giao điểm cho ta cách kết hợp duy nhất giữa Y và r
thoả mãn cân bằng trên cả hai thị trường
Đường LM phản ánh trạng thái
cân bằng trên thị trường tiền tệ
Cân bằng trong mô hình IS-LM
Trang 13Phân tích chính sách với mô hình IS-LM
Y1
làm tăng sản lượng
& thu nhập
IS1
Sự gia tăng chi tiêu chính phủ
1 đường IS dịch phải một lượng
2 Điều này làm tăng cầu
tiền, khiến cho lãi
suất tăng…
2
3 …nó làm giảm đầu tư, do vậy sự
gia tăng cuối cùng của Y là nhỏ
Trang 14giảm, nên sự gia tăng ban
đầu của tổng chi tiêu là nhỏ
hơn đối với T so với tăng
…do vậy hiệu ứng đối với r và Y
là nhỏ hơn đối với T so với
tăng G một lượng tương tự
Trang 15Sự tương tác giữa chính sách tiền tệ &
Các nhà hoạch định chính sách tiền tệ có thể điều
chỉnh M để phản ứng lại những thay đổi của chính
sách tài khoá, hoặc ngược lại
• Sự tương tác như vậy có thể làm thay đổi tác động
của sự thay đổi chính sách ban đầu
Trang 16Các cú sốc trong mô hình IS-LM
Những cú sốc IS : những thay đổi ngoại sinh về cầu
• sự thay đổi lòng tin hay kỳ vọng của các doanh
nghiệp hoặc người tiêu dùng
I và/hoặc C
Các cú sốc trong mô hình IS-LM
Những cú sốc LM : những thay đổi ngoại sinh về
Trang 17IS-LM và Tổng cầu
• Cho đến thời điểm này, chúng ta sử dụng mô
hình IS-LM để phân tích ngắn hạn, khi giá cả
được giả định là cố định
• Tuy nhiên, sự thay đổi của P sẽ làm dịch
chuyển đường LM và do vậy ảnh hưởng đến Y
Trang 19Đường tổng cầu
Đường tổng cung
Mô hình
AD - AS
Giải thích những dao động trong ngắn hạn
Tóm tắt chương
1 Đường IS: chỉ ra các cách kết hợp giữa r và Y làm
cân bằng chi tiêu dự kiến với chi tiêu thực hiện về
hàng hoá và dịch vụ
2 Đường LM: chỉ ra các cách kết hợp giữa r và Y làm
cân bằng cung tiền với cầu tiền
3 Mô hình IS-LM: Sự giao nhau giữa đường IS và LM
chỉ ra điểm duy nhất (Y, r ) thoả mãn điều kiện cân
bằng ở cả thị trường hàng hoá và thị trường tiền tệ
4 Đường tổng cầu AD: Được xây dừng từ mô hình IS
– LM với giá cả, thay vì hoàn toàn cứng nhắc, có thể
điều chỉnh chậm trong ngắn hạn
Trang 20Môn học: Kinh tế Vĩ mô 2
Bộ môn Kinh tế Vĩ mô, Khoa Kinh tế học, ĐH KTQD
1 Mô hình Mundell – Fleming
2 Các chính sách kinh tế vĩ mô trong điều kiện
vốn chu chuyển không hoàn hảo
3 Các chính sách kinh tế vĩ mô trong điều kiện
vốn chu chuyển hoàn hảo
4 Phá giá tiền tệ: Cơ hội và thách thức
Trang 21Mục tiêu của chương
• Chương này giới thiệu mô hình Mundell-Fleming và cách
thức sử dụng mô hình này để phân tích tác động và hiệu
quả của các chính sách tài khóa và tiền tệ đến tổng cầu
của nền kinh tế mở trong các điều kiện chu chuyển vốn
và các chế độ tỷ giá khác nhau
1 Mô hình Mundell – Fleming
• Ngày nay, hầu hết các nền kinh tế đều mở cửa cho thương
mại và các dòng vốn đầu tư quốc tế
• Mô hình M-F được sử dụng để phân tích tác động của các
sự kiện/chính sách tới tổng cầu của nền kinh tế mở
• Để xây dựng mô hình M-F, trước hết giả định:
• Xét hoạt động của nền kinh tế trong ngắn hạn, nên giá
cả cứng nhắc và lạm phát kỳ vọng bằng không
• Các hàm hành vi tiêu dùng, đầu tư, cầu tiền và hàm chi
tiêu chính phủ được sử dụng giống như trong mô hình
IS-LM
Trang 221 Mô hình Mundell – Fleming
1.1 Cân bằng thị trường hàng hóa:
• Phương trình cân bằng thị trường hàng hóa dạng tổng
quát:
• Trong đó:
E = tỷ giá hối đoái danh nghĩa
= lượng nội tệ trên một đơn vị ngoại tệ
Y f = thu nhập của nước ngoài
E) IM(Y, E)
, X(Y G I(r) C(Y)
các điểm mô tả các trạng thái cân
bằng khác nhau trên TT hàng hóa
Đường IS được vẽ với một giá trị
, X(Y G I(r) C(Y)
Trang 231 Mô hình Mundell – Fleming
1.2 Cân bằng thị trường tiền tệ:
• Phương trình cân bằng thị trường tiền tệ dạng tổng quát:
• Trong đó:
MS = cung tiền thực tế
(cố định do cung tiền danh nghĩa được xác định
bởi NHTW và P được giả thiết là cố định)
MD = cầu tiền thực tế
r) L(Y, MD
Y MS
khi MD
Trang 241 Mô hình Mundell – Fleming
1.3 Cân bằng thị trường ngoại hối:
• Phương trình mô tả trạng thái cân bằng thị trường ngoại
hối (hay cân bằng CC thanh toán) dạng tổng quát:
• Trong đó:
(r-r f) = chênh lệch giữa lãi suất trong nước và lãi suất
nước ngoài (r f ngoại sinh)
F(.) = hàm số của lượng vốn ra ròng phụ thuộc vào
giá trị chênh giữa lãi suất trong nước và lãi suất
nước ngoài
0 ) r - F(r E) IM(Y, - E) ,
điểm mô tả các trạng thái cân bằng
khác nhau trên TT ngoại hối
Khi vốn chu chuyển không hoàn hảo
(r ≠ r f ), BP có độ dốc dương vì:
Khi Y tăng, cầu nhập khẩu tăng trong
khi xuất khẩu không thay đổi, tức là
NX giảm
Để cân bằng CCTT, luồng vốn vào
ròng phải tăng, tức là r phải tăng
0 ) r - F(r E) IM(Y, - E) ,
Trang 251 Mô hình Mundell – Fleming
0 ) r - F(r E) IM(Y, - E) ,
Nếu một loại tài sản có lãi suất
tạm thời cao hơn tài sản đó ở nước
khác, thì các nhà đầu tư sẽ chuyển
sang giữ tài sản đó cho đến khi lãi
suất của nó giảm trở lại để khôi
1 Mô hình Mundell – Fleming
1.4 Cân bằng đồng thời trong mô hình M-F:
f f
f
r r
hoac
r
r
0 ) r F(r E) IM(Y,
C(Y)
Y
Thị trường vốn tương đối tự do
Thị trường vốn
bị kiểm soát
tương đối chặt
Thị trường vốn hoàn toàn tự do
Trang 262 Các chính sách kinh tế vĩ mô trong
điều kiện vốn chu chuyển không hoàn
hảo
• Điều kiện chu chuyển vốn không hoàn hảo: Do có sự
chênh lệch lãi suất giữa các nền kinh tế
Có sự khác nhau giữa r và r f vì 2 lý do:
Rủi ro trong nước:
Rủi ro xù nợ của những người đi vay trong nước do những
bất ổn kinh tế và chính trị Người cho vay yêu cầu lãi suất
cao để bù đắp những rủi ro đó
Tỷ giá kỳ vọng thay đổi:
Nếu tỷ giá của một nước được kỳ vọng giảm, thì người đi
vay của nước đó phải trả lãi suất cao hơn để bù đắp cho
người cho vay khỏi sự mất giá kỳ vọng của đồng tiền.
2 Các chính sách kinh tế vĩ mô trong
điều kiện vốn chu chuyển không hoàn
hảo
• Các chế độ tỷ giá hối đoái:
Trong hệ thống tỷ giá hối đoái thả nổi, E được phép
dao động để phản ứng với những điều kiện kinh tế thay
đổi
Ngược lại, trong hệ thống tỷ giá hối đoái cố định,
NHTW mua bán ngoại tệ bằng đồng nội tệ tại một mức
giá định trước
• Tiếp theo, xem xét các CSTK và CSTT: trước hết trong hệ
thống TGHĐ thả nổi, sau đó trong hệ thống TGHĐ cố
định
Trang 272 Các chính sách kinh tế vĩ mô trong
điều kiện vốn chu chuyển không hoàn
hảo
2.1 Chính sách tài khóa trong chế độ tỷ giá thả nổi:
↑G → ↑Y (IS dịch phải)
↑E → ↑NX → ↑Y (IS tiếp tục dịch
phải), đồng thời do CA thặng dư
(BP dịch phải) → Trạng thái cân
2 Các chính sách kinh tế vĩ mô trong
điều kiện vốn chu chuyển không hoàn
• Do ↑Y → ↑IM → CA thâm hụt
CC thanh toán bị thâm hụt
Khi đó, ↑E và ↑NX (IS và BP
cùng dịch phải) Cân bằng mới đạt
r 2
Y 2 Y
r
Trang 282 Các chính sách kinh tế vĩ mô trong
điều kiện vốn chu chuyển không hoàn
• Do ↑Y → ↑IM → CA thâm hụt
• Do ↑r tăng → KA thặng dư, nhưng
BP dốc hàm ý KA ít nhạy cảm với
r → KA thặng dư ít
CCTT có xu hướng thâm hụt
Để cố định tỷ giá, NHTW bán ngoại
tệ và thu về nội tệ Cung nội tệ giảm
(LM dịch trái) Cân bằng mới đạt tại C
BP 1
IS 2 B C
r 2
Y 2
LM 2
2 Các chính sách kinh tế vĩ mô trong
điều kiện vốn chu chuyển không hoàn
ngoại tệ và thu nội tệ về → cung
nội tệ giảm → ↑r cho đến khi trở
về mức ban đầu (LM dịch trái)
Trang 292 Các chính sách kinh tế vĩ mô trong
điều kiện vốn chu chuyển không hoàn
hảo
• Bài học về chính sách tài khóa:
Trong một nền kinh tế nhỏ mở cửa với luồng vốn di
chuyển không hoàn hảo, CSTK cuối cùng làm tăng
GDP thực tế
Khi thị trường vốn tương đối ít nhạy cảm với sự thay
đổi của lãi suất, CSTK trở nên kém hiệu quả hơn trong
chế độ tỷ giá cố định do giá trị tăng lên của GDP thực
tế bị triệt tiêu một phần do xảy ra “hiện tượng lấn át”
vì lãi suất tăng lên
2 Các chính sách kinh tế vĩ mô trong
điều kiện vốn chu chuyển không hoàn
CSTT tỏ ra hiệu quả trong chế độ tỷ giá thả nổi, trong
khi không hiệu quả (hoặc ít hiệu quả) trong chế độ tỷ
giá cố định
Trang 30
3 Các chính sách kinh tế vĩ mô trong
điều kiện vốn chu chuyển hoàn hảo
• Điều kiện vốn chu chuyển hoàn hảo trong nền kinh tế
nhỏ mở cửa: dòng vốn được giả định sẽ chảy từ nền kinh
tế có lãi suất thấp sang nền kinh tế có lãi suất cao hơn cho
tới khi lãi suất giữa hai nơi ngang bằng nhau
• Do đó, điều kiện để cân bằng cán cân thanh toán trong
trường hợp này là: r = r f
• Khi đó, đường BP nằm ngang tại mức lãi suất thế giới
3 Các chính sách kinh tế vĩ mô trong
điều kiện vốn chu chuyển hoàn hảo
3.1 Chính sách tài khóa trong chế độ tỷ giá thả nổi:
G tăng làm Y tăng kéo theo r
tăng (IS dịch phải)
Do r tăng khiến dòng vốn vào
Trang 313 Các chính sách kinh tế vĩ mô trong
điều kiện vốn chu chuyển hoàn hảo
3.2 Chính sách tiền tệ trong chế độ tỷ giá thả nổi:
Sự gia tăng M làm LM dịch phải vì
Y phải tăng để khôi phục trạng thái
cân bằng thị trường tiền tệ
Do r giảm thấp hơn r f khiến luồng
vốn chảy ra làm CCTT bị thâm hụt
Khi đó, E tăng, NX tăng và Y tăng
(IS dịch phải)
Y tăng làm cầu tiền tăng khiến r
tăng ngang bằng với r f
3 Các chính sách kinh tế vĩ mô trong
điều kiện vốn chu chuyển hoàn hảo
3.3 Chính sách tài khóa trong chế độ tỷ giá cố định:
Trong chế độ tỷ giá thả nổi,
CSTK mở rộng làm giảm E
Kết quả là:
E = 0, Y > 0, CA thâm hụt, KA thặng dư, BB thâm hụt
Để giữ cho E không giảm,
IS 2
Y 3 C
Trang 323 Các chính sách kinh tế vĩ mô trong
điều kiện vốn chu chuyển hoàn hảo
3.3 Chính sách tiền tệ trong chế độ tỷ giá cố định:
Sự gia tăng M sẽ làm giảm r và
dịch chuyển LM sang phải
Dòng vốn ra ròng tăng làm
CCTT thâm hụt và tăng E
Để tránh sự gia tăng của E,
NHTW phải mua vào đồng nội
3 Các chính sách kinh tế vĩ mô trong
điều kiện vốn chu chuyển hoàn hảo
• Bài học về chính sách tài khóa:
Trong chế độ tỷ giá thả nổi, CSTK không có khả
năng làm thay đổi GDP thực tế do có hiện tượng lấn
át xuất khẩu ròng do tỷ giá tăng
Trong chế độ tỷ giá cố định, CSTK rất hiệu quả trong
việc thay đổi sản lượng
Trang 333 Các chính sách kinh tế vĩ mô trong
điều kiện vốn chu chuyển hoàn hảo
• Bài học về chính sách tiền tệ:
Trong chế độ tỷ giá thả nổi, CSTT rất hiệu quả trong
việc thay đổi sản lượng Tỷ giá thay đổi làm dịch
chuyển cầu về hàng hóa nước ngoài sang hàng hóa
trong nước
Trong chế độ tỷ giá cố định, CSTT không thể được
sử dụng để tác động đến sản lượng
4 Phá giá tiền tệ: Cơ hội và thách thức
• Hiện tượng mất giá mạnh đồng nội tệ cả giá trị danh
nghĩa và thực tế là biểu hiện của khủng hoảng tiền tệ
• Hậu quả là, xảy ra hiện tượng thoái lui đầu tư và tháo
chạy vốn bởi các nhà đầu tư nước ngoài, dẫn tới sự mất
giá mạnh hơn của đồng nội tệ
• Tiếp theo, hãy tìm hiểu về cuộc khủng hoảng đồng peso
của Mexico năm 1994
Trang 344 Phá giá tiền tệ: Cơ hội và thách thức
• Khủng hoảng đồng Peso của Mexico
4 Phá giá tiền tệ: Cơ hội và thách thức
• Khủng hoảng đồng Peso không chỉ làm hại Mexico:
• Hàng hóa Mỹ đắt hơn đối với người Mexico:
Các doanh nghiệp Mỹ mất doanh thu
Hàng trăm doanh nghiệp phá sản dọc biên giới
Mỹ-Mexico
• Tài sản của Mexico giảm giá trị tính bằng đồng đô-la
Ảnh hưởng đến tiết kiệm hưu trí của hàng triệu công
dân Mỹ
Trang 354 Phá giá tiền tệ: Cơ hội và thách thức
• Vào đầu những năm 1990, Mexico là một địa chỉ hấp dẫn
đối với đầu tư nước ngoài
• Trong năm 1994, những diễn biến chính trị đã làm gia
tăng mức bảo hiểm rủi ro của Mexico ( ):
nông dân nổi dậy ở Chiapas
vụ ám sát ứng cử viên hàng đầu cho chức tổng thống
• Yếu tố khác:
NHTW Mỹ tăng lãi suất vài lần trong năm 1994 để tránh
lạm phát ở Mỹ (do đó, r* > 0)
4 Phá giá tiền tệ: Cơ hội và thách thức
• Những sự kiện này đã gây sức ép giảm giá đồng peso
• NHTW Mexico đã liên tục hứa với các nhà đầu tư nước
ngoài rằng NH sẽ không cho phép đồng peso giảm giá, vì
thế nó đã mua vào đồng peso và bán ra đồng đô-la để
“chống đỡ” cho tỷ giá đồng peso
• Việc này đòi hỏi NHTW Mexico phải có đủ dự trữ đô-la
Thực tế có như vậy không?
Trang 364 Phá giá tiền tệ: Cơ hội và thách thức
• Trong năm 1994, NHTW Mexico đã che giấu thực tế là
4 Phá giá tiền tệ: Cơ hội và thách thức
• Thảm họa đã xảy ra:
20/12: Mexico đã phá giá đồng peso 13%
(cố định e ở mức 25 cents thay vì 29 cents)
Các nhà đầu tư bị sốc ! ! !
…và nhận thấy rằng NHTW chắc chắn đang cạn kiệt
dự trữ …
, Các nhà đầu tư tháo chạy khỏi tài sản Mexico và
rút vốn của họ khỏi Mexico
22/12: dự trữ của NHTW gần như cạn kiệt
NH đã bãi bỏ tỷ giá cố định và thả nổi e
Một tuần sau đó, e giảm thêm 30%
Trang 374 Phá giá tiền tệ: Cơ hội và thách thức
• Gói cứu trợ:
1995: Mỹ & IMF thiết lập một phao tín dụng trị giá 50 tỷ
$ để đảm bảo vốn vay cho chính phủ Mexico
Điều đó giúp lấy lại niềm tin ở Mexico, làm giảm mức
bảo hiểm rủi ro
Sau một cuộc suy thoái trầm trọng trong năm 1995,
Mexico đã bắt đầu một thời kỳ phục hồi sau khủng
• Trong điều kiện vốn chu chuyển không hoàn hảo, kết cục
chính sách khá tương đồng với kết quả phân tích trong
mô hình IS-LM cho nền kinh tế đóng, chỉ khác về mức độ
tác động
• Trong điều kiện vốn chu chuyển hoàn hảo, CSTT hoàn
toàn không hiệu quả dưới chế độ tỷ giá cố định và CSTK
hoàn toàn không hiệu quả dưới chế dộ tỷ giá thả nổi
Trang 38Kết luận
• Trong thế giới thực, vốn thường chu chuyển không hoàn
hảo (có sự khác biệt lãi suất) giữa các nước đang phát
triển, nhưng chu chuyển tương đối tự do giữa các nước
phát triển
• Tỷ giá cố định vs tỷ giá thả nổi:
Trong chế độ TG thả nổi, CSTT có thể được sử dụng cho
những mục đích khác ngoài việc duy trì sự ổn định của
TG Trong khi đó, TG cố định làm giảm tính bất trắc
trong các giao dịch quốc tế
• Hiện tượng phá giá tiền tệ xảy ra dẫn tới khủng hoảng
tiền tệ
Môn học: Kinh tế Vĩ mô 2
Bộ môn Kinh tế Vĩ mô, Khoa Kinh tế học, ĐH KTQD
CHƯƠNG 3:
Các lý thuyết về tổng cung
Trang 39Những nội dung chính
1 Lý thuyết nhận thức sai lầm của công nhân
2 Lý thuyết tiền lương cứng nhắc
3 Mô hình thông tin không hoàn hảo
4 Lý thuyết giá cả cứng nhắc
5 Sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp
Mục tiêu của chương
• Giới thiệu bốn lý thuyết giải thích độ dốc của
đường tổng cung trong ngắn hạn và dài hạn
• Giới thiệu đường Phillips và mối quan hệ giữa
lạm phát và thất nghiệp
• Đánh giá các chính sách chống lạm phát từ thực
tiễn Việt Nam
Trang 40Bốn lý thuyết tổng cung
• Giả định
• Nguồn lực sản xuất (tư bản K, số lượng lao
động L, chất lượng nhân lực H, công nghệ T,