1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hướng dẫn tự học môn kinh tế vĩ mô 2 đại học kinh tế quốc dân

114 4,1K 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chính sách kinh tế vĩ mô trong điều kiện vốn chu chuyển không hoàn hảo 3.. Mục tiêu của chương • Chương này giới thiệu mô hình Mundell-Fleming và cách thức sử dụng mô hình này để p

Trang 1

Học phần:

KINH TẾ VĨ MÔ 2

• Giảng viên: Bộ môn Kinh tế Vĩ mô

• Tầng 3 – Nhà 10 – Đại học Kinh tế Quốc dân

Lý thuyết Chữa bài tập, thảo

luận, kiểm tra

Trang 2

3 Điểm thi hết môn

(Hình thức thi: Viết trên giấy)

70%

Môn học: Kinh tế Vĩ mô 2

Bộ môn Kinh tế Vĩ mô, Khoa Kinh tế học, ĐH KTQD

CHƯƠNG 1:

Mô hình IS-LM và chính sách tài

khóa & tiền tệ trong nền kinh tế đóng

Trang 3

5 Mô hình IS-LM và đường tổng cầu

Mục tiêu của chương

• Xây dựng đường IS, và mối quan hệ của nó với

mô hình Keynes

• Xây dựng đường LM, mối quan hệ của nó với Lý

thuyết Thanh khoản (lý thuyết về cầu tiền)

• Xây dựng mô hình IS-LM xác định thu nhập và

lãi suất trong ngắn hạn khi P cố định

• sử dụng mô hình IS-LM để phân tích tác động

của các chính sách và các cú sốc

• Xây dựng đường tổng cầu từ mô hình IS-LM

Trang 4

Các giả định quan trọng

• Nền kinh tế trong ngắn hạn

 giá cả cố định

 nền kinh tế còn các nguồn lực nhàn rỗi và các

doanh nghiệp sẵn sàng cung ứng mọi mức sản

lượng mà thị trường có nhu cầu tại mức giá cố

định

 sản lượng được quyết định bởi tổng cầu

 thất nghiệp tỷ lệ nghịch với sản lượng

Mô hình Keynes

• Mô hình về một nền kinh tế đóng đơn giản trong

đó thu nhập được quyết định bởi chi tiêu

(xây dựng bởi nhà kinh tế học người Anh J.M Keynes)

• Ký hiệu:

I = đầu tư dự kiến

AE = C + I + G = chi tiêu dự kiến

Y = GDP thực tế = chi tiêu thực hiện

• Sự khác nhau giữa chi tiêu thực hiện & dự kiến:

đầu tư hàng tồn kho không dự kiến

Trang 5

Các thành phần của mô hình Keynes

đầu tư là biến ngoại sinh:

chi tiêu dự kiến:

điều kiện cân bằng:

Trang 6

Sự gia tăng chi tiêu chính phủ

Định nghĩa: là sự gia tăng của thu nhập khi G

tăng thêm 1 đơn vị

Trong mô hình này, số nhân G bằng với

G

Tại sao số nhân lại lớn hơn 1?

Trang 7

Đường IS

định nghĩa: là đường biểu diễn các cách kết hợp

khác nhau giữa r và Y sao cho thị trường hàng hoá

cân bằng,

vd chi tiêu thực hiện (sản lượng)

= chi tiêu dự kiến

Trang 8

Độ dốc đường IS

• Đường IS dốc xuống

• Ý nghĩa:

Sự giảm sút của lãi suất thúc đẩy chi cho đầu tư,

và làm tăng tổng chi tiêu dự kiến (AE )

Để khôi phục lại trạng thái cân bằng trên thị

trường hàng hoá, sản lượng (tức là chi tiêu thực

hiện, Y ) phải tăng

Chính sách tài khoá và đường IS

• Chúng ta có thể sử dụng mô hình IS-LM để xét

xem chính sách tài khoá (G và T ) có thể ảnh

hưởng như thế nào đến tổng cầu và sản lượng

• Hãy bắt đầu bằng mô hình Keynes để xem

chính sách tài khoá làm dịch chuyển đường IS

như thế nào…

Trang 9

chuyển theo chiều

ngang của đường IS

Cân bằng của thị trường tiền tệ

Lãi suất điều

chỉnh để cân

bằng cung cầu

về tiền:

M/P lượng tiền thực tế

Trang 10

NHTƯ tăng lãi suất thế nào

Để tăng r,

NHTƯ giảm M

M/P lượng tiền thực tế

r

lãi suất

1

M P

L(r, Y) r1

r 2

2

M P

Đường LM

M PL r Y

Đường LM là đường biễu diễn các cách kết hợp

khác nhau (r, Y) sao cho cung tiền bằng với cầu

tiền

Phương trình đường LM là:

Trang 11

Sự gia tăng của thu nhập làm tăng cầu tiền

Do cung tiền là cố định, giờ đây có sự dư cầu

trên thị trường tiền tệ tại mức lãi suất cân bằng

ban đầu

Lãi suất phải tăng để khôi phục lại trạng thái cân

bằng trên thị trường tiền tệ

Trang 12

Giao điểm cho ta cách kết hợp duy nhất giữa Yr

thoả mãn cân bằng trên cả hai thị trường

Đường LM phản ánh trạng thái

cân bằng trên thị trường tiền tệ

Cân bằng trong mô hình IS-LM

Trang 13

Phân tích chính sách với mô hình IS-LM

Y1

làm tăng sản lượng

& thu nhập

IS1

Sự gia tăng chi tiêu chính phủ

1 đường IS dịch phải một lượng

2 Điều này làm tăng cầu

tiền, khiến cho lãi

suất tăng…

2

3 …nó làm giảm đầu tư, do vậy sự

gia tăng cuối cùng của Y là nhỏ

Trang 14

giảm, nên sự gia tăng ban

đầu của tổng chi tiêu là nhỏ

hơn đối với T so với tăng

…do vậy hiệu ứng đối với rY

là nhỏ hơn đối với T so với

tăng G một lượng tương tự

Trang 15

Sự tương tác giữa chính sách tiền tệ &

Các nhà hoạch định chính sách tiền tệ có thể điều

chỉnh M để phản ứng lại những thay đổi của chính

sách tài khoá, hoặc ngược lại

• Sự tương tác như vậy có thể làm thay đổi tác động

của sự thay đổi chính sách ban đầu

Trang 16

Các cú sốc trong mô hình IS-LM

Những cú sốc IS : những thay đổi ngoại sinh về cầu

• sự thay đổi lòng tin hay kỳ vọng của các doanh

nghiệp hoặc người tiêu dùng

  I và/hoặc C

Các cú sốc trong mô hình IS-LM

Những cú sốc LM : những thay đổi ngoại sinh về

Trang 17

IS-LM và Tổng cầu

• Cho đến thời điểm này, chúng ta sử dụng mô

hình IS-LM để phân tích ngắn hạn, khi giá cả

được giả định là cố định

• Tuy nhiên, sự thay đổi của P sẽ làm dịch

chuyển đường LM và do vậy ảnh hưởng đến Y

Trang 19

Đường tổng cầu

Đường tổng cung

Mô hình

AD - AS

Giải thích những dao động trong ngắn hạn

Tóm tắt chương

1 Đường IS: chỉ ra các cách kết hợp giữa r và Y làm

cân bằng chi tiêu dự kiến với chi tiêu thực hiện về

hàng hoá và dịch vụ

2 Đường LM: chỉ ra các cách kết hợp giữa r và Y làm

cân bằng cung tiền với cầu tiền

3 Mô hình IS-LM: Sự giao nhau giữa đường IS và LM

chỉ ra điểm duy nhất (Y, r ) thoả mãn điều kiện cân

bằng ở cả thị trường hàng hoá và thị trường tiền tệ

4 Đường tổng cầu AD: Được xây dừng từ mô hình IS

– LM với giá cả, thay vì hoàn toàn cứng nhắc, có thể

điều chỉnh chậm trong ngắn hạn

Trang 20

Môn học: Kinh tế Vĩ mô 2

Bộ môn Kinh tế Vĩ mô, Khoa Kinh tế học, ĐH KTQD

1 Mô hình Mundell – Fleming

2 Các chính sách kinh tế vĩ mô trong điều kiện

vốn chu chuyển không hoàn hảo

3 Các chính sách kinh tế vĩ mô trong điều kiện

vốn chu chuyển hoàn hảo

4 Phá giá tiền tệ: Cơ hội và thách thức

Trang 21

Mục tiêu của chương

• Chương này giới thiệu mô hình Mundell-Fleming và cách

thức sử dụng mô hình này để phân tích tác động và hiệu

quả của các chính sách tài khóa và tiền tệ đến tổng cầu

của nền kinh tế mở trong các điều kiện chu chuyển vốn

và các chế độ tỷ giá khác nhau

1 Mô hình Mundell – Fleming

• Ngày nay, hầu hết các nền kinh tế đều mở cửa cho thương

mại và các dòng vốn đầu tư quốc tế

• Mô hình M-F được sử dụng để phân tích tác động của các

sự kiện/chính sách tới tổng cầu của nền kinh tế mở

• Để xây dựng mô hình M-F, trước hết giả định:

• Xét hoạt động của nền kinh tế trong ngắn hạn, nên giá

cả cứng nhắc và lạm phát kỳ vọng bằng không

• Các hàm hành vi tiêu dùng, đầu tư, cầu tiền và hàm chi

tiêu chính phủ được sử dụng giống như trong mô hình

IS-LM

Trang 22

1 Mô hình Mundell – Fleming

1.1 Cân bằng thị trường hàng hóa:

• Phương trình cân bằng thị trường hàng hóa dạng tổng

quát:

• Trong đó:

E = tỷ giá hối đoái danh nghĩa

= lượng nội tệ trên một đơn vị ngoại tệ

Y f = thu nhập của nước ngoài

E) IM(Y, E)

, X(Y G I(r) C(Y)

các điểm mô tả các trạng thái cân

bằng khác nhau trên TT hàng hóa

Đường IS được vẽ với một giá trị

, X(Y G I(r) C(Y)

Trang 23

1 Mô hình Mundell – Fleming

1.2 Cân bằng thị trường tiền tệ:

• Phương trình cân bằng thị trường tiền tệ dạng tổng quát:

• Trong đó:

MS = cung tiền thực tế

(cố định do cung tiền danh nghĩa được xác định

bởi NHTW và P được giả thiết là cố định)

MD = cầu tiền thực tế

r) L(Y, MD

Y MS

khi MD

Trang 24

1 Mô hình Mundell – Fleming

1.3 Cân bằng thị trường ngoại hối:

• Phương trình mô tả trạng thái cân bằng thị trường ngoại

hối (hay cân bằng CC thanh toán) dạng tổng quát:

• Trong đó:

(r-r f) = chênh lệch giữa lãi suất trong nước và lãi suất

nước ngoài (r f ngoại sinh)

F(.) = hàm số của lượng vốn ra ròng phụ thuộc vào

giá trị chênh giữa lãi suất trong nước và lãi suất

nước ngoài

0 ) r - F(r E) IM(Y, - E) ,

điểm mô tả các trạng thái cân bằng

khác nhau trên TT ngoại hối

Khi vốn chu chuyển không hoàn hảo

(r ≠ r f ), BP có độ dốc dương vì:

Khi Y tăng, cầu nhập khẩu tăng trong

khi xuất khẩu không thay đổi, tức là

NX giảm

Để cân bằng CCTT, luồng vốn vào

ròng phải tăng, tức là r phải tăng

0 ) r - F(r E) IM(Y, - E) ,

Trang 25

1 Mô hình Mundell – Fleming

0 ) r - F(r E) IM(Y, - E) ,

Nếu một loại tài sản có lãi suất

tạm thời cao hơn tài sản đó ở nước

khác, thì các nhà đầu tư sẽ chuyển

sang giữ tài sản đó cho đến khi lãi

suất của nó giảm trở lại để khôi

1 Mô hình Mundell – Fleming

1.4 Cân bằng đồng thời trong mô hình M-F:

f f

f

r r

hoac

r

r

0 ) r F(r E) IM(Y,

C(Y)

Y

Thị trường vốn tương đối tự do

Thị trường vốn

bị kiểm soát

tương đối chặt

Thị trường vốn hoàn toàn tự do

Trang 26

2 Các chính sách kinh tế vĩ mô trong

điều kiện vốn chu chuyển không hoàn

hảo

• Điều kiện chu chuyển vốn không hoàn hảo: Do có sự

chênh lệch lãi suất giữa các nền kinh tế

 Có sự khác nhau giữa r và r f vì 2 lý do:

 Rủi ro trong nước:

Rủi ro xù nợ của những người đi vay trong nước do những

bất ổn kinh tế và chính trị Người cho vay yêu cầu lãi suất

cao để bù đắp những rủi ro đó

 Tỷ giá kỳ vọng thay đổi:

Nếu tỷ giá của một nước được kỳ vọng giảm, thì người đi

vay của nước đó phải trả lãi suất cao hơn để bù đắp cho

người cho vay khỏi sự mất giá kỳ vọng của đồng tiền.

2 Các chính sách kinh tế vĩ mô trong

điều kiện vốn chu chuyển không hoàn

hảo

• Các chế độ tỷ giá hối đoái:

 Trong hệ thống tỷ giá hối đoái thả nổi, E được phép

dao động để phản ứng với những điều kiện kinh tế thay

đổi

 Ngược lại, trong hệ thống tỷ giá hối đoái cố định,

NHTW mua bán ngoại tệ bằng đồng nội tệ tại một mức

giá định trước

• Tiếp theo, xem xét các CSTK và CSTT: trước hết trong hệ

thống TGHĐ thả nổi, sau đó trong hệ thống TGHĐ cố

định

Trang 27

2 Các chính sách kinh tế vĩ mô trong

điều kiện vốn chu chuyển không hoàn

hảo

2.1 Chính sách tài khóa trong chế độ tỷ giá thả nổi:

↑G → ↑Y (IS dịch phải)

↑E → ↑NX → ↑Y (IS tiếp tục dịch

phải), đồng thời do CA thặng dư

(BP dịch phải) → Trạng thái cân

2 Các chính sách kinh tế vĩ mô trong

điều kiện vốn chu chuyển không hoàn

• Do ↑Y → ↑IM → CA thâm hụt

CC thanh toán bị thâm hụt

Khi đó, ↑E và ↑NX (IS và BP

cùng dịch phải) Cân bằng mới đạt

r 2

Y 2 Y

r

Trang 28

2 Các chính sách kinh tế vĩ mô trong

điều kiện vốn chu chuyển không hoàn

• Do ↑Y → ↑IM → CA thâm hụt

• Do ↑r tăng → KA thặng dư, nhưng

BP dốc hàm ý KA ít nhạy cảm với

r → KA thặng dư ít

CCTT có xu hướng thâm hụt

Để cố định tỷ giá, NHTW bán ngoại

tệ và thu về nội tệ Cung nội tệ giảm

(LM dịch trái) Cân bằng mới đạt tại C

BP 1

IS 2 B C

r 2

Y 2

LM 2

2 Các chính sách kinh tế vĩ mô trong

điều kiện vốn chu chuyển không hoàn

ngoại tệ và thu nội tệ về → cung

nội tệ giảm → ↑r cho đến khi trở

về mức ban đầu (LM dịch trái)

Trang 29

2 Các chính sách kinh tế vĩ mô trong

điều kiện vốn chu chuyển không hoàn

hảo

• Bài học về chính sách tài khóa:

 Trong một nền kinh tế nhỏ mở cửa với luồng vốn di

chuyển không hoàn hảo, CSTK cuối cùng làm tăng

GDP thực tế

 Khi thị trường vốn tương đối ít nhạy cảm với sự thay

đổi của lãi suất, CSTK trở nên kém hiệu quả hơn trong

chế độ tỷ giá cố định do giá trị tăng lên của GDP thực

tế bị triệt tiêu một phần do xảy ra “hiện tượng lấn át”

vì lãi suất tăng lên

2 Các chính sách kinh tế vĩ mô trong

điều kiện vốn chu chuyển không hoàn

 CSTT tỏ ra hiệu quả trong chế độ tỷ giá thả nổi, trong

khi không hiệu quả (hoặc ít hiệu quả) trong chế độ tỷ

giá cố định

Trang 30

3 Các chính sách kinh tế vĩ mô trong

điều kiện vốn chu chuyển hoàn hảo

• Điều kiện vốn chu chuyển hoàn hảo trong nền kinh tế

nhỏ mở cửa: dòng vốn được giả định sẽ chảy từ nền kinh

tế có lãi suất thấp sang nền kinh tế có lãi suất cao hơn cho

tới khi lãi suất giữa hai nơi ngang bằng nhau

• Do đó, điều kiện để cân bằng cán cân thanh toán trong

trường hợp này là: r = r f

• Khi đó, đường BP nằm ngang tại mức lãi suất thế giới

3 Các chính sách kinh tế vĩ mô trong

điều kiện vốn chu chuyển hoàn hảo

3.1 Chính sách tài khóa trong chế độ tỷ giá thả nổi:

G tăng làm Y tăng kéo theo r

tăng (IS dịch phải)

Do r tăng khiến dòng vốn vào

Trang 31

3 Các chính sách kinh tế vĩ mô trong

điều kiện vốn chu chuyển hoàn hảo

3.2 Chính sách tiền tệ trong chế độ tỷ giá thả nổi:

Sự gia tăng M làm LM dịch phải vì

Y phải tăng để khôi phục trạng thái

cân bằng thị trường tiền tệ

Do r giảm thấp hơn r f khiến luồng

vốn chảy ra làm CCTT bị thâm hụt

Khi đó, E tăng, NX tăng và Y tăng

(IS dịch phải)

Y tăng làm cầu tiền tăng khiến r

tăng ngang bằng với r f

3 Các chính sách kinh tế vĩ mô trong

điều kiện vốn chu chuyển hoàn hảo

3.3 Chính sách tài khóa trong chế độ tỷ giá cố định:

Trong chế độ tỷ giá thả nổi,

CSTK mở rộng làm giảm E

Kết quả là:

E = 0, Y > 0, CA thâm hụt, KA thặng dư, BB thâm hụt

Để giữ cho E không giảm,

IS 2

Y 3 C

Trang 32

3 Các chính sách kinh tế vĩ mô trong

điều kiện vốn chu chuyển hoàn hảo

3.3 Chính sách tiền tệ trong chế độ tỷ giá cố định:

Sự gia tăng M sẽ làm giảm r và

dịch chuyển LM sang phải

Dòng vốn ra ròng tăng làm

CCTT thâm hụt và tăng E

Để tránh sự gia tăng của E,

NHTW phải mua vào đồng nội

3 Các chính sách kinh tế vĩ mô trong

điều kiện vốn chu chuyển hoàn hảo

• Bài học về chính sách tài khóa:

 Trong chế độ tỷ giá thả nổi, CSTK không có khả

năng làm thay đổi GDP thực tế do có hiện tượng lấn

át xuất khẩu ròng do tỷ giá tăng

 Trong chế độ tỷ giá cố định, CSTK rất hiệu quả trong

việc thay đổi sản lượng

Trang 33

3 Các chính sách kinh tế vĩ mô trong

điều kiện vốn chu chuyển hoàn hảo

• Bài học về chính sách tiền tệ:

 Trong chế độ tỷ giá thả nổi, CSTT rất hiệu quả trong

việc thay đổi sản lượng Tỷ giá thay đổi làm dịch

chuyển cầu về hàng hóa nước ngoài sang hàng hóa

trong nước

 Trong chế độ tỷ giá cố định, CSTT không thể được

sử dụng để tác động đến sản lượng

4 Phá giá tiền tệ: Cơ hội và thách thức

• Hiện tượng mất giá mạnh đồng nội tệ cả giá trị danh

nghĩa và thực tế là biểu hiện của khủng hoảng tiền tệ

• Hậu quả là, xảy ra hiện tượng thoái lui đầu tư và tháo

chạy vốn bởi các nhà đầu tư nước ngoài, dẫn tới sự mất

giá mạnh hơn của đồng nội tệ

• Tiếp theo, hãy tìm hiểu về cuộc khủng hoảng đồng peso

của Mexico năm 1994

Trang 34

4 Phá giá tiền tệ: Cơ hội và thách thức

• Khủng hoảng đồng Peso của Mexico

4 Phá giá tiền tệ: Cơ hội và thách thức

• Khủng hoảng đồng Peso không chỉ làm hại Mexico:

• Hàng hóa Mỹ đắt hơn đối với người Mexico:

 Các doanh nghiệp Mỹ mất doanh thu

 Hàng trăm doanh nghiệp phá sản dọc biên giới

Mỹ-Mexico

• Tài sản của Mexico giảm giá trị tính bằng đồng đô-la

 Ảnh hưởng đến tiết kiệm hưu trí của hàng triệu công

dân Mỹ

Trang 35

4 Phá giá tiền tệ: Cơ hội và thách thức

• Vào đầu những năm 1990, Mexico là một địa chỉ hấp dẫn

đối với đầu tư nước ngoài

• Trong năm 1994, những diễn biến chính trị đã làm gia

tăng mức bảo hiểm rủi ro của Mexico ( ):

 nông dân nổi dậy ở Chiapas

 vụ ám sát ứng cử viên hàng đầu cho chức tổng thống

• Yếu tố khác:

NHTW Mỹ tăng lãi suất vài lần trong năm 1994 để tránh

lạm phát ở Mỹ (do đó, r* > 0)

4 Phá giá tiền tệ: Cơ hội và thách thức

• Những sự kiện này đã gây sức ép giảm giá đồng peso

• NHTW Mexico đã liên tục hứa với các nhà đầu tư nước

ngoài rằng NH sẽ không cho phép đồng peso giảm giá, vì

thế nó đã mua vào đồng peso và bán ra đồng đô-la để

“chống đỡ” cho tỷ giá đồng peso

• Việc này đòi hỏi NHTW Mexico phải có đủ dự trữ đô-la

Thực tế có như vậy không?

Trang 36

4 Phá giá tiền tệ: Cơ hội và thách thức

• Trong năm 1994, NHTW Mexico đã che giấu thực tế là

4 Phá giá tiền tệ: Cơ hội và thách thức

• Thảm họa đã xảy ra:

 20/12: Mexico đã phá giá đồng peso 13%

(cố định e ở mức 25 cents thay vì 29 cents)

Các nhà đầu tư bị sốc ! ! !

…và nhận thấy rằng NHTW chắc chắn đang cạn kiệt

dự trữ …

 , Các nhà đầu tư tháo chạy khỏi tài sản Mexico và

rút vốn của họ khỏi Mexico

 22/12: dự trữ của NHTW gần như cạn kiệt

NH đã bãi bỏ tỷ giá cố định và thả nổi e

Một tuần sau đó, e giảm thêm 30%

Trang 37

4 Phá giá tiền tệ: Cơ hội và thách thức

• Gói cứu trợ:

1995: Mỹ & IMF thiết lập một phao tín dụng trị giá 50 tỷ

$ để đảm bảo vốn vay cho chính phủ Mexico

Điều đó giúp lấy lại niềm tin ở Mexico, làm giảm mức

bảo hiểm rủi ro

Sau một cuộc suy thoái trầm trọng trong năm 1995,

Mexico đã bắt đầu một thời kỳ phục hồi sau khủng

• Trong điều kiện vốn chu chuyển không hoàn hảo, kết cục

chính sách khá tương đồng với kết quả phân tích trong

mô hình IS-LM cho nền kinh tế đóng, chỉ khác về mức độ

tác động

• Trong điều kiện vốn chu chuyển hoàn hảo, CSTT hoàn

toàn không hiệu quả dưới chế độ tỷ giá cố định và CSTK

hoàn toàn không hiệu quả dưới chế dộ tỷ giá thả nổi

Trang 38

Kết luận

• Trong thế giới thực, vốn thường chu chuyển không hoàn

hảo (có sự khác biệt lãi suất) giữa các nước đang phát

triển, nhưng chu chuyển tương đối tự do giữa các nước

phát triển

• Tỷ giá cố định vs tỷ giá thả nổi:

Trong chế độ TG thả nổi, CSTT có thể được sử dụng cho

những mục đích khác ngoài việc duy trì sự ổn định của

TG Trong khi đó, TG cố định làm giảm tính bất trắc

trong các giao dịch quốc tế

• Hiện tượng phá giá tiền tệ xảy ra dẫn tới khủng hoảng

tiền tệ

Môn học: Kinh tế Vĩ mô 2

Bộ môn Kinh tế Vĩ mô, Khoa Kinh tế học, ĐH KTQD

CHƯƠNG 3:

Các lý thuyết về tổng cung

Trang 39

Những nội dung chính

1 Lý thuyết nhận thức sai lầm của công nhân

2 Lý thuyết tiền lương cứng nhắc

3 Mô hình thông tin không hoàn hảo

4 Lý thuyết giá cả cứng nhắc

5 Sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp

Mục tiêu của chương

• Giới thiệu bốn lý thuyết giải thích độ dốc của

đường tổng cung trong ngắn hạn và dài hạn

• Giới thiệu đường Phillips và mối quan hệ giữa

lạm phát và thất nghiệp

• Đánh giá các chính sách chống lạm phát từ thực

tiễn Việt Nam

Trang 40

Bốn lý thuyết tổng cung

• Giả định

• Nguồn lực sản xuất (tư bản K, số lượng lao

động L, chất lượng nhân lực H, công nghệ T,

Ngày đăng: 22/01/2017, 12:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w