1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hướng dẫn tự học môn thị trường chứng khoán 2 đại học kinh tế quốc dân

55 846 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN CHƯƠNG 1 QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG

Trang 1

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 2 (3TC)

Bộ môn: Thị trường chứng khoán

Viện Ngân hàng – Tài chính

THÔNG TIN VỀ GIẢNG VIÊN

• Giảng viên: …

• Bộ môn Thị trường chứng khoán: Phòng

306, Nhà 7, Đại học Kinh tế Quốc dân

• Website Viện Ngân hàng Tài chính:

www.sbf-neu.edu.vn

• Email giảng viên: …

Trang 2

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY

Chương Tên chương Tổng số

tiết

Trong đó

Lý thuyết

Thảo luận, bài tập

Kiểm tra

Quản lý và giám sát thị

trường chứng khoán 9 6 3

Công ty chứng khoán 9 5 3

Quỹ đầu tư chứng khoán 9 6 3

Thanh toán và lưu ký chứng

– Điều kiện dự thi: Tham dự lớp đầy đủ theo quy chế, không

được nghỉ quá 20% số tiết của môn học

– Hình thức thi kết thúc học phần: thi tự luận và bài tập

– Công thức tính điểm học phần:

+ Điểm tham dự trên lớp: 10% (lấy điểm nguyên)

+ Điểm kiểm tra giữa kỳ: 20% (lấy điểm lẻ 0,5)

+ Điểm thi kết thúc môn học: 70% (lấy điểm lẻ 0,5)

• Điểm học phần = 10% * điểm tham dự trên lớp + 20% * điểm

kiểm tra + 70% * điểm thi kết thúc môn

• Điểm học phần: lấy điểm lẻ 0,1

Trang 3

BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

CHƯƠNG 1 QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

VIỆN NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH

BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

MỤC TIÊU

• Hiểu được các khái niệm cơ bản về giám sát,

thanh tra và quản lý thị trường chứng khoán

• Nắm vững được các mô hình giám sát và các nội

dung của hoạt động quản lý thị trường

Trang 4

BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 7

NỘI DUNG

Sự cần thiết phải quản lý và giám sát TTCK

Quản lý hoạt động trên TTCK

Giám sát hoạt động trên TTCK

Hoạt động quản lý và giám sát trên một số TTCK các nước

1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT TTCK

• Nhằm mục đích bảo vệ quyền lợi cho các nhà đầu tư

• Đảm bảo tính hiệu quả, minh bạch trong giao dịch chứng

khoán

• Đảm bảo dung hòa lợi ích của các chủ thể tham gia thị

trường

• Quản lý và giám sát đồng nghĩa với việc ngăn chặn và

kiểm soát các rủi ro dẫn đến rủi ro hệ thống làm sụp đổ

thị trường

• Quản lý và giám sát thị trường chứng khoán không thể

thiếu trong điều kiện hội nhập kinh tế

Trang 5

BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

2 QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

2.1 Khái niệm, mục tiêu và hình thức

quản lý TTCK

2.2 Các cơ quan quản lý TTCK

2.3 Nội dung quản lý TTCK

2.3.1 Quản lý phát hành

2.3.2 Quản lý các giao dịch trên TTCK

2.3.3 Quản lý các nhà kinh doanh CK

2.3.4 Quản lý CK quốc tế

BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

2.1 Khái niệm, mục tiêu và hình thức quản lý

* Khái niệm:

Quản lý TTCK có thể được hiểu là việc ban hành và sử dụng

các văn bản pháp quy, các quy định chung trong lĩnh vực chứng

khoán và các lĩnh vực khác có liên quan nhằm đạt được các

mục tiêu đề ra đối với TTCK

* Mục tiêu:

- Đảm bảo tính trung thực, minh bạch của thị trường

- Đảm bảo tính hiệu quả của thị trường

Trang 6

BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

2.2 Các cơ quan quản lý

 Các cơ quan quản lý Nhà nước về TTCK

2.3 Nội dung quản lý

• Quản lý phát hành: được thực hiện theo 2 chế độ:

+ Chế độ đăng ký

+ Chế độ cấp phép

• Quản lý các giao dịch trên TTCK

• Quản lý các nhà kinh doanh CK

• Quản lý CK quốc tế: gồm 4 nội dung chính sau:

– Thứ nhất, quản lý việc phát hành CK của tổ chức phát hành

trong nước ra thị trường nước ngoài

– Thứ hai, quản lý việc phát hành CK của tổ chức phát hành

nước ngoài trên TTCK trong nước

– Thứ ba, quản lý các giao dịch CK của các tổ chức, cá nhân

nước ngoài trên các TTCK trong nước và ngược lại

– Thứ tư, quản lý các tổ chức nước ngoài trên TTCK

Trang 7

3.2.2 Giám sát tổ chức niêm yết

3.2.3 Giám sát công ty môi giới, kinh doanh

Giám sát thị trường chứng khoán được

hiểu là việc tiến hành theo dõi, kiểm tra các

hoạt động của các chủ thể tham gia thị trường

và các hoạt động diễn ra trên thị trường nhằm

phát hiện và xử lý kịp thời các vi phạm, khuyến

khích phát huy kịp thời các hành vi tốt đảm bảo

tính bình ổn của thị trường

14

Trang 8

BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

3.2 Nội dung giám sát

Giám sát Sở giao dịch: theo dõi chứng khoán

và giám sát thị trường

• Theo dõi chứng khoán nhằm các mục đích:

+ Theo dõi liên tục giá chứng khoán và khối

lượng giao dịch nhằm phát hiện ra các giao dịch

bất thường

+ Thu thập các thông tin liên quan đến các công

ty niêm yết và giá cả thị trường

+ Theo dõi tình trạng sở hữu của các nhà đầu tư

quốc tế

15

3.2 Nội dung giám sát

Giám sát Sở giao dịch (tiếp)

• Giám sát thị trường nhằm các mục đích sau:

+ Phát hiện các giao dịch nội gián, thao túng thị

trường

+ Thi hành kỷ luật đối với các giao dịch gian

lận, bất hợp pháp trên thị trường

+ Báo cáo với cơ quan quản lý Nhà nước

những bất ổn của thị trường nhằm có sự điều

chỉnh hợp lý

Trang 9

BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

3.2 Nội dung giám sát

 Giám sát thành viên Sở giao dịch chứng khoán

 Giám sát tổ chức niêm yết: bao gồm 3 nội dung chính là:

• Giám sát công ty môi giới, kinh doanh CK và công ty quản lý quỹ

• Đối với nghiệp vụ môi giới: pháp luật yêu cầu các công ty phải có

trách nhiệm thực hiện giao dịch một cách công bằng; phải thực

hiện đúng thời hạn, định mức giá phù hợp với giá thị trường,

cung cấp đầy đủ các thông tin liên quan cho khách hàng

• Đối với nghiệp vụ kinh doanh: SGDCK thực hiện việc giám sát

các CTCK theo các nội dung như: cung cấp thông tin giao dịch

kịp thời chính xác, phương thức nhập lệnh của khách hàng hợp

pháp, các thành viên của công ty không lợi dụng danh nghĩa

công ty để thực hiện các giao dịch của riêng mình

• Đối với công ty quản lý quỹ: SGDCK giám sát về cơ cấu tổ chức,

phương thức hình thành quỹ, tình hình tài chính và các hoạt

động trên thị trường

17

BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

3.3 Phương thức giám sát thị trường chứng khoán

• Theo dõi chứng khoán

 Theo dõi chứng khoán trong ngày

 Theo dõi chứng khoán theo khoảng thời gian

(theo dõi dài ngày)

• Thanh tra

18

Trang 10

4.1 Cơ quan quản lý, giám sát thị trường chứng khoán

• Cơ quan quản lý chứng khoán ra đời sớm nhất là UBCK Mỹ

(SEC) thành lập ngày 6/6/1934 sau sự sụp đổ của thị trường

năm 1929

• Tại Anh Quốc, mặc dù UBCK và đầu tư (SIB) được thành lập

tương đối muộn (năm 1986) nhưng lại có mô hình quản lý

đặc thù, mô hình tự quản rất cao, Chính phủ chỉ quản lý và

giám sát rất ít

• Tại Hàn Quốc, tồn tại song song 2 cơ quan quản lý nhà nước

về chứng khoán gồm UBCK Hàn Quốc (KSEC) và Uỷ ban

giám sát chứng khoán (SSB)

• Tại Trung Quốc, UBCK (CSRC) thành lập năm 1992

Cơ quan điều hành SGDCK

Trang 11

BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

4.2 Hệ thống pháp lý

• Tại Mỹ, Nhật, Anh, Đức, Hàn Quốc, Thái Lan, những nước

có lịch sử hình thành và phát triển thị trường chứng khoán

lâu đời, hệ thống pháp lý khá hoàn chỉnh và chặt chẽ Hệ

thống các văn bản pháp quy chủ yếu gồm Luật, Đạo luật và

các quy chế do cơ quan quản lý Nhà nước và tổ chức tự

quản ban hành

• Tại các nước đang phát triển như Trung quốc, Indonesia,

bản thân toàn bộ hệ thống pháp lý quốc gia chưa đồng bộ

và hoàn chỉnh nên các văn bản pháp quy trong lĩnh vực CK

còn nhiều bất cập, thiếu sót cần bổ sung, sửa chữa Chúng

tồn tại hầu hết dưới dạng các văn bản dưới luật (nghị định,

quyết định, quy chế)

21

BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

4.3 Hệ thống giám sát

• Tại đa số các nước, hệ thống giám sát có trách nhiệm

quan trọng nhất là giám sát, kiểm tra việc thực thi các

quy định trong lĩnh vực chứng khoán

• Nội dung chính của việc giám sát là kiểm tra tình hình

tài chính và mức độ tuân thủ các chỉ tiêu tài chính theo

luật định Đồng thời, xem xét các giao dịch trái phép

với giá cả và khối lượng vượt chuẩn định, giao dịch

nội gián hoặc sử dụng tiền ký quỹ của khách hàng sai

mục đích

22

Trang 12

BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

5 QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT TTCK VIỆT NAM

• TTCK Việt Nam chính thức đi vào hoạt động ngày

20/7/2000 với sự khai trương của TTGDCK TP.HCM

Trước đó, để chuẩn bị cho sự ra đời của thị trường,

UBCKNN (SSC) được thành lập theo Nghị định 75/CP

ngày 28/11/1996 của Thủ tướng Chính phủ

• SSC là cơ quan trực thuộc Chính phủ, có nhiệm vụ chuẩn

bị các điều kiện về pháp lý, hàng hóa, con người và cơ sở

vật chất cho TTCK Việt Nam SSC là cơ quan quản lý nhà

nước cao nhất trong lĩnh vực chứng khoán

• Bên cạnh đó, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tư

pháp quản lý nhà nước về một số vấn đề nhất định trong

lĩnh vực chứng khoán

23

Tóm lược cuối bài

• Quản lý thị trường chứng khoán

• Giám sát thị trường chứng khoán

• Các cơ quan quản lý thị trường chứng

khoán

• Hệ thống pháp lý

• Theo dõi chứng khoán

• Thanh tra

Trang 13

BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

CHƯƠNG 2 CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

VIỆN NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH

BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

MỤC TIÊU

• Hiểu được khái niệm, đặc điểm và vai trò của

CTCK trên TTCK

• Hiểu được mô hình tổ chức của CTCK

• Nắm được những kiến thức cơ bản về các hoạt

động của CTCK như hoạt động môi giới, tự doanh,

bảo lãnh phát hành và các hoạt động hỗ trợ khác

• Nắm được thực trạng hoạt động của các CTCK

Trang 14

BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

NỘI DUNG

1 Khái quát về CTCK

2 Hoạt động cơ bản của CTCK

3 Đánh giá hoạt động của CTCK

1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

1.1 Khái niệm và phân loại CTCK

1.2 Đặc điểm của CTCK

1.3 Vai trò của CTCK

1.4 Nguyên tắc hoạt động của CTCK

Trang 15

BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

1.1 Khái niệm và phân loại công ty chứng khoán

• Khái niệm: CTCK được hiểu là một tổ chức tài chính

trung gian được thành lập theo pháp luật, thực hiện

một và/hoặc một số nghiệp vụ trên TTCK

CTCK chuyên môn hóa

+ Về cung cấp thông tin

+ Về vốn giữa người mua và người bán

• Là tổ chức kinh doanh có điều kiện:

+ Về vốn

+ Về nhân sự

+ Về cơ sở vật chất

+ Chịu sự kiểm soát chặt chẽ từ phía CQ quản lý

• Xung đột lợi ích giữa CTCK và khách hàng

30

30

Trang 16

BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

1.3 Vai trò của CTCK

- Đối với các tổ chức phát hành: Tạo ra cơ chế huy động vốn cho

các tổ chức phát hành (thông qua nghiệp vụ BLPH)

- Đối với nhà đầu tư:

+ Giảm chi phí, rủi ro và thời gian giao dịch (thông qua nghiệp

vụ môi giới)

+ Nâng cao hiệu quả đầu tư (thông qua nghiệp vụ tư vấn đầu tư

chứng khoán)

- Đối với TTCK:

+ Góp phần tạo lập giá cả , điều tiết thị trường

+ Góp phần làm tăng tính thanh khoản của các tài sản tài chính

- Đối với các cơ quan quản lý thị trường:

+ Giúp cơ quan quản lý thị trường quản lý, giám sát các hoạt

động trên thị trường một cách có hiệu quả

Trang 17

BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

2 CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

2.1 Hoạt động môi giới chứng khoán

2.1 Hoạt động môi giới

Khái niệm: là hoạt động kết nối giữa những

người cần mua và những người cần bán

chứng khoán lại với nhau

Kỹ năng của người môi giới chứng khoán

- Kỹ năng truyền đạt thông tin

- Kỹ năng tìm kiếm khách hàng

- Kỹ năng khai thác thông tin

34

34

Trang 18

BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

2.2 Hoạt động tự doanh

nguồn vốn của mình để hưởng lợi, đồng thời cũng chấp

nhận rủi ro từ hoạt động đó

 Trên SGDCK: lệnh mua bán chứng khoán của CTCK cũng được

đưa vào hệ thống và thực hiện tương tự như các lệnh mua bán

của các nhà đầu tư khác

 Trên OTC: các CTCK sẽ tiến hành mua bán chứng khoán trực

tiếp với các đối tác thông qua thương lượng và qua một hệ

thống máy tính nối mạng với nhau

Mục đích của hoạt động tự doanh nhằm đem lại lợi

nhuận cho công ty thông qua hành vi mua bán chứng

khoán với khách hàng

35

35

2.2 Hoạt động tự doanh

Yêu cầu đối với hoạt động tự doanh

 Phải có sự tách biệt quản lý

 Ưu tiên thực hiện lệnh của khách hàng trước

lệnh của CTCK

 Bình ổn giá cả thị trường

 Tạo thị trường cho CK mới phát hành

36

Trang 19

BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

2.3 Hoạt động bảo lãnh phát hành

• Khái niệm: Là hoạt động trong đó CTCK sẽ

giúp các nhà phát hành thực hiện các thủ tục

trước khi chào bán CK, tổ chức việc phân phối

CK và giúp bình ổn giá CK trong giai đoạn đầu

sau khi phát hành

• Hình thức bảo lãnh

Bảo lãnh chắc chắn

Bảo lãnh cố gắng tối đa

Bảo lãnh tất cả hoặc không

Bảo lãnh tối đa hoặc tối thiểu

Bảo lãnh dự phòng

37

37

BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

2.4 Hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán

• Khái niệm: là việc CTCK thông qua hoạt

động phân tích để đưa ra các lời khuyên

giúp các nhà đầu tư mua bán chứng

khoán được thành công

Trang 20

BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

2.4 Hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán

• Nguyên tắc cơ bản của hoạt động tư vấn

– Không đảm bảo chắc chắn về giá trị CK

– Luôn nhắc nhở khách hàng rằng những lời tư vấn của

mình dựa trên cơ sở phân tích

– Không được thổi phồng về thị trường, dụ dỗ, mời chào

– Không được xúi dục khách hàng mua/bán CK mà công ty

muốn bán/mua

– Những lời tư vấn phải dựa trên những cơ sở khách quan

– Phải bảo mật các thông tin cho khách hàng

– Hoạt động tư vấn phải tách biệt hoàn toàn với hoạt động

tự doanh của CTCK

39

39

2.5 Hoạt động khác

• Hoạt động tư vấn tài chính

 Tư vấn tái cơ cấu, sáp nhập, hợp nhất, tổ chức lại, mua bán

doanh nghiệp

 Tư vấn quản trị, tư vấn chiến lược doanh nghiệp

 Tư vấn chào bán, niêm yết chứng khoán

 Tư vấn cổ phần hóa, xác định giá trị doanh nghiệp

 Tư vấn phân tích tài chính doanh nghiệp

• Hoạt động lưu ký chứng khoán

• Hoạt động thực hiện hộ quyền sở hữu của KH

Trang 21

BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

3 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA CTCK

3.1 Đánh giá an toàn tài chính

3.2 Đánh giá khả năng sinh lời

3.3 Đánh giá chất lượng thanh khoản

- Tỷ lệ dự phòng/(đầu tư ngắn hạn + đầu tư dài hạn + phải thu)

- Tỷ lệ các khoản phải thu/tổng TS

Ghi chú:

Tài sản sau khi điều chỉnh rủi ro là tổng tài sản (không bao

gồm TSCĐ) – tổng giá trị rủi ro tiềm ẩn trong các hạng mục TS

42

Trang 23

Tóm lược cuối bài

• Khái niệm công ty chứng khoán

• Vai trò của công ty chứng khoán

• Hoạt động môi giới

• Hoạt động tự doanh

• Hoạt động bảo lãnh phát hành

• Hoạt động tư vấn đầu tư

• Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động của công ty

chứng khoán

CHƯƠNG 3 QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

VIỆN NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH

BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

Trang 24

MỤC TIÊU

• Hiểu được vai trò của quỹ đầu tư chứng khoán

• Phân biệt được các loại quỹ đầu tư chứng

khoán

• Nắm bắt được thực trạng hoạt động của các

loại quỹ đầu tư hiện có ở Việt Nam

4 Các hoạt động cơ bản của QĐTCK

5 Đánh giá kết quả hoạt động của QĐTCK

Trang 25

1.1 Khái niệm Quỹ đầu tư

Là quỹ hình thành từ vốn góp của nhà đầu tư với

mục đích kiếm lợi nhuận từ việc đầu tư vào chứng

khoán hoặc các dạng tài sản đầu tư khác, kể cả

bất động sản, trong dó nhà đầu tư không có quyền

kiểm soát hàng ngày đối với việc ra quyết định đầu

tư của quỹ

49

49

BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

1.2 Vai trò Quỹ đầu tư

* Đối với nền kinh tế và TTCK:

– Quỹ góp phần huy động vốn cho việc phát triển nền kinh tế

nói chung và sự phát triển của thị trường sơ cấp nói riêng

– Quỹ góp phần ổn định thị trường thứ cấp

– Quỹ góp phần phổ cập đầu tư CK, phát huy nội lực

– Hoạt động quỹ đầu tư tăng cường khả năng huy động vốn

nước ngoài

* Đối với doanh nghiệp

– Tăng cường khả năng quản trị công ty

– Cải thiện việc tiếp cận đối với các nguồn vốn dài hạn

50

50

BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

Trang 26

1.2 Vai trò Quỹ đầu tư

* Đối với nhà đầu tư:

– Đa dạng hóa danh mục đầu tư giảm thiểu rủi ro

– Quản lý đầu tư chuyên nghiệp

– Chi phí hoạt động thấp

– Dễ dàng rút vốn đầu tư và đôi khi có sự tham gia đặc quyền

– Lựa chọn rộng rãi hơn

những khoản thưởng

51

51

BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

• Quỹ đầu tư tập thể (đại chúng)

• Quỹ đầu tư tư nhân (thành viên)

Theo chủ thể

tham gia

• Quỹ đầu tư mạo hiểm

• Quỹ đầu tư tăng trưởng

• Quỹ đầu tư an toàn

Theo mục tiêu

hoạt động

• Quỹ đầu tư cổ phiếu

• Quỹ đầu tư hỗn hợp

• Quỹ đầu tư thị trường tiền tệ

• Quỹ đầu tư trái phiếu

Theo đối

tượng đầu tư

• Quỹ đầu tư dạng công ty (corporate fund)

• Quỹ đầu tư dạng hợp đồng (trust fund)

Theo tính chất

pháp lý

• Quỹ đầu tư đóng (closed-end fund)

• Quỹ đầu tư mở (opened-end fund)

Theo cách

thức huy động

2 PHÂN LOẠI QUỸ ĐẦU TƯ

Trang 27

Quỹ đầu tư

Nhà đầu

Công ty kiểm toán

Ngân hàng giám sát

Công ty quản lý quỹ

Ban đại diện quỹ

Thực hiện quản lý

quỹ đầu tư đảm

bảo phù hợp với

điều lệ quỹ & làm

tăng tài sản của

Quỹ

Là NHTM có giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán được CTQLQ lựa chọn để thực hiện các dịch

vụ lưu ký và giám sát việc quản lý quỹ

Được đại hội nhà

đầu tư bầu ra để

giám sát các hoạt

động của QĐT,

CTQLQ, NHGS,

Đại hội nhà đầu tư

3 CÁC CHỦ THỂ LIÊN QUAN TỚI

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ ĐẦU TƯ

BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

Hoạt động huy động vốn:

- Xác định giá bán CCQ lần đầu: quỹ dạng công ty (tổ

chức bảo lãnh xác định) và quỹ dạng hợp đồng (công ty

quản lý quỹ xác định)

- Lựa chọn phương thức chào bán: chào bán trực tiếp

hoặc qua tổ chức bảo lãnh

Hoạt động đầu tư: (mục tiêu)

Thu nhập: nhanh chóng có nguồn chi trả cổ tức

Lãi vốn: làm tăng giá trị các nguồn vốn ban đầu thông qua

đánh giá các cổ phiếu trong danh mục đầu tư của quỹ

Thu nhập và lãi vốn: sự kết hợp giữa hai yếu tố trên

4 HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ ĐẦU TƯ

BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

Ngày đăng: 22/01/2017, 12:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w