1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÀI LIỆU THAM KHẢO KINH tế CHÍNH TRỊ nội DUNG ôn tập môn KINH tế vĩ mô, SAU đại học

17 346 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 163,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1.1: Nêu tác động của mỗi sự kiện dưới đây đến mức tổng cầu (AD) hay mức tổng cung (AS) của nền kinh tế. Đường AD (đường AS) trên đồ thị ứng với mỗi sự kiện trên sẽ dịch chuyển thế nào (vẽ đồ thị minh họa): a) Giá cả của các yếu tố đầu vào của sản xuất tăng cao.b) Giảm thuế thu nhập cá nhân.Trả lờia) Giá cả của các yếu tố đầu vào của sản xuất tăng cao.Khi giá của các yếu tố đầu vào của sản xuất tăng cao sẽ làm cho chi phí sản xuất tăng, do đó mức tổng cung AS có xu hướng giảm, đường AS sẽ dịch chuyển sang trái, lên trên, điểm cân bằng mới dịch chuyển từ E0 E1, PL0 > PL1, QL0 giảm về QL1.

Trang 1

Câu 1.1: Nêu tác động của mỗi sự kiện dưới đây đến mức tổng cầu

(AD) hay mức tổng cung (AS) của nền kinh tế Đường AD (đường AS) trên

đồ thị ứng với mỗi sự kiện trên sẽ dịch chuyển thế nào (vẽ đồ thị minh họa):

a) Giá cả của các yếu tố đầu vào của sản xuất tăng cao

b) Giảm thuế thu nhập cá nhân

Trả lời

a) Giá cả của các yếu tố đầu vào của sản xuất tăng cao

Khi giá của các yếu tố đầu vào của sản xuất tăng cao sẽ làm cho chi phí sản xuất tăng, do đó mức tổng cung AS có xu hướng giảm, đường AS sẽ dịch chuyển sang trái, lên trên, điểm cân bằng mới dịch chuyển từ E0 - E1, PL0 -> PL1, QL0 giảm về QL1

b) Giảm thuế thu nhập cá nhân

Giảm thuế thu nhập cá nhân sẽ làm cho AD có xu hướng tăng,

Câu 1 2: Chỉ số giá cả (CPIp) của cả năm 2002 (so với năm 1992) là

350 Chỉ số giá cả (CPIp - 1) của cả năm 2001 (so với năm 1992) là 300 Tính

tỷ lệ lạm phát của năm 2002?

Bài giải

Tỷ lệ lạm phát của năm 2002 là:

CPI(P)- CPI(P-1) 350 - 300

R = x 100% = x100% = 16,6%

CPI(P-1) 300

Câu 1 3: Có các hóa đơn bán hàng năm 2013 của Công ty Dệt 8/3 như

sau:

a) Bán lẻ qua hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm của Công ty: 200.000

m 2 vải

b) Xuất khẩu sang Nhật Bản: 150.000 m 2 vải

c) Bán cho Công ty may Nhà Bè: 100.000 m2 vải

Trang 2

Hỏi: Trị giá của hóa đơn nào được tính vào GDP của Việt Nam năm 1999? Giải thích?

Lời giải

Trị giá của hóa đơn a (Bao gồm 200.000 m2 vải bán lẻ qua hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm của Công ty) và hóa đơn b (Bao gồm 150.000 m2 vải xuất khẩu sang Nhật Bản) được tính vào GDP của Việt Nam năm 1999

Hóa đơn bán 100.000 m2 vải cho Công ty may Nhà Bè không được tính vào GDP của năm 1999 vì theo định nghĩa: GDP là chỉ tiêu đo lường tổng giá trị của các

hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ quốc

gia, trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm) Số lượng vải Công ty

Dệt 8/3 bán cho Công ty May Nhà Bè là sản phẩm đầu vào cho quy trình sản xuất của Công ty May Nhà Bè, không phải là hàng hóa, dịch vụ cuối cùng nên

không được tính vào GDP của năm 1999

Câu 1 4: Trình bày cơ chế kiểm soát khối lượng tiền tệ trong lưu thông

của Ngân hàng Trung ương và tác động của MS đến tổng cầu, Y, việc làm

Trả lời:

Ngân hàng trung ương (NHTW) là cơ quan độc quyền phát hành tiền Lượng tiền phát hành chủ yếu là tiền mặt (mức cung tiền) Mức cung tiền là tổng số tiền có khả năng thanh toán, nó bao gồm tiền mặt đang lưu hành và các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại các ngân hang thương mại Để kiểm soát mức cung tiền (MS) trên thị trường (NHTW) phải sử dụng hệ thống các công cụ của mình như: tỷ lệ lãi xuất chiết khấu, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoạt động thị trường

mở Quá trình sử dụng các công cụ này với mức độ khác nhau đều ảnh hưởng đến mức cung tiền MS của nền kinh tế và đồng thời cũng tác động mạnh mẽ đến các yếu tố khác như: tổng cầu, sản lượng, việc làm

- Quy định tỉ lệ giữ trữ bắt buộc

Nếu tỉ lệ giữ trữ bắt buộc thấp, số nhân tiền tệ sẽ lớn, là điều kiện mở rộng tín dụng, tăng nhanh mức cung tiền, lúc này các NHTM sẽ có nhiều tiền cho vay

và ngược lại nếu tỉ lệ giữ trữ cao thì số nhân tiền tệ thấp, mức cung tiền giảm mạnh

- Quy định lãi suất chiết khấu

Lãi suất chiết khấu là lãi suất quy định khi NHTƯ cho các NHTM vay tiền Khi lãi suất chiết khấu thấp các NHTM có nhu cầu vay thêm tiền để tăng dự trữ và mở rộng cho vay mức cung tiền sẽ lớn Nếu lãi suất chiết khấu cao thì các NHTM sẽ ít vay tiền, thu hẹp cho vay dẫn đến mức cung tiền giảm

- Hoạt động thị trường mở

Thị trường mở là thị trường tiền tệ của NHTƯ được sử dụng để mua bán trái phiếu kho bạc của Nhà nước

Muốn tăng cung tiền thì NHTƯ sẽ mua trái phiếu ở thị trường mở và ngược lại muốn giảm cung tiền thì NHTƯ bán trái phiếu ở thị trường mở

Khi NHTƯ mua trái phiếu ở thị trường mở là họ đã đưa thêm tiền vào thị trường một lượng tiền cơ sở bằng cách tăng dự trữ của các NHTM, dẫn đến tăng khả năng cho vay, tăng mức tiền gửi nhờ số nhân tiền tệ, kết quả cuối cùng là mức cung tiền đã tăng gấp bội so với số tiền mua trái phiếu và ngược lại nếu muốn giảm cung tiền (MS)

Trang 3

* Tác động của việc NHTƯ kiểm soát mức cung tiền (MS)

MS -> i -> I -> AD -> U -> Y

Khi mức cung tiền (MS) tăng thì dự trữ của các NHTM tăng, mở rộng khả năng cho vay dẫn tới xu hướng lãi suất (i) giảm, khi lãi suất giảm thì nhu cầu vay vốn cho đầu tư (I) tăng, đầu tư tăng làm cho tổng cầu (AD) tăng, tổng cầu tăng thì thất nghiệp (U) giảm và sản lượng (Y) tăng

Ngược lại

MS -> i -> I -> AD -> U -> Y

Khi mức cung tiền (MS) giảm thì dự trữ của các NHTM giảm, dẫn tới xu hướng lãi suất (i) tăng, khi lãi suất tăng thì nhu cầu vay vốn cho đầu tư (I) giảm, đầu tư giảm làm cho tổng cầu (AD) giảm, tổng cầu giảm thì thất nghiệp (U) tăng và sản lượng (Y) giảm

Câu 1.5 : Trong một nền kinh tế khép kín có sự tham gia của Chính phủ, giả

sử sản lượng cân bằng ban đầu (Y0 = AD) là 2.000, tiêu dùng (C) là 950 và đầu tư (I) là 300:

a) Tính mức chi tiêu (G) của Chính phủ cho việc mua hàng hóa và dịch vụ? b) Nếu xu hướng tiết kiệm cận biên (MPS) là 0,2 và đầu tư tăng thêm (∆I) là

120 (}G = 0; }C = 0), thì mức sản lượng cân bằng mới lúc này là bao nhiêu?

Bài giải

a) Trong nền kinh tế khép kín có sự tham gia của chính phủ hàm sản lượng có dạng AD = Y0 = C + I + G

Tại điểm cân bằng ta có AD = Y0 = 2000

=> G = AD – (C + I) thay số ta có G = 2000 - 950 - 300 = 750

b Ta có: 1- MPC = MPS

Áp dụng công thức: Yo = 1/1 – MPC (C + I + G)

=> dY = }Y = m (∆I +}G + }C)

<=> dY = }Y = 1/1 – MPC (∆I +}G + }C)

< => }Y = 1/MPS (∆I +}G + }C)

Thay số vào ta được: }Y =1/1-0,2.(0 + 120 + 0) = 600

Vậy sản lượng cân bằng mới là Y1 = }Y + Yo = 600+2000 = 2600

Câu 1 6: Cho biết năm 2007 Việt Nam có GDP danh nghĩa (GDPn) là

6000 tỷ và năm 2008 là 7128 tỷ; chỉ số giá cả (chỉ số lạm phát) tính theo GDP của năm 2007 là 150 và chỉ số giá cả (chỉ số lạm phát) tính theo GDP của năm 2008 là 165 Tính tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2008 của Việt Nam?

Lời giải:

Theo đề bài, ta đã biết GDP danh nghĩa (GDPn) của năm 2007 là 6.000 tỷ và chỉ số lạm phát - Chỉ số giá (D2007) là 150; GDP danh nghĩa (GDPn) của năm

2008 là 7.128 tỷ và chỉ số lạm phát - Chỉ số giá (D2008) là 165

Để tính tỷ lệ tăng trưởng năm 2008, trước hết phải tính GDP thực tế (GDPr) của các năm 2007 và 2008”

GDP n

- Áp dụng công thức tính GDP thực tế: GDP r = 100

Trang 4

D

Ta tính được GDPr của năm 2007 là : 4.000 tỷ và GDPr của năm 2008 là 4.320 tỷ

GDP r (2008) - GDP r(2007)

- Áp dụng công thức tính tỷ lệ tăng trưởng: G p =

GDP r(2007)

Thay số, tính được tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2008 của Việt Nam là 8%

Câu 2 1: Nêu tác động của mỗi sự kiện dưới đây đến mức tổng cầu

(AD) hay mức tổng cung (AS) của nền kinh tế Đường AD (đường AS) trên

đồ thị ứng với mỗi sự kiện trên sẽ dịch chuyển thế nào (vẽ đồ thị minh họa): a) Giá xăng dầu trên thị trường tăng cao

b) Chính phủ tăng chi tiêu (G)

Giải:

a) Giá xăng dầu trên thị trường tăng cao dẫn đến tăng chi phí đầu vào của sản xuất Tổng cung (AS) giảm, đường tổng cung (AS) trên đồ thị dịch chuyển lên trên, sang trái, tương ứng với AS’ Khi đó, do tổng cầu AD chưa thay đổi, nền kinh tế đạt trạng thái cân bằng mới tại điểm B; sản lượng cân bằng giảm

từ Y1 xuống Y2; mức giá chung tăng từ PL1 Lên PL2 (Đồ thị a)

b) Chính phủ tăng chi tiêu (G); tổng cầu (AD) tăng, đường tổng cầu (AD) trên

đồ thị dịch chuyển lên trên, sang phải, tương ứng với AD’ Khi đó, do tổng cung (AS) chưa thay đổi, nền kinh tế đạt trạng thái cân bằng mới tại điểm E; sản lượng cân bằng tăng từ Y1 lên Y2; mức giá chung tăng từ PL1 lên PL2 (Đồ thị b)

Câu 2 2: Tổng sản phẩm quốc nội danh nghĩa (GDPn) của Việt Nam

năm 1990 là 6.000 tỷ và tổng sản phẩm quốc nội thực tế (GDPr) là 4.000 tỷ a) Tính chỉ số giá cả (chỉ số lạm phát) của Việt Nam năm 1990 theo GDP? b) Trong trường hợp này, có thể sử dụng chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ thế nào để giảm lạm phát?

Giải:

a) Tính chỉ số giá cả (chỉ số lạm phát) của Việt Nam năm 1990 theo GDP?

Từ công thức tính chỉ số lạm phát: D = 100

Pr

GD GDPn

Thay số ta có: D = 100

4000

6000

= 150 => D = 150%

Vậy, chỉ số lạm phát của VN năm 1990 theo GDP là 150%

b) Trong trường hợp này, có thể sử dụng chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ thế nào để giảm lạm phát?

(Áp dụng chính sách tài khóa thắt chặt trong khi chính sách tiền tệ không thay đổi Hoặc: Áp dụng chính sách tiền tệ chặt chẽ trong khi chính sách tài khóa không thay đổi Hoặc: Áp dụng đồng thời chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ chặt chẽ để kiềm chế và giảm lạm phát

Câu 2.3: Trong những khoản sau đây, khoản nào được tính vào GDP? Giải thích?

100

Trang 5

a) Lương của công chức và của công nhân ở các doanh nghiệp

b) Cước thuê bao điện thoại người tiêu dùng trả cho các doanh nghiệp viễn thông c) Chính phủ trợ cấp cho đồng bào bị bão lụt

Trả lời

Khoản a và b được tính vào GDP Cụ thể như sau:

- Khoản a là Lương của công chức, công nhân các doanh nghiệp được tính

vào GDP theo phương pháp thu nhập và chi phí

GDP = w + r + i + π trong đó: w là tiền lương; r là chi phí thuê nhà đất ; i là lãi suất, π là lợi nhuận

- Khoản b là cước thuê bao điện thoại người tiêu dùng trả cho viễn thông

được tính vào GDP theo phương pháp tính theo luồng sản phẩm

GDP = C + I + G + NX trong đó: C là tiêu dùng hộ gia đình ; I là đầu tư; G là chi tiêu của chính phủ mua hàng hóa dịch vụ; NX xuất khẩn ròng

Câu 2.4: Trong một nền kinh tế khép kín có sự tham gia của Chính

phủ, giả sử tiêu dùng (C) là 950 và chi tiêu của Chính phủ (G) là 400:

a) Tính mức đấu tư (I) để có sản lượng cân bằng Y0 = 1.800?

b) Nếu xu hướng tiêu dùng cận biên (MPC) là 0,8 và đầu tư tăng thêm (∆I) là

60 (với }G = 0; }C = 0), thì sản lượng cân bằng mới lúc này là bao nhiêu?

Bài giải

a) Trong nền kinh tế khép kín có sự tham gia của chính phủ hàm sản lượng có dạng AD = C + I + G Tại điểm cân bằng ta có AD = Y0 = 1800

Y0 = AD = C + I + G

 I = Y0 – C + G; hay 1.800 = 950 + I + 400

 Suy ra I = 1.800 - 950 - 400 = 450

b Sản lượng cân bằng mới tính theo công thức Y1 = Y0 + }Y

Y0 = 1800 ; }Y = m(}C +}I + }G) = }Y = 1/1 - MPC (}C +}I + }G) =

8

,

0

1

1

 (0 + 60 + 0) = 01,2 60 = 300

=> Y1 = Y0 + }Y = 1800 + 300 => Y1 = 2100

Vậy, sản lượng cân bằng mới là 2100

Câu 2 5: Trong nền kinh tế khép kín và chưa có sự tham gia của Chính

phủ (mô hình tổng cầu đơn giản), cho biết hàm tiêu dùng là C = 0,7.Y và đầu

tư dự kiến (I = I) là 90

a) Hãy tính sản lượng cân bằng (Y0)

b) Đồ thị đường tiêu dùng (C) nếu được biểu diễn bằng đồ thị trên cơ sở đường 450 sẽ có đặc điểm gì?

Lời giải

a Trong mô hình giản đơn hàm sản lượng C = C + MPC.Y

Từ C = 0,7.Y => MPC = 0,7

Từ công thức tính sản lượng cân bằng Y0 = MPC

 1

1 (C + I )

=> Y0 = 110,7 (0 + 90 ) = 300

Trang 6

Vậy, sản lượng cân bằng Y0 = 300

b Vì hàm tiêu dùng (C) đã cho có lượng tiêu dùng tối thiểu C = 0 và hệ số

tiêu dùng cân biên MPC = 0,7, nên nếu được biểu diễn trên đồ thị trên cơ sở đường 450 đồ thị đường tiêu dùng C = 0,7Y sẽ xuất phát từ gốc tọa độ và có

độ dốc bằng 0,7

C

45 0

C = 0,7 Y

0 = C Y

Câu 3.1: Nêu tác động của mỗi sự kiện dưới đây đến mức tổng cầu

(AD) hay mức tổng cung (AS) của nền kinh tế Đường AD (hay đường AS) trên đồ thị ứng với mỗi sự kiện trên sẽ dịch chuyển thế nào (vẽ đồ thị):

a) Tăng thuế sử dụng đất đai

b) Giảm thuế thu nhập

Trả lời

a) Tăng thuế sử dụng đất đai

Trong trường hợp này tổng cầu (AD) không đổi, tổng cung (AS) thay đổi giảm xuống, đường tổng cung dịch chuyển sang trái, lên trên từ AS lên AS1, mức giá tăng từ P0 lên P1, sản lượng cung giảm từ Y0 xuống Y1 Điểm cân bằng của nền kinh tế E chuyển xuống là E1

b) Giảm thuế thu nhập

Trong trường hợp này tổng cung (AS) không đổi, tổng cầu (AD) tăng lên, đường tổng cầu dịch chuyển sang phải, lên trên từ AD lên AD1, mức giá tăng

từ P0 lên P1, sản lượng cầu tăng từ Y0 lên Y1 Điểm cân bằng của nền kinh tế

E chuyển lên E1

Câu 3 2: Nếu Ngân hàng Trung ương Mỹ quyết định tăng tỷ lệ dự trữ

bắt buộc đối với các ngân hàng thương mại, người ta có thể hy vọng thấy được (Chọn phương án đúng):

a) Sự giảm giá của đồng USD trên thị trường tài chính quốc tế

b) Sự tăng giá của đồng USD trên thị trường tài chính quốc tế.

c) Sự giảm nhập khẩu vào Mỹ

d)Sự tăng giá đồng tiền của các nước là kháchhàng buôn bán chủ yếu với Mỹ

Câu 3 3: Khi tỷ lệ lạm phát thực tế cao hơn tỷ lệ lạm phát dự kiến thì

(Chọn phương án đúng):

a) Người đi vay được lợi

Trang 7

b) Người cho vay được lợi

c) Người đi vay bị thiệt

d) Không ai được lợi

Câu 3 4: Cho hai đồ thị a và b (như hình dưới):

(Đồ thị a) (Đồ thị b)

a) Tại sao độ dốc của đường biểu diễn hàm tiêu dùng C1 (Đồ thị a) thấp (nhỏ) hơn độ dốc của đường biểu diễn hàm tiêu dùng C2 (Đồ thị b)? Giải thích?

b) Trên đồ thị a, nếu tổng chi tiêu cho tiêu dùng là đoạn AB thì thu nhập có thể sử dụng (YD) trong trường hợp này là đoạn nào?

Lời giải:

a) Độ dốc của đường biểu diễn hàm tiêu dùng C2 (đồ thị b) dốc hơn đường biểu diễn hàm tiêu dùng C1 (đồ thị a) vì hệ số góc của C2 lớn hơn C1 Hay xu hướng tiêu dùng cận biên MPC của C2 lớn hơn C1

b) Trên đồ thị a nếu tổng chi tiêu cho tiêu dùng là đoạn AB thì thu nhập có thể

sử dụng YD là đoạn AE

Câu 3 5 : Trong một nền kinh tế mở, cho biết: Xu hướng tiêu dùng cận

biên (MPC) bằng 0,7 (MPC = 0,7), xu hướng nhập khẩu cận biên (MPM) bằng 0,3 (MPM = 0,3), thuế suất (t) bằng không (t = 0) Nếu đầu tư tăng thêm là 120 (}I = 120) và }C = 0, }G = 0, }X = 0:

a) Tính mức sản lượng tăng thêm (}Y)?

b) Với mức tăng }Y đó, mức tăng nhập khẩu (}IM) sẽ là bao nhiêu Xuất khẩu ròng (NX) sẽ thay đổi thế nào?

Giải:

1

a Sử dụng công thức: }Y = (}C + }I + }G + }X)

thay các số đã cho của đề bài ta được :

1

}Y = (0 + 120 + 0 + 0)

=> ∆Y = 200

C

450

450

C

C 1

C 2

A

B E

1- MPC(1 - t) + MPM

1- 0,7(1 - 0) + 0,3

Trang 8

b) Với mức tăng }Y đó, mức tăng nhập khẩu (}IM) sẽ là bao nhiêu Xuất khẩu ròng (NX) sẽ thay đổi thế nào?

Để tính mức tăng nhập khẩu, dựa vào công thức ∆IM = MPM.∆Y

Thay số (∆Y = 200, MPM = 0,3): ∆IM = 0,3 200 = 60

Như vậy với ∆IM tăng, nên xuất khẩu ròng (NX) có xu hướng giảm

Câu 3 6: Trong nền kinh tế khép kín và chưa có sự tham gia của Chính

phủ (mô hình tổng cầu đơn giản), cho biết hàm tiêu dùng là C = 0,7.Y và đầu

tư dự kiến (I = I ) là 90

a) Hãy tính sản lượng cân bằng (Y0)

b) Đồ thị đường tiêu dùng (C) nếu được biểu diễn bằng đồ thị trên cơ sở đường 450 sẽ có đặc điểm gì?

Giải:

a Trong mô hình giản đơn hàm C = C + MPC.Y

Từ C = 0,7.Y => MPC = 0,7

Từ công thức tính sản lượng cân bằng Y0 = MPC

 1

1 (C + I )

=> Y0 = 110,7 (0 + 90 ) = 300

Vậy, sản lượng cân bằng Y0 = 300

b Đồ thị hàm tiêu dùng (C) nếu được biểu diễn trên đồ thị trên cơ sở đường

450 sẽ có đặc điểm

Vì hàm tiêu dùng (C) đã cho có lượng tiêu dùng tối thiểu C = 0 và hệ số tiêu dùng cân biên MPC = 0,7, nên nếu được biểu diễn trên đồ thị trên cơ sở đường 450 đồ thị đường tiêu dùng C = 0,7Y sẽ xuất phát từ gốc tọa độ và có

độ dốc bằng 0,7

C

45 0

C = 0,7 Y

0 = C Y

Câu 4 1: Nêu tác động của mỗi sự kiện dưới đây đến mức tổng cầu

(AD) hay mức tổng cung (AS) của nền kinh tế Đường AD (đường AS) trên

đồ thị ứng với mỗi sự kiện trên sẽ dịch chuyển thế nào (vẽ đồ thị minh họa): a) Giá các yếu tố đầu vào của sản xuất tăng

b) Thu nhập của người tiêu dùng trong xã hội tăng

Giải:

a) Giá các yếu tố đầu vào của sản xuất tăng làm Tổng cung (AS) giảm, đường tổng cung (AS) trên đồ thị dịch chuyển lên trên, sang trái, tương ứng với AS’ Khi đó, do tổng cầu AD chưa thay đổi, nền kinh tế đạt trạng thái cân bằng mới

Trang 9

tại điểm B; sản lượng cân bằng giảm từ Y 1 xuống Y 2 ; mức giá chung tăng từ P L1

Lên P L2 (Đồ thị a)

b) Thu nhập của người tiêu dùng trong xã hội tăng làm tổng cầu (AD) tăng, đường tổng cầu (AD) trên đồ thị dịch chuyển lên trên, sang phải, tương ứng với AD’ Khi đó, do tổng cung (AS) chưa thay đổi, nền kinh tế đạt trạng thái cân bằng mới tại điểm E; sản lượng cân bằng tăng từ Y 1 lên Y 2 ; mức giá chung tăng từ

P L1 lên P L2 (Đồ thị b).

Câu 4 2: Trong những khoản sau đây, khoản nào được tính vào GDP.

Giải thích tại sao:

a) Lãi tiền gửi ngân hàng

b) Trợ cấp cho các hộ gia đình bị thiệt hại do thiên tai

c) Xuất khẩu hàng nông sản

d) Tiêu dùng cho lương thực, thực phẩm của các hộ gia đình

Giải:

Khoản a và c, d được tính vào GDP Cụ thể như sau:

- Khoản a là Lãi tiền gửi ngân hàng được tính vào GDP theo phương pháp thu nhập và chi phí

GDP = w + r + i + π trong đó: w là tiền lương; r là chi phí thuê nhà đất ; i là lãi suất, π là lợi nhuận

- Khoản c là Xuất khẩu hàng nông sản được tính vào GDP theo phương pháp tính theo luồng sản phẩm

GDP = C + I + G + NX trong đó: C là tiêu dùng hộ gia đình ; I là đầu tư; G là chi tiêu của chính phủ mua hàng hóa dịch vụ; NX xuất khẩu nông sản

- Khoản d, Tiêu dùng cho lương thực, thực phẩm của các hộ gia đình được tính vào GDP theo phương pháp tính theo luồng sản phẩm

GDP = C + I + G + NX trong đó: C là tiêu dùng cho lương thực, thực phẩm của các hộ gia đình; I là đầu tư; G là chi tiêu của chính phủ mua hàng hóa dịch vụ; NX xuất khẩu ròng

Câu 4 3: (Chọn phương án đúng)

Người ta giữ tiền mặt thay cho việc giữ các tài sản sinh lợi khác vì:

a) Nhằm phân tán rủi ro

b) Tiền có thể tham gia các giao dịch hàng ngày dễ dàng

c) Dự phòng cho các chi tiêu ngoài dự kiến

d) Các câu trên đều đúng.

Câu 4 4: Trình bày cơ chế kiểm soát khối lượng tiền tệ trong lưu

thông của Ngân hàng Trung ương và tác động của MS đến tổng cầu, sản lượng, việc làm

Trả lời:

Ngân hàng trung ương (NHTW) là cơ quan độc quyền phát hành tiền Lượng tiền phát hành chủ yếu là tiền mặt (mức cung tiền) Mức cung tiền là tổng số tiền có khả năng thanh toán, nó bao gồm tiền mặt đang lưu hành và các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại các ngân hang thương mại Để kiểm soát mức cung

Trang 10

tiền (MS) trên thị trường (NHTW) phải sử dụng hệ thống các công cụ của mình như: tỷ lệ lãi xuất chiết khấu, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoạt động thị trường

mở Quá trình sử dụng các công cụ này với mức độ khác nhau đều ảnh hưởng đến mức cung tiền MS của nền kinh tế và đồng thời cũng tác động mạnh mẽ đến các yếu tố khác như: tổng cầu, sản lượng, việc làm

- Quy định tỉ lệ giữ trữ bắt buộc

Nếu tỉ lệ giữ trữ bắt buộc thấp, số nhân tiền tệ sẽ lớn, là điều kiện mở rộng tín dụng, tăng nhanh mức cung tiền, lúc này các NHTM sẽ có nhiều tiền cho vay

và ngược lại nếu tỉ lệ giữ trữ cao thì số nhân tiền tệ thấp, mức cung tiền giảm mạnh

- Quy định lãi suất chiết khấu

Lãi suất chiết khấu là lãi suất quy định khi NHTƯ cho các NHTM vay tiền Khi lãi suất chiết khấu thấp các NHTM có nhu cầu vay thêm tiền để tăng dự trữ và mở rộng cho vay mức cung tiền sẽ lớn Nếu lãi suất chiết khấu cao thì các NHTM sẽ ít vay tiền, thu hẹp cho vay dẫn đến mức cung tiền giảm

- Hoạt động thị trường mở

Thị trường mở là thị trường tiền tệ của NHTƯ được sử dụng để mua bán trái phiếu kho bạc của Nhà nước

Muốn tăng cung tiền thì NHTƯ sẽ mua trái phiếu ở thị trường mở và ngược lại muốn giảm cung tiền thì NHTƯ bán trái phiếu ở thị trường mở

Khi NHTƯ mua trái phiếu ở thị trường mở là họ đã đưa thêm tiền vào thị trường một lượng tiền cơ sở bằng cách tăng dự trữ của các NHTM, dẫn đến tăng khả năng cho vay, tăng mức tiền gửi nhờ số nhân tiền tệ, kết quả cuối cùng là mức cung tiền đã tăng gấp bội so với số tiền mua trái phiếu và ngược lại nếu muốn giảm cung tiền (MS)

 Tác động của việc NHTƯ kiểm soát mức cung tiền (MS)

MS -> i -> I -> AD -> U -> Y

Khi mức cung tiền (MS) tăng thì dự trữ của các NHTM tăng, mở rộng khả năng cho vay dẫn tới xu hướng lãi suất (i) giảm, khi lãi suất giảm thì nhu cầu vay vốn cho đầu tư (I) tăng, đầu tư tăng làm cho tổng cầu (AD) tăng, tổng cầu tăng thì thất nghiệp (U) giảm và sản lượng (Y) tăng

Ngược lại

MS -> i -> I -> AD -> U -> Y

Khi mức cung tiền (MS) giảm thì dự trữ của các NHTM giảm, dẫn tới xu hướng lãi suất (i) tăng, khi lãi suất tăng thì nhu cầu vay vốn cho đầu tư (I) giảm, đầu tư giảm làm cho tổng cầu (AD) giảm, tổng cầu giảm thì thất nghiệp (U) tăng và sản lượng (Y) giảm

Câu 4.5 : Trong một nền kinh tế khép kín có sự tham gia của Chính phủ, giả

sử sản lượng cân bằng ban đầu (Y0 = AD) là 1.500, tiêu dùng (C) là 900 và đầu tư (I) là 250:

a) Tính mức chi tiêu (G) của Chính phủ cho việc mua hàng hóa và dịch vụ? b) Nếu xu hướng tiết kiệm cận biên (MPS) là 0,3 và đầu tư tăng thêm (∆I) là

90 (}G = 0; }C = 0), thì mức sản lượng cân bằng mới lúc này là bao nhiêu?

Ngày đăng: 20/08/2017, 19:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị ứng với mỗi sự kiện trên sẽ dịch chuyển thế nào (vẽ đồ thị minh họa): - TÀI LIỆU THAM KHẢO KINH tế CHÍNH TRỊ   nội DUNG ôn tập môn KINH tế vĩ mô, SAU đại học
th ị ứng với mỗi sự kiện trên sẽ dịch chuyển thế nào (vẽ đồ thị minh họa): (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w