Nắm vững các nguyên tắc và phương pháp phân bổ chi phí của các bộ phận phục vụ cho bộ phận sản xuất kinh doanh chính.. 11 Trung tâm đầu tư Một bộ phận mà nhà quản trị kiểm soát chi ph
Trang 1Ths Nguyễn Thị Mai Chi ???
PGS TS Nguyễn Thị Thu Liên thulien78@yahoo.com Ths Nguyễn Phi Long longnp1076@gmail.com PGS.TS Lê Kim Ngọc ngockt@gmail.com
TS Nguyễn Thị Minh Phương minhphuongktqd2015@gmail.com PGS TS Nguyễn Ngọc Quang nnq1966@yahoo.com
Ths Lê Ngọc Thăng thangkt47d@gmail.com
Trang 2Kế hoạch giảng dạy
3
Phần/Chương Thời gian (30 tiết)
Tổng số Giảng Bài tập và
Thảo luận Chương 7: Kế toán trách nhiệm 11 7 4 Chương 8: Định giá bán sản phẩm
trong doanh nghiệp
Điều kiện dự thi hết học phần:
Sinh viên phải tham gia dự lớp tối thiểu 80% số giờ quy định của học phần
Sinh viên cần chủ động nghiên cứu tài liệu, giáo trình để trao đổi và thảo luận, làm việc theo nhóm trên lớp
4
Trang 3 Nắm vững các nguyên tắc và phương pháp phân
bổ chi phí của các bộ phận phục vụ cho bộ phận sản xuất kinh doanh chính
Nắm vững cách thức đánh giá hiệu quả hoạt động của các trung tâm trách nhiệm
6
Trang 4Các loại hình trung tâm trách nhiệm
Trung tâm trách nhiệm
Trung tâm Chi phí
Trung tâm Lợi nhuận
Trung tâm Đầu tư
7
Trung tâm Doanh thu
Trung tâm Doanh thu
Nhà quản trị kiểm soát doanh thu, nhƣng không kiểm soát chi phí hay các nguồn lực đầu
tƣ vào bộ phận
Các loại hình trung tâm trách nhiệm
Trang 59
Trung tâm Chi phí
Nhà quản trị kiểm soát chi phí, nhƣng không kiểm soát doanh thu hay các nguồn lực đầu
tƣ vào bộ phận
Các loại hình trung tâm trách nhiệm
Trung tâm Lợi nhuận
Một bộ phận mà nhà quản trị kiểm soát cả chi phí và doanh thu, nhƣng không kiểm soát các nguồn lực đầu tƣ vào bộ phận
Các loại hình trung tâm trách nhiệm
Trang 611
Trung tâm đầu tư
Một bộ phận mà nhà quản trị kiểm soát chi phí, doanh thu và cả việc đầu tƣ vào các tài sản sử dụng cho HĐKD của bộ phận
Corporate Headquarters
Các loại hình trung tâm trách nhiệm
Lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý
Có mối liên hệ rõ ràng với chi phí
Biến động cùng chiều với chi phí
Phân bổ chi phí dự toán
Các nguyên tắc phân bổ chi phí
12
Trang 7Các nguyên tắc phân bổ chi phí
Chi phí biến đổi
Phân bổ cho các
bộ phận hoạt động kinh doanh chính theo tỷ lệ
dự toán nhân với (x) mức độ sử dụng
tiêu thức phân bổ
Chi phí
cố định
Phân bổ khối lượng dự toán cho các bộ phận hoạt động kinh doanh chính theo nhu cầu phục vụ tối đa
mà các bộ phận kinh doanh chính yêu cầu
13
14
Các phương pháp phân bổ chi phí
Phương pháp phân bổ trực tiếp
Phân bổ chi phí của các bộ phận phụ trợ trực tiếp cho bộ phận sản xuất
Phương pháp phân bổ thứ tự
Các bộ phận phụ trợ được phân theo thứ tự phân bổ
Chi phí của bộ phận thứ nhất được phân bổ cho các
bộ phận phụ trợ khác và cho bộ phận sản xuất Sau đến chi phí của bộ phận phụ trợ tiếp theo
Phương pháp phân bổ chéo
Phân bổ chi phí qua lại giữa các bộ phận phụ trợ trên cơ sở sử dụng dịch vụ lẫn của nhau
Trang 8Phương pháp phân bổ trực tiếp
Bộ phận phụ trợ (Bảo dưỡng)
Bộ phận phụ trợ (Hệ thống thông tin)
Bộ phận SX (PX Cơ khí)
Bộ phận SX (PX Lắp ráp)
Bỏ qua sự phục
vụ lẫn nhau giữa các bộ phận phụ trợ, chi phí được phân bổ trực tiếp cho các bộ phận sản xuất
Bộ phận SX (PX Cơ khí)
Bộ phận SX (PX Lắp ráp)
Phương pháp phân bổ thứ tự
Khi CP của bộ phận phụ trợ X đã phân
bổ đi, chi phí của các bộ phận phụ trợ khác không được phân bổ ngược lại cho bộ phận phụ trợ X đó
Bộ phận phụ trợ (Bảo dưỡng)
Bộ phận phụ trợ (Hệ thống thông tin)
Trang 9Phương pháp phân bổ chéo
Sự phục vụ lẫn nhau giữa các
bộ phận phụ trợ được ghi nhận đầy đủ
Bộ phận phụ trợ (Bảo dưỡng)
Bộ phận phụ trợ (Hệ thống thông tin)
Bộ phận SX (PX Cơ khí)
Bộ phận SX (PX Lắp ráp)
Đánh giá hiệu quả hoạt động của các trung tâm trách nhiệm
Nhà quản lí các đơn vị nội bộ doanh nghiệp được trao quyền và trách nhiệm ra quyết định
về các vấn đề liên quan tới nội bộ đơn vị mình
Các nhà quản lý nên được đánh giá trên cơ sở những gì thuộc quyền và trách nhiệm kiểm soát của họ
18
Trang 10TRUNG TÂM ĐẦU TƢ
Hiệu quả sử dụng vốn đầu
tƣ (ROI, RI)
TRUNG TÂM LỢI NHUẬN
Khả năng sinh lời (Báo cáo
bộ phận)
TRUNG TÂM CHI PHÍ
Kiểm soát chi phí
Số lƣợng & chất lƣợng dịch vụ
Trang 1121
Tỷ suất sinh lời của vốn đầu tƣ
Tỷ suất sinh lời của vốn đầu tƣ (ROI) là tỷ lệ giữa lợi nhuận và vốn đầu tƣ sử dụng để
tạo ra lợi nhuận đó
ROI = LN thuần của HĐKD (EBIT)
Vốn đầu tư (TS kinh doanh)
Ƣu điểm của ROI
Khuyến khích các nhà quản lý tập trung vào mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và vốn đầu tƣ
Khuyến khích các nhà quản lý tập trung vào hiệu năng của chi phí
Khuyến khích các nhà quản lý tập trung vào hiệu năng của tài sản kinh doanh
Tăng doanh thu
Giảm chi phí
Giảm tài sản KD
22
Trang 12Nhƣợc điểm của ROI
Có thể tạo ra sự tập trung rất hẹp vào khả năng sinh lời của bộ phận nhƣng với mức chi phí cho khả năng sinh lời của cả DN
Khuyến khích các nhà quản lý tập trung vào ngắn hạn nhƣng với mức chi phí dài hạn
23
Lợi nhuận thặng dƣ
Lợi nhuận thặng dƣ (RI) là lợi nhuận thuần của hoạt động kinh doanh vƣợt trên mức sinh lời tối thiểu của tài sản kinh doanh mà Trung tâm đầu tƣ có thể tạo ra
RI = EBIT – Lợi nhuận yêu cầu tối thiểu
= EBIT – Tỉ lệ sinh lời yêu cầu tối thiểu x Vốn đầu tư
24
Trang 13 RI không thể sử dụng để
so sánh hoạt động của các bộ phận có qui mô khác nhau
RI khuyến khích các nhà quản lý chấp nhận các
dự án đầu tư sinh lời mà
lẽ ra bị từ chối nếu áp dụng phương pháp ROI
Nhược điểm Ưu điểm
25
Lợi nhuận thặng dư
Nguyên liệu trực tiếp Nhân công trực tiếp Sản xuất chung biến đổi Sản xuất chung cố định Bán hàng & Quản lí doanh nghiệp biến đổi Bán hàng & Quản lí doanh nghiệp cố định
Chi phí thời kỳ
Chi phí sản phẩm
Chi phí thời kỳ
Phương pháp xác định chi phí trực tiếp
& phương pháp xác định chi phí toàn bộ
26
Trang 14Phương pháp xác định chi phí trực tiếp &
phương pháp xác định chi phí toàn bộ
27
Phương pháp xác định chi phí trực tiếp &
phương pháp xác định chi phí toàn bộ
PP XĐ CP trực tiếp
Dễ hiểu đối với các nhà quản trị
Nhất quán với phân tích CVP
Lợi nhuận thuần gần với dòng tiền thuần
Lợi nhuận không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi của HTK
Xem xét ảnh hưởng của CPCĐ tới LN
Dễ ước tính LN cho các sản phẩm và bộ phận
28
Trang 15Báo cáo kết quả kinh doanh theo phương pháp xác định chi phí toàn bộ
5 Lợi nhuận thuần
Báo cáo kết quả kinh doanh theo phương pháp xác định chi phí trực tiếp
CP BH&QLDN
5 Lợi nhuận thuần
Trang 163 Trừ CPSX chung cố định trong sản phẩm tồn đầu kỳ
4 Lợi nhuận thuần theo phương pháp xác định chi phí toàn bộ
Tóm tắt
Có bốn loại hình trung tâm trách nhiệm: trung tâm doanh thu, trung tâm chi phí, trung tâm lợi nhuận và trung tâm đầu tư
Báo cáo bộ phận là báo cáo kết quả kinh doanh nội bộ dùng để đánh giá hiệu quả hoạt động của các trung tâm lợi nhuận
Các chỉ tiêu ROI và RI được sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động của các trung tâm đầu tư
Chênh lệch giữa lợi nhuận theo phương pháp xác định chi phí trực tiếp và phương pháp xác định chi phí toàn
bộ là phần chi phí sản xuất chung cố định không được tính vào giá trị hàng tồn kho
32
Trang 17ĐỊNH GIÁ
CHƯƠNG 8
33
Mục tiêu
Nhận diện các yếu tố ảnh hưởng tới việc định giá
Phân biệt giữa quyết định giá ngắn hạn và quyết định giá dài hạn
Nắm vững các phương pháp xác định giá bán sản phẩm
34
Trang 18Các yếu tố ảnh hưởng tới việc định giá
Khách hàng ảnh hưởng tới giá cả thông qua việc ảnh hưởng tới mức Cầu
Đối thủ cạnh tranh ảnh hưởng tới giá cả thông qua các hành vi
Chi phí ảnh hưởng tới giá cả bởi vì chúng ảnh hưởng tới mức Cung
35
Vai trò của chi phí sản phẩm
Phân tích chi phí sản phẩm đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định lựa chọn các phương thức marketing và xúc tiến bán hàng
Chi phí hoa hồng bán hàng nên trả ở mức nào?
Nên chiết khấu bao nhiêu % trên mức giá niêm yết?
36
Trang 19Người nhận giá & người lập giá
Người nhận giá:
Nếu DN X là một trong số rất nhiều các DN của ngành
và có rất ít sự khác biệt giữa các sản phẩm của các DN trong ngành
DN X là người nhận giá và sẽ lựa chọn cơ cấu sản phẩm của mình theo các giá đã được định sẵn trên thị trường
Người lập giá:
Các DN nghiệp hoạt động trong ngành ít có cạnh tranh
và thực hiện vai trò lãnh đạo trong ngành
Các DN hoạt động trong ngành có các sản phẩm rất khác nhau
37
Định giá ngắn hạn & Định giá dài hạn
Quyết định giá ngắn hạn là các quyết định:
Định giá cho các hợp đồng đặc biệt
Điều chỉnh cơ cấu và khối lượng sản phẩm
• Quyết định giá dài hạn là các quyết định:
– Định giá bán thông thường cho sản phẩm – Định giá sản phẩm cho các thị trường chủ yếu
38
Trang 20Định giá ngắn hạn & Định giá dài hạn
Có rất nhiều chi phí mang tính bắt buộc trong ngắn hạn (chi phí cố định) Các chi phí này không liên quan tới quyết định ngắn hạn nhưng rất quan trọng đối với việc ra quyết định dài hạn
Các phương pháp định giá dài hạn
Định giá trên cơ sở giá thị trường (người nhận giá)
Định giá trên cơ sở chi phí (người lập giá)
40
Trang 21Định giá trên cơ sở giá thị trường – Giá mục tiêu & Chi phí mục tiêu
–
Chi phí mục tiêu
Giá mục tiêu
Chọn giá mục tiêu
Xác định chi phí mục tiêu
Thực hiện các thiết kế giá trị để đạt được chi phí mục tiêu
42
Trang 22Định giá trên cơ sở chi phí
Công thức chung cho việc định giá trên cơ sở chi phí là cộng thêm một tỷ lệ % vào chi phí
Chi phí $ X Lợi nhuận mong muốn Y Giá bán $X + Y
43
Định giá chuyển nhƣợng nội bộ
Giá chuyển nhượng là giá khi một bộ phận của công ty cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho một bộ phận khác của công ty
Mục tiêu quan trọng trong việc thiết lập giá chuyển nhượng là thúc đẩy các nhà quản lý làm việc để mang lại lợi ích lớn nhất cho cả công ty
44
Trang 23Định giá chuyển nhượng nội bộ
Giá chuyển nhượng là giá tính cho sản phẩm sản xuất bởi một bộ phận này và chuyển nhượng cho một bộ phận khác trong tổ chức
Giá chuyển nhượng ảnh hưởng tới doanh thu của
bộ phận bán và chi phí của bộ phận mua
45
Định giá chuyển nhượng nội bộ
Hệ thống định giá chuyển nhượng cần đáp ứng 3 mục tiêu:
Đánh giá công bằng các nhà quản lý
Thống nhất các mục tiêu của nhà quản lý và của
cả công ty
Duy trì quyền tự chủ của các bộ phận
46
Trang 24Định giá chuyển nhƣợng nội bộ
Khi nào nên chuyển nhƣợng nội bộ?
Giá sàn:Là mức giá tối thiểu bộ phận bán sẵn sàng chấp nhận
không làm cho bộ phận bán bị lỗ khi bán
Giá sàn do bộ phận bán quyết định
Mức giá chuyển nhượng nội bộ có thể chấp nhận
Giá chuyển nhƣợng Giá mua từ các nhà cung cấp bên ngoài
Mức giá cao nhất bên mua có thể chấp nhận:
Định giá chuyển nhƣợng nội bộ
48
Trang 25Các phương pháp định giá chuyển nhượng nội bộ
Phương pháp định giá chuyển nhượng
nội bộ : Chi phí biến đổi
Giá chuyển nhượng tương đối thấp khuyến khích mua nội bộ (hợp lý khi dư thừa công suất và xét trên góc độ toàn bộ công ty)
Ưu điểm
Không công bằng đối với bên bán khi bên bán là trung tâm lợi nhuận hoặc trung tâm đầu tư; do việc chuyển nhượng nội bộ có lợi nhuận = 0
Nhược điểm
50
Trang 26Phương pháp định giá chuyển
nhượng nội bộ : Chi phí đầy đủ
CP cố định không phù hợp với việc ra quyết định ngắn hạn:
không nên tính đến chi phí cố định dù chuyển nhượng nội bộ hay bán ra ngoài
Không tạo động lực để kiểm soát chi phí
Nếu sử dụng, thì nên chuyển
nhượng theo chi phí định mức
hơn là chi phí thực tế
51
Phương pháp định giá chuyển
nhượng nội bộ : Giá thị trường
Duy trì quyền tự chủ của các bộ phận
Tạo ra sự cạnh tranh giữa
bộ phận bán với các nhà cung cấp bên ngoài
Dễ được cơ quan thuế chấp nhận khi chuyển nhượng quốc tế
Nếu là các bán thành phẩm thì thường không có giá thị trường
Nên được điều chỉnh cho phần chi phí tiết kiệm được (hoa hồng bán hàng…)
Có thể dẫn tới việc quá tập trung vào lợi ích ngắn hạn
52
Trang 27Phương pháp định giá chuyển
nhượng nội bộ : Giá thỏa thuận
Là phương pháp khả thi nhất khi có sự xung đột lợi ích giữa bên bán và bên mua
Nhất quán với nguyên lý phân cấp quản lý trong tổ chức
Cần có các nguyên tắc, thủ tục thương lượng, do
đó có thể giảm sự tự chủ của các bộ phận
Có thể không được chấp thuận bởi cơ quan thuế
Giá chuyển nhượng nội bộ giữa các đơn vị thành viên cần đảm bảo sự công bằng trong đánh giá các nhà quản lí
54
Trang 28THÔNG TIN KẾ TOÁN VỚI VIỆC RA CÁC QUYẾT ĐỊNH
Trang 29Yêu cầu của thông tin kế toán
Thông tin kế toán muốn là hữu ích cho việc ra quyết định thì cần đáp ứng các yêu cầu:
Trang 3060
Trang 31Quyết định chấp nhận hay từ chối đơn hàng đặc biệt
Có nên sản xuất thêm để đáp ứng đơn hàng đặc biệt không?
Có, nếu doanh thu tăng thêm > chi phí tăng thêm
Công ty có dƣ thừa công suất không?
Có các vấn đề chiến lƣợc nào không giải quyết đƣợc bằng việc phân tích tài chính?
61
Quyết định mua ngoài hay tự sản xuất
Một linh kiện hoặc dịch vụ có thể do doanh nghiệp tự làm hoặc mua từ nhà cung cấp bên ngoài
62
Trang 32Quyết định mua ngoài hay tự sản xuất
Nguyên tắc
Xác định các chi phí phù hợp bằng cách
Chi phí chìm (khấu hao TSCĐ,…)
Các chi phí trong tương lai nhưng không khác nhau giữa 2 phương án mua ngoài hay tự sản xuất (chi phí hành chính chung,…)
Trang 33Quyết định tiếp tục hay ngừng sản xuất kinh doanh một bộ phận (sản phẩm)
Nguyên tắc
Công ty nên loại bỏ một bộ phận chỉ khi lợi nhuận thuần của công ty tăng lên
Điều này chỉ xảy ra khi:
CPCĐ tiết kiệm được > lợi nhuận góp mất đi
Chi phí cố định thường không ảnh hưởng tới loại quyết định này
Các nhà quản trị cần tập trung vào việc tối đa hoá Lợi nhuận góp
66
Trang 34Quyết định kinh doanh trong điều kiện nguồn lực hạn chế
Chế biến riêng
Chi phí chế biến riêng
Đầu vào chung
Qui trình chế biến chung
Điểm rẽ (Split-Off
Chi phí chung
phát sinh
trước điểm rẽ
Trang 35Chi phí đầu vào chung và chi phí chế biến chung trước điểm rẽ là chi phí không thể tránh được không liên quan đến việc ra quyết định
Quyết định tiếp tục chế biến nếu:
doanh thu tăng thêm > chi phí tăng thêm sau điểm rẽ
Quyết định tiếp tục chế biến hay bán ngay
Chấp nhận hay từ chối đơn hàng đặc biệt
Mua ngoài hay tự sản xuất
Tiếp tục hay loại bỏ một bộ phận (sản phẩm)
Ưu tiên sản phẩm A hay sản phẩm B trong điều kiện nguồn
lực hạn chế
Tiếp tục chế biến hay bán ngay.
70
Trang 36THÔNG TIN KẾ TOÁN VỚI VIỆC RA CÁC QUYẾT ĐỊNH
Trang 37Yêu cầu của thông tin kế toán
Thông tin kế toán muốn là hữu ích cho việc ra quyết định thì cần đáp ứng các yêu cầu:
Thuê hay mua Cắt giảm chi phí
74
Trang 38Lãi suất và giá trị thời gian của tiền
Nếu P đồng được đầu tư hôm nay với lãi suất năm là r , thì sau năm chúng ta sẽ có Fn
đồng được tính như sau:
F n = P(1 + r) n
75
Giá trị hiện tại P của một khoản tiền Fn
nhận được trong tương lai có thể được tính bằng công thức:
(1 + r) n
P = F n 1
Lãi suất và giá trị thời gian của tiền
76
Trang 39Lãi suất và giá trị thời gian của tiền
Một khoản đầu tƣ liên quan tới một dòng tiền đều đặn vào cuối mỗi năm gọi là A (annuity)
77
P = A x x 1 -
(1 + r) n
1 r
1
Dòng tiền ra điển hình trong các
dự án đầu tƣ
Sửa chữa và bảo dưỡng
CP hoạt động tăng thêm
Đầu tư ban đầu
Vốn lưu động
78
Trang 40Dòng tiền vào điển hình trong các
dự án đầu tƣ
Chi phí cắt giảm
Giá trị thanh lý
Doanh thu tăng thêm
Thu hồi vốn lưu động