a. Thu nhập của người tiêu dùng giảm, hàng B là hàng thứ cấpKhi nhập người tiêu dùng giảm, hàng X là hàng thứ cấp, người tiêu dùng mua sắm nhiều hơn, do vậy cầu tăng, đường cầu dịch chuyển lên trên, sang phải. (Vẽ đồ thị, giải thích)b) Khi giá hàng hóa bổ xung cho X trong tiêu dùng giảm. Khi đó cầu về hàng hóa X tăng lên, đường cầu về hàng hóa X dịch chuyển sang phải, lên trên (Vẽ đồ thị, giải thích)Câu 1.2: Một doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo có hàm tổng chi phí như sau TC = Q2 + 180Q + 140.000 a) Nếu giá thị trường là P = 1.200 doanh nghiệp nên sản xuất tại mức sản lượng nào để đạt lợi nhuận tối đa? Mức lợi nhuận đó là bao nhiêu? b) Tại mức giá trên, ở mức sản lượng nào doanh nghiệp sẽ hòa vốn?
Trang 1a Thu nhập của người tiêu dùng giảm, hàng B là hàng thứ cấp
Khi nhập người tiêu dùng giảm, hàng X là hàng thứ cấp, người tiêu dùng mua sắm nhiều hơn, do vậy cầu tăng, đường cầu dịch chuyển lên trên, sang phải
(Vẽ đồ thị, giải thích)b) Khi giá hàng hóa bổ xung cho X trong tiêu dùng giảm Khi đó
cầu về hàng hóa X tăng lên, đường cầu về hàng hóa X dịch chuyển sang phải, lên trên
(Vẽ đồ thị, giải thích)
Câu 1.2: Một doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo có hàm tổng chi phí
như sau TC = Q2 + 180Q + 140.000
a) Nếu giá thị trường là P = 1.200 doanh nghiệp nên sản xuất tại mức sản lượng nào để đạt lợi nhuận tối đa? Mức lợi nhuận đó là bao nhiêu?
b) Tại mức giá trên, ở mức sản lượng nào doanh nghiệp sẽ hòa vốn?
Trả lời:
a) Theo bài ra, ta có TC = Q2 + 180Q + 140.000
=> MC = TC’ = 2Q +180
Lợi nhuận của xí nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo đạt tối đa khi MC = P (P
= 1.200)
2Q + 180 = 1200
Q = (1200-180)/2 = 510
Tại Q = 510, ta có TR = P x Q = 1100 x 510 = 612.000
và TC = TC = Q2 + 180Q + 140.000 = 5102 + (180 x 510) + 140.000 = 491.900
- lợi nhuận : Π = TR - TC = 612.000 - 491.900 = 120.100 đvt
Vậy mức sản lượng đạt lợi nhuận tối đa là 510 đvsl và lợi nhuận đạt được là 120.100
đvt
b) Xí nghiệp hòa vốn khi TC = TR
Q2 + 180Q + 140.000 = 1200 x Q
Q2 - 1020Q + 140.000 = 0
Giải phương trình bật 2 được 2 nghiệm: Q = 163,4 và Q=856,5
Vậy với giá bằng 1200, xí nghiệp hòa vốn tại 2 mức sản lượng Q = 163,4 và Q = 856,5
Câu 1.3: Cung và cầu hàng hóa X được xác định bởi hàm số sau:
PD = - 1/3 x QD + 1500 và PS = 1/7 x Qs
a) Xác định giá và lượng cân bằng thị trường hàng hóa X
b) Nếu chính phủ quy định mức giá 400, xác định lượng dư thừa hay thiếu hụt của thị trường
c) Giả định sản phẩm X thuộc thị trường cạnh tranh hoàn hảo và doanh nghiệp cung ứng sản phẩm X có hàm tổng chi phí ngắn hạn như sau: TC = 2xQ2 – 10xQ + 900, tại mức sản lượng nào doanh nghiệp đạt lợi nhuận cực đại?
d) Cũng với hàm tổng chi phí ngắn hạn: TC = 2 x Q2 – 10 x Q + 900 Nếu doanh nghiệp bị đánh thuế 20 VND/đvsp, tại mức sản lượng nào doanh nghiệp đạt lợi nhuận tối đa?
Trả lời:
a) Thị trường cân bằng khi PS = PD, (và Qs = QD)
-1/3 x Q +1500 = 1/7 x Q
10/21 x Q = 1500
Q = 1500 x 21/10 = 3150
Trang 2Thế Q = 3150 vào phương trình đường cung : PS = 1/7 x Qs = 1/7 x 3150 => P = 450
Vậy thị trường cân bằng tại mức giá P=450 và mức sản lượng Q=3150
b) Khi chính phủ định mức giá P = 400, thế vào phương trình cung, cầu
QS = 2800 và QD = 3300
Như vậy QD > QS => thị trường xảy ra tình trạng thiếu hụt, và lượng thiếu hụt là (∆Q =
QD - QS = 3300 – 2800 = 500
c) Dựa vào hàm tổng chi phí TC = 2 x Q2 – 10 x Q + 900, có thể xác định chi phí cận biên
MC bằng cách lấy đạo hàm của hàm tổng chi phí đã cho: MC = 4Q – 10
Lợi nhuận DN trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo đạt tối đa khi MC = P
4Q – 10 = 450
4Q = 460
Q = 115
Vậy doanh nghiệp đạt lợi nhuận tối đa tại mức sản lượng Q = 115
d) Khi DN bị đánh thuế 20 VND/đvsp, ta có hàm tổng phí khi đã tính thuế: TCt = TC +
20 x Q
TCt = 2 x Q2 – 10 x Q + 900 + 20Q
TCt = 2 x Q2 + 10 x Q + 900
=> MCt = 4Q + 10 (đạo hàm TCt) Lợi nhuận đạt tối đa khi MCt = P
4Q + 10 = 450
4Q = 440
Q = 110
Vậy doanh nghiệp đạt lợi nhuận tối đa tại mức sản lượng Q = 110
Câu 1.4: Một doanh nghiệp sản xuất có hàm cầu là:
QD = 130 - 10P
a) Khi giá bán P = 9 thì tổng doanh thu (TR) của doanh nghiệp là bao nhiêu?
b) Nếu bây giờ doanh nghiệp quyết định giảm giá bán từ P = 9 xuống P = 8,5 Khi đó, quyết định này của hãng đúng hay sai? Vì sao?
Trả lời:
a) Thay P = 9 vào hàm cầu ta được QD = 40 Khi đó ta suy ra TR1 = P.Q = 9.40=360 b) Thay P = 8,5 vào hàm cầu ta được: Q = 45 Tổng doanh thu lúc này (với mức giá bán mới P = 8,5) sẽ là: TR2=45.8,5=382,5 Vì TR2 > TR1 chứng tỏ khi hãng hạ giá bán,
sẽ làm tăng doanh thu
Kết luận: đây là một quyết định đúng vì làm tăng doanh thu của doanh nghiệp
Đề 2:
Câu 2.1: Hãy dùng đồ thị để mô tả giá và sản lượng cân bằng của hàng hóa Y trên thị
trường trong các trường hợp sau (khi các yếu tố khác không đổi):
a) Dự đoán của người sản xuất: giá hàng hóa Y trong tương lai sẽ giảm mạnh
Trả lời:
Dự đoán của người sản xuất: giá hàng hóa Y trong tương lai sẽ giảm mạnh., sẽ tác động đến cung hiện tại, làm cung hiện tại tăng lên, đường cung sẽ dịch chuyển sang phải, xuống dưới
Trang 3(Vẽ đồ thị, giải thích)
b) Thu nhập của người tiêu dùng giảm xuống, hàng hóa Y là hàng thứ cấp
Trả lời:
Khi nhập người tiêu dùng giảm, hàng X là hàng thứ cấp, người tiêu dùng mua sắm nhiều hơn, do vậy cầu về Y tăng, đường cầu dịch chuyển lên trên, sang phải
(Vẽ đồ thị, giải thích)
c) Việc sản xuất hàng hóa Y được thay thế bằng công nghệ tiên tiến, hiện đại
Trả lời:
Khi việc sản xuất hàng hóa Y được thay thế bằng công nghệ tiên tiến, hiện đại Khi đó cung
về hàng hóa Y tăng lên, đường cung về hàng hóa Y dịch chuyển xuống dưới
(Vẽ đồ thị, giải thích)
d) Chi phí các yếu tố đầu vào để sản xuất hàng hóa Y tăng mạnh
Trả lời:
Chi phí các yếu tố đầu vào để sản xuất hàng hóa Y tăng mạnh, lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ giảm xuống, làm giảm động cơ sản xuất của doanh nghiệp kéo theo cung hàng hóa, dịch vụ giảm xuống đường cung dịch chuyển sang trái, lên trên
(Vẽ đồ thị, giải thích)
Câu 2.2: Sản lượng (Q) và tổng chi phí (TC) của một doanh nghiệp trong thị trường
cạnh tranh hoàn hảo được cho ở bảng sau:
xuất và bán bao nhiêu sản phẩm để thu
b) Cũng với mức giá ấy (60.000 đ/1 sản
vốn)?
a) Từ bảng đã cho, áp dụng công thức MC = ∆TC/ΔQ và ATC = TC/Q ta có được bảng dưới đây thể hiện các giá trị của MC và ATC tương ứng với mỗi mức sản lượng và tổng chi phí của DN:
Q (đ/vị
sản phẩm)
TC (đồng)
Q (đ/
vị sản phẩm)
TC (đồng)
Trang 4* Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, doanh nghiệp sẽ đạt lợi nhuận tối đa khi MC =
P Với mức giá đã cho (theo đầu bài) là 60000 và từ bảng mới lập được, ta nhận thấy: ở mức sản lượng Q = 4 ta sẽ có
P = MC = 60000
Như vậy, với mức giá 60000đ/1 sản phẩm, doanh nghiệp sẽ sản xuất và bán 4 sản phẩm
để thu được lợi nhuận tối đa
* Lợi nhuận thu được trong trường hợp này sẽ là:
πmax = TR - TC = 4x60000 - 210000 = 30000
b) Để có thể bán được hàng nhiều nhất mà không bị lỗ, doanh nghiệp sẽ chọn sản
lượng tại đó P = ATC
Với mức giá bán đã cho là 60000, căn cứ vào bảng mới xây dựng được, ta thấy: ở mức sản lượng là 6 đơn vị, ta có P = ATC = 60000 Như vậy, với mức giá P = 60000, doanh nghiệp có thể bán tối đa 6 sản phẩm mà không bị lỗ (hòa vốn)
Câu 2.3: Một doanh nghiệp có hàm lợi nhuận π = - q2 + 30q - 200, hãy xác định sản lượng hòa vốn của doanh nghiệp
Trả lời:
DN có được sản lượng hòa vốn khi lợi nhuận π = 0 Vì theo đầu bài ra ta có: π = - q2 + 30q - 200 = 0 (Điều kiện: q > 0);
Giải phương trình bậc hai trên, ta tìm được: q1 = 10 và q2 = 20
Kết luận: Doanh nghiệp sẽ có sản lượng hòa vốn ở mức 10 và 20 sản phẩm.
Câu 2.4: (bỏ đề)
Trả lời:
a) Từ bảng 1 đã cho, sử dụng công thức đã biết ta tính được tổng doanh thu (TR = P.Q) và doanh thu cận biên (MR = ∆TR/ ∆Q) của hãng:
P
(nghìn đồng/chai)
Q D
(nghìn chai)
TR
(triệu đồng)
MR
Tương tự, từ bảng 2 đã cho và sử dụng công thức
MC = ∆TC/ ∆Q ta tính được chi phí cận biên của hãng:
Trang 54 21 8
* Để thu được lợi nhuận tối đa, hãng phải sản xuất ở mức sản lượng mà tại đó MR =
MC Từ 2 bảng vừa xây dựng được, ta nhận thấy: tại mức sản lượng 2 nghìn chai thì
MR = MC
Vậy, sản lượng tối đa hóa lợi nhuận của hãng là 2 nghìn chai
b) Khi đó:
- Hãng sẽ đạt giá bán là 6 nghìn đồng/chai
- Chi phí cận biên của hãng là 4
- Doanh thu cận biên của hãng là 4
- Lợi nhuận đạt được của hãng: π = TR - TC = P.Q - TC = 6x2 - 7 = 5 triệu
Đề 3:
Câu 3.1: Chọn phương án trả lời đúng:
- Theo quy luật lợi ích cận biên giảm dần, khi tiêu dùng thêm nhiều đơn vị của cùng một loại hàng hoá, tổng lợi ích:
a Giảm và cuối cùng là tăng lên
b Giảm với tốc độ nhanh dần
c Giảm với tốc độ chậm dần
d Tăng với tốc độ chậm dần
- Thiếu hụt thị trường tồn tại khi:
a Giá cao hơn giá cân bằng
b Giá thấp hơn giá cân bằng
c Không đủ người sản xuất
d Không đủ người tiêu dùng
Câu 3.2: Dùng đồ thị để mô tả sự thay đổi giá và sản lượng cân bằng của hàng hoá X
(yếu tố khác không thay đổi) khi:
a) Thu nhập của người tiêu dùng tăng, hàng X là hàng “thứ cấp”.
Trả lời:
Khi nhập người tiêu dùng tăng, hàng X là hàng thứ cấp, người tiêu dùng ít mua sắm hơn, do vậy cầu giảm, đường cầu dịch chuyển xuống dưới, sang trái Như đồ thị sau:
(Vẽ đồ thị, giải thích)
b) Giá hàng hoá bổ sung cho X (trong tiêu dùng) tăng
Trả lời:
Khi giá hàng hóa bổ xung cho X trong tiêu dùng tăng Khi đó cầu về hàng hóa X tăng
lên, đường cầu về hàng hóa X dịch chuyển sang phải, lên trên Như đồ thị sau: (Vẽ đồ thị, giải thích)
c) Chi phí của các yếu tố đầu vào để sản xuất hàng X tăng.
Trả lời:
Giá cua các yếu tố đầu vào trong qua trình sản xuất, cung ứng hàng hóa tăng, làm cho chi phí sản xuất tăng, lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ giảm xuống, qua đó làm giảm động cơ sản xuất của doanh nghiệp kéo theo cung hàng hóa, dịch vụ giảm xuống
đường cung dịch chuyển sang trái, lên trên Như đồ thị sau: (Vẽ đồ thị, giải thích)
Trang 6d) Đường cung hàng X tăng nhanh, đường cầu hàng X tăng chậm (trường hợp này vẽ
đồ thị đường cung tăng xa hơn so với đường cầu)
Câu 3.3 Cho hàm tổng chi phí (trong đó K - tượng trưng cho chi phí cố định FC):
TC = K + a.Q - b.Q2/2 + c.Q3/3
a) Viết phương trình biểu diễn tổng chi phí bình quân (chi phí SX bình quân của 1 đơn
vị s.phẩm - AC)
b) Viết phường trình biểu diễn chi phí biến đổi bình quân (AVC)
c) Viết phương trình biểu diễn chi phí cố định bình quân (AFC)
d) Mức sản lượng Q đạt được khi chi phí biến đổi bình quân tối thiểu (AVC min ) là bao nhiêu?
e) Từ kết quả AVC tìm được, hãy suy ra phương trình biểu diễn chi phí cận biên (MC)
Trả lời:
Từ hàm tổng chi phí đã cho, ta có:
a) AC = TC/Q = (K + a.Q - b.Q2/2 + c.Q3/3)/Q
= K/Q + a – bQ/2 + cQ2/3
b) AVC = VC/Q = (a.Q - b.Q2/2 + c.Q3/3)/Q
= a – bQ/2 + cQ2/3
c) AFC = FC/Q = K/Q
d) Biết: AVC min khi (AVC)’ = 0
Thay giá trị của AVC đã biết, ta có:
(AVC)’ = (a – bQ/2 + cQ2/3)’ = -b/2 + 2cQ/3 = 0
Từ -b/2 + 2cQ/3 = 0 → Ta dễ dàng tìm được Q = 3b/4c
e) Từ AVC = a – bQ/2 + cQ2/3 và biết: VC = AVC.Q Ta có:
VC = (a – bQ/2 + cQ2/3)Q = aQ – bQ2/2 + cQ3/3
Vậy : MC = (TC)’ = (VC)’ = a – bQ + cQ2
Câu 3.4: Có cung - cầu về thị trường một loại sản phẩm X như sau:
Giá - P (nghìn đồng/kg)
Lượng cầu -QD (triệu tấn)
Lượng cung -QS (triệu tấn)
a) Hãy xây dựng phương trình hàm cung, hàm cầu của thị trường sản phẩm X
b) Xác định giá cả và sản lượng cân bằng của thị trường
Trả lời:
a) Từ số liệu đã cho và dựa vào các công thức: QD = -a.P + b và QS = c.P + d ta xây
dựng được:
Hàm cầu: QD = 34 - 4.P
Hàm cung: QS = 5.P - 2
b) Thị trường cân bằng khi QD = QS
Ta có: 34 - 4.P = 5.P - 2 → P = 4 nghìn đồng/kg
Thay P = 4 vào phương trình cung hoặc cầu ta xác định được: Q = 18 triệu tấn
Trang 7Đề 4:
Câu 4.1:
1.
Theo
quy
luật
lợi ích
cận
biên
giảm
dần,
khi
tiêu
dùng
thêm
nhiều
đơn
vị của
cùng
một
loại
hàng
hoá,
tổng
lợi
ích:
a Giảm
và cuối
cùng là
tăng lên
b Giảm
với tốc
độ
nhanh
dần
c Giảm
với tốc
độ
chậm
dần
d Tăng
với tốc
độ
chậm
3.
Nhân
tố nào làm dịch chuyể n đường cung hàng hoá X sang trái:
a
Lương công nhân SX hàng hoá X giảm
b Giá máy móc
SX ra hàng hoá tăng
c
Công nghệ
SX ra hàng hoá X được cải tiến
d Do lượng cầu lớn hơn lượng cung
Trang 82
Đường
ngân
sách
biểu
diễn
dưới
dạng
toán
học
được
gọi là:
a
Phương
trình
thu
nhập
b
Phương
trình
n
gân
sách
c
Đường
giới hạn
khả
năng
SX
d
Đồng
ngân
sách
4
Thiếu hụt thị trườn
g tồn tại khi:
a Giá cao hơn giá cân bằng
b Giá thấp hơn giá cân bằng
c
Không
đủ người sản xuất
d
Không
đủ người tiêu dùng
Câu 4.2: Dùng đồ thị để mô tả sự thay đổi giá và sản lượng cân bằng của hàng hoá X
(yếu tố khác không thay đổi) khi:
a) Thu nhập của người tiêu dùng tăng, hàng X là hàng “thứ cấp”.
Trả lời:
Khi nhập người tiêu dùng tăng, hàng X là hàng thứ cấp, người tiêu dùng ít mua sắm hơn, do vậy cầu giảm, đường cầu dịch chuyển xuống dưới, sang trái Như đồ thị sau:
(Vẽ đồ thị, giải thích)
b) Giá hàng hoá bổ sung cho X (trong tiêu dùng) tăng
Trả lời:
Khi giá hàng hóa bổ xung cho X trong tiêu dùng tăng Khi đó cầu về hàng hóa X giảm,
đường cầu về hàng hóa X dịch chuyển xuống dưới, sang trái Như đồ thị sau:(Vẽ đồ thị, giải thích)
Trang 9c) Chi phớ của cỏc yếu tố đầu vào để sản xuất hàng X tăng.
Trả lời:
Giỏ cua cỏc yếu tố đầu vào trong qua trỡnh sản xuất, cung ứng hàng húa tăng, làm cho chi phớ sản xuất tăng, lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ giảm xuống, qua đú làm giảm động cơ sản xuất của doanh nghiệp kộo theo cung hàng húa, dịch vụ giảm xuống,
đường cung dịch chuyển lờn trờn, sang trỏi Như đồ thị sau: (Vẽ đụ̀ thị, giải thích)
d) Đường cung hàng X tăng nhanh, đường cầu hàng X tăng chậm (trường hợp này vẽ
đồ thị đường cung tăng xa hơn so với đường cầu)
Cõu 4.3: Giả sử có các số liệu về thị truờng rau sạch ở Hà Đông nh sau:
Giá
(nghìn
đồng/k
g)
1213141516 17 18
L
cầu
(tấn/ng
ày)
400380360340320300 280
L
cung
(tấn/ng
ày)
300320340360380400 420
a) Viết phơng trình đờng cung, cầu về sản phẩm rau sạch Hà Đông
b)Vẽ đồ thị đờng cung, cầu về thị trờng rau sạch Hà Đông trên cùng một đồ thị và xác
định điểm cân bằng?
c) Tính lượng dư thừa và thiếu hụt của thị trường rau sạch ở các mức giá 12.500đ và 16.500đ Xu hớng vận động thị trờng trong mỗi trờng hợp?
Tr l i:ả lời: ời:
a.Xỏc định phương trỡnh hàm cầu và hàm cung về sản phẩm rau sạch Hà Đông
* Hàm cầu của bột mỹ cú dạng:
Qd = a.P + b (với a < 0) Khi P1= 12 thỡ Q1= 400 thay vào phương trỡnh hàm cầu ta cú:
400= 12.a + b hay b = 400- 12.a (1)
Khi P2= 13 thỡ Q2 = 380 thay vào phương trỡnh hàm cầu ta cú:
380 = 13.a + b suy ra b=380-13.a (2)
Theo (1) vào (2) ta cú: 400-12.a = 380 - 13.a hay a = -20
Thay a = - 20 vào (1) ta được:
b = 400 - 12.(-20) = 640
Vậy hàm cầu: Qd = 640 - 20P
* Hàm cung của bột mỹ cú dạng:
Qs = c.P + d (với c > 0)
Tương tự cỏch làm đối với hàm cầu ta cú
Khi P1 = 12 thỡ Q1 = 300 thay vào hàm cung cú:
300 = c.12 + d hay d = 300 - 12.c (3)
Khi P2 = 13 thỡ Q2 = 320 thay vào hàm cung cú:
320 = c.13 + d suy ra d = 320-13.c ( 4)
Theo (3) vào (4) ta cú: 320-13.c = 300 - 12.c suy ra c = 20 Thay c = 20 vào (3) ta cú d = 300 - 12.20 = 60
Hàm cung là: Q s = 20 P + 60
Trang 10b Vẽ đồ thị đường cung và đường cầu
Thị trường cân bằng khi QD = QS suy ra 640 – 20.P= 20 P + 60 vậy P=14,5
Thay P = 14.500đ vào phương trình cung hoặc cầu ta xác định được: Q = 350 tấn
(Về đồ thị )
c TÝnh lượng dư thừa vµ thiếu hụt của thị trường rau sạch
- Khi mức giá rau là P=12.500đ
khi đó lượng cung QS= 310 tấn
và lượng cầu QD=390 tấn
khi đó lượng rau sẽ thiếu hụt và lượng thiếu hụt đó là : QD-QS=80 tấn
Xu hướng của thị trường lúc này là thiếu hụt thị trường về rau Người bán có thể tăng giá thành rau so với mức giá ở lúc thị trường cân bằng
- Khi mức giá rau là P=16.500đ
khi đó lượng cung QS= 390 tấn
và lượng cầu QD=310 tấn
khi đó lượng rau sẽ dư thừa và lượng dư thừa đó là : QS-QD=80 tấn
Xu hướng của thị trường lúc này là dư thừa thị trường về rau Để bán được nhiều rau buộc người bán phải hạ giá thành rau so với mức giá ở lúc thị trường cân bằng
Câu 4.4: Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo có hàm tổng chi phí (Đvt: USD):
TC = Q2 + 2Q + 121
a) Xác định các hàm chi phí: FC, VC, ATC, AVC và MC
b) Xác định mức giá và sản lượng hòa vốn của doanh nghiệp?
c) Doanh nghiệp sẽ sản xuất bao nhiêu sản phẩm để tối đa hóa lợi nhuận nếu giá bán sản phẩm trên thị trường là 38 USD Tính mức lợi nhuận đó?
Trả lời:
a) Xác định:
Chi phí cố định FC = 121
Chi phí biến đổi VC = Q2 +2Q
Tổng chi phí bình quân ATC = TC/Q = (Q2 +2Q + 121)/Q
= Q + 2 + 121/Q
Chi phí biến đổi bình quân AVC = VC/Q = (Q2 +2Q)/Q
= Q + 2
Chi phí cận biên MC = (TC)’ = (Q2 +2Q + 121)’ = 2Q + 2
b) Doanh nghiệp hòa vốn tại điểm MC = ATC
Thay các dữ kiện đã biết, ta có:
2Q + 2 = Q + 2 + 121/Q (Điều kiện: Q > 0)
Ta tính được sản lượng hòa vốn của doanh nghiệp QHV = 11
Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, MC = P
hay P = 2Q + 2 Thay Q = 11, tìm được giá P = 24
c)Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, doanh nghiệp sẽ tối đối đa hóa được lợi
nhuận tại điểm: P = MC, hay P = 2Q + 2
Nếu giá bán sản phẩm trên thị trường là 38 USD, ta có: 38 = 2Q +2 → Q = 18 (Đây là sản lượng doanh nghiệp sản xuất để tối đa hóa lợi nhuận)
Lợi nhuận của doanh nghiệp trong trường hợp này sẽ là: