Kết luận • Kinh tế học chia làm 2 phân ngành: • Kinh tế vi mô nghiên cứu hành vi và cách thức ra quyết định của các thành viên kinh tế • Kinh tế vĩ mô nghiên cứu các vấn đề kinh tế t
Trang 1Học phần:
KINH TẾ VĨ MÔ 1
• Giảng viên: Bộ môn Kinh tế Vĩ mô
• Tầng 3 – Nhà 10 – Đại học Kinh tế Quốc dân
Lý thuyết Chữa bài tập, thảo
luận, kiểm tra
Trang 22 Một bài kiểm tra giữa kỳ 20%
3 Điểm thi hết môn
(Hình thức thi: Trắc nghiệm trên
Trang 3Những nội dung chính
1 Định nghĩa Kinh tế học
2 Mười nguyên lý Kinh tế học
3 Phân nhánh Kinh tế học
4 Phương pháp nghiên cứu của Kinh tế học
5 Nội dung nghiên cứu của Kinh tế học vĩ mô
Mục tiêu của chương
• Chương này giới thiệu tổng quan về kinh tế học nói
chung và kinh tế học vĩ mô nói riêng:
• Hiểu được Kinh tế học là gì?
• Giới thiệu mười nguyên lý Kinh tế học
• Giới thiệu các phân ngành của Kinh tế học
• Giới thiệu phương pháp nghiên cứu Kinh tế học
• Tìm hiểu Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu những nội dung
gì?
Trang 41 Định nghĩa Kinh tế học
• Paul A Samuelson định nghĩa “Kinh tế học là môn
học nghiên cứu cách thức xã hội sử dụng các nguồn
lực khan hiếm để sản xuất ra hàng hóa và phân phối
chúng cho các thành viên trong xã hội”
• G Mankiw định nghĩa “Kinh tế học là môn học
nghiên cứu cách thức xã hội quản lý các nguồn lực
khan hiếm như thế nào”
1 Định nghĩa Kinh tế học
• Sự khan hiếm là việc xã hội với các nguồn lực
hữu hạn không thể thỏa mãn tất cả các nhu cầu
ngày càng tăng của con người
• Các nguồn lực bao gồm: tư bản hiện vật, tài
nguyên thiên nhiên, lao động, vốn nhân lực và
tiến bộ khoa học công nghệ
Trang 51 Định nghĩa Kinh tế học
• Kinh tế học là môn khoa học giúp cho con người
hiểu cách thức vận hành của nền kinh tế nói chung
và cách thức ứng xử của từng thành viên tham gia
vào nền kinh tế nói riêng
• Ba vấn đề kinh tế cơ bản:
• Sản xuất cái gì?
• Sản xuất như thế nào?
• Sản xuất cho ai?
2 Mười nguyên lý Kinh tế học
• Con người ra quyết định như thế nào?
• Con người đối mặt với sự đánh đổi
• Chi phí của một thứ là cái mà bạn từ bỏ để có được nó
• Con người duy lý suy nghĩ tại điểm cận biên
• Con người luôn phản ứng với các động cơ khuyến
khích
Trang 62 Mười nguyên lý Kinh tế học
• Con người tương tác với nhau như thế nào?
• Thương mại có thể làm cho mọi người đều được lợi
• Mức sống của một nước phụ thuộc vào năng lực sản
xuất hàng hóa và dịch vụ của nước đó
• Giá cả tăng khi Chính phủ in quá nhiều tiền
• Xã hội đối mặt với sự đánh đổi ngắn hạn giữa lạm phát
và thất nghiệp
Trang 7
2 Mười nguyên lý Kinh tế học
• Nguyên lý 1: Con người đối mặt với sự đánh đổi
“ Không có bữa ăn trưa nào là miễn phí”
Ra quyết định đòi hỏi phải đánh đổi mục tiêu này để đạt
được mục tiêu khác
2 Mười nguyên lý Kinh tế học
• Nguyên lý 2: Chi phí của một thứ là cái mà bạn từ
• Chi phí cơ hội là giá trị của cơ hội tốt nhất bị bỏ qua khi
đưa ra một sự lựa chọn về kinh tế
Trang 8
2 Mười nguyên lý Kinh tế học
• Nguyên lý 3: Con người duy lý suy nghĩ tại điểm
cận biên
• Con người duy lý cố làm tốt nhất để đạt được mục tiêu
của họ một cách có hệ thống và có mục đích với các cơ
hội sẵn có
• Thay đổi cận biên là những điều chỉnh nhỏ so với kế
hoạch hành động hiện tại
• Người duy lý thường đưa ra quyết định dựa trên việc so
sánh chi phí và lợi ích tại điểm cận biên
2 Mười nguyên lý Kinh tế học
• Nguyên lý 4: Con người phản ứng với các động cơ
• Một người quyết định hợp lý thực hiên một hành động
khi và chỉ khi lợi ích cận biên của hành động vượt quá
chi phí cận biên
Trang 9
2 Mười nguyên lý Kinh tế học
• Nguyên lý 5: Thương mại có thể làm cho mọi người
đều được lợi
• Thương mại giúp cho con người có thể mua được những
hàng hóa đa dạng hơn với chi phí thấp hơn
• Thương mại cho phép mỗi người chuyên môn hóa vào
• Khi tương tác với nhau trên thị trường, các hộ gia đình
và hãng theo đuổi lợi ích cá nhân hành động như thể
được dẫn dắt bởi một “bàn tay vô hình”, đưa đến kết quả
đáng mong muốn cho xã hội
(Adam Smith, Của cải của các dân tộc, 1776)
Trang 10
2 Mười nguyên lý Kinh tế học
• Nguyên lý 7: Đôi khi Chính phủ có thể cải thiện
được kết cục thị trường
• Thị trường có thể gặp thất bại trong việc phân bổ nguồn
lực một cách có hiệu quả
• Khi thị trường thất bại, Chính phủ có thể tham gia nhằm
cải thiện tính hiệu quả và tính công bằng
Hiệu quả: tối đa hóa đầu ra từ các nguồn lực khan hiếm
Công bằng: lợi ích có được từ các nguồn lực đó được phân
phối công bằng giữa các thành viên trong xã hội
2 Mười nguyên lý Kinh tế học
• Nguyên lý 8: Mức sống của một nước phụ thuộc
vào năng lực sản xuất hàng hóa và dịch vụ của
nước đó
• Hầu hết sự khác biệt về mức sống có nguyên nhân ở sự
khác nhau về năng suất lao động của mỗi quốc gia
• Tốc độ tăng năng suất của một quốc gia quyết định tốc
độ tăng thu nhập bình quân của quốc gia đó
Trang 112 Mười nguyên lý Kinh tế học
• Nguyên lý 9: Giá cả tăng khi Chính phủ in quá
nhiều tiền
• Lạm phát là sự gia tăng liên tục của mức giá chung trong
nền kinh tế
• Một nguyên nhân quan trọng gây ra lạm phát là do sự
gia tăng cung tiền
• Khi Chính phủ tạo ra một lượng lớn tiền, giá trị của tiền
giảm
2 Mười nguyên lý Kinh tế học
• Nguyên lý 10: Xã hội đối mặt với sự đánh đổi ngắn
hạn giữa lạm phát và thất nghiệp
• Lượng tiền tăng Cầu về hàng hóa và dịch vụ tăng
DN quyết định tăng sản xuất Thuê lao động nhiều
hơn Thất nghiệp giảm
• Trong ngắn hạn tồn tại mối quan hệ ngược chiều giữa
lạm phát và thất nghiệp: tỷ lệ lạm phát cao sẽ đi kèm với
tỷ lệ thất nghiệp thấp và ngược lại
Trang 123 Phân nhánh Kinh tế học
Kinh tế học Economics
• Kinh tế học vi mô nghiên cứu hành vi và cách
thức ra quyết định của các thành viên kinh tế
• Hộ gia đình sử dụng thu nhập hữu hạn của mình nhƣ
thế nào? Tại sao họ lại thích hàng hóa này hơn hàng
hóa khác
• Doanh nghiệp sẽ sản xuất bao nhiêu sản phẩm để đạt
đƣợc mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận,…
• Chính phủ phân bổ ngân sách hữu hạn của mình cho
các mục tiêu khác nhau nhƣ thế nào
Trang 133 Phân nhánh Kinh tế học
• Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu các vấn đề kinh tế
tổng thể của nền kinh tế như tăng trưởng, lạm
phát, việc làm, thất nghiệp, cán cân thương
mại,…
• Kinh tế học vĩ mô tìm cách giải đáp các câu hỏi quan
trọng như các yếu tố nào quyết định và ảnh hưởng
đến các biến số vĩ mô nói trên và các chính sách
kinh tế vĩ mô tác động đến các biến số
4 Phương pháp nghiên cứu của
Kinh tế học
• Kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn
tắc
• Kinh tế học thực chứng trả lời cho câu hỏi “ là cái
gì”, nghiên cứu thế giới thực tế và tìm cách lý giải
một cách khoa học các hiện tượng quan sát được
• Kinh tế học chuẩn tắc trả lời cho câu hỏi “ nên như
thế nào”, có yếu tố đánh giá chủ quan của các nhà
kinh tế
Trang 144 Phương pháp nghiên cứu của
NGHIỆP
NỀN KINH TẾ
LẠM PHÁT
TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI LÃI SUẤT
CÁN CÂN THƯƠNG MẠI
• Các biến số Kinh tế vĩ mô cơ bản
Trang 15Chính sách tài khóa
• Các chính sách Kinh tế vĩ mô
Chính sách tiền tệ Chính sách thu nhập
Chính sách thương mại Chính sách tỷ giá hối đoái
5 Nội dung nghiên cứu của Kinh
tế học vĩ mô
Kết luận
• Kinh tế học là môn khoa học giúp cho con người hiểu cách
thức vận hành của nền kinh tế nói chung và cách thức ứng
xử của từng thành viên tham gia vào nền kinh tế nói riêng
• Do nguồn lực khan hiếm nên chúng ta luôn phải đối mặt với
sự đánh đổi khi ra quyết định
• Chi phí cơ hội là giá trị của phương án thay thế tốt nhất bị bỏ
qua
• Chi phí và lợi ích tại điểm cận biên ảnh hưởng đến việc ra
quyết định của con người
• Con người luôn phản ứng với các kích thích
Trang 16Kết luận
• Thương mại có thể đem lại lợi ích hai chiều
• Thị trường thường là phương thức tốt để tổ chức các hoạt
động kinh tế
• Đôi khi Chính phủ có thể cải thiện các kết cục của thị
trường khi thị trường thất bại trong việc phân bổ nguồn
lực hiệu quả hoặc không công bằng
• Năng suất là chỉ tiêu quan trọng đánh giá mức sống
• Tăng cung tiền là nguồn gốc quan trọng nhất gây ra lạm
phát
• Trong ngắn hạn, xã hội đối mặt với sự đánh đổi giữa lạm
phát và thất nghiệp
Kết luận
• Kinh tế học chia làm 2 phân ngành:
• Kinh tế vi mô nghiên cứu hành vi và cách thức ra quyết định của
các thành viên kinh tế
• Kinh tế vĩ mô nghiên cứu các vấn đề kinh tế tổng thể của nền kinh
tế
• Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu sự vận động của các biến số
vĩ mô theo thời gian (thu nhập, lãi suất, tỷ giá, việc làm, lạm
phát) và các chính sách tác động đến nền kinh tế (chính sách
tài khóa, chính sách tiền tệ, chính sách thu nhập, chính sách
thương mại và chính sách tỷ giá)
Trang 17Môn học: Kinh tế Vĩ mô 1
Bộ môn Kinh tế Vĩ mô, Khoa Kinh tế học, ĐH KTQD
Chỉ số giá tiêu dùng CPI
Tìm hiểu định nghĩa, nội dung, cách thức
đo lường, tầm quan trọng và ứng dụng của
từng biến số trên trong đánh giá kinh tế vĩ
mô
Mục tiêu của chương
Trang 18Những nội dung chính
I Tổng sản phẩm trong nước
1 Định nghĩa
2 Các phương pháp tính GDP
3 Các thước đo khác về thu nhập quốc dân
4 GDP danh nghĩa, thực tế, và chỉ số điều chỉnh GDP
Tổng sản phẩm trong nước là giá trị thị trường của tất cả các
hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong một nước
Trang 19I Tổng sản phẩm trong nước
2 Phương pháp tính GDP
Phương pháp chi tiêu
Phương pháp thu nhập
Phương p háp sản xuất/giá trị gia tăng
Biểu đồ luồng lưu chuyển
Các
gia đình
thị trường các yếu tố sản xuất
Thị trường hàng hoá
và dịch vụ cuối cùng
Chi tiêu Doanh thu
Đầu vào SX Lao động, Tư bản và tài sản cho thuê
Trang 20Phương pháp 1:
Tính GDP theo luồng chi tiêu
• Các thành tố của GDP
1 C – Chi tiêu tiêu dùng
2 I – chi tiêu đầu tư
3 G – chi tiêu của chính phủ cho hàng hoá và
3. R – Thu nhập từ tiền cho thuê tài sản
4. Pr – Lợi nhuận doanh nghiệp
Theo phương pháp thu nhập:
Thu nhập ròng = W + i + R + Pr
Trang 21 Bổ sung khấu hao - Dep
Bổ sung thuế gián thu ròng – Te
GDP = W + i + R + Pr + Te + Dep
Phương pháp 3: Tính GDP theo phương pháp
sản xuất – Giá trị gia tăng
Tổng giá trị gia tăng của mỗi công đoạn SX
GDP = Σ VAi
Giá trị gia tăng VA
VA = tổng doanh thu – chi phí trung gian cho SX
Lưu ý: chi phí trung gian chỉ bao gồm chi phí cho các sản phẩm trung
gian dùng cho SX, không tính máy móc thiết bị nhà xưởng
Trang 22 NI = NNP - thuế gián thu
PI = Thu nhập từ các dịch vụ yếu tố + trợ cấp phúc lợi và bảo
hiểm XH
Yd = PI - thuế thu nhập cá nhân – các loại phí ngoài thuế
GDP danh nghĩa là giá trị sản lƣợng hàng hoá
và dịch vụ tính theo giá hiện hành
GDP thực là giá trị sản lƣợng hàng hoá và
dịch vụ hiện hành của nền kinh tế đƣợc đánh
giá theo mức giá cố định của năm cơ sở
4 GDP danh nghĩa và GDP thực
Trang 24I Tổng sản phẩm trong nước
5 GDP và phúc lợi kinh tế
GDP bình quân đầu người
GDP bình quân đầu người tính theo tương đương sức mua
Tăng trưởng kinh tế
Phúc lợi kinh tế
Sự cải thiện chất lượng hàng hoá và dịch vụ
Kinh tế phụ gia đình, kinh tế ngầm, …
II Chỉ số giá tiêu dùng
Chỉ số giá tiêu dùng
1 Định nghĩa
2 Cách tính CPI
3 Phân biệt CPI và chỉ số điều chỉnh GDP
4 Ý nghĩa của CPI
• Ứng dụng
• Những vấn đề phát sinh khi đo lường
chi phí sinh hoạt
Trang 25II Chỉ số giá tiêu dùng
1 Định nghĩa:
Chỉ số giá tiêu dùng CPI phản ánh sự biến động giá cả
các hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng điển hình
Giỏ hàng điển hình
Biến động giá so với kỳ gốc
Biến động giá so với kỳ trước
2 Cách tính chỉ số giá tiêu dùng CPI
Tính chi phí giỏ hàng theo
giá năm nghiên cứu t
1
2
3
4
Trang 26Chỉ số giá tiêu dùng CPI va tỷ lệ lạm phát
• Trong đó P t và P t-1 là chỉ số giá của thời kỳ t và thời kỳ (t-1)
• Có thể tính theo CPI hoặc Chỉ số điều chỉnh GDP
CPIt = Σpt
i qi0
Σp0
j qj0 * 100
Trang 27• Không tính hàng nhập khẩu
• Tính theo quyền số của năm nghiên cứu
4 Ý nghĩa của CPI
CPI phản ánh quá cao chi phí sinh hoạt
trên thực tế
Lệch do xuất hiện hàng hoá mới
Lệch do sự thay đổi/cải thiện chất lƣợng
Lệch do thay thế/thay đổi cơ cấu chi tiêu
Trang 284 Ý nghĩa của CPI
Điều chỉnh các biến kinh tế để loại trừ lạm phát
Đối với các giá trị lượng tiền
Đối với lãi suất
=
CPIXCPIY
*
Giá trị tính bằng
tiền trong năm X
Giá trị tính bằng tiền trong năm Y
Lãi suất danh nghĩa = lãi suất thực tế + tỷ lệ lạm phát
Chỉ số điều chỉnh GDP cũng là chỉ tiêu đo lường mức giá
CPI có nhiều ứng dụng để điều chỉnh giá trị nhưng không phải
là thước đo chi phí sinh hoạt hoàn hảo
Kết luận
Trang 29Môn học: Kinh tế Vĩ mô 1
Bộ môn Kinh tế Vĩ mô, Khoa Kinh tế học, ĐH KTQD
CHƯƠNG 3:
Tổng cung và tổng cầu
Những nội dung chính
1 Mô hình tổng cung và tổng cầu
2 Giải thích biến động kinh tế và vai trò của
các chính sách ổn định
Trang 30Mục tiêu của chương
• Chương này giới thiệu mô hình tổng cung- tổng cầu
và cách sử dụng mô hình này để giải thích:
+ Những biến động kinh tế vĩ mô trong ngắn hạn và
+ Vai trò của các chính sách nhằm bình ổn nền kinh tế
1 Mô hình tổng cung và tổng cầu
• Tổng cầu của nền kinh tế
• Tổng cung của nền kinh tế
• Xác định sản lượng và mức giá
Trang 311 Mô hình tổng cung và tổng cầu
• Tổng cầu của nền kinh tế (AD)
Tổng cầu là lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất
trong nước mà các tác nhân kinh tế sẵn sàng và có khả
năng mua tại mỗi mức giá
• Tổng cầu hình thành từ bốn nguồn:
(i) cầu tiêu dùng (C)
(ii) cầu đầu tư (I)
(iii) chi tiêu chính phủ (G)
(iv) cầu xuất khẩu ròng (NX)
1 Mô hình tổng cung và tổng cầu
• Đường tổng cầu (AD)
Đường tổng cầu dốc xuống hàm ý (trong điều kiện các biến số
khác không thay đổi), P sẽ có xu hướng làm cho AD
Trang 321 Mô hình tổng cung và tổng cầu
• Tại sao đường tổng cầu dốc xuống?
† Hiệu ứng của cải
† Hiệu ứng lãi suất
† Hiệu ứng thay thế quốc tế
1 Mô hình tổng cung và tổng cầu
• Sự dịch chuyển của đường tổng cầu
Trang 331 Mô hình tổng cung và tổng cầu
• Tổng cung của nền kinh tế (AS)
Tổng cung của một nền kinh tế là lượng hàng hóa và
dịch vụ mà các doanh nghiệp sẵn sàng và có khả năng
sản xuất trong nước tại mỗi mức giá
Đường tổng cung dài hạn (ASLR) và ngắn hạn (ASSR)
AS LR AS SR
1 Mô hình tổng cung và tổng cầu
• Tại sao đường tổng cung dài hạn thẳng đứng?
Dài hạn là gì?
Đường tổng cung dài hạn (ASLR) là đường thẳng đứng
tại mức sản lượng tiềm năng (Y*), hàm ý:
bất kỳ nhân tố nào làm thay đổi mức sản lượng tiềm năng sẽ
làm dịch chuyển đường tổng cung dài hạn
mức sản lượng tiềm năng phụ thuộc vào cung lao động, tư
bản, tài nguyên thiên nhiên và trình độ công nghệ
Trang 341 Mô hình tổng cung và tổng cầu
• Tại sao đường tổng cung ngắn hạn (ASSR) dốc lên?
† Mô hình tiền lương cứng nhắc
† Mô hình nhận thức sai lầm của công nhân
† Mô hình thông tin không hoàn hảo
† Mô hình giá cả cứng nhắc
• Tại sao đường tổng cung ngắn hạn có thể dịch chuyển
† Cung lao động, tư bản, tài nguyên thiên nhiên và
tri thức công nghệ
† Sự gia tăng mức giá dự kiến
† giá cả của các nhân tố sản xuất
1 Mô hình tổng cung và tổng cầu
• Xác định sản lượng và mức giá cân bằng
Trang 351 Mô hình tổng cung và tổng cầu
• Trạng thái cân bằng không nhất thiết là trạng thái tối ƣu
hay là trạng thái đáng mong muốn
† Nền kinh tế đang ở trạng thái phát triển quá nóng (khi sản
lƣợng cao hơn mức tự nhiên và lạm phát cao) hoặc
† Nền kinh tế đang lâm vào suy thoái (khi sản lƣợng thấp hơn
mức tự nhiên)
2 Giải thích biến động kinh tế và
vai trò của các chính sách ổn định
• Các cú sốc cầu
• Các cú sốc cung
Trang 362 Giải thích biến động kinh tế và
vai trò của các chính sách ổn định
• Các cú sốc cầu
Ví dụ: Các nhà đầu tư đột nhiên trở nên bi quan hơn về
triển vọng phát triển của nền kinh tế trong tương lai:
† I AD nền kinh tế lâm vào suy thoái Y
† Các doanh nghiệp phản ứng lại sự giảm sút doanh số bán ra
bằng cách cắt giảm một số việc làm và thất nghiệp có xu hướng
tăng lên
2 Giải thích biến động kinh tế và
vai trò của các chính sách ổn định
• Các cú sốc cầu
Trang 372 Giải thích biến động kinh tế và
vai trò của các chính sách ổn định
• Các cú sốc cầu
Các nhà hoạch định chính sách nên làm gì khi đối mặt
với một cuộc suy thoái?
2 Giải thích biến động kinh tế và
vai trò của các chính sách ổn định
• Các cú sốc cầu
Nếu các nhà hoạch định chính sách không can thiệp thì
nền kinh tế sẽ tự điều chỉnh nhƣ thế nào?
Trang 382 Giải thích biến động kinh tế và
vai trò của các chính sách ổn định
• Các cú sốc cầu
Trong ngắn hạn, sự dịch chuyển của đường
tổng cầu gây ra sự biến động về sản lượng và
việc làm trong nền kinh tế
Trong dài hạn, sự dịch chuyển của đường tổng
cầu ảnh hưởng tới mức giá chung, nhưng không
ảnh hưởng đến sản lượng
2 Giải thích biến động kinh tế và
vai trò của các chính sách ổn định
• Các cú sốc cung
Các cú sốc cung xảy ra do sự thay đổi giá cả
các yếu tố đầu vào hay sự thay đổi các nguồn
Trang 392 Giải thích biến động kinh tế và
vai trò của các chính sách ổn định
• Các cú sốc cung
Các ví dụ về cú sốc cung bất lợi như:
− Thời tiết xấu làm giảm sản lượng nông nghiệp;
− Công đoàn gây áp lực làm tăng tiền lương;
− Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC) hạn chế
sản lượng khai thác tăng giá dầu trên thị trường
thế giới
2 Giải thích biến động kinh tế và
vai trò của các chính sách ổn định
• Các cú sốc cung
Các cú sốc cung bất lợi làm tăng chi phí sản xuất
− Nền kinh tế vừa lâm vào suy thoái (sản lượng giảm),
vừa trải qua lạm phát (mức giá tăng)
Trang 402 Giải thích biến động kinh tế và
vai trò của các chính sách ổn định
• Các cú sốc cung
Các cú sốc cung bất lợi làm tăng chi phí sản xuất
− Các nhà hoạch định chính sách nên làm gì khi đối
mặt với hiện tượng lạm phát đi kèm suy thoái này?
Mục tiêu ổn định mức giá Mục tiêu ổn định sản lượng
2 Giải thích biến động kinh tế và
vai trò của các chính sách ổn định
• Các cú sốc cung
Sốc cung bất lợi làm dịch chuyển của đường tổng cung
ngắn hạn có hai hàm ý quan trọng:
† Sự dịch chuyển của đường tổng cung có thể gây ra lạm phát
kèm suy thoái, tức là kết hợp giữa suy thoái (sản lượng giảm)
và lạm phát (mức giá tăng)
† Các nhà hoạch định chính sách không thể đồng thời làm triệt
tiêu cả hai ảnh hưởng bất lợi này