1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hướng dẫn tự học môn kinh tế vĩ mô 1 đại học kinh tế quốc dân

113 1,1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết luận • Kinh tế học chia làm 2 phân ngành: • Kinh tế vi mô nghiên cứu hành vi và cách thức ra quyết định của các thành viên kinh tế • Kinh tế vĩ mô nghiên cứu các vấn đề kinh tế t

Trang 1

Học phần:

KINH TẾ VĨ MÔ 1

• Giảng viên: Bộ môn Kinh tế Vĩ mô

• Tầng 3 – Nhà 10 – Đại học Kinh tế Quốc dân

Lý thuyết Chữa bài tập, thảo

luận, kiểm tra

Trang 2

2 Một bài kiểm tra giữa kỳ 20%

3 Điểm thi hết môn

(Hình thức thi: Trắc nghiệm trên

Trang 3

Những nội dung chính

1 Định nghĩa Kinh tế học

2 Mười nguyên lý Kinh tế học

3 Phân nhánh Kinh tế học

4 Phương pháp nghiên cứu của Kinh tế học

5 Nội dung nghiên cứu của Kinh tế học vĩ mô

Mục tiêu của chương

• Chương này giới thiệu tổng quan về kinh tế học nói

chung và kinh tế học vĩ mô nói riêng:

• Hiểu được Kinh tế học là gì?

• Giới thiệu mười nguyên lý Kinh tế học

• Giới thiệu các phân ngành của Kinh tế học

• Giới thiệu phương pháp nghiên cứu Kinh tế học

• Tìm hiểu Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu những nội dung

gì?

Trang 4

1 Định nghĩa Kinh tế học

• Paul A Samuelson định nghĩa “Kinh tế học là môn

học nghiên cứu cách thức xã hội sử dụng các nguồn

lực khan hiếm để sản xuất ra hàng hóa và phân phối

chúng cho các thành viên trong xã hội”

• G Mankiw định nghĩa “Kinh tế học là môn học

nghiên cứu cách thức xã hội quản lý các nguồn lực

khan hiếm như thế nào”

1 Định nghĩa Kinh tế học

• Sự khan hiếm là việc xã hội với các nguồn lực

hữu hạn không thể thỏa mãn tất cả các nhu cầu

ngày càng tăng của con người

• Các nguồn lực bao gồm: tư bản hiện vật, tài

nguyên thiên nhiên, lao động, vốn nhân lực và

tiến bộ khoa học công nghệ

Trang 5

1 Định nghĩa Kinh tế học

• Kinh tế học là môn khoa học giúp cho con người

hiểu cách thức vận hành của nền kinh tế nói chung

và cách thức ứng xử của từng thành viên tham gia

vào nền kinh tế nói riêng

• Ba vấn đề kinh tế cơ bản:

• Sản xuất cái gì?

• Sản xuất như thế nào?

• Sản xuất cho ai?

2 Mười nguyên lý Kinh tế học

• Con người ra quyết định như thế nào?

• Con người đối mặt với sự đánh đổi

• Chi phí của một thứ là cái mà bạn từ bỏ để có được nó

• Con người duy lý suy nghĩ tại điểm cận biên

• Con người luôn phản ứng với các động cơ khuyến

khích

Trang 6

2 Mười nguyên lý Kinh tế học

• Con người tương tác với nhau như thế nào?

• Thương mại có thể làm cho mọi người đều được lợi

• Mức sống của một nước phụ thuộc vào năng lực sản

xuất hàng hóa và dịch vụ của nước đó

• Giá cả tăng khi Chính phủ in quá nhiều tiền

• Xã hội đối mặt với sự đánh đổi ngắn hạn giữa lạm phát

và thất nghiệp

Trang 7

2 Mười nguyên lý Kinh tế học

• Nguyên lý 1: Con người đối mặt với sự đánh đổi

“ Không có bữa ăn trưa nào là miễn phí”

Ra quyết định đòi hỏi phải đánh đổi mục tiêu này để đạt

được mục tiêu khác

2 Mười nguyên lý Kinh tế học

• Nguyên lý 2: Chi phí của một thứ là cái mà bạn từ

• Chi phí cơ hội là giá trị của cơ hội tốt nhất bị bỏ qua khi

đưa ra một sự lựa chọn về kinh tế

Trang 8

2 Mười nguyên lý Kinh tế học

• Nguyên lý 3: Con người duy lý suy nghĩ tại điểm

cận biên

• Con người duy lý cố làm tốt nhất để đạt được mục tiêu

của họ một cách có hệ thống và có mục đích với các cơ

hội sẵn có

• Thay đổi cận biên là những điều chỉnh nhỏ so với kế

hoạch hành động hiện tại

• Người duy lý thường đưa ra quyết định dựa trên việc so

sánh chi phí và lợi ích tại điểm cận biên

2 Mười nguyên lý Kinh tế học

• Nguyên lý 4: Con người phản ứng với các động cơ

• Một người quyết định hợp lý thực hiên một hành động

khi và chỉ khi lợi ích cận biên của hành động vượt quá

chi phí cận biên

Trang 9

2 Mười nguyên lý Kinh tế học

• Nguyên lý 5: Thương mại có thể làm cho mọi người

đều được lợi

• Thương mại giúp cho con người có thể mua được những

hàng hóa đa dạng hơn với chi phí thấp hơn

• Thương mại cho phép mỗi người chuyên môn hóa vào

• Khi tương tác với nhau trên thị trường, các hộ gia đình

và hãng theo đuổi lợi ích cá nhân hành động như thể

được dẫn dắt bởi một “bàn tay vô hình”, đưa đến kết quả

đáng mong muốn cho xã hội

(Adam Smith, Của cải của các dân tộc, 1776)

Trang 10

2 Mười nguyên lý Kinh tế học

• Nguyên lý 7: Đôi khi Chính phủ có thể cải thiện

được kết cục thị trường

• Thị trường có thể gặp thất bại trong việc phân bổ nguồn

lực một cách có hiệu quả

• Khi thị trường thất bại, Chính phủ có thể tham gia nhằm

cải thiện tính hiệu quả và tính công bằng

Hiệu quả: tối đa hóa đầu ra từ các nguồn lực khan hiếm

Công bằng: lợi ích có được từ các nguồn lực đó được phân

phối công bằng giữa các thành viên trong xã hội

2 Mười nguyên lý Kinh tế học

• Nguyên lý 8: Mức sống của một nước phụ thuộc

vào năng lực sản xuất hàng hóa và dịch vụ của

nước đó

• Hầu hết sự khác biệt về mức sống có nguyên nhân ở sự

khác nhau về năng suất lao động của mỗi quốc gia

• Tốc độ tăng năng suất của một quốc gia quyết định tốc

độ tăng thu nhập bình quân của quốc gia đó

Trang 11

2 Mười nguyên lý Kinh tế học

• Nguyên lý 9: Giá cả tăng khi Chính phủ in quá

nhiều tiền

• Lạm phát là sự gia tăng liên tục của mức giá chung trong

nền kinh tế

• Một nguyên nhân quan trọng gây ra lạm phát là do sự

gia tăng cung tiền

• Khi Chính phủ tạo ra một lượng lớn tiền, giá trị của tiền

giảm

2 Mười nguyên lý Kinh tế học

• Nguyên lý 10: Xã hội đối mặt với sự đánh đổi ngắn

hạn giữa lạm phát và thất nghiệp

• Lượng tiền tăng  Cầu về hàng hóa và dịch vụ tăng 

DN quyết định tăng sản xuất  Thuê lao động nhiều

hơn  Thất nghiệp giảm

• Trong ngắn hạn tồn tại mối quan hệ ngược chiều giữa

lạm phát và thất nghiệp: tỷ lệ lạm phát cao sẽ đi kèm với

tỷ lệ thất nghiệp thấp và ngược lại

Trang 12

3 Phân nhánh Kinh tế học

Kinh tế học Economics

• Kinh tế học vi mô nghiên cứu hành vi và cách

thức ra quyết định của các thành viên kinh tế

• Hộ gia đình sử dụng thu nhập hữu hạn của mình nhƣ

thế nào? Tại sao họ lại thích hàng hóa này hơn hàng

hóa khác

• Doanh nghiệp sẽ sản xuất bao nhiêu sản phẩm để đạt

đƣợc mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận,…

• Chính phủ phân bổ ngân sách hữu hạn của mình cho

các mục tiêu khác nhau nhƣ thế nào

Trang 13

3 Phân nhánh Kinh tế học

• Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu các vấn đề kinh tế

tổng thể của nền kinh tế như tăng trưởng, lạm

phát, việc làm, thất nghiệp, cán cân thương

mại,…

• Kinh tế học vĩ mô tìm cách giải đáp các câu hỏi quan

trọng như các yếu tố nào quyết định và ảnh hưởng

đến các biến số vĩ mô nói trên và các chính sách

kinh tế vĩ mô tác động đến các biến số

4 Phương pháp nghiên cứu của

Kinh tế học

• Kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn

tắc

• Kinh tế học thực chứng trả lời cho câu hỏi “ là cái

gì”, nghiên cứu thế giới thực tế và tìm cách lý giải

một cách khoa học các hiện tượng quan sát được

• Kinh tế học chuẩn tắc trả lời cho câu hỏi “ nên như

thế nào”, có yếu tố đánh giá chủ quan của các nhà

kinh tế

Trang 14

4 Phương pháp nghiên cứu của

NGHIỆP

NỀN KINH TẾ

LẠM PHÁT

TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI LÃI SUẤT

CÁN CÂN THƯƠNG MẠI

• Các biến số Kinh tế vĩ mô cơ bản

Trang 15

Chính sách tài khóa

• Các chính sách Kinh tế vĩ mô

Chính sách tiền tệ Chính sách thu nhập

Chính sách thương mại Chính sách tỷ giá hối đoái

5 Nội dung nghiên cứu của Kinh

tế học vĩ mô

Kết luận

• Kinh tế học là môn khoa học giúp cho con người hiểu cách

thức vận hành của nền kinh tế nói chung và cách thức ứng

xử của từng thành viên tham gia vào nền kinh tế nói riêng

• Do nguồn lực khan hiếm nên chúng ta luôn phải đối mặt với

sự đánh đổi khi ra quyết định

• Chi phí cơ hội là giá trị của phương án thay thế tốt nhất bị bỏ

qua

• Chi phí và lợi ích tại điểm cận biên ảnh hưởng đến việc ra

quyết định của con người

• Con người luôn phản ứng với các kích thích

Trang 16

Kết luận

• Thương mại có thể đem lại lợi ích hai chiều

• Thị trường thường là phương thức tốt để tổ chức các hoạt

động kinh tế

• Đôi khi Chính phủ có thể cải thiện các kết cục của thị

trường khi thị trường thất bại trong việc phân bổ nguồn

lực hiệu quả hoặc không công bằng

• Năng suất là chỉ tiêu quan trọng đánh giá mức sống

• Tăng cung tiền là nguồn gốc quan trọng nhất gây ra lạm

phát

• Trong ngắn hạn, xã hội đối mặt với sự đánh đổi giữa lạm

phát và thất nghiệp

Kết luận

• Kinh tế học chia làm 2 phân ngành:

• Kinh tế vi mô nghiên cứu hành vi và cách thức ra quyết định của

các thành viên kinh tế

• Kinh tế vĩ mô nghiên cứu các vấn đề kinh tế tổng thể của nền kinh

tế

• Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu sự vận động của các biến số

vĩ mô theo thời gian (thu nhập, lãi suất, tỷ giá, việc làm, lạm

phát) và các chính sách tác động đến nền kinh tế (chính sách

tài khóa, chính sách tiền tệ, chính sách thu nhập, chính sách

thương mại và chính sách tỷ giá)

Trang 17

Môn học: Kinh tế Vĩ mô 1

Bộ môn Kinh tế Vĩ mô, Khoa Kinh tế học, ĐH KTQD

 Chỉ số giá tiêu dùng CPI

Tìm hiểu định nghĩa, nội dung, cách thức

đo lường, tầm quan trọng và ứng dụng của

từng biến số trên trong đánh giá kinh tế vĩ

Mục tiêu của chương

Trang 18

Những nội dung chính

I Tổng sản phẩm trong nước

1 Định nghĩa

2 Các phương pháp tính GDP

3 Các thước đo khác về thu nhập quốc dân

4 GDP danh nghĩa, thực tế, và chỉ số điều chỉnh GDP

Tổng sản phẩm trong nước là giá trị thị trường của tất cả các

hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong một nước

Trang 19

I Tổng sản phẩm trong nước

2 Phương pháp tính GDP

 Phương pháp chi tiêu

 Phương pháp thu nhập

 Phương p háp sản xuất/giá trị gia tăng

Biểu đồ luồng lưu chuyển

Các

gia đình

thị trường các yếu tố sản xuất

Thị trường hàng hoá

và dịch vụ cuối cùng

Chi tiêu Doanh thu

Đầu vào SX Lao động, Tư bản và tài sản cho thuê

Trang 20

Phương pháp 1:

Tính GDP theo luồng chi tiêu

• Các thành tố của GDP

1 C – Chi tiêu tiêu dùng

2 I – chi tiêu đầu tư

3 G – chi tiêu của chính phủ cho hàng hoá và

3. R – Thu nhập từ tiền cho thuê tài sản

4. Pr – Lợi nhuận doanh nghiệp

 Theo phương pháp thu nhập:

Thu nhập ròng = W + i + R + Pr

Trang 21

 Bổ sung khấu hao - Dep

 Bổ sung thuế gián thu ròng – Te

GDP = W + i + R + Pr + Te + Dep

Phương pháp 3: Tính GDP theo phương pháp

sản xuất – Giá trị gia tăng

 Tổng giá trị gia tăng của mỗi công đoạn SX

GDP = Σ VAi

 Giá trị gia tăng VA

VA = tổng doanh thu – chi phí trung gian cho SX

Lưu ý: chi phí trung gian chỉ bao gồm chi phí cho các sản phẩm trung

gian dùng cho SX, không tính máy móc thiết bị nhà xưởng

Trang 22

 NI = NNP - thuế gián thu

PI = Thu nhập từ các dịch vụ yếu tố + trợ cấp phúc lợi và bảo

hiểm XH

Yd = PI - thuế thu nhập cá nhân – các loại phí ngoài thuế

GDP danh nghĩa là giá trị sản lƣợng hàng hoá

và dịch vụ tính theo giá hiện hành

GDP thực là giá trị sản lƣợng hàng hoá và

dịch vụ hiện hành của nền kinh tế đƣợc đánh

giá theo mức giá cố định của năm cơ sở

4 GDP danh nghĩa và GDP thực

Trang 24

I Tổng sản phẩm trong nước

5 GDP và phúc lợi kinh tế

 GDP bình quân đầu người

 GDP bình quân đầu người tính theo tương đương sức mua

 Tăng trưởng kinh tế

 Phúc lợi kinh tế

 Sự cải thiện chất lượng hàng hoá và dịch vụ

 Kinh tế phụ gia đình, kinh tế ngầm, …

II Chỉ số giá tiêu dùng

Chỉ số giá tiêu dùng

1 Định nghĩa

2 Cách tính CPI

3 Phân biệt CPI và chỉ số điều chỉnh GDP

4 Ý nghĩa của CPI

• Ứng dụng

• Những vấn đề phát sinh khi đo lường

chi phí sinh hoạt

Trang 25

II Chỉ số giá tiêu dùng

1 Định nghĩa:

Chỉ số giá tiêu dùng CPI phản ánh sự biến động giá cả

các hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng điển hình

 Giỏ hàng điển hình

 Biến động giá so với kỳ gốc

 Biến động giá so với kỳ trước

2 Cách tính chỉ số giá tiêu dùng CPI

Tính chi phí giỏ hàng theo

giá năm nghiên cứu t

1

2

3

4

Trang 26

Chỉ số giá tiêu dùng CPI va tỷ lệ lạm phát

• Trong đó P t và P t-1 là chỉ số giá của thời kỳ t và thời kỳ (t-1)

• Có thể tính theo CPI hoặc Chỉ số điều chỉnh GDP

CPIt = Σpt

i qi0

Σp0

j qj0 * 100

Trang 27

• Không tính hàng nhập khẩu

• Tính theo quyền số của năm nghiên cứu

4 Ý nghĩa của CPI

 CPI phản ánh quá cao chi phí sinh hoạt

trên thực tế

 Lệch do xuất hiện hàng hoá mới

 Lệch do sự thay đổi/cải thiện chất lƣợng

 Lệch do thay thế/thay đổi cơ cấu chi tiêu

Trang 28

4 Ý nghĩa của CPI

 Điều chỉnh các biến kinh tế để loại trừ lạm phát

 Đối với các giá trị lượng tiền

 Đối với lãi suất

=

CPIXCPIY

*

Giá trị tính bằng

tiền trong năm X

Giá trị tính bằng tiền trong năm Y

Lãi suất danh nghĩa = lãi suất thực tế + tỷ lệ lạm phát

 Chỉ số điều chỉnh GDP cũng là chỉ tiêu đo lường mức giá

 CPI có nhiều ứng dụng để điều chỉnh giá trị nhưng không phải

là thước đo chi phí sinh hoạt hoàn hảo

Kết luận

Trang 29

Môn học: Kinh tế Vĩ mô 1

Bộ môn Kinh tế Vĩ mô, Khoa Kinh tế học, ĐH KTQD

CHƯƠNG 3:

Tổng cung và tổng cầu

Những nội dung chính

1 Mô hình tổng cung và tổng cầu

2 Giải thích biến động kinh tế và vai trò của

các chính sách ổn định

Trang 30

Mục tiêu của chương

• Chương này giới thiệu mô hình tổng cung- tổng cầu

và cách sử dụng mô hình này để giải thích:

+ Những biến động kinh tế vĩ mô trong ngắn hạn và

+ Vai trò của các chính sách nhằm bình ổn nền kinh tế

1 Mô hình tổng cung và tổng cầu

• Tổng cầu của nền kinh tế

• Tổng cung của nền kinh tế

• Xác định sản lượng và mức giá

Trang 31

1 Mô hình tổng cung và tổng cầu

• Tổng cầu của nền kinh tế (AD)

 Tổng cầu là lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất

trong nước mà các tác nhân kinh tế sẵn sàng và có khả

năng mua tại mỗi mức giá

• Tổng cầu hình thành từ bốn nguồn:

 (i) cầu tiêu dùng (C)

 (ii) cầu đầu tư (I)

 (iii) chi tiêu chính phủ (G)

 (iv) cầu xuất khẩu ròng (NX)

1 Mô hình tổng cung và tổng cầu

• Đường tổng cầu (AD)

Đường tổng cầu dốc xuống hàm ý (trong điều kiện các biến số

khác không thay đổi), P sẽ có xu hướng làm cho AD

Trang 32

1 Mô hình tổng cung và tổng cầu

• Tại sao đường tổng cầu dốc xuống?

† Hiệu ứng của cải

† Hiệu ứng lãi suất

† Hiệu ứng thay thế quốc tế

1 Mô hình tổng cung và tổng cầu

• Sự dịch chuyển của đường tổng cầu

Trang 33

1 Mô hình tổng cung và tổng cầu

• Tổng cung của nền kinh tế (AS)

Tổng cung của một nền kinh tế là lượng hàng hóa và

dịch vụ mà các doanh nghiệp sẵn sàng và có khả năng

sản xuất trong nước tại mỗi mức giá

 Đường tổng cung dài hạn (ASLR) và ngắn hạn (ASSR)

AS LR AS SR

1 Mô hình tổng cung và tổng cầu

• Tại sao đường tổng cung dài hạn thẳng đứng?

 Dài hạn là gì?

 Đường tổng cung dài hạn (ASLR) là đường thẳng đứng

tại mức sản lượng tiềm năng (Y*), hàm ý:

 bất kỳ nhân tố nào làm thay đổi mức sản lượng tiềm năng sẽ

làm dịch chuyển đường tổng cung dài hạn

 mức sản lượng tiềm năng phụ thuộc vào cung lao động, tư

bản, tài nguyên thiên nhiên và trình độ công nghệ

Trang 34

1 Mô hình tổng cung và tổng cầu

• Tại sao đường tổng cung ngắn hạn (ASSR) dốc lên?

† Mô hình tiền lương cứng nhắc

† Mô hình nhận thức sai lầm của công nhân

† Mô hình thông tin không hoàn hảo

† Mô hình giá cả cứng nhắc

• Tại sao đường tổng cung ngắn hạn có thể dịch chuyển

† Cung lao động, tư bản, tài nguyên thiên nhiên và

tri thức công nghệ

† Sự gia tăng mức giá dự kiến

† giá cả của các nhân tố sản xuất

1 Mô hình tổng cung và tổng cầu

• Xác định sản lượng và mức giá cân bằng

Trang 35

1 Mô hình tổng cung và tổng cầu

• Trạng thái cân bằng không nhất thiết là trạng thái tối ƣu

hay là trạng thái đáng mong muốn

† Nền kinh tế đang ở trạng thái phát triển quá nóng (khi sản

lƣợng cao hơn mức tự nhiên và lạm phát cao) hoặc

† Nền kinh tế đang lâm vào suy thoái (khi sản lƣợng thấp hơn

mức tự nhiên)

2 Giải thích biến động kinh tế và

vai trò của các chính sách ổn định

• Các cú sốc cầu

• Các cú sốc cung

Trang 36

2 Giải thích biến động kinh tế và

vai trò của các chính sách ổn định

• Các cú sốc cầu

 Ví dụ: Các nhà đầu tư đột nhiên trở nên bi quan hơn về

triển vọng phát triển của nền kinh tế trong tương lai:

† I   AD  nền kinh tế lâm vào suy thoái  Y 

† Các doanh nghiệp phản ứng lại sự giảm sút doanh số bán ra

bằng cách cắt giảm một số việc làm và thất nghiệp có xu hướng

tăng lên

2 Giải thích biến động kinh tế và

vai trò của các chính sách ổn định

• Các cú sốc cầu

Trang 37

2 Giải thích biến động kinh tế và

vai trò của các chính sách ổn định

• Các cú sốc cầu

 Các nhà hoạch định chính sách nên làm gì khi đối mặt

với một cuộc suy thoái?

2 Giải thích biến động kinh tế và

vai trò của các chính sách ổn định

• Các cú sốc cầu

 Nếu các nhà hoạch định chính sách không can thiệp thì

nền kinh tế sẽ tự điều chỉnh nhƣ thế nào?

Trang 38

2 Giải thích biến động kinh tế và

vai trò của các chính sách ổn định

• Các cú sốc cầu

 Trong ngắn hạn, sự dịch chuyển của đường

tổng cầu gây ra sự biến động về sản lượng và

việc làm trong nền kinh tế

 Trong dài hạn, sự dịch chuyển của đường tổng

cầu ảnh hưởng tới mức giá chung, nhưng không

ảnh hưởng đến sản lượng

2 Giải thích biến động kinh tế và

vai trò của các chính sách ổn định

• Các cú sốc cung

 Các cú sốc cung xảy ra do sự thay đổi giá cả

các yếu tố đầu vào hay sự thay đổi các nguồn

Trang 39

2 Giải thích biến động kinh tế và

vai trò của các chính sách ổn định

• Các cú sốc cung

 Các ví dụ về cú sốc cung bất lợi như:

− Thời tiết xấu làm giảm sản lượng nông nghiệp;

− Công đoàn gây áp lực làm tăng tiền lương;

− Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC) hạn chế

sản lượng khai thác  tăng giá dầu trên thị trường

thế giới

2 Giải thích biến động kinh tế và

vai trò của các chính sách ổn định

• Các cú sốc cung

 Các cú sốc cung bất lợi làm tăng chi phí sản xuất

− Nền kinh tế vừa lâm vào suy thoái (sản lượng giảm),

vừa trải qua lạm phát (mức giá tăng)

Trang 40

2 Giải thích biến động kinh tế và

vai trò của các chính sách ổn định

• Các cú sốc cung

 Các cú sốc cung bất lợi làm tăng chi phí sản xuất

− Các nhà hoạch định chính sách nên làm gì khi đối

mặt với hiện tượng lạm phát đi kèm suy thoái này?

Mục tiêu ổn định mức giá Mục tiêu ổn định sản lượng

2 Giải thích biến động kinh tế và

vai trò của các chính sách ổn định

• Các cú sốc cung

 Sốc cung bất lợi làm dịch chuyển của đường tổng cung

ngắn hạn có hai hàm ý quan trọng:

† Sự dịch chuyển của đường tổng cung có thể gây ra lạm phát

kèm suy thoái, tức là kết hợp giữa suy thoái (sản lượng giảm)

và lạm phát (mức giá tăng)

† Các nhà hoạch định chính sách không thể đồng thời làm triệt

tiêu cả hai ảnh hưởng bất lợi này

Ngày đăng: 22/01/2017, 12:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình AD-AS - Hướng dẫn tự học môn kinh tế vĩ mô 1 đại học kinh tế quốc dân
nh AD-AS (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w