1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hướng dẫn tự học môn kinh tế vi mô 2 đại học kinh tế quốc dân

190 1,4K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 190
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm của mô hình kinh tế • Giả định Ceteris Paribus • Giả định tối ưu hoá • Phân biệt giữa phân tích thực chứng và phân tích chuẩn tắc Giả định Ceteris Paribus • Ceteris Paribus

Trang 1

• Điểm kiểm tra: 20%

• Điểm thi hết môn: 70%

Trang 2

Chương 1

MÔ HÌNH KINH TẾ

Các mô hình lý thuyết

• Các nhà kinh tế sử dụng mô hình nhằm

mô tả các hoạt động kinh tế

• Mặc dù hầu hết các mô hình kinh tế là

sự trừu tượng hoá thực tế, nhưng

chúng cung cấp những kiến thức về các

hành vi kinh tế

Trang 3

Xác định mô hình kinh tế

• Hai phương pháp chung thường sử dụng

để xác định mô hình kinh tế:

– Phương pháp trực tiếp

• Thiết lập tính thực tế của các giả thiết của mô hình

– Phương pháp gián tiếp

• Chỉ ra rằng mô hình dự đoán đúng các sự kiện của

thế giới thực tế

Xác định mô hình kinh tế

• Chúng ta có thể sử dụng mô hình tối đa

hoá lợi nhuận để minh hoạ cho các cách

tiếp cận trên

– Liệu giả thiết có đúng đắn? Liệu các hãng

thực sự muốn tối đa hoá lợi nhuận?

– Liệu mô hình có thể dự đoán được hành vi

của các hãng trên thực tế?

Trang 4

Đặc điểm của mô hình kinh tế

• Giả định Ceteris Paribus

• Giả định tối ưu hoá

• Phân biệt giữa phân tích thực chứng và

phân tích chuẩn tắc

Giả định Ceteris Paribus

• Ceteris Paribus có nghĩa là “các yếu tố

khác không thay đổi”

• Mô hình kinh tế cố gắng giải thích các mối

quan hệ đơn giản

• Mô tả ảnh hưởng của một vài biến số

trong một khoảng thời gian

• Các biến khác được giả định không thay

đổi trong thời gian nghiên cứu

Trang 5

Giả định tối ƣu hoá

• Nhiều mô hình kinh tế bắt đầu với giả

định các thành viên kinh tế theo đuổi lợi

ích cá nhân

– Người tiêu dùng: tối đa hoá lợi ích

– Hãng: tối đa hoá lợi nhuận (hoặc tối thiểu

hoá chi phí)

– Chính phủ: tối đa hoá phúc lợi công cộng

Giả định tối ƣu hoá

• Giả định tối ưu hoá tạo ra các mô hình

rõ ràng, các mô hình giải thích

• Mô hình tối ưu hoá xây dựng nhằm giải

thích thực tế như thế nào

Trang 6

Phân biệt thực chứng và chuẩn tắc

• Lý thuyết kinh tế thực chứng giải thích

những hiện tượng kinh tế quan sát

được

• Lý thuyết kinh tế chuẩn tắc mô tả điều

gì sẽ xảy ra

Lý thuyết về giá trị

• Những suy nghĩ ban đầu

– “ Giá trị ” được coi là đồng nghĩa với khái

niệm “quan trọng

– Khi giá được xác định bởi con người, giá

cả có khả năng khác với giá trị

– Giá cả > giá trị

Trang 7

Lý thuyết về giá trị

• Phát hiện của kinh tế học hiện đại

– Tác phẩm Của cải của các dân tộc của Adam

Smith là tiền thân của kinh tế học hiện đại

– Phân biệt giữa “giá trị” và “giá cả” vẫn tiếp

diễn (Nghịch lý Nước và Kim cương)

• Giá trị của hàng hoá là “giá trị sử dụng”

• Giá cả của hàng hoá là “giá trị trao đổi”

Lý thuyết về giá trị

• Lý thuyết lao động về giá trị trao đổi

– Giá trị trao đổi của hàng hoá được xác định

thông qua chi phí nào để sản xuất ra chúng

• Chi phí sản xuất được tính theo chi phí lao động

• Do đó, giá trị trao đổi của hàng hoá được xác định

thông qua số lượng lao động được sử dụng để sản

xuất ra hàng hoá đó

– Sản xuất kim cương đòi hỏi nhiều lao động

hơn sản xuất nước

Trang 8

Lý thuyết về giá trị

• Cuộc cách mạng về lý thuyết cận biên

– Giá trị trao đổi của một hàng hoá không được

xác định thông qua tổng số lượng sản phẩm

được tiêu dùng mà là đơn vị sản phẩm tiêu

dùng cuối cùng

• Do nước luôn có sẵn trong tự nhiên nên việc tiêu

dùng thêm một đơn vị nước sẽ đem lại giá trị thấp

hơn cho người tiêu dùng

Lý thuyết về giá trị

• Cung – Cầu của Marshall

– Alfred Marshall đã chỉ ra rằng cả cung và cầu

đồng thời xác định giá

– Giá cả phản ánh cả lợi ích cận biên mà người

tiêu dùng nhận được từ hàng hoá và chi phí

cận biên của việc sản xuất ra các hàng hoá đó

• Nước có giá trị cận biên và chi phí sản xuất cận

biên thấp  Giá thấp

• Kim cương có giá trị cận biên và chi phí sản xuất

cận biên cao  Giá cao

Trang 9

Cân bằng cung – cầu

S

Đường cung dốc lên do chi phí cận biên tăng khi sản lượng sản xuất ra tăng

Trang 11

• Mô hình cân bằng tổng thể

– Mô hình của Marshall là mô hình cục bộ

• Chỉ mô tả một thị trường tại một thời điểm

– Để trả lời các câu hỏi tổng quát hơn chúng

ta cần mô hình toàn bộ nền kinh tế

• Bao hàm mối quan hệ tương tác giữa các thị

trường và các tác nhân kinh tế

Lý thuyết về giá trị

• Đường giới hạn khả năng sản xuất có

thể được sử dụng nhằm xây dựng mô

Trang 12

Đường giới hạn khả năng sản xuất

Pocket PC (triÖu chiÕc/n¨m)

• Đường giới hạn khả năng sản xuất nhắc

chúng ta rằng nguồn lực là khan hiếm

• Sự khan hiếm có nghĩa là chúng ta phải

lựa chọn

– Mỗi sự lựa chọn đều có chi phí cơ hội

– Chi phí cơ hội phụ thuộc vào số lượng mỗi

hàng hoá được sản xuất ra

Đường giới hạn khả năng sản xuất

Trang 13

• Kinh tế học phúc lợi

– Các công cụ sử dụng trong phân tích cân

bằng tổng thể đã được sử dụng cho phân tích

chuẩn tắc bao hàm sự mong muốn của các

hành vi kinh tế

• Hai nhà kinh tế học Francis Edgeworth và Vilfredo

Pareto đã cung cấp khái niệm chính xác về hiệu

quả kinh tế và đã chứng minh các điều kiện trong

đó thị trường có thể đạt được mục đích

Lý thuyết về giá trị

Các công cụ hiện đại

• Xác định các giả định về hành vi cơ bản

của các cá nhân và các doanh nghiệp

• Đưa ra các công cụ mới để nghiên cứu thị

trường

• Đề cập đến sự không chắc chắn và thông

tin không hoàn hảo trong mô hình kinh tế

• Tăng cường việc sử dụng máy tính để

phân tích số liệu

Trang 14

Microsoft và luật chống độc quyền

• Vấn đề trọng tâm của trường hợp này là có

hay không hãng Microsoft độc quyền hoá

trong công nghiệp phần mềm và vi phạm luật

chống độc quyền Sherman (Sherman

Antitrust Act)

• Giáo sư Franklin Fisher cho rằng vấn đề nguy

hiểm thực tế là Microsoft trở thành hãng trội

trong thị trường internet và điều đó hạn chế

sự cạnh tranh

Microsoft và luật chống độc quyền

• Giáo sư Richard Schmalensee đồng ý rằng

Microsoft không hoạt động như nhà độc quyền

trong việc đặt giá cho hệ thống phần mềm hệ

Trang 15

Các nhà kinh tế luôn đồng ý với nhau?

• Nhiều câu nói đùa và quan điểm chung cho

rằng các nhà kinh tế không đồng ý với nhau

trên nhiều vấn đề

• Niềm tin này nảy sinh ngay từ đầu do con

người không có khả năng phân biệt giữa

ThuÕ lµm gi¶m phóc lî i kinh tÕ 95 87 94

Tû gi¸ hèi ®o¸ i linh ho¹ t ¶nh

Trang 17

Tiền đề của sự lựa chọn hợp lý

• Sở thích hoàn chỉnh

• Tính chất bắc cầu

• Mọi hàng hoá đều có ích nên người tiêu

dùng thích nhiều hơn ít hàng hoá

• Các nhà kinh tế gọi đó là lợi ích

– Nếu A được ưa thích hơn B, khi đó lợi ích

thu được từ A lớn hơn lợi ích thu được từ B

U (A) > U (B)

Trang 18

Lợi ích

• Xếp loại lợi ích là bản chất của tự nhiên

– Lợi ích thể hiện những mong muốn tương đối

về tập hợp các hàng hoá

• Do lợi ích không có đơn vị đo, không thể

xác định được lợi ích nhận được từ A lớn

hơn lợi ích nhận được từ B là bao nhiêu

• Không có khả năng so sánh lợi ích giữa

– Kinh nghiệm cá nhân

– Môi trường văn hoá

• Các nhà kinh tế chỉ quan tâm đến số lượng

hàng hoá được tiêu dùng (các yếu tố khác

ảnh hưởng đến lợi ích không thay đổi)

• Giả định ceteris paribus

Trang 20

Đường bàng quan

• Đường bàng quan thể hiện các tập hợp

tiêu dùng số lượng 2 hàng hoá X và Y

đem lại cùng mức lợi ích như nhau

Tỷ lệ thay thế cận biên

• Độ dốc của đường bàng quan tại mỗi

điểm gọi là Tỷ lệ thay thế cận biên (MRS)

và mang giá trị âm

dX

dY MRS

Trang 21

Tỷ lệ thay thế cận biên

• MRS thay đổi khi X và Y thay đổi

– Phản ánh mong muốn thay thế giữa X và Y

Tại (X1, Y1 ), đường bàng quan dốc hơn

Cá nhân muốn đánh đổi nhiều Y

để được thêm 1 đơn vị X

Tại (X2, Y2 ), đường bàng quan thoải hơn Cá nhân muốn đánh đổi ít Y để được thêm 1 đơn vị X

Trang 22

Người tiêu dùng bàng quan giữa A và C

Người tiêu dùng bàng quan giữa B và C

Theo tính bắc cầu thì người tiêu dùng bàng quan giữa A và B

Nhưng B được ưa thích hơn

A do B chứa đựng nhiều

X và Y hơn điểm A

Cong lồi so với gốc toạ độ

• Tập hợp các điểm là lồi nếu bất cứ hai điểm

nào được nối bằng một đường thẳng có thể

chứa đựng toàn bộ các điểm trong tập hợp đó

X

Y

U 1

Giả định MRS giảm dần tương ứng với giả

định mọi tập hợp X và Y được ưa thích hơn

X* và Y* là tập hợp lồi

X*

Y*

Trang 23

Cong lồi so với gốc toạ độ

• Nếu đường bàng quan cong lồi, khi đó tập hợp

(X1 + X2)/2, (Y1 + Y2)/2 sẽ được ưa thích hơn

• Lợi ích cận biên là lợi ích tăng thêm khi

tiêu dùng thêm một đơn vị sản phẩm

(các yếu tố khác không thay đổi)

Trang 24

Lợi ích cận biên

• Lấy tổng đạo hàm của U:

n n

dX X

U dX

X

U dX

X

U dU

1

n X X

Lợi ích tăng thêm khi tiêu dùng thêm X1,

X2,…, Xn là tổng của lợi ích tăng thêm khi

tiêu dùng thêm mỗi đơn vị hàng hoá

Xác định MRS

• Giả sử chúng ta thay đổi X và Y nhưng

giữ nguyên lợi ích không đổi (dU = 0)

dU = 0 = MUXdX + MUYdY

• ViÕt l¹i, ta cã:

Y U

X U MU

MU dX

MRS là tỷ lệ giữa lợi ích cận biên của hai

hàng hoá X và Y

Trang 25

Quy luật lợi ích cận biên giảm dần và

MRS

• Dường như giả định lợi ích cận biên giảm

dần có liên quan đến khái niệm MRS giảm

dần

– MRS giảm dần đòi hỏi hàm lợi ích phải lồi

ngặt

• Độc lập với việc lợi ích được đo như thế nào

– Lợi ích cận biên giảm dần phụ thuộc vào việc

lợi ích được đo như thế nào

• Như vậy, hai khái niệm trên khác nhau

Các hàm lợi ích

• Hàm Cobb-Douglas

U = U(X,Y) = XY

Trong đó α và β dương và không đổi

• Giá trị của α và β xác định tầm quan

trọng tương đối của các hàng hoá

Trang 28

Nguyên lý tối ƣu

• Tối đa hoá lợi ích, với một lượng thu

nhập cố định, người tiêu dùng sẽ mua

hàng hoá và dịch vụ sao cho:

• Giả sử một cá nhân có I đồng để phân

bổ cho hai hàng hoá X và Y:

PX X + P Y Y = I

X

Y

Một cá nhân chỉ có thể lựa chọn tập hợp 2 hàng hoá X và Y trong hình tam giác bên

Trang 29

Tối đa hoá lợi ích: điều kiện cần

• Chúng ta có thể đưa biểu đồ các đường bàng

quan đến với giới hạn ngân sách để chỉ ra

quá trình tối đa hoá lợi ích

C Người tiêu dùng không thể đạt được

tại điểm C do thu nhập hạn chế

U2

B

Điểm B là điểm tối đa hoá lợi ích

Tối đa hoá lợi ích: điều kiện cần

• Tối đa hoá lợi ích tại điểm tiếp xúc giữa

đường bàng quan và đường ngân sách

Y

U2

B

sach ngan Hsg

bang duong Hsg

U

dX dY

M RS dX

dY P P

U Y

 constant

Trang 30

Tối đa hoá lợi ích: điều kiện đủ

• Quy luật tiếp điểm chỉ là điều kiện cần

nhưng không đủ trừ khi chúng ta giả định

rằng MRS giảm dần

– Nếu MRS giảm dần, khi đó đường bàng quan

là lồi ngặt

• Nếu MRS không giảm dần, khi đó chúng

ta phải kiểm tra điều kiện đủ để đảm bảo

rằng chúng ta đạt được mức lợi ích tối đa

Tối đa hoá lợi ích: điều kiện đủ

• Quy luật tiếp điểm chỉ là điều kiện cần nhưng

không đủ trừ khi chúng ta giả định rằng MRS

Tiếp điểm tại điểm A, nhưng cá nhân

có thể đạt được lợi ích cao hơn tại B

Trang 32

Ý nghĩa của điều kiện cần

• Đối với hai hàng hoá bất kỳ:

j i j

i P

P X

U

X U

• Tức là phân bổ ngân sách tối ưu

j

i j

i

P

P X

X MRS ( cho ) 

X U P

X U P

1 1

n

X X

X

P

MU P

MU P

2 1

Trang 33

Giải thích bằng hàm Lagrange

• Đối với mọi hàng hoá người tiêu dùng

mua, giá của hàng hoá đó thể hiện sự

đánh giá lợi ích của đơn vị tiêu dùng

Trang 34

• Hàm cầu đối với X

• Hàm cầu đối với Y

Cá nhân sẽ phân bổ α phần trăm thu nhập

cho X và β phần trăm thu nhập cho Y

Trang 35

Hàm cầu Cobb-Douglas

• Hàm lợi ích Cobb-Douglas bản thân nó

bị giới hạn về khả năng giải thích hành

vi tiêu dùng thực tế

– Phần thu nhập dành cho các hàng hoá cá

biệt thường thay đổi trong việc phản ứng

lại các điều kiện kinh tế thay đổi

• Dạng hàm phổ biến hơn có thể hữu

dụng hơn trong việc giải thích các quyết

Trang 36

Hàm cầu CES

• Có nghĩa là

(Y/X)0.5 = P x /P Y

• Thay vào phương trình ngân sách, hàm

cầu có thể viết lại là:

] 1

[

*

Y

X X

P

P P

X

] 1

[

*

X

Y Y

P

P P

Y

Hàm cầu CES

• Trong các hàm cầu đó, sự phân chia

thu nhập chi cho X hoặc Y không cố

định

– Nó phụ thuộc vào tỷ lệ giá hai hàng hoá

• Nếu giá hàng hoá X (hoặc Y) cao hơn

tương đối thì phần thu nhập chi cho X

(hoặc Y) sẽ nhỏ hơn

Trang 37

*

5 0

P

P P

] 1

[

*

5 0

P

P P

Hàm lợi ích gián tiếp

• Thường sử dụng điều kiện cần để giải

quyết các giá trị tối ưu của X1,X2,…,Xn

• Giá trị tối ưu sẽ phụ thuộc vào giá của

Trang 38

Hàm lợi ích gián tiếp

• Chúng ta có thể sử dụng giá trị tối ưu

của các hàng hoá để tìm ra hàm lợi ích

gián tiếp

Lợi ích tối đa = U(X*1,X*2,…,X*n)

• Thay thế giá trị X*i ta có

Lợi ích tối đa = V(P1,P2,…,Pn,I)

– Mức lợi ích tối ưu sẽ phụ thuộc gián tiếp

vào giá và thu nhập

– Nếu giá hoặc thu nhập thay đổi thì lợi ích

tối đa sẽ thay đổi

Lợi ích gián tiếp trong hàm

5 5

0

2 2

.

utility maximum

Y X Y

P

I I

Trang 39

Tối thiểu hoá chi tiêu

• Một cách tiếp cận khác là tối thiểu hoá chi

tiêu (tính đối ngẫu trong tiêu dùng)

– Phân bổ thu nhập sao cho đạt được mức lợi

ích cho trước với chi tiêu thấp nhất

– Điều này có nghĩa là mục tiêu và hạn chế

ngược lại với các phân tích trước

Mức chi tiêu E2 chỉ đủ để đạt được U1

Tối thiểu hoá chi tiêu

Y

U1 Mức chi tiêu E1 quá nhỏ để đạt được U1

Mức chi tiêu E3 cho phép cá nhân đạt được U1 nhưng không phải là mức chi tối thiểu đòi hỏi

A

Điểm A là giải pháp cho cả hai vấn đề

Trang 40

Tối thiểu hoá chi tiêu

• Người tiêu dùng lựa chọn số lượng

hàng hoá X1,X2,…,Xn để tối thiểu hoá

E = P1X1 + P2X2 +…+PnXn

Với hạn chế là

U1 = U(X1,X2,…,Xn)

• Lượng hàng hoá tối ưu X1,X2,…,Xn phụ

thuộc vào giá của hàng hoá và mức lợi

ích đòi hỏi

Hàm chi tiêu

• Hàm chi tiêu thể hiện chi tiêu tối thiểu cần

thiết để đạt được mức lợi ích cho trước

trong tập hợp giá các hàng hoá

Tối thiểu hoá chi tiêu = E(P1,P2,…,Pn,U)

• Hàm chi tiêu và hàm lợi ích gián tiếp có

mối quan hệ nghịch đảo

– Cả hai phụ thuộc vào giá thị trường nhưng

đòi hỏi những hạn chế khác nhau

Trang 41

Hàm chi tiêu Cobb-Douglas

• Tối thiểu hoá chi tiêu E = PXX + PYY để đạt

được U ’=X0.5Y0.5khi U’ là lợi ích mục tiêu

• Hàm Lagrange nhưư sau

Hàm chi tiêu Cobb-Douglas

• Các điều kiện cần thể hiện

2

*

Trang 42

Hàm chi tiêu Cobb-Douglas

• Thay vào hàm lợi ích, chúng ta có hàm lợi

ích gián tiếp như sau:

5 0 5 0

5 0 5

0

2 2

.

'

Y X Y

E P

E P

Copyright ©2005 by FOE All rights reserved

Trang 43

Hàm cầu

• Mức tối ưu của X1,X2,…,Xn có thể minh

hoạ như hàm số của giá và thu nhập

• Chúng ta có thể minh hoạ n hàm cầu:

• Nếu chúng ta nhân đôi các mức giá và thu

nhập, lượng cầu tối ưu sẽ không thay đổi

– Nhân đôi giá và thu nhập thì giới hạn ngân

sách không thay đổi

Xi* = di(P1,P2,…,Pn,I) = di(tP1,tP2,…,tPn,tI)

• Hàm cầu cá nhân là thuần nhất bậc 0 theo

Trang 44

* 

X P

Trang 45

Thu nhập thay đổi

• Khi thu nhập tăng sẽ làm đường ngân

sách dịch chuyển song song ra bên

ngoài

• Nếu P X /P Y không thay đổi, MRS sẽ

không thay đổi khi người tiêu dùng dịch

chuyển đến mức thoả dụng cao hơn

Thu nhập tăng

• Nếu cả X và Y tăng khi thu nhập tăng

thì X và Y là hàng hoá thông thường

Trang 46

• Hàng hoá Xi trong đó Xi/I  0 với mọi

mức thu nhập là hàng hoá thông

thường

• Hàng hoá Xi trong đó Xi/I < 0 với mọi

mức thu nhập là hàng hoá cấp thấp

Trang 47

Quy luật Engel

• Sử dụng số liệu của Bỉ từ năm 1857,

Engel phát hiện tổng quát hoá thực

nghiệm về hành vi người tiêu dùng

• Tỷ lệ chi tiêu dành cho cho lương thực

trong tổng chi tiêu giảm khi thu nhập

tăng

– Lương thực là thiết yếu với mức tiêu dùng

tăng chậm hơn mức tăng thu nhập

Ảnh hưởng thay thế và thu nhập

• Dù cho người tiêu dùng vẫn ở trên cùng

đường bàng quan khi giá thay đổi, lựa chọn

tối ưu của anh ta sẽ thay đổi do MRS phải

bằng tỷ lệ giá mới của 2 hàng hoá (PX/PY)

– ảnh hưởng thay thế (SE)

• Giá thay đổi làm thay đổi “thu nhập thực tế”

của người tiêu dùng  anh ta phải dịch

chuyển đến đường bàng quan mới

– ảnh hưởng thu nhập (IE)

Ngày đăng: 22/01/2017, 12:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w