1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hướng dẫn tự học môn kinh tế vi mô 1 đại học kinh tế quốc dân

174 952 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 174
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Sự khan hiếm  Sự khan hiếm xảy ra khi các nguồn lực để sản xuất ra các hàng hoá dịch vụ không đủ để thoả mãn mọi nhu cầu của con ngưười.. Phân biệt cầu và lƣợng cầu  Cầu : Là số l

Trang 1

Khoa Kinh tế học

Đại học Kinh tế Quốc dân

Giảng viên

 Giảng viên phụ trách

Trang 2

ĐIỂM THÀNH PHẦN

 Điểm chuyên cần: 10%

 Điểm kiểm tra: 20%

 Điểm thi hết môn: 70%

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ HỌC VI MÔ

Trang 3

Xã hội luôn phải đối mặt với sự lựa chọn

và việc sử dụng các nguồn lực khan hiếm Nếu sử dụng lãng phí các nguồn lực khan hiếm thì chúng ta đi theo chủ

nghĩa khủng bố

cơ hội

Nội dung

Trang 4

Sự khan hiếm

 Sự khan hiếm xảy ra khi các nguồn lực

để sản xuất ra các hàng hoá (dịch vụ) không đủ để thoả mãn mọi nhu cầu

của con ngưười.

- Nghiên cứu cách thức con người phân bổ các nguồn lực có giới hạn (khan hiếm) để thoả mãn nhu cầu của họ

- Nghiên cứu cách thức lựa chọn của con người

Trang 5

của một nền kinh tế về mặt tổng thể

- Lạm phát

- Thuế

- Thất nghiệp

- Tăng trưởng kinh tế

- Thương mại quốc tế

Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô

quyết định của các cá nhân hoặc của hãng

–Ô nhiễm

–Quyết định sản xuất

–Chăm sóc sức khoẻ

–Giáo dục

Trang 6

Sản xuất

 Là những hoạt động chuyển hoá các nguồn lực tài nguyên vào trong các sản phẩm để tiêu dùng

 Yếu tố đầu vào là những yếu tố được

sử dụng để sản xuất ra những gì con người mong muốn

Sự khan hiếm

Đất đai : Nguồn lực tự nhiên hay món quà của tự nhiên

Lao động : Nguồn lực con người

Vốn hiện vật : Những nguồn lực được tạo ra trong sản xuất

Vốn con người : Tích luỹ từ giáo đào tạo của người lao động

dục-Sự khan hiếm

Trang 7

Nguồn lực hoặc yếu tố sản xuất

- Hàng hoá là những thứ đem lại cho con người sự thoả mãn  chúng có giá trị

- Hàng hoá kinh tế là những hàng hoá hay dịch

vụ được sản xuất ra từ những nguồn lực khan hiếm

- Thực hiện những nhiệm vụ cho một người nào đó

Sự khan hiếm

Trang 8

Ba vấn đề kinh tế cơ bản

 Sản xuất cái gì?

 Sản xuất như thế nào?

 Sản xuất cho ai?

Mọi nền kinh tế phải giải quyết???

Trang 9

Thị trường Yếu tố sx

….tiền công, lãi suất…

Lao động, vốn… …khả năng quản lý

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Chi phí cơ hội

- Là giá trị của phương án tốt nhất bị bỏ qua khi đưa ra một quyết định lựa chọn kinh tế

- Là giá trị của phương án tốt nhất phải hy sinh khi đưa ra một quyết định lựa chọn

Khan hiếm, Sự lựa chọn và Chi phí cơ

hội

Trang 10

Trong kinh tế học, chi phí luôn được hiểu là chi phí cơ hội

Khan hiếm, Sự lựa chọn và Chi phí cơ

hội

Nguồn lực khan hiếm và nhu cầu không thoả mãn

Sự khan hiếm

Sự lựa chọn

Chi phí cơ hội

Khan hiếm, Sự lựa chọn và Chi phí cơ

hội

Trang 11

 Khi một nguồn lực được sử dụng cho một hoạt động nào đó thì người sử dụng phải hy sinh cơ hội sử dụng nguồn lực đó vào các hoạt động khác

- Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) thể hiện các tập hợp sản lượng tối đa có thể đạt được trong quá trình sản xuất

- Vận động dọc theo đường giới hạn khả năng sản xuất là giữ nguyên số lượng và chất lượng nguồn lực và nguồn lực được sử dụng hiệu quả

Thế giới của sự đánh đổi

Trang 12

Sự đánh đổi của xã hội giữa Digital

Trang 13

H×nh 2-3

Pocket PC (triệu chiếc/năm)

- Để có thêm ngày càng nhiều một lượng về một hàng hoá nào đó thì xã hội sẽ phải hy sinh ngày càng nhiều các hàng hoá khác

Sự lựa chọn của xã hội

Trang 14

Tăng trưởng kinh tế

Pocket PC (triÖu chiÕc/n¨m)

Trang 16

Giới thiệu

…Tất cả những gì chúng ta có trong một bữa ăn không phải là do lòng tốt của người bán gạo, thịt, cá… mà xuất phát từ lợi ích của họ

 Sự dịch chuyển của cung

 Ghép cung và cầu với nhau

Trang 17

- Là nơi mà các cá nhân tham gia vào việc trao đổi với các cá nhân khác

- Thể hiện sự tương tác giữa người mua

và người bán

- Các thành viên kinh tế tham gia vào thị trường đều nhằm tối đa hoá lợi ích mà họ theo đuổi

Phân biệt cầu và lƣợng cầu

Cầu : Là số lượng hàng hoá (dịch vụ)

mà người mua muốn và có khả năng mua tại các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định, các yếu tố khác không thay đổi

Lƣợng cầu : Là số lượng hàng hoá (dịch vụ) mà người mua muốn và có khả năng mua tại mức giá cho trước trong một thời gian nhất định

Trang 18

Luật cầu

Luật cầu

 Số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ được cầu trong khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của chúng giảm và ngược lại,

các yếu tố khác không thay đổi

Biểu cầu

 Biểu cầu là bảng phản ánh mối quan

hệ giữa giá và lượng cầu

 Chúng ta phải xem xét đến:

- Khoảng thời gian

- Chất lượng không đổi

Trang 19

Đường cầu một cá nhân

Trang 20

Cộng theo chiều ngang hai biểu

cầu

Cộng theo chiều ngang hai biểu

cầu

Trang 22

Sự dịch chuyển của cầu

Thu nhập: Hàng hoá thông thường

Sự dịch chuyển của cầu

Thu nhập: Hàng hoá cấp thấp

D1

Q

Thu nhập giảm thì cầu tăng

Trang 23

Sự dịch chuyển của cầu

Giá hàng hoá thay thế

D1

Q

Cocacola và Pepsi

• Giá cả hai = 5.000đ/lon

• Khi giá Cocacola tăng lên thành 5.500đ/lon

• Cầu về Pepsi tăng

D2

P

Trang 24

Sự dịch chuyển của cầu

Giá hàng hoá bổ sung

D1

Q về Loa

Loa và âm ly

• Nếu giá âm ly giảm

• Cầu về loa tăng

D2

D3

Loa và âm ly

• Nếu giá âm ly tăng

• Cầu về loa giảm

Thu nhập cao hơn hoặc

kỳ vọng giá trong tương lai sẽ tăng làm tăng cầu

D2

D3

Thu nhập thấp hơn hoặc

kỳ vọng giá trong tương

lai sẽ giảm làm giảm cầu

P

Trang 25

Q

Dân số tăng sẽ làm tăng cầu

Sự dịch chuyển của cầu

cầu

- Khi một trong những nhân tố ảnh hưởng đến cầu thay đổi (trừ giá của bản thân hàng hoá) sẽ làm thay đổi cầu

- Điều này gây ra sự dịch chuyển toàn bộ đường cầu

Trang 26

Sự dịch chuyển của cầu

Vận động dọc theo đường cầu

Lượng cầu đĩa ghi CD (Triệu chiếc/năm)

Trang 27

mà người bán muốn và có khả năng bán tại các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định, các yếu tố khác không thay đổi

(dịch vụ) mà người bán muốn và có khả năng bán tại mức giá cho trước trong một thời gian nhất định

Luật cung

- Số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ được cung ra trong khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của chúng tăng và ngược lại

Trang 28

Biểu cung

 Biểu cung là một bảng thể hiện mối quan hệ giữa giá và lượng cung

Đường cung một cá nhân

Trang 29

Cộng theo chiều ngang hai đường

cung

Trang 30

Sù dÞch chuyÓn cña cung

- Chi phí đầu vào (Pi)

- Công nghệ và năng suất (CN)

- Thuế và trợ cấp (t/sp)

- Kỳ vọng (E)

- Số lượng các hãng trong ngành (NS)

Sù dÞch chuyÓn cña cung

Chi phí đầu vào

S1

Q

Chi phí giảm sẽ làm tăng cung

Trang 31

Q

Cải tiến công nghệ hoặc tăng năng suất sẽ làm tăng cung

Trang 32

Sù dÞch chuyÓn cña cung

Giá kỳ vọng

S1

Q

Kỳ vọng tương lai giá sẽ tăng sẽ làm cung tăng

Trang 33

- Khi các biến thay đổi (trừ giá của bản thân hàng hoá) sẽ làm thay đổi cung

- Điều này làm dịch chuyển toàn bộ đường cung

Sù dÞch chuyÓn cña cung

- Khi giá của bản thân hàng hoá thay đổi sẽ làm thay đổi lượng cung

- Điều này gây ra sự vận động dọc theo đường cung

Trang 34

Ghép cung và cầu với nhau

Giá Lƣợng cung CD Lƣợng cầu CD Chênh lệch Điều kiện

Ghép cung và cầu với nhau

Lượng cung đĩa ghi CD (Triệu chiếc/năm)

• Giá sẽ bị đẩy lên cao

Trang 35

Lượng cung đĩa ghi CD (Triệu chiếc/năm)

• Mọi mức giá lớn hơn $3 Q d < Q s

• Giá sẽ có xu hướng giảm xuống

Ghép cung và cầu với nhau

Lượng cung đĩa ghi CD (Triệu chiếc/năm)

Trang 36

Ghép cung và cầu với nhau

Trang 38

Giới thiệu

Trong những năm gần đây tại Thành phố

Hà Nội có sự thiếu hụt chỗ đậu xe ô tô ở nhiều nơi trong nội thành Điều kiện thị trường nào là nguyên nhân làm tăng liên

tục sự thiếu hụt đó?

 Hệ thống giá

 Thị trường và trao đổi

 Thay đổi cầu và cung

 Giá linh hoạt và điều chỉnh

 Chức năng điều tiết của giá

Nội dung

Trang 39

 Chính sách kiểm soát tiền thuê

 Giá sàn trong nông nghiệp

 Giá sàn trong thị trường lao động

 Hạn chế sản lượng

Hệ thống giá

 Hệ thống giá (hệ thống thị trường)

–Là một hệ thống kinh tế phân bổ các nguồn lực dựa trên mức giá được xác định thông qua quan hệ giữa cung và cầu

–Tín hiệu giá cho biết cái gì tương đối khan hiếm và cái gì tương đối sẵn có

Trang 41

–Người trung gian hoặc ngưười môi giới sẽ giảm chi phí giao dịch thông qua cung cấp thông tin cho ngưười mua và người bán

–Ví dụ

• Người môi giới bất động sản

• Người môi giới chứng khoán

• Cửa hàng ký gửi

• Đại lý xe ô tô

Thị trường và trao đổi

 Quan sát

–Việc tiêu dùng trên Internet phụ thuộc vào

sự minh bạch của các đại lý bán hàng hoạt động như người môi giới

 Câu hỏi

–Làm thế nào tăng số lượng các trang web

để tác động đến thị trường tiềm năng đối với dịch vụ mua - bán trên mạng?

Trang 42

Thay đổi cung và cầu

 Thay đổi trong cung và cầu sẽ phá vỡ trạng thái cân bằng

 Giá và lượng trên thị trường sẽ điều chỉnh đến điểm cân bằng mới

–Khi nào trạng thái cân bằng sẽ bị phá vỡ?

Dịch chuyển cung và cầu:

Trang 43

Tại mức giá P 1 lượng cầu lớn hơn lượng

Trang 44

Tại giá P 1 lượng cung lớn hơn lượng cầu -

xuất hiện sự dư thừa

Trang 45

lượng cầu - xuất

hiện sự dư thừa

Dịch chuyển cung và cầu:

Trang 46

Dịch chuyển cung và cầu:

cầu lớn hơn lượng

Trang 47

Cung giảm và cầu không đổi

Giá cân bằng tăng

–Cầu tăng làm tăng giá và lượng cân bằng

–Cầu giảm làm giảm giá và lượng cân bằng

–Cung tăng sẽ làm giá cân bằng giảm và lượng cân bằng tăng

–Cung giảm sẽ làm giá cân bằng tăng và lượng cân bằng giảm

Trang 48

Thay đổi cung và cầu

 Khi cả cung và cầu đều dịch chuyển

–Đồng thời cả cung và cầu thay đổi sẽ gây khó khăn trong việc xác định giá và lượng cân bằng

–Tác động đó phụ thuộc vào mức độ dịch chuyển của mỗi đường như thế nào

–Cả giá và lượng cân bằng sẽ khó xác định

Thay đổi cung và cầu

 Khi cả cung và cầu đều tăng

–Không xác định được thay đổi giá

–Sản lượng sẽ tăng

 Khi cả cung và cầu đều giảm

–Không xác định được thay đổi giá

–Sản lượng sẽ giảm

Trang 49

Thay đổi cung và cầu

 Khi cung giảm và cầu tăng

Trang 50

Giá linh hoạt và điều chỉnh nhanh

 Linh hoạt và điều chỉnh gián tiếp

Tại sao giá gỗ dán tăng cao?

 Cung giảm do nhiều người bán gỗ xẻ chuyển sang kinh doanh mặt hàng khác và sự chậm trễ trong việc thu hoạch gỗ do thời tiết xấu

 Cầu tăng do tiêu dùng tư nhân và Chính phủ mua cho quốc phòng

Trang 51

 Khi xuất hiện dư thừa hoặc thiếu hụt thì giá sẽ điều chỉnh theo hướng tuân theo thị trường tự do

 Sự điều chỉnh này gọi là chức năng điều tiết của giá cả

Chức năng điều tiết của giá cả

 Khi giá không thể điều chỉnh thì sẽ xảy

ra sự điều chỉnh phi giá

–Điều chỉnh thông qua xếp hàng

–Điều chỉnh thông qua bán vé

–Điều chỉnh thông qua tem phiếu

Trang 52

Chức năng điều tiết của giá cả

 Vai trò cốt yếu của sự điều chỉnh

–Do khan hiếm nên phải có sự điều chỉnh

–Chúng ta phải lựa chọn cơ chế điều chỉnh:

giá hoặc phi giá

–Điều chỉnh giá là hiệu quả nhất

• Hơn nữa, thương mại sẽ không xảy ra nếu làm cho người nào đó giảm lợi ích

 Kiểm soát giá

–Chỉnh phủ đặt giá cao nhất hoặc nhỏ nhất

Trang 53

CS

PS

DWL

Trang 54

 Các cách điều chỉnh phi giá

–Mọi phương pháp sử dụng để điều chỉnh

sự khan hiếm hàng hoá được gọi là kiểm soát giá

 Thị trường chợ đen

–Là thị trường trong đó việc kiểm soát giá hàng hoá được giải quyết tại mức giá bất hợp pháp cao hơn

Trang 55

 Chính phủ quy định cần phải duy trì một tỷ lệ vaccine cho trẻ con và phải được bán với giá thấp hơn giá thị trường

 Kết quả là các công ty dưược phẩm cắt giảm sản lượng trong việc sản xuất vaccine

 Chức năng của giá thuê nhà

–Thúc đẩy việc duy trì tính hiệu quả và xây dựng nhà cửa

–Phân bổ nhà cửa hiện có

–Điều chỉnh việc sử dụng nhà

Chính sách kiểm soát giá thuê

nhà

Trang 56

 Kiểm soát tiền thuê và xây dựng

–Sự kiểm soát không khuyến khích xây dựng

• Với tỷ lệ 16% nhà bỏ không và không kiểm soát giá, Dallas hiện nay đã xây dựng đưược 11.000 căn hộ mới để cho thuê

• Với tỷ lệ 1.6% nhà bỏ không và bị kiểm soát giá trần, San Francisco hiện nay chỉ xây dựng đưược 2.000 căn hộ mới để cho thuê

Chính sách kiểm soát giá thuê

–Người được lợi

• Người có thu nhập cao

Chính sách kiểm soát giá thuê

nhà

Trang 57

–Lµm thÕ nµo ChÝnh phñ gi÷ ®ưîc gi¸ kh«ng gi¶m?

–Ai ®ưîc hưëng lîi tõ viÖc trî gi¸?

Trang 58

CHƯƠNG 3

CO GIÃN CỦA CẦU VÀ CUNG

Trang 59

học tăng lên chỉ làm giảm một lƣợng nhỏ trong lƣợng cầu hàng hoá, dịch vụ đó

Ngƣợc lại, giá một số dịch vụ khác tăng lên

của các hàng hoá đó?

 Co giãn theo giá

 Giá trị hệ số co giãn

 Co giãn và doanh thu

 Cách xác định co giãn của cầu theo giá

 Co giãn chéo của cầu

 Co giãn của cầu theo thu nhập

 Co giãn của cung theo giá

Nội dung

Trang 60

Co gión của cầu theo giỏ

 Co gión của cầu theo giỏ (ED

p) –Được hiểu là sự phản ứng của lượng cầu đối với sự thay đổi giỏ của bản thõn hàng

hoỏ, ceteris paribus

Co gión của cầu theo giỏ

 Co giãn của cầu theo giá (ED

p)

E D

P = Phần trăm thay đổi lượng cầu

Phần trăm thay đổi của giá

Trang 61

 Ví dụ

–Giá dầu lửa tăng 10%

–Lượng cầu dầu lửa giảm 1%

E D

P = -1%

+10% = -0,1

Co giãn của cầu theo giá

 Chỉ là con số tương đối

–Hệ số co giãn đo lường sự thay đổi trong lượng cầu đối với sự thay đổi của giá

 Luôn mang giá trị âm

–Một sự giá tăng trong giá sẽ làm giảm lượng cầu một hàng hoá, ceteris paribus

Trang 62

E P D  

VÝ dô:

Co gi·n cña cÇu vÒ bia theo gi¸

Đức, tăng giá từ $4.67 lên $7.00 một thùng

 Lượng bán ra hàng năm lập tức giảm từ

25 triệu thùng xuống 16.67 triệu thùng

 Co giãn của cầu theo giá như thế nào?

Trang 63

 Sö dông c«ng thøc tÝnh co gi·n kho¶ng:

 Giải ra ta tính được hệ số co giãn là

bằng 1

2

) 67 , 4 00 , 7 (

67 , 4 00 , 7

2

) 67 , 16 25

(

67 , 16 25

Trang 64

Phân loại độ co giãn

Co gión đơn vị (ED

p = 1): Phần trăm thay đổi lượng cầu đỳng bằng phần trăm thay đổi của giỏ

Trang 65

Co gión tuyệt đối

–Cầu hoàn toàn khụng co gión

• Đường cầu song song với trục tung

• Chỉ cú một lượng cầu tương ứng với cỏc mức giỏ khỏc nhau

• Lượng cầu khụng thay đổi cho dự giỏ thay đổi như thế nào

Co giãn tuyệt đối theo giá

Lượng cầu (triệu chiếc)

Trang 66

Phân loại độ co giãn

 Co gión tuyệt đối

–Cầu hoàn toàn co gión

• Đường cầu song song với trục hoành

• Tất cả cỏc mức sản lượng đều được bỏn ở cựng một mức giỏ

• Chỉ cần một sự gia tăng nhỏ trong giỏ sẽ làm lượng cầu giảm bằng khụng

Co giãn tuyệt đối theo giá

Lượng cầu (triệu chiếc)

Trang 67

 Sự tồn tại của các hàng hoá thay thế

 Tỷ trọng trong thu nhập của người tiêu dùng

 Khoảng thời gian

Co gi·n vµ doanh thu

 Khi cầu co giãn, mối quan hệ giữa giá và doanh thu là mối quan hệ ngược chiều

 Khi cầu co giãn đơn vị, giá thay đổi không làm thay đổi tổng doanh thu

 Khi cầu không co giãn, mối quan hệ giữa giá và doanh thu là mối quan hệ thuận chiều

Trang 68

Co gi·n vµ doanh thu

 NÕu cÇu kh«ng co gi·n (ED

Co gi·n vµ doanh thu

 NÕu cÇu co gi·n (ED

Trang 70

Co gi·n chÐo cña cÇu

 Co giãn chéo của cầu (Exy)

–Phần trăm thay đổi lượng cầu hàng hoá này chia cho phần trăm thay đổi giá hàng

hoá liên quan, ceteris paribus

–Sự phản ứng trong cầu về một hàng hoá đối với sự thay đổi giá hàng hoá liên quan

Trang 71

% thay đổi lượng cầu hàng hoỏ X

% thay đổi giá hàng hoá Y

E xy =

X Y

Y

X D

Y X

Q

P P

Q Q

E xy mang giỏ trị dương

• Giỏ hàng hoỏ Y tăng làm tăng lượng cầu hàng hoỏ X tại mỗi mức giỏ

 Hàng hoỏ bổ sung

E xy mang giỏ trị õm

• Giỏ hàng hoỏ Y tăng làm giảm lượng cầu hàng hoỏ X tại mỗi mức giỏ

Trang 72

Co giãn của cầu theo thu nhập

 Co gión của cầu theo thu nhập (EI D)

–Phần trăm thay đổi lượng cầu chia cho phần trăm thay đổi của thu nhập, với giả định cỏc yếu tố khỏc khụng thay đổi

–Sự phản ứng của cầu khi thu nhập thay đổi, giữ nguyờn giỏ tương đối của hàng hoỏ khụng thay đổi

Co giãn của cầu theo thu nhập

% thay đổi lượng cầu

% thay đổi thu nhập

E I D =

Q

I I

Q I

I < 0

Ngày đăng: 22/01/2017, 12:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w