1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo Án Ngữ Văn 9 Cả Năm

175 480 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 175
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3-Bài mới: Giới thiệu bài: Ở các lớp dưới các em đã được tìm hiểu một số văn bản viết về Hồ Chí Minh, giờ hôm nay với văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh” chúng ta sẽ hiểu rõ hơn phong cách

Trang 1

Tuần 1 b i 1 – à

Tiết 1: Văn bản: Phong CÁCH HỒ ChÍ Minh (Trích)

(Lê Anh Trà)

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

1 Kiến thức: Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và

trong sinh hoạt ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc

văn hoá dân tộc Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ

vấn đề thuộc lĩnh vực văn hoá, lối sống

B Chuẩn bị:- Giáo viên: Tranh ảnh, bài viết về nơi ở, và nơi làm việc của Bác.

- Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh, bài viết về nơi ở và làm việc của Bác

C Tiến trình bài giảng:

*

Hoạt động 1: Khởi động 1-Tổ chức:

2-Kiểm tra:

- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập cho môn học của học sinh

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Ở các lớp dưới các em đã được tìm hiểu một số văn bản viết về Hồ Chí Minh, giờ hôm nay với văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh” chúng ta sẽ hiểu rõ hơn phong cách sống và làm việc của Bác

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản

? Xác định kiểu văn bản cho văn bản này?

? Văn bản được chia làm mấy phần?

Nêu nội dung chính của từng phần?

+ Đoạn 1: Từ đầu đến “rất hiện đại”

Quá trình hình thành và điều kỳ lạ của

Trang 2

- Một học sinh đọc lại đoạn 1.

? Trong đoạn văn này tác giả đã khái

quát vốn tri thức văn hoá của Bác Hồ như

thế nào? (Thể hiện qua câu văn nào?)

? Nhận xét gì về cách viết của tác giả?

? Tác dụng của biện pháp so sánh, kể và

bình luận ở đây?

? Bác có được vốn văn hoá ấy bằng những

con đường nào?

phong cách văn hoá Hồ Chí Minh

+ Đoạn 2: Tiếp đến “ Hạ tắm ao”

Những vẻ đẹp cụ thể của phong cách sống và làm việc của Bác Hồ

+ Đoạn 3: Còn lại: Bình luận và khẳng

định ý nghĩa của phong cách văn hoá HCM

II- Phân tích văn bản:

1 - Con đường hình thành phong cách văn hoá Hồ Chí Minh:

- Vốn tri thức văn hoá của Bác: “Có thể nói

ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế giới, văn hoá thế giới sâu sắc như Hồ Chí Minh

 So sánh một cách bao quát đan xengiữa kể và bình luận

 Khẳng định vốn tri thức văn hoá củaBác rất sâu rộng

- Trong cuộc đời hoạt động cách mạng,

Hồ Chí Minh đã đi qua nhiều nơi, tiếpsúc với nhiều nền văn hoá Cụ thể là:

+ Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoạiquốc:

 Nắm vững phương tiện giao tiếp làngôn ngữ - công cụ giao tiếp quan trọng

để tìm hiểu và giao lưu văn hoá với cácdân tộc trên thê giới

+ Học trong công việc, trong lao động ởmọi lúc, mọi nơi (“Làm nhiều nghề khácnhau”)

+ “Học hỏi, tìm hiểu văn hoá, nghệ thuậtđến một mức khá uyên thâm”Học hỏitìm hiểu đến mức sâu sắc

+ “Chịu ảnh hưởng của tất cả các nền vănhoá, tiếp thu mọi các đẹp, cái hay”Tiếpthu có chọn lọc

+ “Phê phán những tiêu cực của CNTB”

 “Tất cả những ảnh hưởng quốc tế đó đãnhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc …

để trở thành một nhân cách rất Việt Nam

… rất hiện đại”

Trang 3

? Điều kỳ lạ nhất trong phong cách văn

hoá Hồ Chí Minh là gì?

? Nhận xét gì về nghệ thuật của tác giả

trong đoạn này? tác dụng?

(Thực hiện ở tiết sau)

 Đó chính là điều kỳ lạ vì Người đã tiếp

thu một cách có chọn lọc những tinh hoa văn hoá nước ngoài Trên nền tảng văn hoá dân tộc mà tiếp thu những ảnh hưởng quốc tế Bác đã kết hợp giữa truyền thống

và hiện đại, giữa phương Đông và phươngTây, xưa và nay, dân tộc và quốc tếNghệthuật đối lập

=>Phong cách Hồ Chí Minh: Kết hợp hàihoà …

* Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò

- Hệ thống bài học

Bài tập: Nêu những biểu hiện của sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và

tinh

hoa văn hoá nhân loại của Chủ tịch Hồ Chí Minh?

- Hướng dẫn về nhà: Học bài + soạn tiếp phần còn lại

Tiết 2: Văn bản: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH (Trích)

(Lê Anh Trà)

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

1 Kiến thức: Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và

trong sinh hoạt Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản

sắc văn hoá dân tộc Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn

- Giáo viên: Tranh ảnh, các bài viết về Bác theo chủ đề

- Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh, các bài viết về Bác theo sự hướng dẫn của giáo viên

C Tiến trình bài giảng:

*

Hoạt động 1: Khởi động

1-Tổ chức:

2-Kiểm tra:

- Câu hỏi: Phong cách văn hoá Hồ Chí Minh được hình thành như thế nào?

Điều kỳ lạ nhất trong phong cách văn hoá Hồ Chí Minh là gì?

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

(Tiếp tục tìm hiểu văn bản)

Trang 4

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản

- Một học sinh đọc đoạn 2 và đoạn 3

? Nhắc lại nội dung chính của đoạn văn?

? Phong cách sống của Bác được tác giả

đề cập tới ở những phương tiện nào?

cách viết của tác giả?

? Phân tích hiệu quả của các biện pháp

nghệ thuật trên?

? Theo tác giả, lối sống của Bác chúng

ta cần nhìn nhận như thế nào cho đúng?

? Để giúp bạn đọc hiểu biết một cách

sâu và sát vấn đề, tác giả đã sử dụng các

biện pháp nghệ thuật gì?

? Nêu tác dụng của các biện pháp nghệ

I- Tìm hiểu văn bản:

II- Phân tích văn bản: (Tiếp)

2 -Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh:

- Thể hiện ở lối sống giản dị mà thanh caocủa Người

+ Nơi ở, nơi làm việc: “Chiếc nhà sàn nhỏbằng gỗ”… “Chỉ vẹn vẹn có vài phòng tiếp khách, họp Bộ Chính trị, làm việc và ngủ… đồ đạc rất mộc mạc, đơn sơ”

+ Trang phục: “Bộ quần áo bà ba nâu” “Chiếc áo trấn thủ”

“Đôi dép lốp thô sơ”

+ Tư trang: “Tư trang ít ỏi, một chiếc valicon với vài bộ quần áo, vài vật kỷ niệm”.+ Việc ăn uống: “Rất đạm bạc”

Những món ăn dân tộc không cầu kỳ “Cákho, rau luộc, dưa ghém, cà muối”

 Nghệ thuật: Dẫn chứng tiêu biểu, kết hợp lời kể vớibình luận một cách tự nhiên,nghệ thuật đối lập (Chủ tịch nước mà hết sức giản dị)

=>Nổi bật nét đẹp trong lối sống của Bác

- Nếp sống giản dị và thanh đạm của Báccũng giống như các nhà nho nổi tiếng trướcđây (Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm) –Nét đẹp của lối sống rất dân tộc, rất Việt Nam+ “Không phải là một cách tự thần thánhhoá, tự làm cho khác đời, hơn đời”

+ Đây cũng không phải là lối sống khắckhổ của những con người tự vui trong cảnhnghèo khó

+ Là lối sống thanh cao, một cách bồi bổcho tinh thần sảng khoái, một quan niệmthẩm mỹ (Cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên)

Nghệ thuật: Kết hợp giữa kể và bình luận,

so sánh, dẫn thơ của Nguyễn Bỉnh Khiêm,dùng các loạt từ Hán Việt (Tiết chế, hiềntriết, thuần đức, danh nho di dưỡng tinh

Trang 5

? Nêu cảm nhận của bản thân khi học

xong văn bản này?

? Những đặc sắc về nghệ thuật của văn

bản?

? Nêu nội dung chính của văn bản?

- Hai học sinh đọc ghi nhớ

thần, thanh đạm, thanh cao,…)

=> Cảm nhận sâu sắc nét đẹp trong lối sống giản dị mà thanh cao của Chủ tịch

Hồ Chí Minh Giúp người đọc thấy được

sự gần gũi giữa Bác Hồ với các vị hiền triếtcủa dân tộc

III,Tổng kết, ghi nhớ:

1 Nghệ thuật:

- Sử dụng ngôn ngữ trang trọng

- Vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạt tự sự, biểu cảm, lập luận

- Vận dụng các hình thức so sánh, các biện pháp nghệ thuật đối lập

2 Nội dung:

- Sự hiểu biết sâu rộng về các dân tộc và văn hoá thế giới nhào nặn nên cốt cách văn hoá dân tộc Hồ Chí Minh

- Phong cách HCM là sự giản dị trong lối sống, sinh hoạt hàng ngày, là cách di dưỡng tinh thần, thể hiện một quan niệm thẩm mĩ cao đẹp

* Ghi nhớ: (SGK/8)

IV Luyện tập:

1-Bài tập 1:(SGK8): Kể lại những câu chuyện về lối

sống giản dị mà cao đẹp của Chủ tịch Hồ Chí Minh

2-Bài tập 2: (SBT) Tìm dẫn chứng để chứng minh

Bác không những giản dị trong lối sống mà Bác còn giản dị trong nói, viết?

*Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên hệ thống bài

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1,

- Học bài

- Chuẩn bị bài “Các phương châm hội thoại”

Trang 6

Tiết 3: Tiếng Việt: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

1 Kiến thức: Nội dung phương châm về lượng, phương châm về chất.

2 Kĩ năng: Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng và phương

châm về chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể Vận dụng phương châm về lượng, phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: G/án, bảng phụ

- Học sinh: Đọc và soạn bài

C Tiến trình bài giảng:

* Hoạt động 1: Khởi động

1-Tổ chức:

2-Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Trong chương trình ngữ văn lớp 8, các em đã được tìm hiểu về vai XH trong hội thoại, lượt lời trong hội thoại Để hoạt động hội thoại có hiệu quả, chúng ta cần

nắm được tư tưởng chỉ đạo của hoạt động này, đó chính là phương châm hội thoại

* Hoạt động 2: Hình thành khái niệm

- Hai học sinh đọc

? Khi An hỏi “Học bơi ở đâu?” mà Ba trả lời

“ở dưới nước” thì câu trả lời đó có đáp ứng

điều mà An cần biết không? Vì sao?

 Câu trả lời không làm cho An thoả mãn

vì nó mơ hồ về ý nghĩa An muốn biết Ba học

bơi ở địa điểm nào “ở đâu?” chứ không phải

An hỏi bơi là gì?

? Ba cần trả lời như thế nào?

 Câu trả lơi, ví dụ: “Mình học bơi ở bể bơi

của Nhà máy nước”

? Từ đây, muốn giúp người nghe hiểu thì người nói

cần chú ý gì?

Như vậy em có nhận xét gì về câu trả lời của Ba?

* Ngữ liệu 2: Truyện cười “Lợn cưới, áo mới”

- Hai học sinh đọc, kể lại truyện

? Vì sao truyện lại gây cười?

Truyện gây cười vì cách nói của hai nhân vật

? Lẽ ra anh “Lợn cưới” và anh “áo mới” phải

I-Phương châm về lượng:

1- Ngữ liệu - phân tích:

2- Nhận xét:

Ngươì nói cần chú ý xem người nghe hỏi

về cái gì? như thế nào? ở đâu?

 Câu trả lời thiếu nội dung

Trang 7

hỏi và trả lời như thế nào để người nghe đủ

biết được điều cần hỏi và trả lời?

Lẽ ra chỉ cần hỏi “Bác có thấy con lợn nào

chạy qua đây không?”

- Trả lời “(Nãy giờ) tôi chẳng thấy có con lợn

nào chạy qua đây cả!”

Như vậy, các nhân vật ở đây nói nhiều hơn

những gì cần nói

? Qua ví dụ này, hãy cho biết khi giao tiếp ta

cần phải tuân thủ yêu cầu gì?

? Qua hai ví dụ trên, giúp ta biết để tuân thủ

phương châm về lượng trong giao tiếp Hãy

nhắc lại thế nào là phương châm về lượng

- Một học sinh ghi nhớ

*Ngữ liệu: Truyện cười “Quả bí khổng lồ” (SGK9).

- Hai học sinh đọc

? Truyên cười này phê phán điều gì?

? Qua truyện cười trên, hãy cho biết cần tránh

điều gì trong gia tiếp?

? Nếu không biết chắc ngày mai lớp lao động

thì em có thông báo điều đó với các bạn trong

lớp không? Vì sao?

? Tương tự, khi em không biết chắc vì sao bạn

mình nghỉ học thì em có nên trả lời với thầy

(cô) là bạn ấy nghỉ học vì ốm không? Vì sao?

Em không nên thông báo với cả lớp, không

trả lời với thầy (cô) như vậy Vì em chưa biết

chắc chắn

? Qua tình huống trên, hãy rút ra điều cần

tránh trong giao tiếp?

Trong giao tiếp, đừng nói những điều mà

? Qua trên, em hãy cho biết trong hội thoại,

cần phải lưu ý phương châm nào nữa (ngoài

Trong giao tiếp, không nên nói nhiều hơn những gì cần nói

* Ghi nhớ1 (SGK9).

II-Phương châm về chất :

1- Ngữ liệu - phân tích:

2- Nhận xét:

Phê phán tính nói khoác

Trong giao tiếp, không nên nói những điều

mà mình không tin là đúng sự thật-trái vớiđiều ta nghĩ

Trang 8

phương châm về lượng đã tìm hiểu ở trên)?.

- Một học sinh đọc ghi nhớ (SGK10)

- Một học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Phát hiện lỗiPhân tích

- Trình bày trước lớp

- Học sinh đọc yêu cầu cảu đề bài

- ĐiềnTrình bày trước lớp

- Một học sinh đọc truyện

- Nêu yêu cầu của bài tập

- Làm bài tậpTrình bày

- Một học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Suy nghĩTrình bày trước lớp

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập thêm

* Ghi nhớ (SGK10).

III-Luyện tập:

1-Bài tập 1: (SGK10).

a-… gia súc nuôi ở trong nhà

Lặp từ ngữ gia súc - nuôi ở trong nhà (Thừa)b-… loài chim có hai cánh

Thừa cụm từ “có hai cánh” vì đó là đặcđiểm của loài chim

2-Bài tập 2: Chọn từ ngữ thích hợp điền vào

3-Bài tập 3: Truyện cười “Có nuôi được không”.

- ở đây phương châm về lượng đã khôngđược tuân thủ vì câu hỏi “Rồi có nuôi đượckhông?”Thừa

4-Bài tập 4: (SGK11).

a- Các từ ngữ này được sử dụng trong hộithoại để bảo đảm tuân thủ phương châm vềchất nhằm báo cho người nghe biết là tínhxác thực của nhận định hay thông tin mìnhđưa ra chưa được kiểm chứng

b- Sử dung các từ ngữ này trong diễn đạt

để tuân thủ phương châm về lượng: Báo chongười nghe biết việc nhắc lại nội dung đã

cũ là do chủ ý của người nói

Bài tập 1, 4, 3 (Sách “Một Trang7, 8

Trang 9

- Soạn: “Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh”.

Tiết 4: TLV: SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG

VĂN BẢN THUYẾT MINH

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

1 Kiến thức: Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường

dùng Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh

2 Kĩ năng: Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyết

minh

Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn bản thuyết minh

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: câu hỏi, giấy Ao

- Học sinh: trả lời câu hỏi

C Tiến trình bài giảng:

* Hoạt động 1: Khởi động

1-Tổ chức:

2-Kiểm tra:

- Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

Giới thiệu bài:

Ở lớp 8, các em đã được học và vận dụng văn bản thuyết minh, giờ học này

chúng ta tiếp tục tìm hiểu và vận dụng kiểu văn bản này ở một yêu cầu cao hơn, đó

là: Để văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn và bớt khô khan thì cần sử dụng một

số biện pháp nghệ thuật

* Hoạt động 2: Hình thành khái niệm

? Nhắc lại khái niệm văn bản thuyết minh?

Kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh

vực đời sống nhằm cung cấp tri thức (Kiến

thức) về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,…

của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên,

xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu,

giải thích

? Đặc điểm chủ yếu của văn bản thuyết minh?

Cung cấp tri thức (Kiến thức) song đòi hỏi

phải khách quan, xác thực và hữu ích cho

con người

? Trong văn bản thuyết minh, người ta thường

I/ Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

1- Ôn tập văn bản thuyết minh.

- Khái niệm:

- Mục đích:

- Phương pháp:

Trang 10

dùng những phương pháp thuyết minh nào?

 Các phương pháp: Nêu định nghĩa, giải

thích, phương pháp liệt kê, nêu ví dụ, dùng số

liệu, so sánh, phân tích, phân loại,…

* Ngữ liệu: Văn bản “Hạ Long-Đá và Nước”(SGK12,13)

- Hai học sinh đọc văn bản

? Xác định đối tượng thuyết minh?

? Bài văn thuyết minh đặc điểm gì của đối tượng?

? Văn bản có cung cấp được tri thức khách

quan về đối tượng không?

Văn bản cung cấp tri thức khách quan về

đối tượng đó là sự kỳ là của Hạ Long là vô tận

? Đặc điểm này có dễ dàng thuyết minh bằng

cách đo đếm, liệt kê không? Vì sao?

Không thể thuyết minh được đặc điểm này

một cách dễ dàng bằng cách đo đếm, liệt kê

được vì đối tượng thuyết minh rất trừu tượng

? Trong văn bản này, tác giả đã sử dụng phương

pháp thuyết minh nào là chủ yếu?

? Với các phương pháp thuyết minh này đã

nêu ra được sự kỳ lạ của Hạ Long chưa? Tác

giả hiểu sự kỳ lạ ở đây là gì? (Thể hiện qua

câu văn nào?)

+ Với các phương pháp thuyết minh trên

chưa thể nêu ra được sự kỳ lạ của Hạ Long

+ Tác giả hiểu sự kỳ lạ của Hạ Long là:

“Chính nước làm cho đá sống dậy… hồn”

? Để làm rõ “Sự kỳ lạ của Hạ Long là vô tận”

- Đối tượng: Vịnh Hạ Long

- Đặc điểm: Sự kỳ lạ vô tận của Hạ Long do đá

và nước tạo nên Đó chính là vẻ đẹp hấp dẫn kỳ diệu của Hạ Long

- Phương pháp: liệt kê, giải thích

Biến chúng từ những vật vô tri thành vật sống động có hồn

Trang 11

- Giới thiệu Vịnh Hạ Long không chỉ là đá và

nước mà còn là một thế giới sống có hồn

? Như vậy, tác giả đã trình bày được sự kỳ lạ

của Hạ Long chưa? Nhờ biện pháp gì?

? Qua văn bản trên hãy cho biết khi viết văn

bản thuyết minh cần lưu ý điều gì để văn bản

được sinh động, hấp dẫn?

- Hai học sinh đọc ghi nhớ

- Hai học sinh đọc văn bản

? Văn bản này có tính chất thuyết

minh không? Tính chất thuyết

minh ấy thể hiện ở những điểm nào?

? Những phương pháp thuyết minh nào

đã được sử dụng?

? Bài thuyết minh này có nét gì đặc biệt?

=> Tác giả sử dụng biện pháp tưởng tượng

và liên tưởng, tưởng tượng những cuộc dạo chơi với các khả năng dạo chơi (Tám chữ

“Có thể”), khơi gợi những cảm giác có thể có (Thể hiện qua các từ: Đột nhiên, bỗng, bỗng nhiên, hoá thân), dùng phép nhân hoá

- Muốn cho văn bản thuyết minh được sinh động, hấp dẫn, người ta vận dụng thêm một

số biện pháp nghệ thuật như: kể chuyện, tự thuật, nhân hoá hoặc các hình thức vè, diễn

ca (Trình bày bằng văn vần)

- Các biện pháp nghệ thuật cần sử dụng thích hợp, góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tượng thuyết minh và gây hứng thú cho người đọc

+ Những tính chất chung về họ, giống, loài.+ Các tập tính sinh sống, sinh đẻ, đặc điểm cơ thể

Cung cấp các kiến thức đáng tin cậy: Từ đó thức tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh, ý thức diệt ruồi

- Phương pháp thuyết minh được sử dụng:+ Nêu định nghĩa

+ Về cấu trúc: Giống như biên bản 1 cuộc tranhluận về mặt pháp lý

+ Về nội dung: Giống như một câu chuyện kể

Trang 12

? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ

thuật nào?

? Biện pháp nghệ thuật ở đây có tác dụng

gì?

- Một học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Giáo viên gợi ýHọc sinh làm

bài tập

về loài ruồi

- Các biện pháp nghệ thuật: Nhân hoá, có tìnhtiết, miêu tả,…

- Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật:

+ Làm cho văn bản trở nên sinh động, hấp dẫn,thú vị

+ Các biện pháp nghệ thuật này gây hứng thú cho bạn đọc nhỏ tuổi, vừa là truyện vui, vừa họcthêm tri thức

2-Bài tập 2/15: Nhận xét về biện pháp nghệ

thuật được sử dụng để thuyết minh

- Nói về tập tính của chim cú

- Biện pháp nghệ thuật: Lấy ngộ nhận hồi nhỏlàm đầu mối câu chuyện

+ Nhóm 1: cái quạt; Nhóm 2: cái bút; Nhóm 3: cái kéo; Nhóm 4: chiếc nón

Tiết 5: TLV: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ

THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh

1 Kiến thức: Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng (cái quạt, cái bút,

cái kéo …) Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết

Trang 13

- Giáo viên: Sưu tầm các bài viết có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong

văn bản thuyết minh có liên quan

- Học sinh: Theo sự hướng dẫn của giáo viên

C Tiến trình bài giảng:

Ta cần lưu ý điều gì khi sử dụng?

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Giờ trước chúng ta đã tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trongvăn bản

thuyết minh Để tạo lập một văn bản thuyết minh có sức thuyết phục cao các em cần vậndụng

các biện pháp nghệ thuật một cách có hiệu quả Giờ hôm nay chúng ta cùng nhau luyệntập sử

dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

* Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

- Hai học sinh đọc lại đề bài

? Xác định yêu cầu của đề bài?

- Kiểu văn bản: Thuyết minh

- Nội dung thuyết minh: Nêu được công dụng,cấu tạo, chủng loại, lịch sử của cái quạt (Cái kéo, cái bút, chiếc nón)

- Hình thức thuyết minh: Vân dụng một số biện pháp nghệ thuật để làm cho bài viết vui tươi, hấp dẫn như kể chuyện, tự thuật, hỏi đáp theo lối nhân hoá

III- Trình bày và thảo luận:

1- Học sinh ở từng nhóm trình bày:

- Trình bày dàn ý chi tiết

- Dự kiến cách sử dụng biện pháp nghệ thuậttrong bài văn

Ví dụ :

a,

Thuyết minh về cái quạt:

Trang 14

cần lập dàn ý như thế nào?

? Sử dụng biện pháp nghệ thuật

vào bài văn như thế nào?

? Hãy đọc đoạn mở bài cho đề văn

em đã chọn?

- Học sinh cả lớp thảo luận, nhận

xét, bổ sung dàn ý của bạn?

Giáo viên nhận xét ưu, khuyết điểm

của học sinh qua phần chuẩn bị bài

và qua giờ học

* Mở bài: Giới thiệu về cái quạt một cách khái quát

* Thân bài: Giới thiệu cụ thể về cái quạt:

+ Quạt là một đồ dùng như thế nào? (Phương pháp nêu định nghĩa)

+ Họ nhà quạt đông đúc và có nhiều loại như thế nào? (Phương pháp liệt kê)

+ Mỗi loại quạt có cấu tạo và công dụng như thế nào? (Phương pháp phân tích phân loại)

+ Để sử dụng quạt có hiệu quả cần bảo quản quạt như thế nào?

* Kết bài: Nhấn mạnh vai trò của quạt trong cuộc sống

- Cách sử dụng biện pháp nghệ thuật trong bài văn:

Có thể dùng biện pháp nghệ thuật: Kể chuyện, tự thuật, nhân hoá, …

- Đọc phần mở bài với đề văn đã chọn

b, Thuyết minh về chiếc nón:

* Mở bài: Giới thiệu chung về chiếc nón

* Thân bài:

- Lịch sử chiếc nón,

- Cấu tạo của chiếc nón,

- Qui trình làm ra chiếc nón

- Giá trịi kinh tế, văn hoá, nghệ thuật của chiếc nón

* Kết bài: Cảm nghĩ chung về chiếc nón trong đời sống hiện tại

2-Học sinh cả lớp thảo luận nhận xét, bổ sung sửa chữa dàn ý của bạn vừa trình bày:

3- Hướng dẫn viết đoạn mở bài:

* Cách 1: Là người Việt Nam thì ai mà chẳng biết chiếc nón trắng quen thuộc, phải không các bạn?

Mẹ tôi đội chiếc nón trắng ra đồng nhổ mạ, cấy lúa, chở thóc Chị ta đội chiếc nón trắng đi chợ, chèo đò Em ta đội chiếc nón trắng đi học Bạn ta đội chiếc nón trắng bước lên sân khấu Chiếc nón trắnggần gũi thân thiết là thế, nhưng có khi nào đó bạn tự hỏi chiếc nón trắng ra đời từ bao giờ? Nó được làm

ra như thế nào? Giá trị kinh tế, văn hoá, nghệ thuật của nó ra sao?

* Cách 2: Chiếc nón trắng Việt Nam không phải chỉ dùng để che mưa che nắng, mà dường như nó

Trang 15

còn là một phần không thể thiếu đã góp phần làm nên vẻ đẹp duyên dáng cho người phụ nữ Việt Nam Chiếc nón trắng đã từng đi vào ca dao:

“Qua đình ngả nón trông đình/ Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu” Vì sao chiéc nóntrắng lại được người Việt Nam nói chung, phụ nữ Việt Nam nói riêng yêu quý và trân trọng như vậy? Xin mời các bạn hãy cùng tôi thử tìm hiểu về lịch sử, cấu tạo và công dụng của chiếc nón trắng nhé!

IV- Nhận xét, đánh giá:

1-Ưu điểm:

- Hầu hết học sinh có ý thức chuẩn bị bài

- Bước đầu có định hướng vận dụng các biện phápnghệ thuật vào bài viết

2-Tồn tại:

- Một số học sinh chuẩn bị bài chưa kỹ

- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật chưa thật linh hoạt

Ký duyệt, ngày tháng năm 2012

Tổ trưởng: Trần Văn Nông

TUẦN 2 - BÀI 2

Trang 16

Tiết 6: Văn bản: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH (T1)

(Gabrien Gacxia Macket)

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

1 Kiến thức: Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan

đến văn bản Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản

2 Kĩ năng: Đọc - hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến nhiệm vụ

đấu

tranh vì hoà bình của nhân loại

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Tài liệu liên quan đến bài học

- Học sinh: Những bài viết có liên quan

? Phân tích vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh?

? Sau khi đọc xong văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh”, em đã học tập và rènluyện như

thế nào theo tấm gương Bác Hồ trong lối sống và việc tiếp thu văn hoá nước ngoài?

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Chiến tranh đã qua đi từ lâu nhưng hậu quả của nó để lại còn hết sức nặng nềvớinhân

dân Việt Nam: Đó chính là những di chứng do chất độc màu Da Cam mà Mỹ đã sử dụng trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, trên thế giới hai quả bom nguyên tử mà

Mỹ đã ném xuống Nhật Bản năm 1945, đến nay vẫn là vấn đề thế giới quan tâm Vậychúng

ta cần có thái độ …

* Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc, hiểu văn bản

- Hướng dẫn học sinh đọc văn bản:

Trang 17

? Hãy giải thích các từ khó trong

văn bản?

? Xác định kiểu văn bản?

? Xác định thể loại văn bản này?

? Văn bản trích này có thể chia thành

mấy phần? Nội dung chính của từng

phần?

(Chia thành 4 phần):

(1): Từ đầu đến “thế giới”

(2): Tiếp đến “cho toàn thế giới”

(3): Tiếp đến “Xuất phát của nó”

(4): Còn lại

các nhóm trình bày kết quả H Đ nhóm

? Luận điểm mà tác giả nêu

ra và tìm cách giải quyết trong văn

bản này là gì?

? Để làm sáng tỏ luận điểm trên tác

giả đã sử dụng hệ thống luận cứ như

vũ khi hạt nhân để đảm bảo an ninh và hoà bình thế giới

- Văn bản này trích từ tham luận của ông

* Đọc và hiểu các chú thích 1, 2, 3, 4, 5, 6

3- Bố cục :

- Văn bản này thuộc cụm văn bản nhật dụng

- Thể loại nghị luận chính trị xã hội

- Chia thành 3 phần hoặc 4 phần:

(1): Từ đầu đến “sống tốt đẹp hơn”

Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đè nặnglên toàn trái đất

(2): Tiếp đến “xuất phát của nó”

Chứng cứ và lý do cho sự nguy hiểm và phi

lý của chiến tranh hạt nhân

(3): Còn lại: Nhiệm vụ của tất cả chúng ta và

đề nghị của tác giả

II Phân tích văn bản:

1- Tìm hiểu luận điểm và hệ thống luận cứ của văn bản :

- Luận điểm của văn bản: Chiến tranh hạt nhân là một hiểm hoạ khủng khiếp đang đedoạ toàn thể loài người và mọi sự sống trên trái đất, vì vậy đấu tranh để loại bỏ nguy cơ

ấy cho một thế giới hoà bình là nhiệm vụ cấpbách của toàn thể nhân loại

- Hệ thống luận cứ:

+ Kho vũ khí hạt nhân đang được tàng trữ cókhả năng huỷ diệt cả trái đất và các hành tinhkhác trong hệ mặt trời

+ Cuộc chạy đua vũ trang đã làm mất đi khảnăng cải thiện đời sống cho hàng tỷ người.Những ví dụ so sánh trong các lĩnh vực xã hội,

y tế, tiếp tế thực phẩm, giáo dục, … với những

Trang 18

? Cho nhận xét về luận điểm và hệ

thống luận cứ của văn bản này?

chi phí khổng lồ cho chạy đua vũ trang đã chothấy tính chất phi lý của việc đó

+ Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngược lại lý trí của loài người mà còn ngược lại với

lý trí của tự nhiên, phản lại sự tiến hoá, đưa tất cả thế giới về lại điểm xuất phát cách đâyhàng nghìn triệu năm

+ Vì vậy tất cả chúng ta phải có nhiệm vụ ngăn chặn cuộc chiến tranh hạt nhân, đấutranh vì một thế giới hoà bình

 Các luận cứ mạch lạc, chặt chẽ, sâu sắc

=> Tính thuyết phục của cách lập luận

* Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò.

- Hệ thống bài: Luận điểm, hệ thống luận cứ của văn bản.

- Học sinh về nhà: + Học bài + Làm bài tập 1 (SBT) Soạn tiếp tiết 2

Tiết 7: Văn bản: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH (T2)

(Gabrien Gacxia Macket)

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

1 Kiến thức: Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan

đến văn bản Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản

2 Kĩ năng: Đọc - hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến nhiệm vụ

đấu

tranh vì hoà bình của nhân loại

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Tư liệu liên quan đến bài học

- Học sinh: Tranh ảnh, những bài viết có liên quan đến bài học

- Kiểm tra bài cũ: ? Nêu luận điểm và hệ thống luận cứ của văn bản?

? Nhận xét về tính chặt chẽ của hệ thống luận cứ ấy?

- Kiểm tra sự chuẩn bị cho bài mới của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Giời trước, chúng ta đã tìm hiểu về luận điểm và hệ thống luận cứ của văn bản “Đấu

Trang 19

tranh cho một thế giới hoà bình” Giờ này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu sâu hơn hệ thốngluận

cứ trong văn bản

* Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc, hiểu văn bản

- Học sinh đọc đoạn 1

? Tác giả đã mở đầu bài viết ntn?

? Nhận xét về cách mở đầu bài viết

của tác giả?

? Cho biết tác dụng của cách viết này?

? Tác giả còn giúp người đọc thấy

rõ hơn sức tàn phá của kho vũ khí

? Theo tác giả sự tồn tại của vũ khí hạt

nhân “Tiềm tàng trong các bệ phóng, cái

chết cũng làm tất cả chúng ta mất đi khả

năng sống tốt đẹp hơn”, vì sao vậy?

II Phân tích văn bản : (Tiếp theo)

2- Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân :

- “Chúng ta đang ở đâu? Hôm nay ngày 8/8/1986”

- “Nói nôm na ra… mỗi người, không trừ trẻcon, đang ngồi trên một thùng 4 tấn thuốc nổ:Tất cả chỗ đó nổ tung lên sẽ làm biến hết thảy

… mọi dấu vết của sự sống trên trái đất”

 Việc xác định cụ thể thời gian, đưa ra số liệu cụ thể, câu hỏi rồi tự trả lời

=> Tính chất hiện thực và sự khủng khiếp củanguy cơ chiến tranh hạt nhân

- So sánh với một điển tích lấy từ thần thoại

Hy Lạp “Nguy cơ ghê gớm đó đang đè nặnglên chúng ta như thanh gươm Đa-mô-clét”

- Những tính toán lý thuyết: Kho vũ khí ấy

“Có thể tiêu diệt tất cả các hành tinh đang xoayquanh mặt trời, cộng thêm 4 hành tinh nữa vàphá huỷ thế thăng bằng của hệ mặt trời”

- So sánh sự nguy hiểm của chiến tranh hạt nhân với dịch hạch (So sánh ẩn dụ)

 Thu hút, gây ấn tượng mạnh mẽ với ngườiđọc về tính chất hệ trọng của vấn đề đang nói tới

3- Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân đã làm mất đi khả năng để con người được sống tốt đẹp hơn :

- Năm 1981, UNICEF định ra một chương trình giải quyết những vấn đề cấp bách cho

500 triệu trẻ em nghèo trên thế giới về y tế,giáo dục sơ cấp, … với 100 tỷ USD = Số tiềnnày gần bằng chi phí cho 100 máy bay ném bom chiến lược B.1B của Mỹ và dưới 1000 tênlửa vượt đại châu

- Lĩnh vực y tế: Kinh phí của chương trình phòng bệnh 14 năm và phòng bệnh sốt rét chohơn 1 tỷ người, cứu hơn 14 triệu trẻ em Châu

Trang 20

? Nhận xét về nghệ thuật lập luận

của tác giả?

? Tác dụng của nghệ thuật lập luận

trên?

- Một học sinh đọc đoạn văn “Một

nhà tiểu thuyết  của nó”

? Theo tác giả “Chạy đua vũ trang

là đi ngược lại lý trí… đi ngược lại

lý trí của tự nhiên” Vì sao vây?

? Để làm rõ luận cứ này, tác giả đã

đưa ra những chứng cứ nào?

? Nhận xét gì về chứng cứ mà tác

giả đưa ra?

Phi-Bằng giá của 10 chiếc tàu sân bay Ni-mítmang vũ khí hạt nhân của Mỹ dự định sản xuất từ năm 1986 đến năm 2000

- Lĩnh vực tiếp tế thực phẩm: Năm 1985 (Theo tính toán của FAO), 575 triệu người thiếu dinhdưỡng-Không bằng kinh phí sản xuất 149 tênlửa MX, chỉ 27 tên lửa MX là đủ trả tiền nông

cụ cần thiết cho các nước nghèo trong 4 năm

- Lĩnh vực giáo dục: Xoá nạn mù chữ cho toànthế giới - Bằng tiền đóng 2 tầu ngầm mang vũkhí hạt nhân

Nghệ thuật: Đưa ra hàng loạt dẫn chứng vớinhững so sánh ở các lĩnh vực, với các số liệu

cụ thể

=> Sự tốn kém ghê gớm và tính chất phi lý củacuộc chạy đua vũ trang Người đọc không khỏingạc nhiên, bất ngờ trước sự thật hiển nhiên

mà phi lý: Nhận thức đầy đủ rằng, cuộc chạy đua vũ trang đã và đang cướp đi của thế giớinhiều điều kiện để cải thiện cuộc sống của conngười, nhất là ở các nước nghèo

4- Chiến tranh hạt nhân chẳng những đi ngược lại lý trí của con người mà còn phản lại sự tiến hoá của tự nhiên :

- “Lý trí của tự nhiên”: Quy luật của tự nhiên,logic tất yếu của tự nhiên

 Như vậy: Chiến tranh hạt nhân không chỉtiêu diệt nhân loại mà còn tiêu huỷ mọi sự sống trên trái đất Vì vậy nó phản tiến hoá,phản lại “Lý trí của tự nhiên”

- “Từ khi mới nhen nhúm sự sống trên trái đất

… 380 triệu năm con bướm mới bay được, 180triệu năm nữa bông hồng mới nở… 4 kỷ địachất, con người mới hát được hay hơn chim vàmới chết vì yêu”

- “Chỉ cần bấm nút một cái là đưa cả quá trình

vĩ đại và tốn kém đó của bao nhiêu triệu năm trở lại điểm xuất phát của nó”

 Những chứng cứ từ khoa học địa chất, cổsinh học + Biện pháp so sánh

Trang 21

? Với cách lập luận như trên, tác giả

giúp chúng ta nhận thức được điều gì?

- Một học sinh đọc đoạn văn cuối

? Sau khi chỉ ra cho chúng ta thấy

hiểm hoạ của chiến tranh vũ khí

hạt nhân, tác giả đã hướng người

đọc tới điều gì? (Thể hiện cụ thể

qua câu văn nào?)

? Với tác giả, ông đã đưa ra sáng

kiến (đề nghị) gì?

? Chúng ta nên hiểu đề nghị này

của tác giả như thế nào?

? Những đặc sắc về nghệ thuật của

văn bản?

? Nêu nội dung chính của văn bản?

Hai học sinh đọc ghi nhớ

- Hướng dẫn h/s làm bài tập (SGK21)

=> Nhận thức rõ ràng về tính chất: Phản tiến hoá, phản tự nhiện của chiến tranh hạt nhân

5- Nhiệm vụ khẩn thiết của chúng ta :

- “Chúng ta đến đây để cố gắng chống lại việc

đó, đem tiếng nói của chúng ta tham gia vàobản đồng ca của những người đòi hỏi một thế giới không có vũ khí và một cuộc sống hoàbình, công bằng”

Hướng người đọc với thái độ tích cực là đấutranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, cho mộtthế giới hoà bình

- Đề nghị của tác giả: Lập ra một nhà bănglưu trữ trí nhớ:

+ Nhân loại tương lai biết đến cuộc sống củachúng ta đã từng tồn tại, có đau khổ, có bấtcông, có tình yêu, hạnh phúc

+ Nhân loại tương lai biết đến những kẻ vìnhững lợi ích ti tiện mà đẩy nhân loại vào hoạdiệt vong

 Nhân loại cần gìn giữ ký ức của mình, lịch

sử sẽ lên án những thế lực hiếu chiến, đẩy nhânloại vào thảm hoạ hạt nhân

* Ghi nhớ: (SGK21)

IV Luyện tập:

- Bài tập (SGK21):

Trang 22

Nêu cảm nghĩ sau khi học xong văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” của G G Mác-két Trình bày miệng trước lớp.

*Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò:

- G/viên cho h/s nhắc lại luận điểm và hệ thống luận cứ của văn bản Khắc sâu luận điểmvà

hệ thống luận cứ của văn bản

Học bài + Tìm thêm các tài liệu về tác hại của chiến tranh và nguy cơ chiến tranh hạt nhân

- Soạn bài: “Các phương châm hội thoại”

Tiết 8: Tiếng Việt: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

(Tiếp theo)

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

1 Kiến thức: Nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức,

phương châm lịch sự trong hoạt động giao tiếp

2 Kĩ năng: Vận dụng phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch

sự

trong hoạt động giao tiếp Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm quan

hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự trong một tình huống giao tiếp cụ thể

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Những ngữ liệu có liên quan đến bài học.Hợp đồng

- Học sinh: Chuẩn bị thực hiện H Đ

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Giờ trước, chúng ta đã tìm hiểu phương châm hội thoại về lượng, về chất Song để

hội thoại vừa được đảm bảo về nội dung, vừa giữ được quan hệ chuẩn mực giữa các cánhân tham gia vào hội thoại, ta sẽ cùng tìm hiểu vấn đề này trong giờ học hôm nay

* Hoạt động 2: Hình thành khái niệm

* NL 1 (SGK21):

HS đọc câu thành ngữ “Ông nói gà, bà nói vịt”

I Phương châm quan hệ:

1 Ngữ liệu và phân tích:

Trang 23

? Câu thành ngữ này dùng để chỉ tình huống hội

thoại như thế nào?

? Thử tưởng tượng điều gì sẽ xẩy ra nếu như

xuất hiện tình huống hội thoại này?

? Qua đây, em rút ra bài học gì trong giao

những cách nói như thế nào?

? Những cách nói đó ảnh hưởng đến giao tiếp

ra sao?

? Qua đây, em có thể rút ra được bài học gì

trong giao tiếp?

* NL 3 (SGK22):

Câu “Tôi đồng ý với những nhận định về truyện

ngắn của ông ấy”

? Có thể hiểu câu trên theo mấy cách?

 Được hiểu theo hai cách:

+ Cách 1: Xác định cụm từ “của ông ấy” bổ

nghĩa cho “nhận định” Câu trên có thể hiểu

là: Tôi đồng ý với những nhận định của ông

ấy về truyện ngắn

+ Cách 2: Xác định cụm từ “của ông ấy” bổ

nghĩa cho “truyện ngắn” Câu trên có thể

hiểu là: Tôi đồng ý với những nhận định của

ai đó về truyện ngắn của ông ấy (Do ông

Những con người sẽ không giao tiếp với nhau được và những hoạt động xã hội sẽ trở nên rối loạn

Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề

Thành ngữ “Lúng túng… hột thị” chỉ cách nói ấp úng, không thành lời, không rành mạch, không rõ ràng

 Làm cho người nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng nội dung được truyền đạt Như vậy giao tiếp sẽ không đạt kết quả mong muốn

Khi giao tiếp, cần nói ngắn gọn, rành mạch; tránh cách nói mơ hồ

Trang 24

 Có thể chọn một trong các cách sau:

1 Tôi… của ông ấy về truyện ngắn

2 Tôi… nhận định về truyện ngắn mà ông ấy

sáng tác

3 Tôi… nhận định của các bạn về… truyện

ngắn của ông ấy

? Qua ví dụ trên, rút ra được kết luận gì trong

giao tiếp của bản thân em?

- Đọc phần ghi nhớ (SGK22)

* NL 4: Truyện “Người ăn xin” (SGK22):

- Một học sinh đọc truyện

? Vì sao người ăn xin và cậu bé trong truyện

đều cảm thấy mình đã nhận được từ người

có nội dung tương tự

- Một học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Một số câu tục ngữ, ca dao có nội dung tương tự:

+ “Chim khôn… dễ nghe”

+ “Vàng… thử lời”

+ “Chẳng được miếng thịt, miếng xôi”

Cũng được lời nói cho nguôi tấm lòng”.+ “Một lời nói quan tiền, thúng thóc, một lờinói dùi đục cẳng tay”

+ “Một câu nhịn là chín câu lành”

2-Bài tập 2: (SGK23)

- Phép tu từ TV có liên quan trực tiếp tới phương

Trang 25

châm lịch sự là: Phép nói giảm, nói tránh.

Ví dụ: Cụ ấy đã chết cách đây 10 năm

 Cụ ấy đã khuất núi 10 năm rồi

3-Bài tập 3: (SGK23)

a- … nói mát d- … nói leo

b- … nói hớt e- … nói ra đầu, ra đũa.c- … nói móc

- Cách nói a, b, c, d có liên quan tới phương châm lịch sự, cách nói e có liên quan đếnphương châm cách thức

4-Bài tập 4: (SGK23, 24)

a- Người nói chuẩn bị hỏi về một vấn đề khôngđúng vào đề tài mà 2 người đang trao đổi Tránh để người nghe hiểu rằng mình không tuân thủ phương châm quan hệ

b- Đôi khi, vì một lý do nào đó, người nói phảinói một điều mà nghĩ là điều đó sẽ làm tổn thương thể diện của người đối thoại Để giảm nhẹ ảnh hưởng tới người nghe, người nói dùngcách diễn đạt này – Phương châm lịch sự.c- Những cách nói “Đừng nói leo, … với tôi”báo hiệu cho người nghe biết rằng người đó

đã không tuân thủ phương châm lịch sự và cầnphải chấm rứt

* Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò.

- Hệ thống kiến thức bài học 3 nội dung:

+ Phương châm quan hệ

Trang 26

Tiết 9: TLV: SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN

THUYẾT MINH

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh: làm cho

đối tượng thuyết minh hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm nhận hoặc nổi bật, gây

ấn tượng Vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh: phụ trợ cho việc giới

thiệu nhằm gợi lên hình ảnh cụ thể của đối tượng cần thuyết minh

2 Kĩ năng: Quan sát các sự vật, hiện tượng Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong

việc tạo

lập văn bản thuyết minh

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Những đoạn văn, bài văn thuyết minh có sử dung yếu tố miêu tả

- Học sinh: Sưu tầm những đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả

lưu ý điều gì? Đọc đoạn văn trong phần thân bài có sử dụng biện pháp nghệ thuật (Đốitượng

thuyết minh tự chon)?

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Năm lớp 8, chúng ta đã được tìm hiểu về yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự vànghị

luận Vậy yếu tố này có vai trò như thế nào trong văn bản thuyết minh và chúng ta sẽ sửdụng

vào quá trình thuyết minh một đối tượng cụ thể ra sao, mời các em vào giờ học hômnay

* Hoạt động 2: Hình thành khái niệm

Văn bản “Cây chuối trong đời sống Việt Nam”

(Nguyễn Trọng Tạo)

- Hai học sinh đọc văn bản

? Giải thích nhan đề văn bản?

I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

1 Ngữ liệu và phân tích ngữ liệu:

2 Kết luận:

Trang 27

 Nhan đề của văn bản muốn nhấn mạnh:

- Vai trò của cây chuôí đối với đời sống vật chất

và tinh thần của người Việt Nam từ xưa đến nay

- Thái độ đúng đắn của con người trong việc trồng,

chăm sóc và sử dụng có hiệu quả các giá trị của

cây chuối

? Tìm những câu trong bài thuyết minh về đặc

điểm tiêu biểu của cây chuối

? Chỉ ra những câu văn có yếu tố miêu tả về cây

chuối

? Cho biết tác dụng của yếu tố miêu tả trên?

? Theo yêu cầu của văn bản thuyết minh, bài văn

này, theo em có thể bổ sung những gì?

 Bổ sung:

- Thuyết minh: Phân loại chuối, thân chuối, lá

chuối, nõn chuối, hoa chuối, gốc (củ và rễ)

- Có thể thuyết minh một số công dụng của cây

chuối, quả chuối xanh, quả chuối chín, lá chuối

tươi, lá chuối khô, …

- Miêu tả: + Thân cây: Tròn, mọng nước

+ Tàu lá: Xanh rờn, bay xào xạc,…

+ Củ chuối: Gọt vỏ thấy một màu trắng

mỡ màng như màu củ đậu đã bóc vỏ

? Trong văn bản trên, tác giả đã sử dụng yếu tố miêu

tả vào bài viết, cho biết tác dụng của yếu tố này?

 Những câu văn thuyết minh:

(1)- “Đi khắp Việt Nam … núi rừng”

“Cây chuối rất ưa nước … cháu lũ”

(2)- “Cây chuối là thức ăn … hoa, quả!”

(3)- Giới thiệu quả chuối: Những loại chuối vàcông dụng của nó

+ “Quả chuối là một món ăn ngon”

+ “Nào chuối hương … thơm hấp dẫn”

+ “Mỗi cây chuối đều cho ta một buồng chuối … nghìn quả”

+ Chuối xanh để chế biến thức ăn

+ Chuối để thờ cúng

+ Ngày lễ, tết thờ chuối chín, ngày rằm,giỗ kị thờ chuối chín

 “Đi khắp Việt Nam … núi rừng”

“Không phải là quả tròn như trứng quốc … cuốc”

“Không thiếu những buồng chuối… tận gốc cây”

“Chuối xanh … món gỏi”

 Giúp người đọc hình dung các chi tiết về loạicây, lá, thân, quả của cây chuối - Đối tượng TM

Để thuyết minh cho cụ thể, sinh độnghấp dẫn, bài thuyết minh có thể kết hợp sử dụng yếu tố miêu tả Yếu tố miêu

Trang 28

- Một học sinh đọc yêu cầu bài tập.

- Hai học sinh đọc văn bản

? Chỉ ra những câu miêu tả trong

- Thân cây chuối thẳng và tròn như một cây cột trụ mọng nước gợi ra cảm giác mát mẻ rễ chịu

- Lá chuối tươi xanh rờn xào xạc trong nắng sớm

- Quả chuối chín màu vàng vừa bắt mắt, vừa dậylên một mùi thơm ngọt ngào, quyến rũ

- Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn như mộtbức thư còn phong kín đang đợi gió mở ra

Văn bản “Trò chơi ngày xuân”

- “Những ngày đầu năm, … lòng người”

- “Qua sông Hồng, … mượt mà”

- “Lân được trang trí công phu,… chạy quanh”

- “Những người tham gia,… mỗi người”

- “Bàn cờ là sân bãi rộng,… che lọng”

- “Với khoảng thời gian nhất định,… khê”

- “Sau hiệu lệnh … đôi bờ sông”

Trang 29

Tiết 10: TLV: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Những yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh Vai trò của yếu

tố miêu tả trong bài văn thuyết minh

2 Kĩ năng: Viết đoạn văn, bài văn thuyết minh sịnh động, hấp dẫn.

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Đoạn văn mẫu

- Học sinh: Chuẩn bị theo hướng dẫn trong sách giáo khoa

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Giờ trước, chúng ta đã được tìm hiểu việc sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bảnthuyết

minh về mặt lý thuyết Giờ học này, chúng ta sẽ vận dụng kỹ năng sử dụng yếu tố miêu

tả vào

thuyết minh một đối tượng cụ thể trong đời sống

* Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập:

- Một học sinh đọc đề bài (SGK28)

? Đề bài yêu cầu trình bày vấn đề

gì?

? Cụm từ “Con trâu ở làng quê

Việt Nam” bao gồm những ý gì?

? Với vấn đề này, ta cần trình bày

những ý gì?

? Hãy lập dàn ý cho đề văn này

I-Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam.

II-Phân tích đề - lập dàn ý:

- Giới thiệu về con trâu ở làng quê Việt Nam

- Vai trò, vị trí của con trâu trong đời sống củangười nông dân, trong nghề nông của người Việt Nam: Đó là cuộc sống của người làm ruộng, con trâu trong việc đồng áng, con trâutrong cuộc sống làng quê, …

* Dàn ý:

- Mở bài: Giới thiệu về con trâu trên đồng ruộng Việt Nam

- Thân bài:

+ Con trâu trong nghề làm ruộng: Là sức kéo

để cày bừa, kéo xe, trục lúa, …+ Con trâu trong lễ hội, đình đám

+ Con trâu nguồn cung cấp thịt, da để thuộc,

Trang 30

? Dựa vào phần chuẩn bị ở nhà hãy

trình bày phần mở bài: Vừa có nội

dung thuyết minh, vừa có yếu tố

miêu tả

- Trình bày đoạn văn thuyết minh

với từng ý (Dựa vào dàn ý của

phần thân bài)

- Trình bày miệng trước lớp Học

sinh khác nhận xét  Giáo viên

đánh giá

? Trình bày đoạn kết bài

- Học sinh khác bổ sung

- Giáo viên đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

những ưu, khuyết điểm của học

1.Xây dựng đoạn mở bài:

- Vừa có nội dung thuyết minh, vừa có yếu tố miêu tả con trâu ở làng quê Việt Nam

(Học sinh trình bày miệng Học sinh khácnhận xét Giáo viên đánh giá)

2.Xây dựng đoạn trong phần thân bài:

- Giới thiệu con trâu trong việc làm ruộng:

(Trâu cày, bừa ruộng, kéo xe, chở lúa)

- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn:

(Hình ảnh đẹp của cuộc sống thanh bình ở làng quê Việt Nam)

+ Cảnh trẻ en chăn trâu

+ Những con trâu cần cù gặm cỏ

3.Xây dựng đoạn kết bài:

Chú ý tới hình ảnh: Con trâu hiền lành, ngoanngoãn,…

IV- Nhận xét, đánh giá:

1.Ưu điểm:

- Các em đều có tinh thần chuẩ bị bài nghiêm túc

- Đã biết sử dụng yếu tố miêu tả vào bài viết một cách khá nhuần nhuyễn

- Viết được những đoạn văn miêu tả khá thuyết phục: Vừa cung cấp được tri thức khách quan, vừa có hình ảnh

+ Vai trò, vị trí của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

+ Vai trò, vị trí của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh về con trâu ở

Trang 31

làng quê Việt Nam.

- Hướng dẫn học sinh về nhà:

+ Xem lại bài và hoàn chỉnh bài văn

+ Soạn bài “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát

triển của trẻ em”

Ký duyệt, ngày tháng năm 2012

Tổ trưởng: Trần Văn Nông

TUẦN 3 - BÀI 3 Tiết 11: Văn bản:

TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC

BẢ0 VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM (Trích)

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

1 Kiến thức: Thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thách thức, cơ hội

và nhiệm vụ của chúng ta Những thể hiện của quan điểm về quyền sống, quyền

được bảo vệ và phát triển của trẻ em ở Việt Nam

2 Kĩ năng: Nâng cao một bước kĩ năng đọc – hiểu một văn bản nhật dụng Học tập

- Giáo viên: Sưu tầm toàn văn bản “Tuyên bố …”

- Học sinh: Soạn bài

giới hoà bình? Em có suy nghĩ gì về đề nghị của tác giả?

- Kiểm tra phần chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Trang 32

“Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai”… câu hát giúp mỗi chúng ta ý thức rõ hơn về

vai trò của trẻ em với đất nước, với nhân loại Song, hiện nay vấn đề chăm sóc, nuôidưỡng,

giáo dục trẻ em bên cạnh những mặt thuận lợi còn đang gặp những khó khăn, thách thứccản

trở không nhỏ ảnh hưởng sấu đến tương lai phát triển của các em Văn bản “Tuyên bố …”

sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về vấn đề này

* Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc, hiểu văn bản

? Nếu lược bỏ các con số và đề mục thì

bản tuyên bố sẽ hiện ra theo phương

điểm vì trẻ em của cộng đồng thế giới.)

? Vì sao văn bản lại trình bày quan điểm

dưới dạng các mục và số?

( dễ hiểu, dễ truyền bá đến đại chúng)

?Văn bản trích được chia thành mấyphần?

Nêu nội dung từng phần?

I-Tìm hiểu văn bản:

- Sau phần “Nhiệm vụ”, văn bản còn 2 phần:

“Cam kết” và “Những bước tiếp theo” khẳng định quyết tâm và nêu ra một chương trình, các bước cụ thể cần phải làm

(2): Phần “Sự thách thức”: Thực trạng cuộcsống cực khổ của nhiều trẻ em trên thế giới

Trang 33

? Nhận xét về bố cục của văn bản?

- Một học sinh đọc mục 1 - 2

? Trong phần mở đầu đã nêu ra

vấn đề gì? (Vì sao lại cần phải họp

Hội nghị cấp cao thế giới để bàn

về vấn đề này?)

?Thế nào là Tâm lí “dễ bị tổn thương” &

“sống phụ thuộc” của trẻ em?

( Dễ xúc động và yếu đuối trước sự

? Để mở đầu phần này, bản “Tuyên

bố” đã đề cập tới nội dung gì? (Thể

hiện qua câu văn nào? Mục nào?)

? Thực tế cuộc sống của nhiều trẻ em

được thể hiện trong phần này ra sao?

+ Bị trở thành nạn nhân của chiến tranh

và bạo lực, của nạn phân biệt chủng tộc,

sự xâm lược, chiếm đóng và thôn tính

của nước ngoài

+ Chịu những thảm hoạ của đói nghèo,

khủng hoảng kinh tế, của tình trạng

vô gia cư, dịch bệnh, mù chữ, môi

trường xuống cấp

+ Nhiều trẻ em chết do suy dinh dưỡng

và bệnh tật (40.000 trẻ em)

? Các từ “hàng ngày”, “mỗi ngày”mở

(3): Phần “Cơ hội”: Khẳng định những điềukiện thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế

có thể đẩy mạnh chăm sóc, bảo vệ trẻ em

(4): Phần “Nhiệm vụ”: Xác định những nhiệm

vụ cụ thể có tính cấp bách

 Bố cục chặt chẽ, hợp lý (Thể hiện ngay ở tiêu đề của các mục)

II-Phân tích văn bản:

1.Phần mở đầu:

- Mục 1: Nêu vấn về, giới thiệu mục đích và

nhiệm vụ của Hội nghị cấp cao thế giới, đó là:

“Cam kết và ra lời kêu gọi khẩn thiết với toàn thể nhân loại: Hãy bảo đảm cho tất cả trẻ emmột tương lai tốt đẹp hơn”

 Sự quan tâm sâu sắc của công đồng quốc tế

- Mục 2: - Đặc điểm tâm sinh lí của trẻ em.

- Quyền sống của trẻ em

 Cách nhìn đầy tin yêu và trách nhiệm đối với tương lai của thế giới, đối với trẻ em

 Phần mở đầu nêu vấn đề gọn, rõ, có tính chất khẳng định

2- Phần “Sự thách thức”:

- Mục 3: Vừa có vai trò chuyển đoạn, chuyển

ý, giới hạn vấn đề “Tuy nhiên, thực tế cuộc sống của nhiều trẻ em …”

- Thực tế cuộc sống của trẻ em:

+ Nạn nhân của chiến tranh và bạo lực

+ Nạn nhân của nghèo đói

+ Nạn nhân của suy dinh dưỡng và bệnh tật

 Các từ: “Hàng ngày” mở đầu mục 4

Trang 34

đầu các mục 4, 5, 6 cùng với các từ chỉ

số lượng, những con số còn cho ta biết

thêm điều gì về cuộc sống của trẻ em?

? Em có nhận xét gì về thực tế cuuộc

sống của trẻ em trên thế giới hiện nay?

? Em còn biết được về cuộc sống của

trẻ em trên thế giới như thế nào nữa?

(Cuộc sống của trẻ em trên thế giới

còn là nạn nhân của việc buôn bán

trẻ em, trẻ em sớm phạm tội, trẻ em các

nước Nam á sau trận động đất, sóng

thần)

?Trước tình hình cuộc sống của trẻ

em như trên, trong phần này tác giả còn

đề cập đến nội dung gì nữa?

? Em hiểu thế nào là “Sự thách thức” &

“các nhà chính trị”?

(Thách thức: những khó khăn trước

mắt cần phải ý thức để vượt qua Các

nhà chính trị: những người ở cương vị

lãnh đạo các quốc gia.)

? Như vậy trách nhiệm của những

nhà lãnh đạo trong vấn đề này?

“Mỗi ngày” mở đầu mục 5, 6

Các từ chỉ số lượng: Vô số, hàng triệu trẻ em, 40.000 cho chúng ta thấy rõ thực tế cuộc sốngcủa nhiều trẻ em đang diễn ra hàng ngày Đó

là vấn đề bức xúc cần phải giải quyết để khắcphục

 Cuộc sống nghèo khổ, thiếu thốn, đầy dẫy những nguy hiểm, luôn bị đe doạ đến tính mạng

Không có tương lai, không được bình đẳng, cần được giúp đỡ về mọi mặt

Trang 35

TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢ0

VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM (Trích)

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

1 Kiến thức: Thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thách thức, cơ hội

và nhiệm vụ của chúng ta Những thể hiện của quan điểm về quyền sống, quyền

được bảo vệ và phát triển của trẻ em ở Việt Nam

2 Kĩ năng: Nâng cao một bước kĩ năng đọc – hiểu một văn bản nhật dụng Học tập

- Giáo viên: Sưu tầm toàn văn bản “Tuyên bố …”

- Học sinh: Sưu tầm những tư liệu có liên quan đến bài học Tranh ảnh vui chơi củatrẻ

- Kiểm tra phần chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Giờ trước chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu văn bản “Tuyên bố …”, giờ này chúng

ta

cùng nhau tìm hiểu tiếp văn bản này để thấy được trước những khó khăn, thách thức với cuộc sống của trẻ em như vậy thì Hội nghị cấp cao thể giới về trẻ em sẽ có những giảipháp nào

để đảm bảo một tương lai tốt đẹp cho trẻ nhỏ

* Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc, hiểu văn bản

- Một học sinh đọc phần “Cơ hội”

? Hãy tóm tắt các điều kiện thuận

lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế

hiện nay có thể đẩy mạnh việc chăm

II-Phân tích văn bản: (Tiếp)

3 Phần “Cơ hội”:

- Sự liên kết lại của các quốc gia để cùng nhaugiải quyết vấn đề sẽ tạo ra sức mạnh toàn diện

và tổng hợp của cộng đồng

Trang 36

sóc và bảo vệ trẻ em.?

?Nhận xét về những điều kiện thuận lợi

này?

? Trình bày những suy nghĩ của em

về sự quan tâm của Đảng, Nhà nước,

các tổ chức xã hội với vấn đề chăm

sóc và bảo vệ trẻ em.?

* Đảng, Nhà nước, các tổ chức xã

hội, cá nhân đã luôn quan tâm tới

vấn đề chăm sóc và bảo vệ trẻ em

với nhiều hình thức, lĩnh vực, như

y tế, giáo dục: Trường cho trẻ em

khuyết tật, các bệnh viện nhi, các

đợt khám chữa bệnh miễn phí cho

trẻ em dưới 6 tuổi, các việc làm từ

thiện với những em nhỏ gặp hoàn

(Dân số Việt Nam: 14/200 nước

trên thế giới, thứ 7 ở Châu á, thứ

2 ở Đông Nam á)

(Kinh tế Việt Nam: 131/200 quốc

gia, còn nợ nước ngoài nhiều)

- Công ước về quyền trẻ em khẳng định về mặtpháp lý, tạo thêm cơ hội mới để quyền và phúclợi của trẻ em được thực sự tôn trọng

- Những cải thiện của bầu chính trị thế giới, sựhợp tác quốc tế trên nhiều lĩnh vực, giải trừ quân bị, một số tài nguyên lớn sẽ được chuyển sang phục vụ các mục đích phi quân sự, tăngcường phúc lợi trẻ em

Tạo điều kiện để cộng đồng quốc tế đẩy mạnh việc chăm sóc trẻ em một cách tốt nhất

- Giáo dục tính tự lập, tự do, tinh thần trách nhiệm

và tự tin của trẻ em trong nhà trường, kết hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội

Trang 37

? Để hoàn thành được những nhiệm

vụ nêu trên thì cần phải có điều

kiện gì?

? Nhận xét về ý và lời ở đoạn văn

này?

? Em có suy nghĩ gì về vấn đề bảo

vệ, chăm sóc trẻ em, về sự quan

tâm của cộng đồng quốc tế với vấn

đề này?

? Nhận xét về nghệ thuật của bản

“Tuyên bố”?

? Nêu nội dung chính của văn bản

- Bảo đảm hoặc khôi phục lại sự tăng trưởng và triển

- Mục 17 đưa ra biện pháp:

Phải có sự nỗ lực liên tục và phối hợp với nhau trong hành động của từng nước cũng như hợp tác quốc tế

 ý và lời rứt khoát, rõ ràng

* Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát triển của

trẻ em là một trong những nhiệm vụ quan trọng

hàng đầu của từng quốc gia và cả cộng đồng quốc

tế Đây là vấn đề liên quan trực tiếp đến tương của một đất nước và của toàn nhân loại

- Qua những chủ trương, chính sách, qua những động cụ thể đối với việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em mà

ta nhận ra trình độ văn minh của một xã hội

- Vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em đang được cộng đồng quốc tế dành sự quan tâm thích đáng với các chủ trương, nhiệm vụ đề ra có tính cụ thể, toàn diện, thiết thực

III.Tổng kết, ghi nhớ:

1 Nghệ thuật:

- Gồm 17 mục, được chia thành 4 phần, cách trình bày rõ ràng, hợp lí Mối liên kết lô-gic giữa các phần làm cho văn bản có kết cấu chặt chẽ

- Sử dụng phương pháp nêu số liệu, phân tích khoa học

2 Nội dung:

- Quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ

em trên toàn thế giới là một vấn đề mang tính chất nhân bản

- Những thảm hoạ, bất hạnh đối với trẻ em trên toàn thế giới là thách thức đối với các chính phủ, cáctổ chức quốc tế và mỗi cá nhân

- Những thuận lợi lớn để cải thiện tình hình, bảo đảm quyền của trẻ em

- Những đề xuất nhằm bảo đảm cho trẻ em được chăm sóc, được bảo vệ và phát triển

3 ý nghĩa văn bản:

Văn bản nêu lên nhận thức đúng đắn và hành động

Trang 38

- Bài tập: Phát biểu ý kiến về sự quan tâm, chăm

sóc của chính quyền địa phương, của các tổ chức xã hội nơi em ở hiện nay đối với trẻ em. Trường dành cho trẻ em khuyết tật, các đợt khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em, …

Tiết 13: Tiếng Việt: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (Tiếp theo)

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

1 Kiến thức: Mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao

tiếp Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại

2 Kĩ năng: Lựa chọn đúng phương châm hội thoại trong quá trình giao tiếp Hiểu đúng

nguyên nhân của việc không tuân thủ các phương châm hội thoại

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Những tình huống giao tiếp có liên quan đến bài học.H Đ

- Học sinh: Soạn bài

trong hội thoại? Cho ví dụ?

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Trong những giờ học trước, các em đã được tìm hiểu một số phương châm hộithoại Song chúng ta sẽ vận dụng những phương châm này vào tình huống giao tiếp cụ

Trang 39

thể ra sao và phương châm hội thoại có phải là những quy định bắt buộc trong mọi tìnhhuống giao tiếp hay không?

Để lý giải được vấn đề này, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

* Hoạt động 2: Hình thành khái niệm :

* Ví dụ 1: Truyện cười “Chào hỏi” (SGK36).

- Một học sinh đọc truyện

? Câu hỏi của chàng rể có tuân thủ đúng

phương châm lịch sự không? Tại sao?

? Câu hỏi đó có được sử dụng đúng lúc không?

Vì sao?

? Thử tìm những tình huống khác mà lời hỏi

thăm như trên được dùng một cách thích hợp,

bảo đảm tuân thủ phương châm lịch sự

 Ví dụ: Bạn A lâu không về quê chơi Hôm

nay A được mẹ cho về thăm quê, A gặp bác B,

lễ phép chào:

- Cháu chào bác ạ! Dạo này bác và gia đình có

khoẻ không ạ? Cháu thấy bác hình như gầy hơn

dạo trước, bác làm việc vất vả lắm phải không ạ?

(Bạn A và bác B có quan hệ họ hàng…)

? Vì sao ở truyện cười lời hỏi thăm đó không

phù hợp, nhưng ở tình huống trên lại phù hợp?

 Tình huống trên, người chào hỏi có quan hệ

thân thích, ở trong hoàn cảnh lâu không gặp

Lời nói của ban A thể hiện sự quan tâm tới người

bác của mình

? Qua trên, em rút ra được bài học gì trong giao

tiếp?

- Một học sinh đọc ghi nhớ (SGK36)

? Đọc lại các ví dụ đã tìm hiểu ở các bài trước

về các phương châm hội thoại, cho biết trong

I Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp:

*Ghi nhớ: (SGK36).

II Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại :

Trang 40

những tình huống nào phương châm hội thoại

không được tuân thủ?

 Các tình huống đều không tuân thủ phương

châm hội thoại (Trừ tình huống trong phần học

về phương châm lịch sự)

* NL 2:/37.

- Một học sinh đọc

?Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu cầu thông

tin đúng như An mong muốn hay không?

? Phươngchâm hội thoại nào đã không được tuân

thủ trong câu trả lời của Ba? Vì sao lại như vậy?

? Chỉ ra những tình huống tương tự trong c/sống

 Ví dụ:

?Bạn có biết nhà thầy hiệu trưởng ở đâu không?

- Nhà thầy ở phường Nông Trang

* NL3:Tình huống: Bác sỹ nói với một người

mắc bệnh nan y (SGK37)

? Phương châm hội thoại nào có thể không được

tuân thủ? Vì sao bác sỹ phải làm như vậy?

? Nêu thêm 1 ình huống tương tự trong cuộc sống?

 Ví dụ: Người chiến sỹ khi không may bị sa

vào tay giặc, không thể khai báo hết sự thật về

đơn vị mình

Hoặc khi nhận xét về hình thức hoặc tuổi tác của

người đối thoại, ta không thể nói họ sấu xí hay

già trước tuổi

? Qua ví dụ trên, em hãy cho biết nguyên nhân

của việc không tuân thủ phương châm hội thoại

ở đây là gì?

* N L 4: Câu nói “Tiền bạc chỉ là tiền bạc”

? Người nói câu nói này có phải không tuân thủ

phương châm về lượng không?

? Hãy tìm thêm những câu nói tương tự?

Ví dụ: Em là em, anh vẫn cứ là anh (Xuân Diệu)

để tuân thủ phương châm về chất

* NL 3:

 Phương châm về chất không được tuân thủ vì bác sỹ muốn bệnh nhân không vì tìnhtrạng sức khoẻ của mình mà bi quan Vì vậycần phải động viên người bệnh lạc quan, tintưởng vàomột tương lai tốt đẹp: Đó là cóthể chữa được bệnh Như vậy bác sỹ đã làm một việc rất nhân đạo và rất cần thiết

 Do người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn

 Xét về nghĩa tường minh thì câu nói này không tuân thủ phương châm về lượng (Không cung cấp thêm thông tin gì)

Ngày đăng: 16/01/2017, 21:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

*Ho  ạ  t   độ    ng 2: Hình thành khái niệm - Giáo Án Ngữ Văn 9 Cả Năm
o ạ t độ ng 2: Hình thành khái niệm (Trang 149)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w