Hoạt động dạy và học - Giới thiệu chương trình Tập làm văn học kì II Khi làm văn nghị luận người ta thường sử dụng phép phân tích và tổng hợp * Hoạt động 1 Cho học sinh đọc và trả lời
Trang 11 Giáo viên: Bảng phụ, phim trong, phiếu học tập
2 Học sinh: Soạn bài
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ (Giới thiệu chương trình học kì II)
2 Hoạt động dạy và học
Giới thiệu bài mới
* Hoạt động 1:
H: Em hãy nêu những nét cơ bản về tác giả?
H: Đoạn trích trích từ tác phẩm nào của tác giả? Do ai dịch?
I.Giới thiệu
1 Tác giả:
-Chu Quang Tiềm 1986), nhà mĩ học, lí luận văn học nổi tiếng Trung Quốc
(1897-2.Tác phẩm
Trích trong Danh nhân Trung Quốc bàn về niềm vui nỗi buồn của việc đọc sách
Hoạt động 2 :
Cho HS đọc và tìm hiểu phần chú thích của SGK
Giáo viên đọc mẫu văn bản (gọi HS đọc lại) chú ý hướng dẫn
và rèn đọc văn bản nghị luận
H: Bố cục chia ra làm mấy phần? (3 phần)
H: Nêu luận điểm từng phần?
+ Từ đầu… thế giới mới: sau khi vào bài, tác giả khằng định
tầm quan trọng, ý nghĩa cần thiết của việc đọc sách
+ Từ “Lịch sử… lực lượng”: Cái khó khăn, cái nguy hại dễ gặp
của việc đọc sách trong tình hình hiện nay
+ Từ “Đọc sách… học vấn khác”: Bàn về phương pháp đọc
sách
H: Xác định phương thức biểu đạt của văn bản?
H: Căn cứ vào đâu mà em xác định đây là văn bản nghị luận ?
II.Đoc hiểu văn bản.
Trang 2- Căn cứ vào luận điểm, luận cứ, cách lập luận
* Hoạt động 3:
Cho học sinh đọc lại đoạn 1
H: Qua lời bàn của tác giả, em thấy việc đọc sách có tầm quan
trọng và ý nghĩa gì?Phim trong
* Tầm quan trọng:
- Sách đã ghi chép, cô đúc và lưu truyền mọi tri thức, mọi
thành tựu mà loài người tìm tòi, tích lũy được qua từng thời
đại
- Những cuốn sách có giá trị có thể xem là những cột mốc trên
con đường phát triển học thuật của nhân loại Sách trở thành
kho tàng quý báu của di sản tinh thần mà loài người thu lượm,
nung nấu suốt mấy nghìn năm nay
H: Giải nghĩa từ học thuật
* Ý nghĩa
- Đọc sách là một con đường quan trọng của học vấn
- Đọc sách là một con đường tích lũy, nâng cao vốn trí thức
Đối với mỗi con người, đọc sách chính là sự chuẩn bị để có thể
làm cuộc trường chinh vạn dặm trên con đường học vấn, đi
phát hiện thế giới mới Không thể thu được các thành tựu nếu
như không biết kế thừa thành tựu của các thời đã qua
H: Giải nghĩa từ: học vấn, trường chinh
H: Mối quan hệ giữa đọc sách và học vấn ra sao?
- Đọc sách là con đường quan trọng của học vấn
H: Học vấn là gì?
- Những hiểu biết thu nhận được qua quá trình học tập
H: Trong thời đại hiện nay, để trau dồi học vấn, ngoài con
đường đọc sách còn có những con đường nào khác?
- Nghe, nhìn
H: So sánh những con đường nghe, nhìn với đọc sách, từ đó rút
ra kết luận về tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách hiện
nay?
- Văn hoá đọc và văn hoá nghe nhìn có sự bổ sung đắc
lực cho nhau
- Khi đọc sách, người đọc phải tập trung tư tưởng một
cách chủ động để hiểu và ghi nhớ nội dung trong sách
Có khi cần đọc đi đọc lại nghiền ngẫm Ngôn ngữ là
phương tiện duy nhất của văn hoá đọc mà ngôn ngữ thì
lại đa tầng đa nghĩa, ý tại ngôn ngoại Đó là nét khu biệt
giữa văn hoá đọc và văn hoá nghe nhìn Văn hoá đọc
đòi hỏi nhiều thời gian, dung lượng thông tin không
rộng nhưng sâu làm con người nhớ lâu
- Văn hoá nghe nhìn giúp con người cảm nhận nhanh,
trực tiếp bằng mắt và tai, hấp dẫn hơn Nhưng mặt trái
là kiến thức dễ bị tam sao thất bản, không hệ thống…
Đọc sách trong tình hình hiện nay vẫn là con đường
quan trọng trong nhiều con đường khác Đọc sách là
con đường tích luỹ và nâng cao tri thức Đọc sách là tự
học Đọc sách là học với thầy vắng mặt Đọc sách có ý
nghĩa lớn lao và lâu dài đối với mỗi con người Dù văn
1.Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách :
- Sách đã ghi chép, cô đúc và lưu truyền mọi tri thức, mọi thành tựu mà loài người tìm tòi, tích luỹ được qua từng thời đại
- Những cuốn sách có giá trị có thể xem là những cột mốc trên con đường phát triển học thuật của nhân loại
- Sách trở thành kho tang quý báu của di sản tinh thần mà nhân loại đã để lại
- Đọc sách là một con đường tích luỹ, nâng cao vốn tri thức
- Đọc sách chính là sự chuẩn bị
để có thể làm cuộc trường chinh vạn dặm trên con đường học vấn, đi phát triển thế giới mới
Trang 3hoá nghe, nhìn thực tế cuộc sống đang là những con
đường học tập quan trọng khác, nhưng không bao giờ
có thể thay thế được cho việc đọc sách
GV: - Coi thường đọc sách, không đọc sách là xoá bỏ quá khứ,
là kẻ thụt lùi, lạc hậu, là kẻ kiêu ngạo một cách ngu xuẩn
- Đọc sách là trả nợ quá khứ, là ôn lại kinh nghiệm loài người,
là hưởng thụ kiến thức, lời dạy tâm huyết của quá khứ
3 Củng cố
Qua việc tìm hiểu mục một em có suy nghĩ gì về việc đọc sách?
4 Hướng dẫn dặn dò
- Học bài, đọc thuộc đoạn 1
5.Rút kinh nghiệm:
Tuần 20
Tiết 92
Ngày soạn
Ngày dạy BÀN VỀ ĐỌC SÁCH
Chu Quang Tiềm
A MỤC TIÊU
- Kiến thức
Giúp học sinh:
+ Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách + Những khó khăn, nguy hại hay gặp trong tình hình đọc sách hiện nay+ Phương pháp đọc sách
- Kĩ năng
+ Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc, sinh động, giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm
- Giáo dục: Tính say mê đọc sách
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên Bảng phụ, phim trong, phiếu học tập
2 Học sinh: Soạn bài
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Nêu tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách?
2 Hoạt động dạy và học
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG
I.Giới thiệu
1 Tác giả:
2.Tác phẩm Hoạt động 1
Cho học sinh đọc lại đoạn 2
H: Theo em, đọc sách có dễ không? Tại sao?
- Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu, dễ sa vào lối “ăn tươi nuốt
sống” → không kịp tiêu hóa, không kịp nghiền ngẫm
- Sách nhiều khiến người đọc khó lựa chọn, lãng phí thời gian và sức lực
vào những cuốn sách không thật có ích
H: Theo ý kiến tác giả, chúng ta cần lựa chọn sách như thế nào? Và đọc
như thế nào cho có hiệu quả?
- Không tham đọc nhiều, đọc lung tung mà phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ
những quyển nào thực sự có giá trị cho mình
- Cần đọc kĩ các cuốn sách, tài liệu cơ bản thuộc lĩnh vực chuyên môn,
chuyên sâu của mình
- Đọc thêm các loại sách thường thức, loại sách gần gũi, kề cận với chuyên
môn của mình
H: Đọc sách không đúng đưa đến kết quả ra sao?
- Không biết rộng thì không thể chuyên, không thong thái thì không
thể nắm gọn
II.Đoc hiểu văn bản.
1 Đọc:
2 Bố cục : III Phân tích 1.Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách :
2 Các khó khăn, các nguy hại dễ gặp của việc đọc sách.
- Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu
- Sách nhiều dễ khiến người đọc lạc hướng
Hoạt động 2
Cho học sinh đọc lại đoạn 3
H: Từ đó chúng ta cần có phương pháp đọc sách như thế nào để đạt hiệu
quả cao?
- Không nên đọc lướt qua, đọc chỉ để trang trí bộ mặt mà phải vừa học vừa
suy nghĩ, trầm ngâm, tích lũy tưởng tượng Nhất là đối với những quyển
sách có giá trị
- Không nên đọc tràn lan theo kiểu hứng thú cá nhân mà đọc có kế hoạch và
có hệ thống
- Đối với người nuôi chí lập nghiệp trong một môn học thì đọc sách là một
công việc rèn luyện, một cuộc chuẩn bị âm thầm, gian khổ
- Đọc sách ngoài để học tập tri thức còn là chuyện rèn luyện tính cách,
chuyện học làm người
H: Nguyên nhân cơ bản nào đã tạo nên tính thuyết phục, sức hấp dẫn cho
văn bản “Bàn về đọc sách”?
- Phân tích cụ thể, bằng giọng trò chuyện tâm tình, thân ái để chia sẻ kinh
nghiệm trong cuộc sống
- Bố cục chặt chẽ, hợp lý
- Cách viết giàu hình ảnh, dùng cách ví von
Cụ thể và thú vị
H: Cho học sinh nêu suy nghĩ sau khi tìm hiểu xong bài “Bàn về đọc sách”?
- Đọc có suy nghĩ, tìm hiểu nhất là sách có giá trị
- Không đọc tràn lan, đọc có kế hoạch, có hệ thống
- Rèn luyện tính cách → học làm người
* Câu hỏi trắc nghiệm:
3.Phương pháp đọc sách.
- Vừa đọc vừa suy nghĩ
-Đọc có kế hoạch có
hệ thống
III Tổng kết.
Ý kiến xác đáng, lý lẽ sắc sảo, dẫn chứng sinh động, văn bản cho ta thấy đọc sách là con đường quan trọng để tích lũy nâng cao học vấn nhưng phải biết chọn sách mà đọc, đọc
ít mà chắc còn hơn đọc nhiều mà rỗng Cần kết hợp đọc rộng và đọc sâu đọc sách thường thức với sách chuyên môn Đọc sách phải có
kế hoạch, có mục đích không tùy hứng, phải vừa đọc vừa nghiền ngẫm
Trang 51 Phương thức sử dụng trong văn bản?
a Miêu tả b Tự sự
c Nghị luận d Thuyết minh
2.Những lời bàn trong văn bản cho ta lời khuyên bổ ích nào về việc đọc
sách?
* Hoạt động 3: Luyện tập
H: Hãy phát biểu điều mà em thấm thía nhất khi học bài “ Bàn về đọc
sách”?
HS viết nói lên những điều thấm thía nhất khi học xong bài này (GV
khuyết khích ghi điểm)
VI Luyện tập
3 củng cố
Đọc ghi nhớ
4 Hướng dẫn dặn dò
Học bài
Soạn bài: Khởi ngữ
5 rút kinh nghiỆm:
………
………
………
………
………
Tuần20
Tiết 93
Ngày soạn
Ngày dạy:
KHỞI NGỮ
A MỤC TIÊU
- Kiến thức
+ Nhận biết khởi ngữ để khỏi nhầm khởi ngữ với chủ ngữ của câu và không coi khởi ngữ là
“bổ ngữ đảo”
+ Nhận biết vai trò của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó
- Kĩ năng
+ Sử dụng tốt khởi ngữ, nhận biết vai trò của nó trong câu và ngữ pháp Tiếng Việt cho phép dùng nó ở đầu câu (trước cả chủ ngữ)
- Giáo dục: Ý thức sử dụng khởi ngữ
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bảng phụ, phim trong
2 Học sinh: Soạn bài
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ
Giới thiệu chương trình tiếng Việt học kì II
2 Hoạt động dạy và học
H So sánh hai cụm từ “ Quyển sách này” ở hai câu sau?
a Tôi đọc quyển sách này rồi Liên quan đến vị ngữ
b Quyển sách này tôi đọc rồi không quan hệ với vị ngữ (khởi ngữ)
Trang 6? Vậy KN là thành phần gì? Nó có công dụng ra sao? Bài mới.
Hoạt động 1
Cho học sinh đọc các ví dụ trong Sgk trang 7, 8
(bảng phụ)
H: Xác định chủ ngữ trong những câu trên? Xác định đề tài trong
những câu trên?
H: Chú ý những hình ảnh in đậm trong các câu và phân biệt từ
ngữ đó với chủ ngữ có mặt trong câu chứa nó?
a anh
b giàu
c Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ
→ Về vị trí: Đứng trước chủ ngữ của câu
Về quan hệ với vị ngữ:Các từ in đậm không có quan hệ chủ -
vị với vị ngữ
H: Như vậy, các từ ngữ in đậm có phải là từ ngữ nêu lên cái đề tài
liên quan tới việc bàn trong các câu chứa chúng hay không?
- Đúng như vậy
→ Khởi ngữ
H: Thế nào là khởi ngữ?
H: Hãy đặt các từ ngữ sau vào thay thế các từ ngữ in đậm trong
mỗi câu?
a Về phần anh…
c Đối với các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ …
H: Nêu dấu hiệu dùng để phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của
câu?
* Hoạt động 2 :
Cho học sinh làm các bài tập Sgk trang 8, 9
(Phim trong)
BT 1 :Xác định các khởi ngữ
BT 2: Chuyển phần in đậm thành khởi ngữ
I BÀI HỌC
1 Khởi ngữ
-Là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu
2 Dấu hiệu
- Trước khởi ngữ có thể có thể thêm các quan hệ từ: về, đối với,…
II LUYỆN TẬP :
BT 1 Xác định các khởi ngữ a.Điều này
b.Đối với chúng mình
c Một mình
d.Làm khí tượng
e Đối với cháu
BT 2: Chuyển phần in đậm thành khởi ngữ
a.Làm bài, anh ấy làm cần thận lắm
b.Hiểu tôi hiểu rồi nhưng giải tôi chưa giải được
3.Củng cố
* Câu Hỏi trắc nghiệm nghiệm:
1 Câu nào sau đây có khởi ngữ?
a Về trí thông minh thì nó là nhất
b Nó thông minh nhưng hơi cẩu thả
2 Khởi ngữ là gì? Dấu hiệu để nhận biết khởi ngữ?
4 Hướng dẫn dặn dò
- Học bài.- Làm bài tập vào vở.- Soạn bài “Phép phân tích và tổng hợp”
sinh đọc lại phần ghi nhớ
5.rút kinh nghiệm:
Trang 7
- Kiến thức:Nắm được khái niệm phân tích và tổng hợp
- Kĩ năng:biết vận dụng các thao tác phân tích, tổng hợp trong làm văn nghị luận.
- Giáo dục: Yêu thích văn nghị luận
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bảng phụ, phim trong
2 Học sinh: Soạn bài
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ
2 Hoạt động dạy và học
- Giới thiệu chương trình Tập làm văn học kì II
Khi làm văn nghị luận người ta thường sử dụng phép phân tích và tổng hợp
* Hoạt động 1
Cho học sinh đọc và trả lời câu hỏi của văn bản “Trang phục”
H: Trang phục đẹp là thế nào, bài viết đã nêu những hiện tượng gì về
trang phục?
Bảng phụ.
- Mặc áo quần chỉnh tề… đi chân đất
- Đi giày có bít tất… phanh hết cúc áo
- Trong hang sâu… váy xòe, váy ngắn…
- Đi tát nước, câu cá… chải đầu bằng sáp thơm
- Đi đám cưới… lôi thôi
- Dự đám tang… quần áo lòe loẹt, nói cười oang oang
H: Các hiện tượng đã nêu lên nguyên tắc nào trong ăn mặc của con
- Quy luật ngầm của văn hóa Đó là vấn đề ăn mặc chỉnh tề; phù hợp với
hoàn cảnh chung, riêng; phù hợp với đạo đức: giản dị, hòa mình vào cộng
Là phép lập luận trình bày từng bộ phận, phương diện của một vấn đề nhằm chỉ ra nội dung của sự vật hiện tượng
Phương pháp phân tích: nêu giả thiết ,so sánh đối chiếu lập luận giải thích, chứng minh
* Hoạt động 2: Phim trong
H: Nhận xét câu “Ăn mặc ra sao… toàn xã hội” có phải là câu tổng hợp
các ý đã phân tích ở trên không?
- Phải, vì nó thâu tóm được các ý trong từng ví dụ cụ thể
* Phép tổng hợp.
Là phép lập luận rút ra cái chung từ những điều đã
pt không có pt thì không
Trang 8H: Từ tổng hợp quy tắc ăn mặc nói trên, bài viết đã mở rộng sang vấn đề
ăn mặc đẹp như thế nào?
- Có phù hợp thì mới đẹp
- Phải phù hợp văn hóa, môi trường, hiểu biết và phù hợp với đạo đức
H: Như vậy, bài viết đã dùng phép lập luận gì để chốt lại vấn đề?
- Phép tổng hợp
H: Phép lập luận này thường đặt ở vị trí nào trong bài văn?
- Cuối bài văn, cuối đoạn.Ở phần kết luận của một phần hoặc toàn bộ
văn bản
H: Nhận xét vai trò của các phép phân tích và tổng hợp đối với bài nghị
luận như thế nào?
- Để làm rõ ý nghĩa của một sự vật, hiện tượng nào đó
H: Phép phân tích giúp hiểu vấn đề cụ thể như thế nào? Và phép tổng
hợp giúp nâng cao vấn đề như thế nào?
- Phân tích là để trình bày từng bộ phận của một vấn đề và phơi bày nội
dung sâu kín bên trong của sự vật, hiện tượng
- Tổng hợp là giúp rút ra cái chung từ những điều đã phân tích
* Hoạt động 3:
- Luyện tập - cho học sinh làm bài tập 1, 2, 3, 4 Sgk trang 13.
(Phim trong)
Giáo viên hướng dẫn học sinh tự làm vào vở – sửa miệng
có tổng hợp
Lập luận tổng hợp thường đặt ở cuối đoạn hay cuối bài
II Luyện tập :
Bài tập 1:
-Cách phân tích luận điểm của tác giả:
-Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đọc sách rốt cuộc là con đường của học vấn
=> phân tích bằng tính chất bắc cầu mối quan hệ qua lại giữa 3 yếu tố -sách –nhân loại –học vấn bằng phân tích đối chiếu nếu không đọc, nếu xoá bõ.=>nhấn mạnh tầm quan trọng của đọc sách.với việc nâng cao học vấn
H: Tác giả Chu Quang Tiềm đã phân tích những lý do phải chọn sách đọc
như thế nào?
HS trả lời – GV chốt
H: Tác giả đã phân tích tầm quan trọng của cách đọc sách như thế nào?
Bài tập 2: phân tích lý do chọn sách mà đọc
-Đọc không cần nhiều mà cần tinh kỹ
-Sách có nhiều loại do sức người có hạn
-Các loại sách ấy liên quan với nhau
Bài tập3 tầm quan trọng của việc đọc sách
-không đọc không có điểm xuất phát cao. đọc là con đường ngắn nhất để tiếp cậ-kh
3 củng cố
* Câu hỏi trắc nghiệm:
1.Từ nào có thể điền vào chỗ trống trong câu sau:
……… là rút ra cái chung từ những điều đã phân tích
a Giả thiết b So sánh
c Đối chiếu d.Tổng hợp
2.Vận dụng phép phân tích hãy phân tích lí do khiến mọi người phải đọc sách
4 H ướng dẫn dặn dò - Học bài- Làm bài tập vào vở- Soạn bài “luyện tập phân tích tổng hợp”
5.rút kinh nghiệm:
Trang 9
- Kiến thức: Ôn lại lí thuyết và nhận diện văn bản phân tích và tổng hợp.
- Kĩ năng: Viết văn bản phân tích và tổng hợp.
- Giáo dục: Yêu thích văn nghị luận
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bảng phụ – Đoạn trích có sử dụng khởi ngữ – Các VD
2 Học sinh: Soạn bài
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra bài tập đã làm ở tiết 94
- Nêu phép lập luận phân tích và phép lập luận tổng hợp
H:Đoạn văn trên tác giả đã vận dụng
phương pháp lập luận nào?
H: Phép lập luận phân tích
H: Luận điểm của đoạn?
- “Thơ hay là hay cả hồn lẫn xác, hay cả
bài…”
- Trình tự phân tích?
H: Phát hiện các trình tự được phân tích ở
đoạn văn bản
GV: Bật đèn chiếu cho H xem tổng hợp của
bài phân tích ở đọan văn a
-Tiếp tục cho HS tham khảo đọan văn b-
yêu cầu HS đọc đọan văn
H:Thế nào là học qua loa đối phó?
H: Phân tích bản chất lối học đối phó?
H: Nêu lên những tác hại của nó ?
HS phát biểu mỗi em một ý kiến (miễn sao
nói được cụ thể và đánh giá được thái độ
học qua loa đối phó)
+Thứ hai: Cái hay thể hiện ở cử động: Thuyền nhích, sóng gợn tí, lá đưu vèo … (Phối hợp các cử động nhỏ)
+ Thứ ba : Cái hay thể hiện ở vần thơ ( kết hợp từ với nghĩa chữ …)
b Đọan văn b
-Luận điểm “ Mấu chốt của thành đạt là ở đâu”
- Trình tự phân tích +Nguyên nhân khách quan (đây là điều kiện cần): gặp thời, hoàn cảnh, điều kiện học tập, thuận lợi, tài năng trời phú…
II Thực hành phân tích:
2 Phân tích bản chất lối học đối phó Tác hại:
- Học qua loa đối phó + Học không đầu không đuôi không đến nơi đến chốn, cái gì củng biết nhưng không hệ thống, kiến thức cơ bản
+ Học cốt để lấy bằng này bằng kia nhưng thực ra đầu ốc trống rỗng
+ Học đối phó để thầy cô cha mẹ không quở trách, rầy la, chỉ giải quyết khi thi cử kiểm tra bị điểm kém
- Bản chất + Có hình thức nhưng không có thực chất
- Gánh nặng lâu dài cho xã hội nhiều mặt kinh tế, tư tưởng, đạo đức… Bản thân thì không hứng thú do
Trang 10đó hiệu quả ngày càng thấp
3 Thực hành phân tích một văn bản
- Sách vở đúc kết tri thức của nhân loại đã tích luỹ
từ xưa đến nay
Muốn tiến bộ, phát triển thì phải đọc sách để tiếp thu tri thức, kinh nghiệm; đọc sách không cần nhiều
mà cần đọc kĩ, hiểu sâu, đọc quyển nào nắm chắc quyển đó như thế mới có ích
- Bên cạnh chọn sách chuyên sâu phục vụ ngành nghề, còn cần đọc rộng, kiến thức rộng giúp ta hiều các vấn đề chuyên môn tốt hơn
3 Củng cố : đọc phần ghi nho81
4 Hướng dẫn dặn dò
- Đọc văn bản “ Tiếng nói văn nghệ “
+ Đọc kỉ tìm hiểu về tác giả, tác phẩm, soạn bài
- Tiếp tục làm bài luyện
5 rút kinh nghiệm
Tuần 21
Tiết 96
NS
ND
TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ
(Nguyễn Đình Thi)
A MỤC TIÊU
- Kiến thức
Đọc, tìm hiểu tác giả, tác phẩm, Hiểu được nội dung tiếng nói của văn nghệ
- Kĩ năng
Hiểu thêm cách viết bài văn nghị luận văn học qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi
- Giáo dục: Yêu thích văn nghệ
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Bảng phụ, phim trong
2 Học sinh: Soạn bài
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ
2 Hoạt động dạy và học
Trong thời kỳ đầu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, chúng ta đang xây dựng một nền văn học nghệ thuật mới đậm đà tính dân tộc, đại chúng, gắn bó với cuộc kháng chiến vĩ đại của nhân dân Vì vậy, nội dung tiếng nói và sức mạnh kỳ diệu của văn nghệ thường được Nguyễn
Trang 11Đình Thi gắn với đời sống phong phú sôi nổi của quần chúng nhân dân đang chiến đấu và sản xuất Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em nhận thấy rõ điều này : “Tiếng nói của văn nghệ”
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Hoạt động1
Cho học sinh đọc
Giáo viên dựa vào chú thích giới thiệu tác giả và tác
phẩm
Tìm bố cục văn bản : 3 phần
- Từ “Tác phẩm… xung quanh” → Nội dung tiếng nói
của văn nghệ
- Từ “Nguyễn Du… trang giấy” → Tiếng nói của văn
nghệ rất cần thiết đối với cuộc sống con người
- Từ “Nếu bảo văn nghệ… cho xã hội” → Nghệ
I Giới thiệu chung:
1.Tác giả : (1924 – 2003) quê ở Hà
Nội Ông được nhận giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật đợt 1 – 1996
2 tác phẩm : Tác phẩm viết năm 1948
in trong cuốn “mấy vấn đề văn học”
II Đọc hiểu văn bản
* Bố cục
thuật xây dựng đời sống tâm hồn cho xã hội
* Hoạt động 2
Cho học sinh đọc đoạn 1 Phim trong
1 Nội dung tiếng nói văn nghệ là gì?
- Khi sáng tạo một tác phẩm, nghệ sĩ gửi vào đó một cái
nhìn, một lời nhắn nhủ của riêng mình
→ Đó chính là tư tưởng, tấm lòng của người nghệ sĩ gửi
gắm trong đó
- Tác phẩm nghệ thuật chứa đựng tất cả những say sưa,
vui buồn, yêu ghét của nghệ sĩ
→ Mang đến cho chúng ta bao rung động, bao ngỡ
ngàng trước những điều tưởng chừng chúng ta đã rất
quen thuộc
- Là rung cảm, nhận thức của từng người tiếp nhận Nó
sẽ được mở rộng, phát hiện vô tận qua từng thế hệ
người đọc, người xem
2 Nêu suy nghĩ và nhận xét?
- Văn nghệ tập trung khám phá thể hiện chiều sâu tính
cách số phận con người, thế giới bên trong của con
người
- Văn nghệ là hiện thực mang tính cụ thể, sinh động, là
đời sống tình cảm của con người qua cái nhìn và tình
cảm có tính cá nhân của nghệ sĩ
III PHÂN TÍCH :
1 Nội dung tiếng nói của văn nghệ
- Muốn nói một điều gì mới mẻ… muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh
3 củng cố Nội dung tiếng nói của văn nghệ
4 Hướng dẫn dặn dò
Học bài, xem tiếp phần còn lại
5 rút kinh nghiệm
Trang 12
1 Giáo viên - Bảng phụ, phim trong
2 Học sinh: Soạn bài
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ
2 Hoạt động dặy và học
Cho học sinh đọc lại đoạn 2
H: Tại sao tiếng nói của văn nghệ cần thiết cho con người?
Phim trong
- Giúp chúng ta sống đầy đủ hơn, phong phú hơn với cuộc
đời và với chính mình
- Trong trường hợp con người bị ngăn cách với cuộc sống, lời
nói văn nghệ là sợi dây buộc họ với cuộc đời thường với tất
cả sự sống, hoạt động, những vui buồn gần gũi…
- Góp phần làm tươi mát sinh hoạt khắc khổ hàng ngày, giữ
cho đời cứ tươi → Giúp con người vui lên, biết rung cảm và
ước mơ trong cuộc đời còn làm vất vả, cực nhọc
H: Nếu không có văn nghệ đời sống con người sẽ ra sao?
(Thảo luận)
- Đời sống đơn điệu, khó khăn, đầy sự đau khổ buồn chán,
thiếu sự rung cảm và ước mơ trong cuộc sống
H: Tiếng nói của văn nghệ đến với người đọc bằng cách nào
mà có khả năng kì diệu đến vậy?
- Sức mạnh riêng của văn nghệ bắt nguồn từ nội dung của nó
và con đường mà nó đến với người đọc, người nghe
- Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm Tác phẩm văn nghệ
chứa đựng tình yêu ghét, niềm vui buồn của con người chúng
ta trong đời sống sinh động thường ngày Tư tưởng của nghệ
thuật không khô khan trừu tượng mà lắng sâu thấm hòa vào
những cảm xúc, nỗi niềm Từ đó tác phẩm văn nghệ nói nhiều
nhất với cảm xúc, đi vào nhận thức tâm hồn chúng ta qua con
I Giới thiệu chung:
II Đọc hiểu văn bản III PHÂN TÍCH :
1 Nội dung tiếng nói của văn nghệ :
2 Con người cần tiếng nói văn nghệ.
- Những nghệ sĩ lớn đem tới được cho cả thời đại họ một cách sống của tâm hồn
- Văn nghệ đã làm cho tâm hồn… thực được sống
- Lời gửi của văn nghệ là sự sống
- Văn nghệ nói chuyện với tất cả tâm hồn chúng ta, không riêng gì trí tuệ, nhất là trí thức
→ Nghệ thuật của tiếng nói là tình cảm
3 Nghệ thuật xây dựng đời sống tâm hồn cho xã hội
- Văn nghệ lai tạo được sự sống cho tâm hồn người
- Mở rộng khả năng của tâm hồn… giải phóng… xây dựng con người Làm cho con người tự xây
Trang 13đường tình cảm.
- Khi tác động bằng nội dung, văn nghệ góp phần giúp mọi
người tự nhận thức mình, tự xây dựng mình → văn nghệ thực
hiện các chức năng của nó một cách tự nhiên, có hiệu quả lâu
bền, sâu sắc
Cho học sinh đọc lại đoạn 3
1 Em hiểu như thế nào câu : “Văn nghệ là một thứ tuyên
truyền không tuyên truyền nhưng lại hiệu quả và sâu sắc hơn
cả”? Phim trong
* Văn nghệ là thứ tuyên truyền không tuyên truyền :
- Tác phẩm văn nghệ bao giờ cũng có ý nghĩa, tác dụng tuyên
truyền cho một quan điểm, một giai cấp, một dân tộc nào đó
→ Hướng con người tới một lẽ sống, một cách nghĩ đúng
đắn, nhân đạo
- Tác phẩm không phải là một cuộc diễn thuyết là sự minh
họa cho tư tưởng chính trị Nó không tuyên truyền răn dạy
một cách lộ liễu khô khan
* Nhưng lại hiệu quả và sâu sắc hơn cả
- Văn nghệ tuyên truyền đó là sự sống con người, là một
trạng thái cảm xúc tình cảm phong phú của con người trong
cuộc sống sinh động
- Nó lay động toàn bộ con tim khối óc của chúng ta thông qua
con đường tình cảm giúp chúng ta được sống với cuộc đời
phong phú, với chính mình → tự nhận thức và tự hoàn thiện
mình Với con người này, tiếng nói của văn nghệ đi vào
chúng ta một cách tự nhiên nhất, sâu sắc và thấm thía nhất
2 Nhận xét về cách viết văn nghị luận của Nguyễn Đình Thi?
- Bố cục chặt chẽ, hợp lý cách dẫn dắt tự nhiên
- Cách viết giàu hình ảnh, có nhiều dẫn chứng về thơ văn, về
câu chuyện thực tế để khẳng định, thuyết phục tăng thêm sức
hấp dẫn cho tác phẩm
- Giọng văn toát lên lòng chân thành, niềm say sưa, đặc biệt
giàu nhiệt hứng
Cho học sinh rút ra bài học
dựng được
VI Tổng kết.
Cách viết vừa chặt chẽ vừa giàu hình ảnh và cảm xúc Bài tiểu luận của Nguyễn Đình Thi đã phân tích khẳng định văn nghệ với sợi day đồng cảm kì diệu giữa nghệ sỹ với bạn đọc.Văn nghệ giúp con người sống phong phú
và tự hoàn thiện nhân cách, tâm hồn của mình hơn
V Luyện tập.
3.củng cố
* Bài tấp trắc nghiệm:
1.Phương thức biểu đạt của Vb “ Tiếng nói của văn nghệ”
a Tự sự b.Miêu tả
c Nghị luận d.Biểu cảm
2.Theo tác giả tại sao con người cần tới tiếng nói của văn nghệ
4 Hướng dẫn dặn dò
- Học thuộc phần I, nội dung bài
- Làm bài luyện tập
- Chuẩn bị bài “Các thành phần biệt lập”
5 rút kinh nghiệm
Trang 14
- Kĩ năng Biết đặt câu có thành phần tình thái, cảm thán.
- Giáo dục: Sử dụng câu tiếng Việt
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bảng phụ, đèn chiếu
2 Học sinh: Soạn bài
- Trong một câu, các bộ phận có vai trò (chức năng) không đồng đều như nhau Có những
bộ phận trực tiếp diễn đạt nghĩa sự việc của câu Nhưng cũng có các bộ phận không trực tiếp nói lên sự việc, chúng chỉ được dùng để nêu lên thái độ của người nói dối với người nghe hoặc đối với
sự việc được nói đến trong câu Những bộ phận này được gọi là phần biệt lập
Hoạt động : Hình thành kiến thức mới.
Phần tình thái
Cho học sinh đọc các ví dụ a, b, c Sgk trang 19
Đèn chiếu -Phim trong
H: Những từ ngữ : “Chắc, có lẽ, thật may mắn” là nhận định của người
nói đối với sự việc hay là bản thân chúng diễn đạt sự việc?
- Nhận định của người nói dối với sự việc
- Chúng không tham gia vào việc diễn đạt sự việc
* Giáo viên giảng thêm:
- Chắc: việc được nói đến có phần đáng tin cậy nhiều hơn
- Có lẽ: việc được nói đến chưa thật đáng tin cậy, có thể không phải là
như vậy
- Thật may mắn: đánh giá việc được nói đến là một dịp thuận lợi
H: Nếu không có những từ ngữ đó thì sự việc của câu có khác không?
Không có gì thay đổi
H: Thế nào là phần tình thái?
Phần cảm thán
Cho học sinh đọc và tìm hiểu các ví dụ a, b Sgk trang 20 Phim trong
H: Các từ ngữ: “Ồ, trời ơi” có dùng để chỉ đồ vật hay sự việc gì
không?
I.Bài học :
1 Thành phần tình thái
Được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với
sự việc được nói đến trong câu
2 Thành phần cảm thán:
Được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói (vui, buồn, mừng, giận.)
Trang 15- Không.
H: Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà chúng ta hiểu được tại sao
người ta nói kêu : “Ồ, trời ơi”?
- Nhờ phần câu phía sau → giải thích cho người nghe biết tại sao
người nói cảm thán
H: Các từ ngữ này có dùng để gọi ai không?
- Không dùng gọi ai cả, để giúp người nói giải bày nỗi lòng của mình
sự việc của câu
Giống : Phần biệt lập
- Khác : (định nghĩa)
* Hoạt động 3 : Luyện tập(Phim trong)
Cho học sinh làm các bài tập Sgk theo yêu cầu từ thấp đến nâng
cao
Bài 1 Các thành phần tình thái cảm thán
Bài 2:Sắp xếp các từ chỉ độ tin cậy tăng dần:
Giáo viên chuan bị các từ – cho HS chơi trò chơi ai nhanh hơn
H: HS xác định từ có độ tin cậy cao nhất? Từ có độ tin cậy thấp?
H: Tại sao tác giả lại dùng từ chắc mà không dùng “ chắc chắn” hay “
hình như”?
Hs thảo luận
II luyện tập:
Bài 2: Xác định thành phần tình thái, cảm thán
- Tình thái gồm:
a.Có lẽ c.Hình như d.Chả nhẽ -Cảm thán gồm:
b.Chao ôi Bài 2:Sắp xếp các từ chỉ độ tin cậy tăng dần:
-Hình như, dường như -> có
vẻ như -> có lẽ ,chắc là -> chắc hẳn -> chắc chắn.Bài 3:
a.Từ chỉ độ tin cậy thấp :hình như
-Từ chỉ độ tin cậy bình thường : chắc
-Từ chỉ độ tin cậy cao : chắc chắn
b.Tác giả chọn từ “chắc” vì người nói ko phải đang diễn
tả suy nghĩ của mình nên dùng từ mức độ bình thường
để ko tỏ ra qúa sâu và quá thờ ơ
3 Củng cố
* Câu hỏi trắc nghiệm:
1.Gạch chân các thành phần tình thái hoặc cảm thán trong những câu sau:
a Có vẻ như cơn bão đã đi qua
b Tôi không rõ, hình như họ là hai mẹ con
c Trời ơi, bên kia đường có một con rắn chết
d Không thể nào việc đó lại xảy ra
2 Thành phần tình thái, cảm thán là gì? Cho VD?
4 Hướng dẫn dặn dò - Học bài - Làm các bài tập.- Chuẩn bị bài “Cách làm bài văn nghị luận”.
Trang 16- Kiến thức:Yêu cầu về nội dung và hình thức khi làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện
tượng trong đời sống
- Kĩ năng: Giúp học sinh biết làm bài bình luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội.
- Giáo dục: Thích làm văn nghị luận
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bảng phụ, phim trong
2 Học sinh: Chuẩn bị bài
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ
2 Hoạt động dạy và học
* Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới
Đọc văn bản: Bệnh lề mề
H: Bài văn bình luận hiện tượng gì trong đời sống?
- Bình luận hiện tượng “ Bệnh lề mề”
H: Em có nhận xét gì về vấn đề được đưa ra bình luận?
- Đây là một vấn đề phổ biến trong cuộc sống xã hội là một
hiện tượng của con người
H: Trước hiện tượng này, tác giả đã bày tỏ quan điểm của
mình ra sao?
Nêu những tác hại của bệnh lề mề và bày tỏ thái độ phản
đối
- Làm lỡ công việc chung – riêng
- Thiếu tôn trọng mình và người khác
H: Vì sao phải đúng giờ giấc ?
- Yêu cầu cuộc sống hiên nay: đúng giờ là tác phong
của người có văn hoá
GV cho hs thảo luận nguyên nhân
+ Tác phong nông nghiệp, thói quen
Hoạt động 3: Luyện tập (Phim trong)
- Bài tập bình luận về hiện tượng văn nghệ
Chú ý : Không sử dụng nguyên lý để suy ra, mà từ kinh
I
BÀI HỌC
1 Nghị luận về 1 sự việc, hiện tượng là
bàn về 1 sự việc, hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen – chê hay có vấn đề đáng suy nghĩ
2 Yêu cầu về nội dung của bài nghị luận này là phải nêu rõ được sự việc, hiện tượng
có vấn đề; phân tích mặt sai – đúng –lợi – hại của nó; chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ, ý kiến nhận định của người viết
3 Về hình thức bài viết phải có bố cục
mạch lạc; có luận điểm rõi ràng, luận cứ xác thực phép lập luận phù hợp, lời văn chính xác, sống động
II LUYỆN TẬP :
Bài 1 : Các hiện tượng đáng biểu dương
để viết bài nghị luận (chăm học, thật thà, dũng cảm, giúp bạn)
Bài 2:Về nạn hút thuốc lá cần viết bài nghị luận các ý:
- Nêu hiện tượng hút thuốc lá-Tác hại của việc hút thuốc lá
- Nguỵên nhân và đề xuất
Trang 17nghiệm → rút ra nhận định quan điểm.
3 củng cố
* Câu hỏi trắc nghiệm:
1 Câu nào nêu đầy đủ yêu cầu của bài nghị luận xã hội?
a nêu rõ vấn đề nghị luận
b Đưa ra những lí lẽ, dẫn chứng xác đáng
c Vận dụng các phép lập luận phù hợp
d.Cả a, b, c đều đúng
2 Nêu một số hiện tượng xã hội có tính biểu dương
4 Hướng dẫn dặn dò
Học bài – chuẩn bị cách làm bài nghị luận về một sự việc hiện tượng trong đời sống
5 rút kinh nghiỆm:
Tuần 22
Tiết 100 NS Nd
CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
A MỤC TIÊU
- Kiến thức
Giúp học sinh biết cách làm một bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng viết một bài nghị luận xã hội
- Giáo dục: Yêu văn nghị luận
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bảng phụ, phim trong
2 Học sinh: Chuẩn bị bài
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ
- Câu hỏi: Thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội? Yêu cầu
về nội dung và hình thức khi làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội?
- Đáp án:
- Nghị luận về 1 sự việc , hiện tượng là bàn về 1 sự việc , hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội,
đáng khen – chê hay có vấn đề đáng suy nghĩ (3đ)
- Yêu cầu về nội dung của bài nghị luận này là phải nêu rõ được sự việc , hiện tượng có vấn
đề ; phân tích mặt sai – đúng –lợi – hại của nó ; chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ , ý kiến nhận định của người viết (4đ)
- Về hình thức bài viết phải có bố cục mạch lạc ; có luận điểm rõi ràng , luận cứ xác thực phép
lập luận phù hợp , lời văn chính xác , sống động (3đ)
2 Hoạt động dạy và học
Trang 18HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG
+ trạng nguyên Nguyễn Hiền
H: Các đề bài trên có điểm gì giống nhau? Chỉ ra những
điểm giống nhau đó?
HS trao đổi, GV bổ sung
- Điểm giống nhau của 4 đề văn là đều đề cập đến
những sự việc, hiện tượng của đời sống xã hội đều yêu
cầu người viết trình bày nhận xét, suy nghĩ, nêu ý kiến
…
- GV cho HS tự ra đề nghị luận, tự trình bày Lớp
nhận xét
Hoạt động 2:
Tìm hiểu cách làm bài nghị luận.
- GV cho HS đọc đề bài trong SGK
H: Vì sao thành đoàn Thành phố Hồ Chí Minh phát động
phong trào học tập bạn Nghĩa?
H:Những việc làm của nghĩa có khó không?
H: Nếu mọi học sinh đều làm được như Nghĩa thì đời
sống sẽ như thế nào?
+ Tìm hiểu đề và tìm ý
+ Lập dàn ý
+ Viết bài
+ Đọc lại bài và sửa chữa
( GV sử dụng bảng phụ trình bày dàn ý của bài nghị
luận )
GV cho HS đọc ghi nhớ
* Hoạt động 3:
Tổ chức luyện tập Phim trong
GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
Gợi ý để HS độc lập làm bài tập
Gợi ý để HS trình bày , làm bài tập HS trình bày, lớp
nhận xét GV bổ sung hoàn chỉnh
* Câu hỏi trắc nghiệm:
1 Cách làm bài nghị luận về một hiện tượng trong đời
sống có mấy bước?
a Một b.Hai
c Ba d Bốn
I.Tìm hiểu đề
Cả 4 đề trên có điểm giống nhau:
- Mỗi đề đều nêu một sự vật, hiện tượng trong đời sống
- Mệnh lệnh làm bài: phân tích sự vật, hiện tượng và nêu suy nghĩ riêng của người viết
II/ Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
:
1 Tìm hiểu đề: Phân tích các sự việc, hiện tượng
2 Tìm ý
3 Lập dàn ý + Mở bài: Giới thiệu sự việc hiện tượng có vấn đề
+ Thân bài: Liên hệ thực tế phân tích các mặt, đánh giá, nhận định + Kết bài : Kết luận, khẳng định, phủ định, lời khuyên
4 Viết bài: Bài làm cần chọn góc
độ riêng để phân tích, nhận định, đưa ra ý kiến có suy nghĩ và càm thụ riêng của người viết
5.Đọc lại bài viết và sửa bài:
III LUYỆN TẬP :
Lập dàn ý cho 4 đề( về Nguyễn Hiền )
1 Mở bài :Giới thiệu chung về
3 Kết bài : Học tập tấm gương
của Nguyễn Hiền
Trang 192 Lận dàn bài cho đề bà: Suy nghĩ về tấm gương HS
nghèo vượt khó
3 củng cố
* Câu hỏi trắc nghiệm:
1 Cách làm bài nghị luận về một hiện tượng trong đời sống có mấy bước?
a Một b.Hai
c Ba d Bốn
4 Hướng dẫn dặn dò
- Học bài:
- Chuẩn bị bài Lập dàn bài cho đề bài: Suy nghĩ về tấm gương HS nghèo vượt khó
5 rút kinh nghiỆm:
Tuần 22
Tiết 101
NS ND
CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ 1 SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG B MỤC TIÊU - Kiến thức Giúp học sinh biết cách làm một bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội - Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng viết một bài nghị luận xã hội - Giáo dục: Yêu văn nghị luận B CHUẨN BỊ 1 Giáo viên: Bảng phụ, phim trong 2 Học sinh: Chuẩn bị bài C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1 Kiểm tra bài cũ: KT phần chuẩn bị 2 Hoạt động dạy và học HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG * Hoạt động 3: Tổ chức luyện tập Phim trong GV cho HS đọc yêu cầu bài tập Gợi ý để HS độc lập làm bài tập Gợi ý để HS trình bày , làm bài tập HS trình bày, lớp nhận xét GV bổ sung hoàn chỉnh * Câu hỏi trắc nghiệm: 1 Cách làm bài nghị luận về một hiện tượng trong đời sống có mấy bước? a Một b.Hai c Ba d Bốn 2 Lận dàn bài cho đề bà: Suy nghĩ về tấm gương HS nghèo vượt khó I.Tìm hiểu đề II/ Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống : III LUYỆN TẬP :
Lập dàn ý cho 4 đề( về Nguyễn Hiền )
3 Mở bài :Giới thiệu chung về
Nguyễn Hiền
4 Thân bài :
-Hoàn cảnh của Nguyễn Hiền -Tinh thần ham học
-Y thức tự trọng -Kết quả, sự thành đạt của ông
Trang 203 Kết bài : Học tập tấm gương
của Nguyễn Hiền
3 củng cố
* Câu hỏi trắc nghiệm:
1 Cách làm bài nghị luận về một hiện tượng trong đời sống có mấy bước?
a Một b.Hai
c Ba d Bốn
2 Lận dàn bài cho đề bà: Suy nghĩ về tấm gương HS nghèo vượt khó
4 Hướng dẫn dặn dò
- Học bài:
- Chuẩn bị bài “ Chương trình địa phương”
5 Rút kinh nghiỆm:
Trang 21
- Kiến thức: Biết cách làm bài văn nghị luận về một sự việc hiện tượng
- Kĩ năng: Rèn các kỹ năng làm bài nghị luận
- Giáo dục: Yêu quê hương
Trang 223 củng cố
Nhắc lại yêu cầu về nội dung và hình thức khi làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống
4 Hướng dẫn dặn dò
Xem bài – làm bài chuẩn bị cho bài 28
Chẩn bị bài “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”
- GV cho HS nêu các hiện tượng ở địa phương cần
được biểu dương hay phê phán
- HS trao đổi GV định hướng bổ sung
I.Các hiện tượng ở địa phương:
- cuộc sống mới nhiều đổi thay …
- phong trào giúp nhau làm kinh tế
- phong trào xanh, sạch, đẹp phố phường (hay xóm làng)
- một số hủ tục (cờ bạc, rượu chè …)
- Sự giúp đỡ vật chất : làm nhà , mua quà tặng
- Sự giúp đỡ của các tổ chức tập thể
3 Kết bài (liên hệ trách nhiệm
bản thân )
Trang 23- Kiến thức: Nhận thức được những cái mạnh, cái yếu trong tính cách và thói quen của con
người Việt Nam, yêu cầu gấp rút phải khắc phục cái yếu, hình thành những đức tính và thói quen tốt khi đất nước đi vào công nghiệp hóa - hiện đại hoá trong thế kỷ mới
- Kĩ năng: Nắm được trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của tác giả.
- Giáo dục: Ý thức học tập…
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bảng phụ, Đèn chiếu - phim trong
2 Học sinh: Soạn bài
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ
- Nội dung tiếng nói của văn nghệ? Tại sao con người cần tiếng nói của văn nghệ?
- Nêu một tác phẩm văn nghệ em yêu thích và phân tích ý nghĩa, tác động của tác phẩm ấy đối với mình?
Để thành công trong cuộc sống ngày mai thì bây giờ chung ta phải làm gì?
2Hoạt động dạy và học
Hoạt động 1
Đọc và tìm hiểu chung.
Cho học sinh giới thiệu về tác giả và tác phẩm theo Sgk
Giáo viên nhấn mạnh ý nghĩa của từng thời điểm bài viết ra
đời
+ Thời điểm chuyển giao giữa hai thế kỷ, hai thiên niên kỷ
+ Đối với dân tộc ta, thời điểm này càng có ý nghĩa quan
trọng: phấn đấu trở thành một nước công nghiệp vào năm
2020 → bài viết có ý nghĩa rất kịp thời
I Giới thiệu chung
Tìm hiểu hệ thống luận cứ trong bài văn
H: Bài văn đã nêu vấn đề gì?
- Đề tài bàn luận được nêu rõ trong nhan đề “Chuẩn bị hành
trang vào thế kỷ mới” Luận điểm cơ bản của bài cũng được
nêu lên ngay trong câu đầu “Lớp trẻ Việt Nam cần nhận ra
những cái mạnh, cái yếu của con người Việt Nam để rèn
II Đọc hiểu văn bản.
Trang 24những thói quen tốt khi bước vào nến kinh tế mới”
H: Ý nghĩa thời sự và ý nghĩa lâu dài của vấn đề mà bài văn
bàn luận là gì?
- Vấn đề ấy không chỉ có ý nghĩa thời sự trong thời điểm
chuyển giao thế kỷ mà còn có ý nghĩa lâu dài nhận rõ cái
mạnh, cái yếu, phát huy cái mạnh và khắc phục cái yếu là điều
kiện hết sức cần thiết với dân tộc ta khi thực sự đi vào công
cuộc xây dựng, phát triển trong xu thế hội nhập, trong nền
kinh tế có xu hướng toàn cầu hóa hiện nay
H: Để trình bày vấn đề trên, tác giả đưa ra hệ thống luận cứ
như thế nào? Tìm luận cứ đó?
(Cho học sinh tìm luận cứ, sau đó giáo viên hướng dẫn học
sinh lần lượt tìm hiểu, phân tích từng luận cứ)
* Hoạt động 2.
* Luận cứ 1:
Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới thì quan trọng nhất là sự
chuẩn bị bản thân con người
Cho học sinh đọc lại đoạn “Tết năm nay… càng nổi trội”
→ Giáo viên: Đây là luận cứ quan trọng mở đầu cho cả hệ
thống luận cứ của bài Nó có ý nghĩa đặt vấn đề, mở ra hướng
lập luận của toàn bài
H: Tác giả đã nêu những lý lẽ nào để xác minh cho luận cứ
này? Phim trong
+ Từ cổ chí kim, bao giờ con người cũng là động lực phát
triển của lịch sử
+ Trong thời kỳ nền kinh tế tri thức phát triển mạnh mẽ thì vai
trò của con người lại càng nổi trội
III Phân tích.
1 Chuẩn bị hành trang vào thế
kỷ mới thì quan trọng nhất là sự chuẩn bị bản thân con người
+ Con người cũng là động lực phát triển của lịch sử
+ Nền kinh tế tri thức phát triển vai trò của con người lại càng nổi trội
→ Con người là quan trọng, là yếu
tố quyết định
* Luận cứ 2 :
Bối cảnh của thế giới hiện nay và những mục tiêu, nhiệm vụ
nặng nề của đất nước
Cho học sinh đọc lại đoạn “Cần chuẩn bị… điểm yếu của nó”
H: Luận cứ này được triển khai trong mấy ý? Đó là những ý
nào? Phim trong
Triển khai trong 2 ý:
+ Một thế giới mà khoa học công nghệ phát triển như huyền
thoại, sự giao thoa, hội nhập ngày càng sâu rộng giữa các nền
kinh tế
+ Nước ta phải đồng thời giải quyết 3 nhiệm vụ: thoát khỏi
tình trạng nghèo nàn, lạc hậu của nền kinh tế nông nghiệp;
đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa và đồng thời lại phải
tiếp cận ngay với nền kinh tế tri thức
2 Bối cảnh thế giới hiện nay và những mục tiêu, nhiệm vụ nặng
nề của đất nước.
- Sự phát triển như huyền thoại của khoa học và công nghệ… sự giao thoa, hội nhập giữa các nền kinh tế chắc chắn sẽ sâu rộng hơn nhiều
- Nước ta lại phải cùng một lúc giải quyết ba nhiệm vụ: …
→ Lập luận rõ ràng, vạch ra phương hướng mục tiêu khi bước vào thế kỷ mới
* Luận cứ 3:
Những cái mạnh, cái yếu của con người Việt Nam vần được
nhận rõ khi bước vào nền kinh tế mới trong thế kỷ mới
Cho học sinh đọc lại đoạn còn lại của bài
H: Tác giả đã nêu những điểm mạnh, điểm yếu nào của con
người Việt Nam mà cần phải được nhận rõ? Phim trong
+ Thông minh, nhạy bén với cái mới nhưng thiếu kiến thức cơ
3 Những cái mạnh, cái yếu của con người Việt Nam khi bước vào nền kinh tế mới trong thế kỷ mới.
Cái mạnh+ Thông minh, nhạy bén với cái mới
Trang 25bản, kém khả năng thực hành.
+ Cần cù, sáng tạo nhưng thiếu đức tính tỉ mỉ, không coi trọng
nghiêm ngặt quy trình công nghệ, chưa quen với cường độ
khẩn trương
+ Có tinh thần đoàn kết, đùm bọc, nhất là trong công cuộc
chiến đấu chống ngoại xâm, nhưng lại thường đố kỵ nhau
trong làm ăn và trong cuộc sống hàng ngày
+ Bản tính thích ứng nhanh nhưng lại có nhiều hạn chế trong
thói quen và nếp nghĩ, kỳ thị kinh doanh, quen với bao cấp,
thói sùng ngoại hoặc bài ngoại quá mức, thói “khôn vặt”, ít
giữ chữ “tín”
H: Nhận xét về cách phân tích và lập luận của tác giả khi nói
về những điểm mạnh và điểm yếu trong tính cách, thói quen
của người Việt Nam ta?
+ Phân tích khá thấu đáo (luận cứ trung tâm, quan trọng nhất)
+ Cách lập luận không chia thành 2 ý rõ rệt: cái mạnh và cái
yếu mà nêu từng điểm mạnh và đi liền với nó lại là cái yếu →
Cách nhìn thấu đáo, hợp lý, không tĩnh tại: trong cái mạnh có
thể chứa đựng cái yếu
+ Cái mạnh, cái yếu luôn được đối chiếu với yêu cầu xây
dựng đất nước hiện nay, chứ không phải chỉ nhìn trong lịch
sử
H: Những điểm mạnh, điểm yếu ấy có quan hệ như thế nào
với nhiệm vụ đưa đất nước đi lên công nghiệp hóa - hiện đại
hóa trong thời đại ngày nay?
Thảo luận :4p(phiếu học tập)
+ Nhiệm vụ đưa đất nước đi lên công nghiệp hóa - hiện đại
hóa là nhiệm vụ to lớn, đầy khó khăn, thách thức
+ Nếu chỉ nhìn những ưu điểm, chỗ mạnh mà bỏ qua hạn chế,
nhược điểm sẽ dẫn đến tâm lý thỏa mãn → có hại và cản trở
sự vươn lên, phát triển của đất nước
+ Cần cù, sáng tạo + Đùm bọc, đoàn kết nhau, -Cáiyếu:
- Thiếu kiến thức cơ bản, kém khả năng thực hành
- Thiếu đức tính tỉ mỉ Không coi trọng nghiêm ngặt quy trình công nghệ
-Thiếu tính cộng đồng trong làm ăn
→ Phân tích cụ thể, nêu lên cái mạnh - đi lền cái yếu, cách nhìn thấu đáo sự việc Nắm được ưu điểm để phát huy và khắc phục cái yếu để phát triển
+ Nhận thức được cái mạnh, đặc biệt là nhìn rõ những cái yếu
của mình để vứt bỏ, vượt qua những hạn chế thì mới tiến bộ,
sánh vai được với những đất nước văn minh, phát triển
H: Nhận xét về luận cứ và thái độ của tác giả khi nêu lên
những điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam
- Hệ thống luận cứ có tính chặt chẽ và tính định hướng rất rõ
+ Nêu thời điểm chuyển giao thế kỷ và yêu cầu chuẩn bị hành
trang vào thế kỷ mới → khẳng định chuẩn bị hành trang quan
trọng nhất chính là bản thân con người Sự chuẩn bị này đặt
vào bối cảnh thế giới và đối chiếu với những mục tiêu, nhiệm
vụ của đất nước → nhận rõ những cái mạnh, cái yếu của con
người Việt Nam trước yêu cầu của thời kỳ mới
- Hệ thống luận cứ kết thúc bằng việc nêu yêu cầu với thế hệ
trẻ (Đoạn cuối cùng)
+ Thái độ của tác giả là tôn trọng sự thực, nhìn nhận vấn đề
một cách khách quan, toàn diện
4 Kết thúc bài viết tác giả nêu lên những ỵêu cầu đối với hành trang của người Việt Nam khi bước vào thế kỉ mới đó là phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu, rèn cho mình thói quen tốt đáp ứng được yêu cầu của đất nước
Trang 26 Hoạt động 4 : Tổng kết.
Học sinh đọc ghi nhớ
* Hoạt động 5 : Luyện tập
H: Học xong VB em nhận thức được những điểm nào trong
tính cách con người VN trước yêu cầu mới của thời đại?
Cho VD thực tế ở trường học?
H: Em tự nhận thấy bản thân có những điểm mạnh, điểm yếu
nào trong những điều tác giả đã nêu và cả điều mà tác
giả chưa nói tới? Em sẽ khắc phục như thế nào?
VI Tổng kết
- Chuẩn bị hành trang bước vào thế kỉ mới thế hệ trẻ nhận thấy rõ điểm mạnh và điểm yếu của mình
- Điểm mạnh: Thông minh nhạy bén với cái mới, can cù sáng tạo, đoàn kết trong kháng chiến Điểm yếu: Thiếu kiến thức cơ bản, kém khả năng thực hành, thiếu đức tính
tỉ mỉ, không coi trọng nghiêm ngặt quy trìng công nghệ, thiếu tính cộng đồng trong làm ăn
- Cần phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu, tạo thói quen tốt ngay từ việc nhỏ
V Luyện tập.
Bài tập 1, 2 trang 33 Sgk
3 củng cố
* Câu hỏi trắc nghiệm:
1 Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì?
a Tự sự b Miêu tả
c Nghị luận d Biểu cảm.
2 Nêu những điểm mạnh của con người VN và cần khắc phục những điểm yếu nào?
4 Hướng dẫn dặn dò Suy nghĩ và làm bài tập 2 trang 33.- Nắm vững nội dung bài học.
- Chuẩn bị bài “Các thành phần biệt lập (tt)
- Kiến thức: Giúp học sinh:
Nhận biết hai thành phần biệt lập : phụ chú vàgọi đáp
Nhận biết tác dụng riêng của mỗi thành phần trong câu
- Kĩ năng: Biết cách sử dụng các thành phần biệt lập
- Giáo dục: Giáo dục các xưng hô
Trang 27- Tác dụng của các phần biệt lập : tình thái, cảm thán,
- Tìm trong sách hoặc đặt những ví dụ có tình huống cụ thể, trong đó có câu chứa phần tình
thái, phần cảm thán
2 Hoạt động dạy và học
* Hoạt động 1:Hình thành kiến thức mới
GV cho HS đọc ví dụ SGK/31Bảng phụ
? Những từ ngữ in đậm trên đây, từ nào được dùng để
gọi những từ nào dùng để đáp?
Này->gọi -> mở đầu cuộc thoại
Thưa ông->đáp -> duy trì cuộc trò chuyện
? Những từ đó có nằm trong sự việc diễn đạt của câu
hay không?
->không tham gia vào diễn đạt sự việc trong câu
? Theo em từ nào được dùng để tạo lập cuộc thoại, từ
nào dùng để duy trì cuộc thoại đang diễn ra?
- Khi bỏ qua các từ in đậm, các câu trên vẫn là những
câu nguyên vẹn với đầy đủ ý nghĩa và đúng cấu trúc
ngữ pháp
? Ở câu (a)
- Chú thích thêm “đứa con gái đầu lòng”
? Trong câu (b), ba kết cấu chủ - vị, kết cấu chủ - vị
nào diễn đạt việc tác giả dùng để nêu việc diễn ra trong
trí của riêng tác giả?
“Tôi nghĩ vậy” là cụm chủ - vị chỉ việc diễn ra trong trí
của riêng tác giả Hai cụm chủ - vị còn lại diễn đạt việc
tác giả kể
? Qua hai câu trên, em thấy phần phụ chú thường được
dùng trong những trường hợp nào?
- Nêu điều giải thích, bổ sung thêm
→ Giáo viên nói thêm những tác dụng khác của phần
phụ chú (có thể dẫn chứng một vài câu ví dụ) được bảo
tồn, thiếu sự liên kết mạch lạc giữa các ý
Được dùng để tạo lập hoặc để duy trì quan hệ giao tiếp
VD:Bác ơi! Tim Bác mênh mông thế
2.Thành phần phụ chú: Được dùng để bổ sung
một số chi tiết cho nội dung chính của câu
+ Vị trí -Đặt giữa 2dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơn.giữa một dấu gạch ngang với một dấu phẩy hoặc sau dấu 2 chấm
VD: Nguyễn Du – tác giả Truyện Kiều – là danh nhân văn hoá thế giới
II Luyện tập :
Bài 1: phần gọi đáp
-Này ->để gọi-Vâng->để đápBài 2: Bầu ơi ->gọi đáp
- Hướng tới nhiều người
Bài 3: Phần phụ chú
a Kể cả anh (GT cho CN)
b Các thầy, cô giáo các bậc cha mẹ, đặc biệt là những người mẹ.(bổ sung cho CN )
Bài 4: Các TPPC có liên quan
a Chúng tôi, mọi người
b Những người giữ chìa khoá
c Lớp trẻ
d Cô bé nhà bên
3 củng cố
* Câu hỏi trắc nghiệm:
1.Trong các câu sau, câu nào có thành phần phụ chú?
Trang 28a Này, hãy đến đêy nhanh lên!
b Chao ôi, đêm trăng đẹp quá!
c Tôi đoán chắc là thể nào ngày mai anh ta cũng đến
d Mọi người kể cả nó, đều nghĩ là sẽ muộn
2 Cho học sinh nhắc lại cách dùng phần phụ chú và phần gọi đáp? Cho ví dụ?
1.Giáo viên: Đề bài.
2.Học sinh:Các đề bài trang 33, 34.
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Đề bài: Đất nước ta có nhiều tấm gương vượt lên số phận học tập thành công Em hãy
viết một bài văn nêu suy nghĩ của mình về những người không chịu khuất phục số phận
Nêu suy nghĩ của mình về những phẩm chất và nghị lực của người mà mình giới thiệu
Bài học được rút ra từ tấm gương vượt lên số phận
3 Kết bài: 1.5đ
Nêu ý nghĩ, tác động của những tấm gương quyết tâm vượt lên số phận đối với cuộc sống, con người và bản thân mình
* Hình thức trình bày: bố cục rõ ràng ( 1đ)
Trang 29- Kĩ năng: Ren kĩ năng tìm hiểu bài nghị luận văn học
1 Kiểm tra bài cũ
- Bài văn “Chuẩn bị hành trang bước vào thế kỷ mới” của tác giả nào? Viết về vấn đề gì?
- Nêu lên những cái mạnh, cái yếu trong tính cách, thói quen của người Việt Nam ta?
- Sửa phần luyện tập
2 Hoạt động dạy và học
* Hoạt động 1:
Giáo viên hướng dẫn đọc
- Giọng Cừu nhẹ nhàng, dịu dàng, đượm buồn
- Giọng Chó Sói đanh thép để buộc tội
Đoạn sau đọc rõ ràng
Cho học sinh đọc văn bản Nêu tác giả (Sgk)
Tìm hiểu chú thích Thể loại của văn bản
Xác định bố cục hai phần của bài nghị luận văn chương
này, đặt tiêu đề cho từng phần
* Bố cục : 2 phần
- Giọng chú Cừu non… tốt bụng như thế
→ Hình tượng con Cừu trong thơ La Phông Ten
I Giới thiệu chung
Trang 30- Phần còn lại → Hình tượng con Sói trong thơ
A MỤC TIÊU
- Kiến thức
Hiểu tác giả bài nghị luận văn chương đã dùng biện pháp so sánh hai hình tượng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn của La Phông Ten với những dòng nhà khoa học Buy-phông viết về hai con vật ấy nhằm làm nổi bật đặc trưng của sáng tác nghệ thuật
- Kĩ năng: Ren kĩ năng tìm hiểu bài nghị luận văn học
1 Kiểm tra bài cũ
- Bài văn “Chuẩn bị hành trang bước vào thế kỷ mới” của tác giả nào? Viết về vấn đề gì?
- Nêu lên những cái mạnh, cái yếu trong tính cách, thói quen của người Việt Nam ta?
- Sửa phần luyện tập
2 Hoạt động dạy và học
I Giới thiệu chung
1 Tác giả
2 Thể loại
Trang 31II Đọc hiểu văn bản.
Hoạt động 1
? Từ hình ảnh chú Cừu non tội nghiệp trong thơ của La Phong
Ten, Buy-Phông đã nêu nhận xét về loài Cừu như thế nào?
- Con Cừu là ngu ngốc và sợ sệt
? Tác giả đã đưa ra những luận cứ gì về con Cừu?
- Ngu ngốc, sợ sệt, tụ tập thành bầy, đần độn đứng nguyên tại
đấy, muốn bắt di chuyển phải có con đầu đàn, dẫn dắt…
? Những nhận xét của nhà khoa học Buy-Phông căn cứ vào đâu
để nêu ra?
- Đặc điểm sinh học của con vật
? Sau những nhận xét của Buy-Phông, tác giả trở lại với nhận
xét của La Phông Ten ra sao?
- Con vật thân thương, tốt bụng, thật cảm động thấy Cừu mẹ
chạy tới khi nghe tiếng kêu rên của con nó, đứng yên khi con đã
bú xong
? Nhận xét về cách viết của 2 tác giả về con Cừu? Điểm giống
nhau và khác nhau giữa 2 tác giả?
- Cùng xuất phát trên đặc điểm vốn có của loài Cừu là hiền lành,
nhút nhát, không hại ai
- La Phông Ten nhân cách hóa con Cừu cho nó suy nghĩ, nói
năng, hành động và nêu cảm xúc phóng khoáng hơn về con vật
? Mạch nghị luận được trình bày theo trình tự nào?
Theo trình tự: dưới ngòi bút của La Phông Ten -> Buy Phông
-> La Phông Ten để làm rõ lên hình ảnh con Cừu
* Hình tượng con Sói
Đọc đoạn “Con Chó Sói đến hết”
? Con chó Sói trong thơ là con vật như thế nào?
- Theo nhận xét của La Phông Ten và Buy Phông
? Tại sao nhận xét của nhà thơ La Phông Ten và nhà vạn vật Buy
Phông khác nhau?
- Trên góc độ nhìn khác nhau
? Điểm khác của La Phông Ten khi viết về con Cừu, con Sói
trong tác phẩm thể hiện như thế nào?
- Cái nhìn đồng cảm, phóng khoáng hơn, có tình cảm hơn
? Nhận xét xuất phát từ góc độ nào?
- Từ trong tác phẩm, từ đời sống con vật
? So sánh hình tượng con Cừu và con Sói được đưa ra như thế
nào?
Sinh động khi đưa ra hình tượng con Cừu bằng cách trích, còn ở
con Sói thì không có
* Buy Phông
- Thù ghét sự kết bè kết bạn, … bầy sói chinh chiến, ồn ào ầm ĩ…
- Bộ mặt lấm lét, dáng vẻ hoang
dã, tiếng hú rùng rợn…
-> đáng ghét, có hại
* La Phông Ten Tên trộm cướp khốn khổ, bất hạnh, bạo chúa, giọng khàn khàn
- Tính cách phức tạp
- Gã vô lại đói dài luôn bị ăn đòn.
->Mang tính cách một con người gian xảo, độc ác,xấu xa
III Tổng kết :
Bằng cách dùng nhiều biện pháp
Trang 32* Hoạt động 3
Nêu ND và NT của văn bản
so sánh hình tượng con cừu và chó sói trong thơ ngụ ngôn với những dòng viết của nhà khoa học Buy Phông về 2 con vật ấy, H.Ten đã làm nổi bật được đặc trưng của sáng tác NT là in đậm dấu ấn cách nhìn, cách nghĩ riêng của nhà văn
- Kiến thức: Giúp học sinh biết bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý
- Kĩ năng: Biết cách làm một bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí
- Giáo dục: Có tư tưởng tôt, sống có đạo đức
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG
* Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới
GVcho HS đọc VB và trả lời các câu hỏi
vực tư tưởng, đạo đức, lối sống…
con người
2- Yêu cầu:
-Về nội dung của bài nghị luận này là phải làm sáng tỏ các vấn đề tư tưởng, đạo lí bằng cách giải thích, chứng
Trang 33- GT, CM sức mạnh của tri thức.
- Liên hệ thực tế trong nước, cảm nghĩ về sức mạnh
của tri thức
? Tìm các câu mang luận điểm chính? Bảng phụ
-Đó là một tư tưởng rất sâu sắc
-Tri thức đúng là một sức mạnh
-Tri thức cũng là sức mạnh của CM
? Văn bản đã sử dụng phép lập luận nào là chính ? Cách
lập luận có thuyết phục hay không?
?Ssử dụng phép lập luận tổng hợp, phân tích, giải thích
và chứng minh
? Bài nghị luận về 1 vấn đề tư tưởng, đạo lí khác với bài
nghị luận về 1 sự việc, hiện tượng đời sống như thế nào?
- Vấn đề lớn hơn, khái quát hơn, định hướng lẽ sống
Thời gian là thắng lợi
Thời gian là tiền
Thời gian là tri thức
minh, so sánh, đối chĩếu, phân tích,
…… để chỉ ra chỗ đúng (hay chỗ sai) của 1 tư tưởng nào đó, nhằm khẳng định tư tưởng của người viết
-Về hình thức: bài viết phải có bố cục
3 phần, có luận điểm đúng đắn, sáng
tỏ, lời văn chính xác, sinh động
II LUYỆN TẬP
Văn bản “Thời gian là Vàng”
a.Nghị luận về 1 vấn đề tư tưởng
b .Nghị luận về thời gian luận điểm chính là:
Thời gian là sự sống Thời gian là thắng lợi Thời gian là tiền Thời gian là tri thức
c Phép luận chính là phân tích, tổng hợp
- Có sức thuyết phục cao
3 củng cố
* Câu hỏi trắc nghiệm:
Trong những đề bài sau, đề bài nào không thuộc bài nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lý?
a Suy nghĩ về đạo lý “Uống nước nhớ nguồn”
b Suy nghĩ từ truyện ngụ ngôn Ếch ngồi đáy giếng
c Suy nghĩ về câu: Có chí thì nên
d Suy nghĩ về tấm gương vượt khó
4 Hướng dẫn dặn dò
Xem lại văn bản – cách lập luận của tác giả
Tham khảo thêm các văn bản tương tự.
D RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 24 Ngày soạn:
Tiết 109 Ngày dạy:
LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
Trang 34A MỤC TIÊU
- Kiến thức: Nhận biết những phương tiện và cách thức liên kết câu và đoạn văn.
- Kĩ năng: Vận dụng các phép liên kết này trong việc tạo lập văn bản.
- Giáo dục: Cách nói và viết
1 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Kể tên các thành phần biệt lập đã học và nêu khái niệm? Cho ví dụ?
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG
Hoạt Động 1
Hình thành kiến thức mới
GV cho HS đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Phim trong
? Đoạn văn trên bàn về vấn đề gì?
- Việc sáng tạo nghệ thuật và công việc của người nghệ sĩ
? Nội dung chính của mỗi câu trong đoạn văn trên là gì ?
Phim trong
GV hướng dẫn HS tìm sự liên kết về nội dung và hình thức
- Câu 1: Tác phẩm nghệ thuật mượn vật liệu ở thực tại
- Câu 2 : Người nghệ sĩ phải sáng tạo mới mẻ
- Câu 3: Họ gửi gắm tâm hồn vào TP
? Nêu nhận xét về trình tự sắp xếp các câu trong đoạn văn?
- trình tự hợp lí
? Mối quan hệ chặt chẽ về ND giữa các câu trong đoạn văn
được thể hiện bằng những biện pháp nào?
-Liên tưởng (câu 2)
và HT
- Về nội dung:
+ Liên kết chủ đề + Liên kết lô – gíc
- Về hình thức:
+ Phép lặp từ ngữ + Phép đồng nghĩa,trái nghĩa
liên tưởng + Phép thế
+ Phép nối
II.LUYỆN TẬP.
1 Chủ đề của đoạn văn:cái mạnh
và cái yếu của ngưòi VN
- Nội dung các câu văn theo trình
tự hợp lý và phục vụ cho chủ đề đoạn văn
2 Phép liên kết: liên tưởng, phép nối
Trang 351 Kiểm tra bài cũ
Nêu yêu cầu về nội dung và hình thức khi viết một đoạn văn, một bài văn
3 Nếu không có các từ được gạch dưới thì các câu
chứa chúng có liên kết về nghĩa với các câu chứa các
5 Các từ được dùng để thực hiện sự liên kết đó năm
trong một hay hai đoạn văn?
Hai đoạn văn khác nhau Phim trong
Cho học sinh đọc ví dụ b Sgk trang 50
- Văn nghệ - Văn nghệ (lặp; liên kết câu)
- Sự sống – sự sống; - Văn nghệ- Văn nghệ (lặp; liên kết đoạn văn)
c ) Phép liên kết câu-Thời gian - thời gian - thời gian; con người - con người (lặp)
Trang 36cho học sinh đọc ví dụ d sgk trang 50
1 Nêu nhận xét của em về ý nghĩa của các từ “yếu
mạnh hiền ác”
- Trái nghĩa nhau
1 Như vậy trong đoạn văn, các câu có thể liên kết
với nhau bằng cách nào?
Bài tập 2
Các cặp từ trái nghĩa là:
Bài tập 3:
* Sửa: Thêm 1 số từ ngữ hoặc câu để thiết lập
liên kết chủ đề giữa các câu
Hướng dẫn học ở nhà:
- Học thuộc phần ghi nhớ, làm bài tập
- Chuẩn bị bài mới
d) Phép liên kết câuyếu đuối – mạnh; hiền - ác ( trái nghĩa )
* Sửa: Thêm 1 số từ ngữ hoặc câu
để thiết lập liên kết chủ đề giữa các câu
VD: Cắm ……… Trận … của anh … sông Anh chợt nhớ hồi đầu mùa lạc …… anh ……… trận Bây giờ, ……… cuối
b Lỗi liên kết nội dung Sửa: thêm trạng ngữ
VD: Suốt 2 năm anh ốm nặng,
Xem lại bài
Chuẩn bị bài Con cò
Trang 37- Kiến thức
Thấy được vẻ đẹp và ý nghĩa của hình tượng con cò trong bài thơ
Thấy được sự vận dụng sáng tạo ca dao của tác giả và những đặc điểm về hình ảnh, thể thơ, giọng điệu của bài
- Kĩ năng: Cảm thụ và phân tích thơ trữ tình thể tự do, phân tích hình tượng thơ được sang tạo
bằng liên tưởng, tưởng tượng
- Giáo dục:
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viê - Bảng phụ, phim trong
2 Học sinh: Soạn bài
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ
- Em hãy phát biểu chủ đề của văn bản: “Tiếng nói của văn nghệ”?
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc bài thơ
Giáo viên đọc mẫu 1 đoạn trước
Học sinh đọc 2 khổ thơ tiếp theo
- Em hãy nêu xuất xứ, thể thơ và nội dung khái quát của cả bài?
? Bố cục bài thơ gồm mấy phần? Nội dung chính của từng phần?
? 3 phần:
Đ1: Hình ảnh con cò qua những lời ru bắt đầu đến với tuổi ấu
thơ
Đ2: Hình ảnh con cò đi vào tiềm thức của tuổi thơ, gần gũi, đi
theo mọi chặng đường
Đ3:Suy ngẫm về triết lí và ý nghĩa của lời ru và lòng mẹ đối
với cuộc đời mỗi người
- Hình ảnh bao trùm lên cả bài thơ là hình ảnh con Cò Biểu tượng
của “Con Cò” trong văn học nói chung và văn học dân gian nói
riêng là gì?
- Biểu tượng cho hình ảnh người nông dân, người phụ nữ
I Giới thiệu chung :
1 Tác giả: (1920-1989)quê Quảng Trị
2 Tác phẩm Bài thơ đươc sáng tác 1962 in trong tập “Hoa ngày thường –chim báo bão”
II Đọc hiểu văn bản
* Hoạt động 2:
Tìm hiểu ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh con cò trong bài thơ
- Em hãy đọc lại đoạn thơ I để tìm hiểu hình ảnh con cò trong lời
ru của mẹ?
- Trong khổ này, em thấy có những câu thơ nào rất quen thuộc?
Những câu thơ ấy lấy ý từ những câu ca dao nào? Phim trong
- Đọc phần chú thích (1) và (2)
? Em có nhận xét gì về cách vận dụng ca dao ở đây?
- Vận dụng sáng tạo hình ảnh con cò trong ca dao và thể thơ tự do
với ý nghĩa biểu tượng phong phú
? Hình ảnh người phụ nữ vất vả, nhọc nhằn gợi cho em nhớ đến
những bài ca dao nào có hình ảnh con cò mang ý nghĩa tương tự?
- Từ hình ảnh con cò với những ý nghĩa biểu tượng phong phú
III.Phân tích :
1 Con Cò - lời ru
→ Hình ảnh con cò trong lời ru
đi vào lòng người một cách vô thức -> là sự khởi đầu con đường cảm nhận điệu hồn
dt ,nd
Trang 38trong ca dao, Chế Lan Viên đã mượn để làm điểm tựa cho những
liên tưởng sáng tạo nhưng rất gần gũi, quen thuộc và có giá trị biểu
cảm khá cao Điều này thể hiện rất rõ ở những câu hát vỗ về, nhắn
nhủ của mẹ Đó là những lời nào?
- “Cò một mình cò phải kiếm ăn… Con có mẹ con chơi rồi lại
ngủ… Ngủ yên, ngủ yên, ngủ yên… Sữa mẹ nhiều, con ngủ chẳng
phân vân”
? Em có cảm nhận gì qua những lời vỗ về này?
? Em bé đón nhận cò trong lời ru thật mơ mộng
Học sinh thảo luận theo nhóm Phim trong
GV chốt ý đoạn I và chuyển ý sang đoạn II
Học sinh đọc lại đoạn II
? Con cò trong lời ru của mẹ đã gắn bó với những giai đoạn nào
của đời con?
- Gắn bó suốt cả cuộc đời: khi con còn nằm nôi - khi con đến
trường và khi con trưởng thành
? Em có nhận xét gì về nhịp điệu thơ ở khổ thứ II?
? Em hãy diễn xuôi khổ thơ này để thấy được giá trị tinh thần mà
người mẹ qua những lời ru về cánh cò đã vun đắp cho tâm hồn của
con?
Giáo viên bình chốt ý và chuyển sang đoạn III
Học sinh đọc lại đoạn III Phim trong
2.Con cò - cuộc đời.
+ Khi còn trong nôi: Cò hoà thân trong người me chở che, lo lắng cho con từng giấc ngủ
+ Khi đi học: Cò là hình tượng người me quan tâm chăm sóc nâng bước con.+ Khi con khôn lớn: Cò là hiện thân của mẹ bền bỉ âm thầm nâng bước cho con suốt chăng đời con
? Em có cảm nhận gì về âm điệu ở khổ thơ này?
- Vẫn là âm điệu “à ơi…” Những câu thơ ngân nga theo nhịp nôi
đưa con vào giấc ngủ Hình ảnh con cò bây giờ chỉ mang một biểu
tượng duy nhất Đó là biểu tượng gì?
? Tại sao em cho là như thế?
? Theo em, câu thơ nào trong khổ này là hay nhất?
? Con dù lớn vẫn là con của mẹ… Đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con
- Những câu thơ ấy có nét gì đặc biệt?
3 Con Cò - lòng mẹ
“Từ sự thấu hiểu tấm lòng người mẹ, nhà thơ đã khái quát
1 quy luật của tình cảm có ý nghĩa bền vững, rộng lớn và sâu sắc: Lòng mẹ luôn bên con làm chỗ dựa vững chắc suốt đời con
- Một con cò thôi…
? Em hiểu thế nào về những câu thơ này?
Học sinh thảo luận theo tổ
Giáo viên chốt ý đoạn III
* Hoạt động 3 : Phim trong
Hướng dẫn học sinh tổng kết giá trị nghệ thuật và nội dung bài thơ
- Em hãy nhắc lại nội dung chính của bài thơ?
- Học sinh trả lời
- Qua tìm hiểu, em thấy bài thơ có những nét nghệ thuật đặc sắc
nào?
- Theo em, trong cuộc sống hiện đại, những lời hát ru có cần thiết
hay không? Tại sao?
Học sinh phát biểu cảm nghĩ
VI Tổng kết
Ghi nhớ Sgk
* Hoạt động 4 :
Hướng dẫn học sinh thực hiện phần luyện tập
1 Mỗi chúng ta từ thuở nằm nôi, có lẽ ai cũng đã từng nghe mẹ hát
ru Em có thể hát lại 1, 2 câu ru mà em nhớ nhất?
V Luyện tập
Trang 39Mời 2 học sinh hát.
2 Làm theo nhóm bài tập được giao về nhà chuẩn bị: Mỗi nhóm
lên trình bày và bình một bài thơ (ca dao - dân ca) ngợi ca tình mẹ
Học thuộc long bài thơ
Soạn bài: Mùa xuân nho nhỏ
- Kiến thức: Biết các bước làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí
- Kĩ năng: Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng tìm hiểu đề và làm bài nghị luận xã hội theo các định
hướng đã học
- Giáo dục: Yêu thích văn nghị luận
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bảng phụ, phim trong
2 Học sinh: Chuẩn bị bài
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Trang 401 Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là bình luận một sự việc, hiện tượng trong đời sống? Dàn bài chung?
- Nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo đức lối sống là gì? Dàn bài chung?
2 Các hoạt động dạy và học
* Hoạt động 1:
Tìm hiểu các đề làm văn bình luận xã hội
Cho học sinh đọc các đề văn trong Sgk
Phim trong
? Các đề trên có thể chia làm mấy loại?
+ Bàn luận về đạo lý, tư tưởng trong một truyện ngụ ngôn (Đẽo
cày giữa đường)
+ Bàn luận nội dung một câu tục ngữ, danh ngôn về một vấn đề tư
tưởng, đạo đức, lối sống (tranh giành, khiêm nhường, trung thực,
có chí tự học, hút thuốc có hại, biết ơn thầy cô giáo)
? Các đề văn trên có yêu cầu giải thích, chứng minh gì không?
- Đề không yêu cầu giải thích, chứng minh mà học sinh suy nghĩ
về vấn đề đã đặt ra theo cách hiểu của mình, có thể vận dụng các
phép lập luận thích hợp để nêu ý kiến, thái độ của mình trước vấn
đề đó Tất nhiên là ý kiến phải đúng đắn, phải có lập luận thuyết
phục và học sinh phải tự giải thích, chứng minh trong quá trình lập
luận bài viết của mình
Hoạt động 2 :
Luyện tập làm văn theo đề bài.
Phim trong
1 Đề bài:
Suy nghĩ từ câu ca dao:
“Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần”.
pt, cm, tổng hợp
Dàn bài chung
- Mở bài: giới thiệu vấn
đề tư tưởng, đạo lý cần bình luận
-Kết bài:
Kết luận, tổng kết, nêu nhận thức mới, tỏ ý khuyên bảo hoặc tỏ ý hành động