Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt * Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc, tìm hiểu chú GV: Văn bản này thuộc chủ đề sự hội nhập với thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc
Trang 1+ Cách tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại của Hồ Chí Minh.
+ Ý nghĩa của phong cách HCM trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc
+ Bước đầu nắm được đặc điểm của kiểu bài NLXH qua một đoạn văn cụ thể
* Giới thiệu bài
* Ti n trình t ch c các ho t ến trình tổ chức các hoạt động dạy – học ổ chức các hoạt động dạy – học ức các hoạt động dạy – học ạt động dạy – học động dạy – học ng d y – h c ạt động dạy – học ọc.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc, tìm hiểu chú
GV: Văn bản này thuộc chủ đề
sự hội nhập với thế giới và giữ
gìn bản sắc văn hoá dân tộc
H: Hãy nêu cách đọc văn bản ? Đọc đúng, diễn
cảm, thể hiện sự kính trọng đối với Bác
H: Hãy giới thiệu về tác giả ? Giới thiệu về tác
giả
1 Tác giả : Lê Anh Trà
Trang 2H: Nêu xuất xứ của văn bản?
H: VB thuộc kiểu loại nào?
Phát biểu
Phát hiện , trả lời
2 Tác phẩm :
- Trích trong “ Phong cách Hồ Chí Minh, cái vĩ đại gắn với cái giản dị”
- Kiểu loại: VB nhật dụng.GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu
các chú thích 2, 3, 5, 6, 7, 9,
10 ?
Tìm hiểu các chú thích giáo viên đã hướng dẫn
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản II Tìm hiểu văn bản
H: Văn bản có thể chia làm mấy
phần ? Nêu nội dung từng
phần ?
GV bổ sung
Theo dõi sgk, phát hiện
Bố cục: 2 phần
- P1: Từ đầu đến “…rất hiện đại”: Cách tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại của HCM
- P2 (còn lại) : Nét đẹp trong lối sống HCM
Gọi HS đọc lại VB Đọc thầm
phần 1
H: Những tinh hoa văn hoá nhân
loại đến với HCM trong hoàn
1 Sự tiếp thu văn hoá nhân loại của Hồ Chí Minh:
H: Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá
nhân loại của HCM có gì đặc
giao tiếp là ngôn ngữ
- Qua công việc mà học hỏi
- Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu
sắc
Phát hiện, trình bày
Theo dõi, ghi chép
- Tiếp thu mọi cái đẹp và cái hay đồng thời phê phán những tiêu cực của chủ nghĩa tư bản
H: Động lực nào đã giúp Người
tiếp thu vốn tri thức của nhân
loại?
Ham hiểu biết, học hỏi, tự tôn dân tộc
H: Em hiểu như thế nào về sự
“nhào nặn” của nguồn văn hoá
quốc tế và văn hoá dân tộc của
Bác?
Đó là sự đan xen kết hợp bổ sung sáng tạo hài hoà hai nguồn văn hoá trongtri thức văn hoá HCM
- Những ảnh hưởng quốc tế đã nhào nặn với cái gốc dân tộc…trở thành một nhân cách rất Việt Nam
H: Từ đó em hiểu gì về vẻ đẹp Thảo luận, phát * HCM tiếp thu một cách có
Trang 3trong phong cách Hồ Chí
Minh ?
GV: Đó là kiểu mẫu của tinh
thần tiếp nhận văn hoá ở HCM:
biết thừa kế và phát triển các giá
D Củng cố Dặn dò:
* Bài tập củng cố: Chọn đáp án đúng.
Nhận xét nào bao quát nhất cách tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới của Bác?
A Bác không tiếp thu một cách thụ động văn hóa nước ngoài
B Bác tiếp thu cái hay đồng thời phê phán cái hạn chế của văn hóa nước ngoài
C Trên nền tảng văn hóa dân tộc, Bác tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại
D Bác tiếp xúc với nhiều nền văn hóa khác nhau của nhân loại
* Hướng dẫn học và làm bài ở nhà:
- Nắm được đặc điểm của kiểu loại văn bản
- Hiểu được cách tiếp thu tinh hóa văn hóa nhân loại của HCM
- Sưu tầm những mẩu chuyện kể về tấm gương đạo đức HCM.
Trang 4+ Nét đẹp trong lối sống của HCM.
+ Ý nghĩa của phong cách HCM trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc
+ Đặc điểm của kiểu bài NLXH qua một đoạn văn cụ thể
* GV nhận xét, bổ sung, dẫn vào bài mới
* Ti n trình t ch c các ho t ến trình tổ chức các hoạt động dạy – học ổ chức các hoạt động dạy – học ức các hoạt động dạy – học ạt động dạy – học động dạy – học ng d y – h c ạt động dạy – học ọc.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu phần còn lại
của VB
II Tìm hiểu văn bản:
1 Cách tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại của HCM:
GV khái quát lại phần 1.
Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
H: Ở cương vị lãnh đạo cao nhất
của Đảng và Nhà nước, Chủ tịch
HCM có lối sống như thế nào?
Phát hiện Suy nghĩ,trả lời
- Nơi ở, nơi làm việc: nhà sàn nhỏ bằng gỗ vẻn vẹn có vài phòng (đơn sơ)
- Trang phục: quần áo bà ba nâu, áo trấn thủ, đôi dép lốp… (giản dị)
- Tư trang: chiếc va li con, tư trang ít ỏi
- Ăn uống: cá kho, rau luộc,
Trang 5dưa ghém, cà muối, cháo hoa… (đạm bạc).
H: Tác giả đã sử dụng biện pháp
nghệ thuật nào để nói về lối sống
của Bác? Tác dụng ?
Suy nghĩ, phát biểu * Nghệ thuật: đối lập - làm
nổi bật vẻ đẹp trong lối sống của Bác Đó là một lối sống giản dị nhưng lại vô cùng thanh cao, sang trọng.
H: Vì sao có thể nói lối sống của
Bác là sự kết hợp giữa giản dị và
thanh cao ?
GV: Đây không phải lối sống
khắc khổ của những người tự vui
trong cảnh nghèo, cũng không
phải tự thần thánh hoá làm cho
khác người Đây là lối sống có
văn hoá đã trở thành quan niệm
thẩm mỹ: cái đẹp là sự giản dị,
tự nhiên.
Suy nghĩ, giải thích
Lắng nghe
H: Em đã học văn bản nào nói về
lối sống giản dị của Bác ? Kể
thêm một vài câu chuyện về lối
sống giản dị của Bác?
“Đức tính giản dị của Bác Hồ” “Tinh thần tự học”.v.v…
H: Ở phần cuối văn bản, tác giả
đã so sánh lối sống của Bác với
Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh
Khiêm Theo em có điểm gì
giống và khác giữa lối sống của
Bác và các vị hiền triết ?
Thảo luận - trả lời
+ Giống: Giản dị, thanh cao
+ Khác: Bác gắn bó chia sẻ khó khăn cùng nhân dân, cùng CM
H: Từ việc tìm hiểu văn bản
“Phong cách HCM”, hãy nêu nội
dung v/b ?
GV bổ sung
Nhận xét, khái quát, trình bày
Theo dõi, ghi chép
nghệ thuật nào để làm nổi bật vẻ
đẹp phong cách HCM ?
H: Hãy chỉ ra những câu văn có
chứa yếu tố bình luận trong bài?
+ Sử dụng nghệ thuật đối lập.+ Đan xen thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm
Trang 6H: Trong cuộc sống hiện đại, văn
hoá trong thời kì hội nhập, tấm
gương của Bác gợi cho em suy
nghĩ gì ?
Rút ra ý nghĩa của việc học tập và rèn luyện theo gương Bác Hồ
H: Nêu một vài biểu hiện mà em
cho là sống có VH?
HS tự bộc lộ: trang phục kín đáo, sống giản dị, đoàn kết, …
* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh luyện tập IV Luyện tập.
Gọi HS trả lời câu hỏi Làm bài tập trắc
nghiệm, nhận xét Bài tập:
1 Nội dung văn bản Phong cách HCM nói về vấn đề gì?
A Sự tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại và lối sống giản dị của Bác (đúng)
B Lối sống giản dị, thanh đạm và phong cách làm việc của Bác
C Phong cách sống và phong cách làm việc của Bác
D Sự tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại và cách làm việc của Bác
2 Việc tác giả liên tưởng Bác với các vị hiền triết xưa có ý nghĩa gì?
A Khẳng định Bác cũng là một nhà hiền triết
B Khẳng định Bác giản dị, thanh đạm như các nhà nho xưa (đúng)
C Khẳng định Bác kết hợp truyền thống và hiện đại
D Khẳng định nét đẹp của lối sống rất dân tộc, rất VN của Bác
D CỦNG CỐ DẶN DÒ:
- HTH bài học trong cả hai tiết
- Hướng dẫn học và làm bài ở nhà:
+ Hiểu nội dung, nghệ thuật của văn bản
+ Sưu tầm những mẩu chuyện kể về tấm gương đạo đức HCM
- Chuẩn bị bài: “Các phương châm hội thoại”: tìm hiểu VD – sgk./
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Trang 7Tiết 3 : TV CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
A Mục tiêu cần đạt:
* Giúp HS:
- Nắm được những hiểu biết cốt yếu về hai PCHT: PCVL, PCVC
- Biết vận dụng các PCVL, PCVC trong hoạt động giao tiếp
- Kiến thức: nội dung phương châm về lượng, phương châm về chất
* Giới thiệu bài
* Ti n trình t ch c các ho t ến trình tổ chức các hoạt động dạy – học ổ chức các hoạt động dạy – học ức các hoạt động dạy – học ạt động dạy – học động dạy – học ng d y – h c ạt động dạy – học ọc.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: H/dẫn hs tìm hiểu ph/châm về lượng. I Phương châm về lượng GV: treo bảng phụ Gọi HS đọc
VD
Đọc ví dụ * Ví dụ 1.
H: Hãy giải thích nghĩa của từ
“bơi” (trong văn cảnh ) ?
Suy nghĩ , trả lời
H: Khi An hỏi “học bơi ở đâu”
mà Ba trả lời “ở dưới nước” thì
câu trả lời có đáp ứng điều An
muốn biết không ? Vì sao ?
Phân tích, nhận xét
1 Nhận xét :
- Câu trả lời không mang lại nội dung An muốn biết vì trongnghĩa của từ “bơi” đã có “ở dưới nước”
Rút ra kết luận 2 Kết luận: Cần nói rõ nội
dung, không nên nói ít hơn những gì mà giao tiếp đòi hỏi
H: Hai nhân vật đó chỉ cần hỏi và
trả lời như thế nào?
Hỏi: Bác có thấy con lợn nào chạy qua đây không?
Trả lời: Tôi chẳng
Trang 8thấy con lợn nào chạy qua đây cả.
H: Từ câu chuyện cười em hãy
cho biết khi giao tiếp ta cần tuân
thủ yêu cầu gì?
Rút ra bài học 2 Kết luận: Không nên nói
nhiều hơn những gì cần nói
H: Từ hai tình huống giao tiếp
* Ghi nhớ: Khi gt, cần nói cho
có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc gt, không thiếu, không thừa.
Giải thích - Nói không đúng sự thật
H: Như vậy trong giao tiếp có
điều gì cần tránh?
HS rút ra nhận xét
2 Kết luận:
- Đừng nói những điều mình không tin là đúng sự thật
GV đưa tình huống Nghe, xác định
H: Nếu không biết chắc vì sao
ra yêu cầu gì trong giao tiếp?
GV bổ sung Gọi HS đọc phần
Ghi nhớ
Khái quát, trìnhbày
Đọc ghi nhớ
* Ghi nhớ: Đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực.
tập 2
1 Bài tập 2 / 11.
Trang 9H: Hãy chọn từ ngữ thích hợp
điền vào chỗ trống?
Lên bảng làm bài
H: Các từ ngữ trên chỉ những
cách nói liên quan đến một
phương châm hội thoại: Đó là
phương châm hội thoại nào?
HS lên bảng làm bài ( bảng phụ ) , nhận xét
a Để đảm bảo phương châm vềchất, người nói phải dùng cáchnói trên nhằm báo cho ngườinghe biết tính xác thực củathông tin mà mình đưa ra chưađược kiểm chứng
b Để đảm bảo phương châm
về lượng, người nói dùng cáchnói đó nhằm báo cho ngườinghe biết việc nhắc lại nộidung cũ là do chủ ý của ngườinói
* Bài tập bổ sung :
Xây dựng một đoạn hội thoại(gồm hai cặp thoại) trong đóphải đảm bảo phương châm vềchất, PC về lượng
D Củng cố Dặn dò:
* Bài tập củng cố :
1 Cho 3 ví dụ câu nói vi phạm phương châm về lượng
Gợi ý: Cô gái này là một mĩ nhân rất đẹp
2 Cho 3 ví dụ về trường hợp vi phạm phương châm về chất trong hội thoại
Gợi ý: Ăn ốc nói mò
* Hướng dẫn học và làm bài ở nhà:
- Làm bài tập 3,5 / 11 (Bài 5 cần đọc kĩ yêu cầu, giải thích nghĩa thành ngữ)
- Chuẩn bị tiết “Sử dụng một số biện pháp NT trong văn bản thuyết minh”: Đọc
VD và trả lời câu hỏi sgk./
Trang 10
Ngày giảng:
Tiết 4: TLV SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.
A. Mục tiêu cần đạt :p
* Giúp HS:
- Hiểu vai trò của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
- Tạo lập được văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
- Kiến thức:
+ Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng
+ Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh
GV: Soạn bài NC tài liệu tham khảo
HS: Suy nghĩ, trả lời câu hỏi trong sgk
C Các bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức
2 KTBC : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài:
* Ti n trình t ch c các ho t ến trình tổ chức các hoạt động dạy – học ổ chức các hoạt động dạy – học ức các hoạt động dạy – học ạt động dạy – học động dạy – học ng d y – h c ạt động dạy – học ọc.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu một
số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bảnthuyết minh:
* Hệ thống lại kiến thức
1 Ôn tập văn bản TM.
H: Nhắc lại: Văn bản thuyết
minh là gì ?
GV bổ sung:
Là kiểu văn bản thông dụng
trong mọi lĩnh vực đời sống
nhằm cung cấp tri thức về các
hiện tượng và sự vật trong tự
nhiên, xã hội bằng phương
thức trình bày, giới thiệu, giải
thích.
Nhắc lại kiến thứccũ
H: Nêu đặc điểm chủ yếu của
văn bản thuyết minh ?
Tri thức khách quan, phổ thông
H: Các phương pháp thuyết
minh thường dùng?
Liệt kê, định nghĩa, phân loại, nêu ví dụ, so sánh…
Trang 11* Ví dụ: Văn bản: “Hạ Long - Đá
và Nước”
H: Văn bản này thuyết minh
đặc điểm của đối tượng nào?
Khái quát, trình bày
- Đối tượng TM: Hạ Long - Đá và Nước
H: VB có cung cấp được tri
thức khách quan về đối tượng
không? Vì sao ?
Bám sát ví dụ, trảlời
- PPTM chủ yếu:
Phương pháp liệt kê (Hạ Long có nhiều đảo, nhiều nước, nhiều hang động…)
H: Để cho bài văn sinh động,
sự thú vị của cảnh ; tuỳ theo tốc
độ, góc độ di chuyển tạo nên thế giới sống động)
+ Nhân hoá, miêu tả - cảnh vật có hồn
H: Tác giả đã trình bày được
sự kì lạ của Hạ Long chưa ?
Trình bày được như thế nhờ
biện pháp gì ?
Tác giả đã trình bày được sự kì lạ của Hạ Long nhờ các biện pháp tưởng tượng, liên tưởng, miêu tả…
H: Để bài văn thuyết minh
được sinh động, hấp dẫn ta
cần phải làm gì ?
Cần đưa thêm (sửdụng) một số biệnpháp nghệ thuật…
H: Khi sử dụng các biện pháp
nghệ thuật trong bài văn
thuyết minh ta cần chú ý điều
gì?
GV bổ sung và chốt
Sử dụng thích hợp nhằm làm nổi bật đặc điểm của đối tượng, gây hứng thú cho người đọc
* Kết luận: Muốn cho VBTM được sinh động, hấp dẫn, người
ta vận dụng thêm một số BP như
kể chuyện, tự thuật, đối thoại, nhân hoá.v.v… Các BPNT này cần được sử dụng thích hợp.
Gọi HS đọc nội dung phần
ghi nhớ
HS đọc ghi nhớ
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện tập II Luyện tập
Trang 12- VB là một câu chuyện vui có tínhchất thuyết minh ( Giới thiệu về
họ, giống, loài, về các tập tính sinhsống, đặc điểm cơ thể )
- Phương pháp: Định nghĩa, phân loại, liệt kê
H: Tác giả đã sử dụng những
biện pháp nghệ thuật nào ?
Suy nghĩ, nhận xét
- Biện pháp nghệ thuật: Nhân hoá- gây hứng thú cho người đọc
Gọi HS xđ yêu cầu BT 2 Đọc yêu cầu bài
Biện pháp nghệ thuật: Lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm mấu chốt câu chuyện
D Củng cố Dặn dò:
* Hướng dẫn học và làm bài tập ở nhà : Học phần Ghi nhớ Làm BT 2/15.
* Chuẩn bị : “Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản TM”.
- Lập dàn ý, viết phần mở bài cho đề văn đã cho ở sgk/15
- Tổ 1,2: Thuyết minh cái quạt
- Tổ 3,4: Thuyết minh cái bút./
Trang 13
NS:
ND:
Tiết 5: TLV LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.
+ Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể
+ Lập dàn ý chi tiết và viết phần Mở bài cho bài văn thuyết minh (có sử dụng một
số biện pháp nghệ thuật) về một đồ dùng
B Chuẩn bị:
GV: Soạn bài Hướng dẫn HS chuẩn bị bài
HS: Chuẩn bị bài theo nhóm
C Các bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra việc lập dàn ý (ở nhà) của HS
- Yêu cầu các nhóm trưởng báo cáo tình hình chuẩn bị bài của nhóm
- BT: “Giun đất là động vật có đốt, gồm khoảng 2500 loài, chuyên sống ở vùng đất ẩm”.
Người viết đã dùng phương pháp thuyết minh nào trong trường hợp trên?
3 Bài mới.
* Giới thiệu bài
* Ti n trình t ch c các ho t ến trình tổ chức các hoạt động dạy – học ổ chức các hoạt động dạy – học ức các hoạt động dạy – học ạt động dạy – học động dạy – học ng d y – h c ạt động dạy – học ọc.
Hoạt động của thầy Hoạt động của
H: Nhận xét dàn ý ?
GV bổ sung
Thảo luận
Nhận xét Bổ sung, sửa chữa
Lưu ý: dàn ý phải đảm bảo bố
cục ba phần, chi tiết và phải dự
kiến cách sử dụng biện pháp
nghệ thuật trong bài thuyết
minh (Tự thuật về mình, phỏng
vấn các loại quạt, thăm một nhà
sưu tầm các loại quạt…)
Rút ra dàn ý chung
Trang 14thì như thế nào ? Người không biết bảo quản thì như thế nào ?Ngày xưa quạt giấy còn là sản phẩm mỹ thuật…)
3 Kết bài: Bày tỏ thái độ của
người viết với quạt
H: Hãy đọc đoạn MB cho đề
văn thuyết minh về cái quạt?
Đại diện nhóm 1,2 trình bày
Giới thiệu về chiếc bút
II Thân bài:
- Giới thiệu về các loại bút
- Cấu tạo, công dụng, cách bảo quản của mỗi loại
Lưu ý: Khi trình bày dàn ý cần
dự kiến cách sử dụng biện pháp
nghệ thuật
Rút ra dàn ý chung
H: Hãy trình bày phần mở bài
cho đề văn thuyết minh về chiếc
bút ?
Cho nhóm khác nhận xét
HS trình bày phần mở bài đã làm ở nhà
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS chốt lại kiến thức II Kiến thức cần nhớ:
H: Nêu vai trò của các biện
pháp nghệ thuật trong văn bản
thuyết minh?
Rút ra nhận xét
(nhắc lại kiến thức)
Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh:
Góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tượng thuyết minh và gây hứng thú cho người đọc.
D Củng cố Dặn dò:
* Củng cố:
Muốn thuyết minh tốt, người viết cần tránh điều gì?
A Nghiên cứu, tìm hiểu kĩ sự vật
B Nắm được bản chất, đặc trưng của sự vật
C Trình bày các biểu hiện không tiêu biểu.
D Nắm chắc các phương pháp thuyết minh
* Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà.
- Từ việc lập dàn ý và viết phần Mở bài cho các đề văn trên, em hãy viết thành bàivăn hoàn chỉnh
- Chuẩn bị bài “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”./
Trang 152 Kiểm tra bài cũ: Phân tích vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh ? Em học tập được
điều gì từ phong cách đó của Bác ?
3 Bài mới.
* Giới thiệu bài
* Ti n trình t ch c các ho t ến trình tổ chức các hoạt động dạy – học ổ chức các hoạt động dạy – học ức các hoạt động dạy – học ạt động dạy – học động dạy – học ng d y – h c: ạt động dạy – học ọc.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu chú
2 HS đọc, theo dõi, rút kinh nghiệm
H: Hãy giới thiệu về tác giả G.G
Mác-két?
GV nhấn mạnh
Giới thiệu về tác giả
Theo dõi, ghi chép
1 Tác giả:
- G.G Mác-két sinh năm 1928 là nhà văn Cô-lôm-bi-a
- Nhận giải Nô-ben về văn học năm 1982
H: Nêu xuất cứ của văn bản ? Dựa vào sgk, trả
lời
2 Tác phẩm:
- Trích trong “ Thanh gươm môclét”, bản dịch của nhà văn,
Trang 16Đa-báo Văn nghệ, ngày 27 / 9 / 1986.
bản?
Luận đề: “ Đấu tranh cho một TG hoà bình”
Theo dõi, ghi chép
- Luận điểm: Chiến tranh hạt nhân là hiểm hoạ khủng khiếp,
đe doạ loài người Vì vậy cần đấu tranh ngăn chặn nguy cơ ấy
H: Để giải quyết luận điểm trên
tác giả đã đưa ra một hệ thống
luận cứ như thế nào ?
Thảo luận, trả lời
- Hệ thống luận cứ:
+ Kho vũ khí hạt nhân đang đượctàng trữ có khả năng hủy diệt cả trái đất
+ Cuộc chạy đua vũ trang làm mất đi khả năng cải thiện đời sống cho hàng tỉ người
+ Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lí trí của loài người, của tự nhiên, phản lại sự tiến bộ
+ Chúng ta phải có nhiệm vụ ngăn chặn cuộc chiến tranh hạt nhân
Hướng dẫn h/s tìm hiểu các chú
thích 1, 2, 3, 5
Tìm hiểu các chúthích GV đã hướng dẫn
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn
bản ( Phân tích các luận cứ )
II Tìm hiểu văn bản:
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân.
Cho HS đọc lại đoạn đầu của
VB
H: Tác giả đã làm rõ nguy cơ
của chiến tranh hạt nhân bằng
cả các hành tinh sẽ bị huỷ diệt.v.v…
H: Dẫn chứng, con số, ngày
tháng rất cụ thể và số liệu chính
Thảo luận, trình bày
* Tất cả điều đó cho thấy tính chất hiện thực, số lượng khổng lồ
Trang 17xác về đầu đạn hạt nhân và khả
năng huỷ diệt của nó được nhà
văn nêu ra ở đầu văn bản có ý
nhân (đến nay) vẫn đang đe doạ
cuộc sống của mọi người…
A Vì văn bản thể hiện những suy nghĩ trăn trở về đời sống của tác giả
B Vì lời văn của văn bản giàu màu sắc biểu cảm
C Vì nó bàn về vấn đề lớn lao luôn đặt ra ở mọi thời đại.
D CỦNG CỐ DẶN DÒ:
- Có sự hiểu biết về tác giả và hoàn cảnh ra đời của tác phẩm cũng như nguy cơxảy ra chiến tranh hạt nhân
- Chuẩn bị:
+ Tìm hiểu kĩ ba luận điểm còn lại của văn bản Ý nghĩa của tác phẩm
+ Trả lời các câu hỏi phần Tìm hiểu bài của tiết: “Các phương châm hội thoại”./
Trang 182 Kiểm tra bài cũ:
Nguy cơ của chiến tranh hạt nhân được nhà văn Mác-két đề cập đến ntn?
GV bổ sung và dẫn sang bài mới
3 Bài mới.
* Giới thiệu bài
* Ti n trình t ch c các ho t ến trình tổ chức các hoạt động dạy – học ổ chức các hoạt động dạy – học ức các hoạt động dạy – học ạt động dạy – học động dạy – học ng d y – h c: ạt động dạy – học ọc.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: HD hs tiếp tục
tìm hiểu các luận cứ còn lại của
văn bản
GV khái quát lại ND luận cứ 1
Y/c HS đọc thầm lại 5 đoạn
tiếp theo và nhắc luận cứ 2
Theo dõi
Làm việc với sgk,trình bày
2 Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn
bị cho chiến tranh hạt nhân đã làm mất đi khả năng để con người được sống tốt đẹp hơn:
* Đầu tư cho các lĩnh vực đ/s:
- 100 tỉ đô la để cứu trợ cho 500 triệu trẻ em nghèokhổ nhất trên thế giới
- Chi phí phòng bệnh cho hơn 1 tỉ người khỏi bệnh sốt rét trong 14
* Đầu tư vũ khí hạt nhân:
- Mua 100 máy bay và
7000 tên lửa vượt đại châu
- Mua 10 chiếc tàu sânbay
Trang 19năm, cứu hơn 14 triệu trẻ em
- Lượng ca-lo cần thiết cho 575 triệungười thiếu dinh dưỡng
- Trả tiền nông cụcho nước nghèo trong 4 năm
- Xoá mù chữ chotoàn TG
Chỉ là giấc mơ
- Mua 149 tên lửa MX
- Mua 27 tên lửa MX
- Mua 2 tàu ngầm mang
vũ khí hạt nhân
Đã và đang thực hiện.H: Cách lập luận ấy đã có tác
dụng gì?
GV: Bằng cách lập luận đơn
giản có sức thuyết phục tác giả
đã đưa ra những con số biết
nói và nêu rõ sự phi lí…
Suy nghĩ Nhận xét
Theo dõi, ghi chép
* Cách lập luận đơn giản nhưng có sức thuyết phục cao
đã cho thấy tính chất chi phí và
sự tốn kém ghê gớm của cuộc chạy đua vũ trang.
H: Đoạn văn này đã gợi cho em
những suy nghĩ gì về ch/tr hạt
nhân ?
Bộc lộ cảm xúc:
Cần loại bỏ chiếntranh hạt nhân…
GV yêu cầu HS theo dõi 4
đoạn tiếp theo
Theo dõi sgk 3 Chiến tranh hạt nhân không
những đi ngược lại lí trí của con người mà còn phản lại sự tiến hoá của tự nhiên:
H: Hiểu thế nào là “lí trí của tự
nhiên” ?
Giải thích: Quy luật của TN, lôgíctất yếu của TN
H: Vì sao chiến tranh hạt nhân
lại phản sự tiến hóa của tự
nhiên ? Dẫn chứng chứng tỏ?
Suy nghĩ, tìm dẫnchứng…
Sự sống của trái đất và con người là quá trình tiến hoá hết sức lâu dài của tự nhiên, tính bằng hàng triệu năm: trải qua
380 triệu năm con bướm mới bayđược, rồi 180 triệu năm nữa bônghồng mới nở…Nếu chiến tranh hạt nhân nổ ra, sự tiến hoá sẽ trở
về điểm xuất phát ban đầu
H: Trong lịch sử loài người đã
trải qua thảm hoạ nào của chiến
tranh hạt nhân ? GV: Năm
Trình bày hiểu biết của mình
Trang 20thành phố của Nhật Bản
(Hi-rô-s-ima, Na-ga-sa-ki)
GV đọc lại đoạn cuối văn bản Lắng nghe 4 Nhiệm vụ đấu tranh hạt nhân
cho một thế giới hoà bình.
H: Trước nguy cơ hạt nhân đe
doạ loài người và sự sống trên
trái đất, thái độ của tác giả ntn?
Phát hiện, trả lời - Đem tiếng nói tham gia vào bản
đồng ca, kêu gọi mọi người ngăn chặn chiến tranh hạt nhân
- Đề nghị mở nhà băng lưu trữ trínhớ sau thảm hoạ hạt nhân
H: Với ý tưởng “Mở nhà băng
lưu trữ trí nhớ có thể tồn tại sau
thảm họa hạt nhân” tác giả
muốn gửi gắm thông điệp gì?
GV nhấn mạnh
HS thảo luận, trả lời
Theo dõi, ghi chép
* Tác giả lên án thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân, kêu gọi mọi người yêu chuộng hoà bình.
H: Qua văn bản này t/g muốn
gửi tới nhân loại thông điệp gì?
Khái quát, trình bày
1 Nội dung: Nguy cơ chiến tranh
hạt nhân đang đe doạ thế giới loài người Ngăn chặn và xoá bỏ
nó là nhiệm vụ cấp bách của toànthể mọi người
H: Tác giả đã sử dụng những
biện pháp nghệ thuật gì ?
Phát biểu cá nhân, bổ sung
2 Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ;
Chứng cứ phong phú, xác thực.H: Bằng vốn hiểu biết của em
hãy cho biết hiện nay nhân loại
1 Điển tích thanh gươm Đa-mô-clets có ý nghĩa gì?
A Chỉ mối nguy cơ lớn đe dọa trực tiếp sự sống của con người.
- Hiểu ý nghĩa nội dung, nghệ thuật của văn bản
- Chuẩn bị : “Các phương châm hội thoại”: tìm hiểu VD – sgk./
Trang 21+ Vận dụng PCQH, PCCT, PCLS trong hoạt động giao tiếp.
+ Nhận biết và phân tích được cách sử dụng PCQH, PCCT, PCLS trong một tìnhhuống giao tiếp cụ thể
+ Biết đưa ra được một số tình huống giao tiếp liên quan đến các PCHT đã học
2 Kiểm tra bài cũ :
- Em hiểu như thế nào là phương châm về lượng, phương châm về chất? Nêu một
số ví dụ (ngoài sgk)
- Chữa bài tập 3, 5 / 11
3 Bài mới.
* Giới thiệu bài
* Ti n trình t ch c các ho t ến trình tổ chức các hoạt động dạy – học ổ chức các hoạt động dạy – học ức các hoạt động dạy – học ạt động dạy – học động dạy – học ng d y – h c ạt động dạy – học ọc.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1 : H/dẫn HS tìm hiểu ph/châm quan hệ I Phương châm quan hệ:
H: Trong tiếng Việt có thành
ngữ “Ông nói gà, bà nói vịt”,
xảy ra nếu xuất hiện những tình
huống hội thoại như vậy ?
Tưởng tượng, trìnhbày
Người nói và người nghe sẽ không hiểu nhau
H: Qua đó em rút ra bài học gì
trong giao tiếp?
Nhận xét khái quát
2 Kết luận: Cần nói đúng đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.
Gọi HS đọc nội dung ghi nhớ Đọc ghi nhớ
GV: Muốn biết câu nói tuân thủ
phương châm quan hệ không ta
cần biết nghĩa thực của câu nói
Nghe
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu phương châm II Phương châm cách thức:
Trang 22cách thức.
H: Trong tiếng Việt, hai thành
ngữ trên dùng để chỉ những cách
nói như thế nào ?
Thảo luận, trả lời 1 Ví dụ:
-Thành ngữ: “Dây cà ra dây muống” chỉ cách nói dài dòng, rườm rà
-“Lúng búng như ngậm hột thị” chỉ cách nói ấp úng, không thành lời, không rành mạch.H: Những cách nói đó ảnh
hưởng đến giao tiếp ntn ?
Suy nghĩ, trả lời Những cách nói đó làm cho
người nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng nội dung truyền đạt
H: Có thể hiểu câu “Tôi đồng ý
(của người nào đó) về truyện
ngắn của ông ấy
Thảo luận, trả lời
Theo dõi
H: Để người nghe không hiểu
lầm, phải nói như thế nào?
Suy nghĩ, phát biểu
H: Như vậy trong giao tiếp cần
tuân thủ điều gì ?
GV nhấn mạnh
Rút ra bài học
Lắng nghe, ghi chép
2 Kết luận: Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch, rõ ràng, tránh nói mơ hồ.
* Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu ph/châm lịch
sự
III Phương châm lịch sự:
1 Ví dụ : “Người ăn xin”
Gọi HS đọc VD trong sgk Đọc ví dụ
H: Vì sao người ăn xin và cậu
bé trong truyện đều cảm thấy
được nhận từ người kia một cái
gì đó ?
Suy nghĩ, trả lời Cả hai người đều nhận được từ
nhau sự tôn trọng, tình cảm chân thành và sự cảm thông, chia sẻ
H: Có thể rút ra bài học gì từ
câu chuyện này ?
Rút ra bài học 2 Kết luận: Cần tế nhị và tôn
trọng người khác.
Cho HS đọc phần Ghi nhớ Đọc ghi nhớ/23
* Hoạt động 4 : Hướng dẫn HS luyện tập IV Luyện tập:
Trang 23Nhận xét.
Theo dõi, bổ sung
nhặn khi giao tiếp
VD:
1 Một câu nhịn là chín câu lành.
2 Vàng thì thử lửa, thử than Chim kêu thử tiếng, người ngoan thử lời…
Bài tập 2
- Phép tu từ từ vựng liên quan đến phương châm lịch sự là
phép nói giảm nói tránh.
Vd: Bài viết chưa được hay.(viết dở)
Gọi HS xác định yêu cầu BT
e Nói ra đầu ra đũa
H: Mỗi từ ngữ trên chỉ cách nói
liên quan đến phương châm hội
thoại nào?
* Liên quan đến phương châm lịch sự: a, b, c, d
Bài tập 5.
H: Giải thích nghĩa của các
thành ngữ và cho biết mỗi thành
ngữ liên quan đến phương châm
hội thoại nào?
Thảo luận, phát biểu
a Nói băm nói bổ: Nói bốp
chát, xỉa xói thô bạo (không tuân thủ phương châm lịch sự )
b Nửa úp nửa mở: Nói mập mờ,
không hết ý ( không tuân thủ phương châm cách thức )…
Trang 24Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 9: TLV SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.
A Mục tiêu cần đạ t :
* Giúp HS:
- Củng cố kiến thức đã học về văn thuyết minh
- Hiểu vai trò của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh
- Biết vận dụng và có ý thức sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong làm văn thuyết minh
+ Quan sát các sự vật, hiện tượng
+ Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh
2 Kiểm tra bài cũ:
* Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh ?
* Có thể sự dụng những biện pháp nghệ thuật nào? Khi sử dụng các biện phápnghệ thuật đó cần chú ý điều gì?
3 Bài mới.
* Giới thiệu bài
* Ti n trình t ch c các ho t ến trình tổ chức các hoạt động dạy – học ổ chức các hoạt động dạy – học ức các hoạt động dạy – học ạt động dạy – học động dạy – học ng d y – h c ạt động dạy – học ọc.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1 : H/dẫn HS tìm hiểu vai trò của yếu
tố miêu tả trong văn bản TM
I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh:
Gọi HS đọc văn bản “Cây
chuối trong đời sống VN”
Đọc văn bản 1 Ví dụ: Văn bản “Cây chuối trong
đời sống Việt Nam”
H: Hãy giải thích nhan đề
của văn bản ?
Suy nghĩ, trả lời Nhan đề thể hiện: Đặc điểm, vai
trò, tác dụng của cây chuối với đời sống con người VN
H: Chỉ ra những câu trong
bài thuyết minh về đặc điểm
tiêu biểu của cây chuối ?
Phát hiện, trình bày - Những câu văn TM:
+ “Cây chuối thân mềm…”
+ “Cây chuối rất ưa nước…”.+ “Chuối phát triển rất
nhanh…”.v.v…
H: Hãy tìm những câu văn
có yếu tố miêu tả về cây
chuối và cho biết nếu ta
lược bỏ yếu tố miêu tả đó thì
Phát hiện, trình bày
Theo dõi, ghi chép
- Những câu văn có yếu tố miêu tả:+ “thân mềm, vươn lên như những trụ cột nhẵn bóng”
+ “ chuối mọc thành rừng, bạt ngàn
Trang 25bài văn sẽ như thế nào?
GV bổ sung
Nếu lược bỏ những yếu tố
miêu tả đó thì bài văn sẽ trở
nên khô khan, kém hấp dẫn
vô tận”
+ “chuối trứng cuốc khi chín vỏ chuối có những vệt lốm đốm như
vỏ trứng cuốc”.v.v…
H: Hãy nêu vai trò của yếu
tố miêu tả trong bài văn
Thuyết minh ?
GV nhấn mạnh
Nêu tác dụng của yếu tố miêu tả
2 Kết luận: Yếu tố miêu tả làm cho bài văn TM sinh động, hấp dẫn, đối tượng TM nổi bật, gây
ấn tượng.
Gọi HS đọc ghi nhớ/sgk Đọc ghi nhớ
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập II Luyện tập.
H: Theo yêu cầu chung của
văn bản TM : “Cây chuối
trong đời sống Việt Nam”
có thể bổ sung những gì ?
GV: Cần bổ sung thêm công
dụng của thân cây chuối, lá
chuối (tươi, khô), nõn chuối,
H: Bổ sung yếu tố miêu tả
vào các chi tiết thuyết minh
- Lá chuối tươi như chiếc quạt phẩy nhẹ như làn gió …
- Lá già mệt nhọc, héo úa khô dần
… dùng để gói bánh gai
- Nõn chuối màu xanh non tràn đầysức sống…
- Bắp chuối mập mạp dùng chế biến nhiều món ăn ngon…
Gọi HS đọc đoạn văn
H: Hãy chỉ ra yếu tố miêu tả
trong đoạn văn ?
- Chuẩn bị “Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh”:
Tìm hiểu đề và lập dàn ý cho đề văn “Con trâu ở làng quê Việt Nam”
- Tự tìm hiểu bài: Luyện tập tóm tắt tác phẩm tự sự./
Trang 26NS:
ND:
Tiết 10: TLV LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.
+ Những yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh
+ Vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh
- Kĩ năng:
+ Viết đoạn văn, bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn
+ Biết cách tóm tắt một tác phẩm tự sự
B Chuẩn bị:
GV: Soạn bài Hướng dẫn HS chuẩn bị bài
HS: Chuẩn bị bài theo sự hướng dẫn của GV
C Các bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ : Nêu vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh ?
3 Bài mới.
a Giới thiệu bài
b Ti n trình t ch c các ho t ến trình tổ chức các hoạt động dạy – học ổ chức các hoạt động dạy – học ức các hoạt động dạy – học ạt động dạy – học động dạy – học ng d y – h c ạt động dạy – học ọc.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề, tìm ý ,
lập dàn ý cho văn
I. Tìm hiểu đề , tìm ý, lập dàn ý
Đọc đề bài Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt
NamH: Nhắc lại các bước làm một
2 Tìm ý, lập dàn ý:
H: Theo em, đối với đề văn
này, cần phải trình bày những
ý nào?
GV bổ sung
Suy nghĩ, trả lời
H: Nên sắp xếp bố cục của bài
như thế nào? Nội dung từng
phần gồm những gì?
Sắp xếp Lập dàn ý
* Mở bài: Giới thiệu chung về con
trâu trên đồng ruộng VN
* Thân bài:
- Nguồn gốc hình dáng:
Trang 27Nhận xét - Con trâu trong nghề làm ruộng
( là sức kéo để cày bừa, kéo xe )
- Con trâu – nguồn cung cấp thịt,
da để thuộc, sừng trâu dùng để làm đồ mĩ nghệ
- Con trâu là tài sản lớn của ngườinông dân Việt Nam
- Con trâu trong một số lễ hội
- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn.v.v…
* Kết bài : Con trâu trong tình
cảm của người nông dân
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện tập II Luyện tập
GV chia lớp làm 4 nhóm thực
hiện
H: Hãy vận dụng yếu tố miêu
tả để triển khai các ý (đã cho)
cho đề văn giới thiệu “con trâu
ở làng quê Việt Nam” ?
Cho đại diện mỗi nhóm trình
bày
Các nhóm khác nhận xét
GV nhận xét khái quát
Nhóm 1: Triển khai ý 1
* Nhóm 2: Triển khai ý 2
* Nhóm 3: Triển khai ý 3
* Nhóm 4: Triển khai ý 4
Làm ra nháp, trìnhbày
Nhận xét theo hướng dẫn của GV
Theo dõi * Một số cách Mở bài:
GV gợi ý: Cần giới thiệu từng
loại việc, có sự miêu tả con
trâu trong từng việc đó (vận
dụng tri thức của bài văn tham
khảo sgk)
* Một số cách triển khai các ý:
- Con trâu trong nghề làm ruộng:
Trâu cày bừa rất khoẻ (trâu có thể cày từ 1,5 -> 4 sào một ngày…)
Cần giới thiệu hình ảnh dũng
mãnh của trâu trong hội chọi
trâu, tinh thần thượng võ của
nông dân miền duyên hải
Các nhóm nhận xét
- Trâu trong lễ hội chọi trâu Đồ
Trang 28* Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học (3 – 5 phút): Luyện tập tóm tắt tác phẩm tự sự.
Yêu cầu hs tự tìm hiểu bài học trong sgk/58 để nắm được các vấn đề cơ bản sau:
- Tóm tắt văn bản tự sự là gì? (là cách rút gọn giúp người đọc, người nghe nắmđược nội dung chính của văn bản đó)
- Yêu cầu của việc tóm tắt văn bản tự sự là gì? (nêu một cách ngắn gọn nhưngđầy đủ các nhân vật và sự việc chính phù hợp với văn bản được tóm tắt)
- Biết vận dụng để tóm tắt được các văn bản tự sự đã và sẽ được trích học trongsgk
D Củng cố Dặn dò:
* Củng cố:
- Tri thức trong văn bản thuyết minh cần đảm bảo tính chất gì ?
- Vai trò của yêu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh ? Khi đưa yếu tố miêu tảvào văn bản TM cần chú ý điều gì ?
- Tóm tắt được một tác phẩm tự sự đã học ở các lớp 6, 7 hoặc lớp 8
* Hướng dẫn chuẩn bị bài:
Soạn bài : “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triểncủa trẻ em” Tìm hiểu một số tài liệu liên quan đến vấn đề quyền của trẻ em (Công ướcLHQ về quyền trẻ em; tài liệu môn GDCD.v.v./
Trang 29
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 11, 12.VB TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN,
QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM.
+ Nâng cao một bước kĩ năng đọc – hiểu một văn bản nhật dụng
+ Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng
+ Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêutrong văn bản
* Tích hợp: Công ước LHQ về quyền trẻ em.
2 Kiểm tra bài cũ:
Cảm nhận của em về nội dung và nghệ thuật của văn bản “Đấu tranh cho một thếgiới hoà bình”?
3 Bài mới.
a Giới thiệu bài
b Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1 : H/d HS đọc, tìm hiểu chú thích. I Tìm hiểu chung:
H: Hãy nêu cách đọc văn bản
?
GV đọc một đoạn, gọi HS
đọc tiếp
Đọc rõ ràng, rành mạch
Theo dõi, đọc bài
H: Nêu xuất xứ của văn bản ? Phát hiện, trả lời - Xuất xứ: Văn bản trích trong
“Tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em”
H: Em hiểu thế nào là lời
tuyên bố?
Giải thích: Nói rõ một cách nghiêm
Trang 30chỉnh cho mọi người biết một việc quan trọng, cần thiết.
H: Theo em lí do nào khiến
tuyên bố này ra đời?
những đ/k thuận lợi đối với
nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc
trẻ em Nhưng vẫn còn có
nhiều khó khăn, nhiều vấn đề
cấp bách đặt ra: sự phân biệt
Khái quát, trình bày
Theo dõi, ghi chép
+ Nhiệm vụ: Những nhiệm vụ cụ thể
* Bố cục rõ ràng, mạch lạc, liên kết các phần chặt chẽ
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu vb II Tìm hiểu văn bản:
Cho HS đọc thầm lại phần
Mở đầu
H: Hãy cho biết nội dung và
ý nghĩa của từng mục vừa
đọc?
GV bổ sung, nhấn mạnh
Sơ kết tiết 1.
Làm việc với sgk
Khái quát, trình bày
Theo dõi, ghi chép
1 Mở đầu:
Mục 1: làm nhiệm vụ mở đầu, nêumục đích và nhiệm vụ của Hội nghị cấp cao thế giới
Mục 2: Khái quát những đặc điểmcủa trẻ em; Khẳng định quyền được sống, được phát triển trong hoà bình, hạnh phúc
Trang 31Phát hiện, trả lời Trẻ em trên thế giới đang bị rơi
vào hiểm hoạ khổ cực về nhiều mặt:
+ Bị trở thành nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, sự phân biệt chủng tộc, sự xâm lược, chiếm đóng và thôn tính của nước ngoài.+ Chịu đựng thảm hoạ của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, tình trạng vô gia cư, dịch bệnh, mù chữ, môi trường xuống cấp
+ Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dưỡng và bệnh tật
Hãy chỉ ra những mặt gây
hiểm hoạ, khổ cực cho trẻ em
trên thế giới hiện nay ?
GV bổ sung và chốt
Phát hiện, trình bày
Theo dõi, ghi chép
H: Em hiểu như thế nào về
chế độ a-pac-thai, như thế
nào về AIDS ?
Dựa vào phần chú thích, giải thích
nhưng nêu khá đầy đủ, cụ thể
nguyên nhân khiến trẻ em rơi
vào hiểm hoạ, khổ cực Đó là
thách thức lớn với các nhà
chính trị
HS nhận xét
Lắng nghe
Gọi hs đọc lại phần 3 Theo dõi, đọc bài 3 Cơ hội:
H: Tóm tắt lại các điều kiện
thuận lợi cơ bản để cộng
đồng quốc tế hiện nay có thể
đẩy mạnh việc chăm sóc, bảo
vệ trẻ em… Đã có “Công ước LHQ về quyền trẻ em”
- Chính trị quốc tế đã có sự cải
Trang 32GV: VD về một số việc làm
của Đảng và Nhà nước ta đối
với trẻ em: trường cho trẻ em
câm điếc, bệnh viện nhi,
công viên, nhà xuất
bản.v.v…
Theo dõi, ghi chép
mạnh tạo điều kiện cho một số tài nguyên to lớn được chuyển sang phục vụ các mục tiêu kinh tế, tăngcường phúc lợi trẻ em
thiết của cộng đồng quốc tế,
của từng quốc gia đối với sự
- Gia đình là nền tảng để trẻ em lớn khôn và phát triển …
- Khuyến khích trẻ tham gia sinh hoạt văn hoá xã hội
- Cần cấp bách khôi phục kinh tế
- Các nước cần phối hợp thực hiện
* Hoạt động 3: HD Tổng kết
H: Hãy nêu khái quát nội
dung của văn bản ?
H: Qua bản “Tuyên bố” em
nhận thức như thế nào về tầm
quan trọng của vấn đề bảo
vệ, chăm sóc trẻ em, sự quan
tâm của cộng đồng quốc tế
về vấn đề này ?
GV nhấn mạnh(bảng phụ)
Tổng hợp nội dung của văn bản
* Hoạt động 4 : Hướng dẫn HS luyện tập IV Luyện tập:
H: Phát biểu ý kiến về sự
quan tâm, chăm sóc của
chính quyền địa phương, tổ
chức xã hội, nhà trường nơi
Nhà trường triển khai các đợt quyên góp ủng hộ những hs có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn vươn
Trang 33lên trong học tập.v.v
D Củng cố Dặn dò :
- Củng cố, khái quát nội dung bài học
- BTTN: Vì sao phải đặt vấn đề bảo vệ quyền được sống còn, được bảo vệ vàphát triển của trẻ em?
A Vì trẻ em hôm nay sẽ là thế giới ngày mai.
B Vì trẻ em trong trắng, dễ bị tổn thương và còn phụ thuộc
C Vì trẻ em ham hiểu biết, ham hoạt động và đầy ước vọng
D Vì trẻ em cần được chơi, cần được học tập và lao động
- Hướng dẫn học và làm bài ở nhà:
+ Hiểu nội dung, nghệ thuật của văn bản
+ BT bổ sung: Em hiểu ntn về quyền của trẻ em được nêu trong mục 2
- Chuẩn bị bài: “Các phương châm hội thoại” (tiếp theo)./
Trang 34+ Mối quan hệ giữa PCHT với tình huống giao tiếp.
+ Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại
- Kĩ năng:
+ Lựa chọn đúng PCHT trong quá trình giao tiếp
+ Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ các PCHT
* Tích hợp: với giao tiếp trong cuộc sống hằng ngày.
B Chuẩn bị:
GV: Soạn bài Máy chiếu
HS: Trả lời các câu hỏi trong sgk
C Các bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
* Phân biệt sự khác nhau giữa phương châm lịch sự với phương châm cách thức
và phương châm quan hệ ? Chữa bài tập 4 / 23 ?
* Những câu tục ngữ, ca dao sau liên quan tới phương châm hội thoại nào tronggiao tiếp ?
1 Ai ơi chớ vội cười nhau
Ngẫm mình cho tỏ trước sau hãy cười
2 Một câu nhịn, chín câu lành
3 Lời nói đọi máu
3 Bài mới.
* Giới thiệu bài.
* Ti n trình t ch c các ho t ến trình tổ chức các hoạt động dạy – học ổ chức các hoạt động dạy – học ức các hoạt động dạy – học ạt động dạy – học động dạy – học ng d y – h c: ạt động dạy – học ọc.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu quan hệ giữa
các phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp
I Quan hệ giữa các phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp:
Gọi HS đọc văn bản
Đọc văn bản 1 Ví dụ: Văn bản: “ Chào hỏi”
H: Nhân vật chàng rể có tuân
thủ đúng phương châm lịch sự
không? Vì sao?
Phân tích, trả lời Trong tình huống giao tiếp này
chàng rể đã gây phiền hà cho người khác, không thể coi là lịch sự
H: Trong tình huống nào, lời hỏi HS tìm tình huống
Trang 35thăm kiểu như trên được coi là
lịch sự? Giải thích vì sao?
GV điều chỉnh
phù hợp
H: Có thể rút ra bài học gì qua
câu chuyện trên ?
H: Từ tình huống trên hãy cho
biết khi giao tiếp cần chú ý điều
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu những trường
hợp không tuân thủ phương châm hội thoại
II Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại:
1 Tìm hiểu các VD:
H: Trong những ví dụ đã phân
tích khi học về các phương
châm hội thoại, tình huống nào
PCHT không được tuân thủ?
Nhớ lại, phân tích, trình bày
a) Trừ tình huống của PCLS, còn lại tất cả các tình huống khác đều không tuân thủ PCHT
Cho HS đọc mẫu đối thoại Đọc đoạn đối thoại
2 / sgkH: Câu trả lời của Ba có đáp
ứng yêu cầu thông tin mà An
mong muốn không ? Phương
châm hội thoại nào đã không
được tuân thủ? Vì sao?
Phát hiện, trả lời b) PC về lượng đã không được
tuân thủ, vì để tuân thủ PCVC (không biết chính xác nên không nói năm cụ thể)
Cho HS đọc tình huống
H: Khi bác sĩ không nói thật về
tình trạng bệnh nhân (nguy
kịch) thì phương châm hội thoại
nào không được tuân thủ ? Theo
em vì sao bác sĩ lại phải làm
như vậy?
Đọc tình huống 3 / sgk
Suy nghĩ, trả lời
c) Khi bác sĩ không nói thật về tình trạng của bệnh nhân thì PCVC đã không được tuân thủ Nhưng đó là việc làm nhân đạo, cần thiết cho sk của bệnh nhân
H: Khi nói “Tiền bạc chỉ là tiền
bạc” có phải người nói không
tuân thủ phương châm về lượng
hay không ?
Thảo luận, trả lời d) - Xét về nghĩa tường minh,
câu này không tuân thủ phương châm về lượng
- Xét về hàm ý nó vẫn tuân thủ phương châm về lượng:
H: Phải hiểu ý nghĩa của câu
này như thế nào?
Tìm hàm ý của câu đó
Tiền bạc chỉ là phương tiện để sống chứ không phải là mục đích cuối cùng của con người (răn dạy con người)
H: Qua những tình huống trên
cho thấy, trong những trường
hợp nào, PCHT có thể không
được tuân thủ?
GV nhấn mạnh( bảng phụ)
Khái quát, rút ra bài học
Theo dõi, ghi chép
2 Kết luận:
Trong những trường hợp sau, PCHT có thể không được tuân thủ:
- Người nói vô ý, vụng về.
- Ưu tiên cho một yêu cầu nào
Trang 36- Muốn gây một sự chú ý nào đó.
Gọi HS đọc ghi nhớ/sgk Đọc ghi nhớ
* Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS luyện tập III Luyện tập:
Yêu cầu HS đọc tình huống/sgk
H: Câu trả lời của ông bố không
tuân thủ phương châm hội thoại
Phân tích, trả lời - Đứa bé nhỏ tuổi không thể
nhận biết “Tuyển tập truyện ngắn Nam Cao” Cách nói của ông bố với cậu bé là không rõ.Yêu cầu hs xác định yêu cầu của
BT 2
Xđ yêu cầu bài tập 2
Bài tập 2/38: Xác định PCHT không được tuân thủ:
H: Thái độ và lời nói của Chân,
Tay, Tai, Mắt đã vi phạm
phương châm nào trong giao
tiếp?
GV bổ sung
Thảo luận, trả lời Lời nói của Chân, Tay, Tai,
Mắt không tuân thủ phương châm lịch sự
VD 2: - A hỏi B: Nhà cô giáo dạy Văn ở chỗ nào?
- B đáp: Đâu như ở thôn Phú Hòa
(vi phạm PCVL, trả lời không đúng yêu cầu của người hỏi)
VD 3: Bác sĩ khám bệnh cho Giôn-xi và nói rằng mười phần không được một Nhưng Xiu thông báo cho Giôn-xi lại nói rằng: Bác sĩ bảo mười phần đỡ được chín rồi (vi phạm PCVC)
* Hướng dẫn học và làm bài ở nhà:
- Xây dựng hoàn chỉnh đoạn hội thoại ở phần bài tập
- Chuẩn bị cho viết bài TLV số 1 (Văn thuyết minh): Tìm hiểu đề và tìm ý cho những đề trong sgk./
Trang 37
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 14, 15 : VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
VĂN THUYẾT MINH
A Mục tiêu cần đạt:
* Giúp HS:
1 Biết sử dụng một số biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả để làm cho bàivăn hấp dẫn, sinh động
2 Rèn kỹ năng diễn đạt ý, trình bày đoạn văn, bài văn
3 Giáo dục HS ý thức cẩn thận, trình bày bài khoa học
B Chuẩn bị của thầy và trò:
1 Thầy: Đề kiểm tra Đáp án và biểu điểm
2 Trò: Học bài cũ, chuẩn bị vở viết bài TLV
thuyết minh
có kết hợpvới cácBPNT vàmiêu tả
III Đáp án và biểu điểm :
* Về hình thức: Có bố cục một bài văn TM rõ ràng, cân đối, mạch lạc (1.0 điểm).
Văn phong đúng với thể loại TM, không mắc lỗi diễn đạt, chính tả.( 1.0 điểm)
* Về nội dung:
1 Giới thiệu được cây lúa trong đời sống con người VN (2.0 điểm)
2 Trình bày được đặc điểm, vai trò v.v… của cây lúa VN ( 4.0 điểm) Cụ thể:
- Các giống lúa: VN 20; R; Tám thơm; Lúa nếp…cho 1.0 đ.
- Cách trồng, chăm sóc, thu hoạch và đặc điểm trong từng thời kì của lúa ( có sử
dụng yếu tố miêu tả) cho 1.0 đ.
- Vai trò của cây lúa trong đời sống VN: rất quan trọng và quý giá
Trang 38Công dụng: ra, rơm lợp nhà, đun bếp, trồng nấm; Vỏ trấu độn phân chuồng; cám để
nuôi heo; hạt lúa là vàng, hạt gạo là ngọc; gạo làm bún, làm bánh, nấu cơm.v.v…cho 2.0 đ.
3 Thái độ của con người VN trong việc trồng, châm sóc và sử dụng lúa (2.0 điểm)
* Lưu ý: Bài viết có sử dụng biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả để làm tăng phần
sinh động hấp dẫn
GV tuỳ từng bài làm cụ thể của HS để điều chỉnh điểm cho thích hợp
Một số câu ca dao có thể sử dụng:
- “Trên đồng cạn, dưới đồng sâu
Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa”
- “Lúa chiêm lấp ló đầu bờ,
Hễ nghe sấm động, phất cờ mà lên”
- “Ai ơi bưng bát cơm đầy,
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần”.v.v…
D Dặn dò:
Soạn bài “Chuyện người con gái Nam Xương” : đọc và trả lời câu hỏi trongsgk./
Trang 39
+ Kể lại được truyện.
* Tích hợp: Với lịch sử XH VN cuối TK XVI- đầu TK XVII.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Qua văn bản “Tuyên bố thế giới ”, em có suy nghĩ gì về vấn đề quyền đượcphát triển, được bảo vệ và chăm sóc của trẻ em
- Sự quan tâm của xã hội tại địa phương, nhà trường nơi em ở và học tập đối vớivấn đề này được thể hiện ntn?
3 Bài mới.
* Giới thiệu bài
* Ti n trình t ch c các ho t ến trình tổ chức các hoạt động dạy – học ổ chức các hoạt động dạy – học ức các hoạt động dạy – học ạt động dạy – học động dạy – học ng d y – h c ạt động dạy – học ọc.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS đọc, tìm hiểu chú thích. I Tìm hiểu chung:
Nghe, ghi chép
1 Tác giả.
- Nguyễn Dữ (TK XVI) ở tỉnh Hải Dương
- Ông là học trò của Nguyễn Bỉnh Khiêm, học rộng tài cao nhưng chỉ làm quan một năm rồi về sống ẩn dật
Trang 40H: Em hiểu gì về truyện
“Truyền kỳ mạn lục”?
Dựa vào chú thích (1), giải thích
2 Tác phẩm:
- “Truyền kỳ mạn lục” là
tp văn xuôi tự sự viết bằng chữ Hán, thường mô phỏng những cốt truyện dân gian được lưu truyền Tp gồm 20 truyện
- VB “Chuyện người con gái Nam Xương” là một
trong hai mươi truyện của
“Truyền kì mạn lục”
GV bổ sung
“Chuyện người con gái Nam
Xương” có nguồn gốc từ truyện
cổ tích “Vợ chàng Trương”
Văn bản là sự tái tạo, sáng tạo
nghệ thuật của tác giả
Lắng nghe, tham khảo
Lắng nghe, rút kinh nghiệm
H: Câu chuyện kể về ai? Về sự
việc gì?
GV: Câu chuyện kể về số phận
oan nghiệt của người phụ nữ có
nhan sắc, có đức hạnh dưới chế
độ phong kiến, chỉ vì một lời nói
ngây thơ của con trẻ mà bị nghi
ngờ, bị sỉ nhục, bị đẩy đến bước
đường cùng và phải tự kết liễu
cuộc đời mình.
Khái quát, trình bày
H: Truyện có thể chia làm mấy
chết bi thảm của Vũ Nương.+ P3: Còn lại: chuyện li kì sau khi VN chết
D Củng cố Dặn dò:
- Tóm tắt toàn bộ tác phẩm
- BTVN: Hãy viết bài thuyết minh ngắn giới thiệu về Nguyễn Dữ và tác phẩm
“Chuyện người con gái Nam Xương”
- Chuẩn bị: tiếp tục tìm hiểu phần còn lại của văn bản: Vẻ đẹp và số phận của VN./