1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quá Trình Cải Cách Và Mở Cửa Của Trung Quốc Trong Hơn 20 Năm Qua Cũng Như Việc Liên Hệ Với Việt Nam Trong Quá Trình Đổi Mới Kinh Tế Ở Việt Nam Hiện Nay

44 1,5K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 141 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cải cách ở Trung Quốc những năm qua là một cuộc thửnghiệm thì trong chặng đờng đầu tiên cuộc thửnghiệm đó đã thành công dù gặp nhiều khó khăn và vấpváp.Đối với Việt Nam- nớc láng giềng g

Trang 1

Lời nói đầu

Sự phát triển kinh tế của nớc CHND Trung Hoa trongmột thập kỉ rỡi vừa qua kể từ bớc ngoặt lịch sử Hội nghịTrung Ương III khoá XI Đảng Cộng Sản Trung Quốc (tháng12/1978), đã thu hút sự chú ý của thế giới cũng nh của nớc

ta Rất nhiều công trình nghiên cứu đã viết về hiện tợngchuyển mình đi lên của đất nớc khổng lồ vốn trì trệnày với tốc độ cao, liên tục mà chỉ có các “Con rồng nhỏchâu á” mới sánh đợc

Trong những năm xây dựng Trung Quốc hoànhập vào dòng chảy kinh tế của thế giới thì thời kì cảicách là nhân tố quyết định sự phát triển kinh tế của

đất nớc, khẳng định vị trí của Trung Quốc trên vũ đàikinh tế thế giới Thực hiện cải cách kinh tế, Trung Quốc đã

từ bỏ nền kinh tế kế hoạch tập trung cao độ, chuyển dầnsang nền kinh tế thị trờng XHCN mà đặc điểm của nó

là năng động và hiệu quả

Thành tựu của cuộc cải cách đã khai thôngluồng chảy cho những trào lu mới mà trớc đây cha baogiờ có đợc ở nớc này Đó là việc tìm lối thoát cho xã hội.Cách đây không lâu, một nhà lí luận phơng Tây đã

đặt câu hỏi “những vấn đề gay gắt mà nhân loại phải

đơng đầu không thể giải quyết bằng con đờng TBCN

đợc, nhng một xã hội không phải T bản mà đứng vững và hấp dẫn là xã hội thế nào? Đối với nhân loại đang đi tìm một lối thoát, đó là cuộc thử nghiệm gây xúc động và có

ý nghĩa nhất trong các cuộc thử nghiệm” Nếu coi cuộc

Trang 2

cải cách ở Trung Quốc những năm qua là một cuộc thửnghiệm thì trong chặng đờng đầu tiên cuộc thửnghiệm đó đã thành công dù gặp nhiều khó khăn và vấpváp.

Đối với Việt Nam- nớc láng giềng gần gũi của TrungQuốc- công cuộc cải cách kinh tế mà Trung Quốc đã tiếnhành trong những năm qua sẽ là bài học kinh nghiệm quýbáu cho quá trình cải cách kinh tế trong nớc, sẽ là độnglực thúc đẩy nền kinh tế non trẻ của Việt Nam dần hộinhập với nền kinh tế thế giới

Trang 3

A - Nớc CHND Trung Hoa trên chặng đờng lịch sử nửa thế kỉ và hớng tới tơng lai

Đúng 3 giờ chiều ngày 01/10/1949, trên lễ đàiquảng trờng Thiên An Môn lịch sử, trớc cuộc mít tinh của

30 vạn quân dân thủ đô Bắc Kinh, Chủ tịch Mao Trạch

Đông đã đọc”tuyên ngôn của chính phủ nhân dân trung

ơng nớc CHND Trung Hoa”tuyên bố với toàn thế giới sự ra

đời của nớc CHND Trung Hoa

Từ đấy đến nay hơn nửa thế kỉ đã trôi qua

Trong thời gian này, trên thế giới và ở Trung Quốc đã

có bao sự đổi thay Nhng ý nghĩa trọng đại của sự kiệnlịch sử đó vẫn không thể thay đổi, nó mở đờng choTrung Quốc tiến lên xây dựng CNXH, tiến hành hiện đạihoá đất nớc, đóng góp phần xứng đáng của mình vàocuộc đấu tranh chung của nhân loại vì những mục tiêucủa thời đại: Hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ vàtiến bộ xã hội

Lịch sử 50 năm của nớc CHND Trung Hoa kể từ ngàythành lập cho tới nay có thể chia làm ba giai đoạn:

+ Giai đoạn đi lên 1949-1957 gồm thời kì khôi phụckinh tế, cải cách dân chủ (1949-1952) và thời kì thựchiên kế hoạch phát triển kinh tế, cải tạo XHCN (1953-1957)

+ Giai đọan khó khăn về kinh tế và chính trị

(1958-1978) gồm phong trào “nhảy vọt” (1958-1965) và phong trào “ cách mạng văn hoá” (1966-1978)

+ Giai đoạn cải cách mở cửa hiện đại hoá XHCN(1978 đến nay)

Trang 4

I Thành tựu trong những năm đầu của CHND TrungHoa-cải cách dân chủ, cải tạo XHCN và phát triển kinh tế-xã hội (1949-1957)

Năm 1940 Mao Trạch Đông đã viết tác phẩm “bàn về chủ nghĩa dân chủ mới”, trong đó ông chủ trơng sau khi

cách mạng giành lại chính quyền Trung Quốc sẽ xây dựngmột xã hội dân chủ mới tơng đối lâu dài, sau đó mới xâydựng xã hội XHCN Theo ý tởng của Mao Trạch Đông, xã hộidân chủ mới có nền kinh tế nhiều thành phần, trong đóthành phần kinh tế TBCN vẫn đợc khuyến khích pháttriển ở mức độ nhất định và nền chính trị dân chủnhân dân, tức nền chuyên chính liên hiệp giữa bốn giaicấp: vô sản, nông dân, tiểu t sản và t sản dân tộc, dogiai cấp t sản lãnh đạo Ba năm khôi phục kinh tế cải cách

dân chủ (chủ yếu là cải cách ruộng đất với khẩu

hiệu”ng-ời cày có ruộng”) là sự mở đầu cho việc xây dựng xã hội

dân chủ mới (mà cho tới đầu năm 1952 Chủ tịch MaoTrạch Đông dự kiến sẽ kéo dài khoảng 15 năm) Nhng đếntháng 9/1952, Mao Trạch Đông lại quyết định chuyển sang

Trang 5

đạt 78,4 tỉ nhân dân tệ (NDT), cùng năm đó tổng giátrị sản phẩm nông nghiệp đạt 60,4 tỉ (NDT).

Về cải tạo XHCN, năm 1957 công nghiệp XHCNchiếm 67,5%, công nghiệp TB nhà nớc chiếm 32,5%, côngnghiệp TBCN coi nh bị triệt tiêu Trong nông nghiệp đếncuối năm 1956 đã có 96,3% số nông hộ trong cả nớc vàocác hợp tác xã nông nghiệp (trong đó có 87,8% nông hộ vàcác hợp tác xã cao cấp) Chính trong thời gian này, thể chếkinh tế kế hoạch tập trung cao độ đã hình thành

Dới ánh sáng của những nhận thức ngày nay, khôngcần phân tích nhiều chúng ta có thể kết luận: Cải tạoquan hệ sản xuất quá nhanh nh vậy là nóng vội, không phùhợp với trình độ phát triển của lực lợng sản xuất lúc bấygiờ Thể chế kinh tế kế hoạch tập trung cao độ sau đócũng đã bộc lộ những khiếm khuyết của nó Nhng mặtkhác, chúng ta cũng không thể phủ nhận những thànhquả tích cực của công cuộc cải tạo XHCN Qua cải tạoXHCN đối với công thơng nghiệp TBCN, khu vực kinh tếnhà nớc còn quá yếu kém đã có điều kiện để phát triểnmột bớc tạo cơ sở vật chất đầu tiên cho quá trình cải cáchCNXH sau này Phong trào tập thể hoá nông nghiệp quánóng vội, tổ chức quản lí hợp tác xã cha tốt, nhng tập thểhoá ruộng đất là một thành quả cần khẳng định Thểchế kinh tế kế hoạch tập trung cao độ có nhiều khiếmkhuyết, duy trì quá lâu sẽ làm xơ cứng hoạt động kinh

tế Nhng trong bối cảnh Trung Quốc những năm 1950, thểchế kinh tế kế hoạch tập trung cao độ có vai trò lịch sửcủa nó Trong điều kiện kinh tế còn quá yếu kém nó tạo

Trang 6

điều kiện cho nhà nớc có thẻ phân bố nguồn lực, tổ chứcsản xuất có hiệu quả.

Tóm lại, mặc dầu còn trong giai đoạn “dò đá quasông”, mò mẫm trên con đờng xây dựng xã hội mới, nhngnhờ sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng và nhà nớc, nhờ sựnhiệt tình lao động của hàng trăm triệu lao động vừa

đợc giải phóng khỏi chê độ cũ, tình hình kinh tế xã hộiTrung Quốc đẵ phát triển theo hớng đi lên, công cuộcxây dựng XHCN đă thu đợc những thành quả bớc đầuquan trọng

II Những năm khó khăn của CHND Trung Hoa,

phong trào ”nhảy vọt “ và “cách mạng văn hoá

“(1958-1977)

Tháng 9-1956, Đảng Cộng Sản Trung Quốc họp đạihội VIII, nhận định cải tạo XHCN về cơ bản đã hoànthành, từ nay mâu thuẫn chủ yếu ở Trung Quốc là mâuthuẫn giữa CNXH tiên tiến với sức sản xuất xã hội còn lạchậu Do vậy nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân trong giai

đoạn mới là tập trung nỗ lực phát triển sức sản xuất xã hội,thực hiện công nghiệp hoá đất nớc, từng bớc đáp ứng nhucầu ngày càng cao về vật chất và văn hoá của nhân dân

Về đờng lối xây dựng kinh tế, đại hội VIII vừa chống bảothủ, vừa chống nóng vội mạo hiểm, chủ trơng phát triểnkinh tế một cách cân đối vững chắc

Nhng đến tháng 5/1958 Đảng Cộng Sản Trung Quốclại tiến hành kì họp lần thứ II của đại hội VIII, phủ nhậnnghị quyết của kì họp thứ I.Chủ tịch Mao Trạch Đông chorằng mâu thuẫn chủ yếu trớc mắt của Trung Quốclà mâu

Trang 7

thuẫu giữa giai cấp vô sản và giai cấp t sản, giữa con ờng XHCN và con đờng TBCN.Căn cứ vào ý kiến của Chủ

đ-tịch Mao, đại hội đã đề ra đờng lối chung “dốc hết sức lực, vơn lên hàng đầu, xây dựng XHCN nhiều, nhanh, tốt,

rẻ “ và phát triển “đại nhảy vọt” sau đó lại xuất hiện phát triển “công xã nhân dân” ở nông thôn.

Những năm “đại nhảy vọt” với các phát triển “toàn dân làm gang thép”, “sản lợng nông nghiệp mỗi năm tăng gấp đôi” v.v đã làm tổn hại rất lớn nền kinh tế và ảnh h-

ởng nghiêm trọng đến đời sống của nhân dân.Sản xuấtcông nghiềp mất cân đối nghiêm trọng.Từ năm 1957

đến năm 1960 sản lợng lơng thực giảm 26,4% (từ 195triệu tấn giảm xuống 143,5 triệu tấn) trong khi dân sốtăng 15,5 triệu ngời Hàng tiêu dùng công nghiệp cực kìkhan hiếm Nạn đói diễn ra hết sức nghiêm trọng từthành phố đến nông thôn Đến tháng 9/1960 chính phủ

Trung Quốc đã chủ trơng chuyển sang “điều chỉnh, củng cố, bổ sung, nâng cao”, hạn chế những sai lầm và tổn thất do phong trào “nhảy vọt” tạo ra Đến năm 1965,

theo thống kê của chính phủ, tổng giá trị sản phẩm côngnghiệp tăng 59,9% so với 1957, riêng sản lợng lơng thựcchỉ mới xấp xỉ mức năm 1957

Bớc vào năm 1966, Mao Trạch Đông đã phát động

cuộc “ đại cách mạng văn hoá vô sản”, đã gây ra những

biến động vô cùng to lớn trong đời sống kinh tế,chính trị,xã hội ở Trung Quốc Trong nông nghiệp, Trung Quốc tậptrung đầu t phát triển công nghiệp nặng, đặc biệt làcông nghiệp quân sự ở Trung Quốc thời kì này chi phí

Trang 8

quân sự rất cao, thờng chiếm khoảng 10% tổng sảnphẩm xã hội, chiếm 40% trong tổng số ngân sách nhà n-ớc.

Trong nông nghiệp, các công xã nhân dân lại quaytrở về với chính sách tăng cờng xã hội hoá t liệu sản xuất,sức lao động Kinh tế phụ của gia đìng nông dân bị xoá

bỏ Hoạt động tài chính nhà nớc đẩy nhanh tích luỹ từnông nghiệp do vậy đời sống kinh tế ngời lao động gặpnhiều khó khăn Trên thực tế qua ba năm đỉnh cao của

thời “đại cách mạng văn hoá vô sản” sản lợng các loại sản

phẩm công nghiệp chủ yếu đều giảm sút và không tăng

Bảng 1: Sản lợng một số sản phẩm công

nghiệp chủ yếu

Nhìn vào tiềm lực công nghiệp của Trung Quốctrong một số ngành so với một số nớc trên thế giới là thấpkém Nếu sản lợng tính bình quân theo đầu ngời về

điện: Trung Quốc kém Mĩ 67 lần, kém Liên Xô 28 lần,

Trang 9

kém Anh 32 lần Về thép kém Liên Xô 20 lần, kém Mĩ 19lần, kém Nhật 32 lần

Với nông nghiệp, sản xuất ngày càng trì trệ, vì vậythu nhập của ngời lao động thấp, đồng thời sản xuấthàng hoá ngũ cốc giảm xuống 15% so với trớc đó (1953-1957) là 28%

Do sản xuất công-nông nghiệp ở tình trạng nói trênnên ngoại thơng cũng bị giảm xút Tới năm 1971 kim ngạchngoại thơng mới đạt bằng năm 1959 là 4,4 tỉ (USD)

Nh vậy, trong thời kì “ cách mạng văn hoá ”, do

chính sách kinh tế đặt ra ở Trung Quốc là cha đúnghoàn cảnh, nh : chế độ phân phối sản phẩm theo nhucầu trong điều kiện sản xuất xã hội còn thấp kém, chínhsách quân sự hoá nền kinh tế… Hậu quả là chính trị - xãhội rối loạn, lòng dân li tán và sản xuất bị đình đốn

Năm 1976, Mao Trạch Đông từ trần, Đặng Tiểu Bìnhlên thay, tiếp tục lãnh đạo Đảng và Trung Quốc Trung

Quốc chủ trơng thực hiện “bốn hiên đại hoá”: Công

nghiệp, nông nghiệp, khoa học kĩ thuật và quốc phòng

Mục tiêu “bốn hiện đại hoá” thể hiện những tham vọng

rất lớn Trong giai đoạn đầu (1976-1985) sản lợng phảitiến tới đạt đợc: thép 60 triệu tấn, lơng thực 400 triệutấn/năm Để thực hiện những chủ trơng trên Trung Quốc

cố gắng tăng nhanh tích luỹ, đẩy mạnh nhập khẩu trangthiết bị và vay vốn của nớc ngoài Tỉ lệ tích luỹ trong thunhập quốc dân tăng tới 36,5% Trung Quốc tăng cờng đầu

t cho xây dựng cơ bản, năm 1978 là 45 tỉ NDT (bằng 1,5lần năm 1977) Nguồn vốn đầu t của Trung Quốc chủ yếu

Trang 10

tập trung cho khu vực sản xuất vỡi những ngành côngnghiệp hiện đại Do vậy, khu vực phi sản xuất bị xemnhẹ Từ đó, những vấn đề ăn ở, văn hoá, y tế, giáo dụctrong tình trạng thấp kém không đợc chú ý.

Những diễn biến kinh tế ở Trung Quốc những năm1976-1978 đã phản ánh sự nôn nóng, đây là quá trìnhtiếp nối chủ trơng “đại nhảy vọt” của thời gian trớc Dovậy, nó dẫn tới hậu quả nghiêm trọng đối với nền kinh tếxét trên phơng diện cơ cấu và hiệu quả Với nông nghiệp,năm 1957 chiếm tỉ trọng 43% thì năm 1978 hạ xuống27% (trong tổng sản lợng giá trị công-nông nghiệp) Cũngtrong thời gian ấy, tỉ trọng công nghiệp từ 56% tăng lên72% trong tổng giá trị sản lợng công-nông nghiệp Vớitình trạng nông nghiệp nh vậy, nên trong thời gian 1976-

1978 hàng năm Trung Quốc phải nhập khẩu một lợng lơngthực và thực phẩm thờng chiếm 20% trong tổng giá trịhàng hoả nhập khẩu Công nghiệp nhẹ cũng trong tìnhtrạng tơng tự khiến cho hàng hoá tiêu dùng khan hiếm,

đời sống của nhân dân gặp nhiều khó khăn

Tóm lại, qua đó, ta có thể thấy đợc Trung Quốc tiếnhành cải cách mở cửa trong bối cảnh lịch sử đặc thùkhông giống với bất cứ nớc nào trên thế giới, biểu hiện chủyếu nh sau:

Thứ nhất, cải cách mở cửa đợc thực hiện trong bối

cảnh sự nghiệp XHCN đã trải qua những bớc quanh cogian khổ, nhất là đã trải qua bài học đau xót của “cáchmạng văn hoá”, nền kinh tế đứng bên bờ sụp đổ

Trang 11

Thứ hai, cải cách mở dửa đợc tiến hành trên cơ sở

sức sản xuất tơng đối thấp

Thứ ba, cải cách mở cửa đợc tiến hành dới thể chế

kinh tế kế hoạch tập trung cao độ

Thứ t, cải cách mở cửa hầu nh đợc tiến hành trên cơ

sở của chế độ công hữu đơn nhất

Thứ năm,cải cách mở cửa tiến hành trong tình trạng

đóng cửa, nửa đóng cửa và hoàn cảnh quốc tế đặc

biệt

Những điều kiện cũng nh khó khăn trên đaTrung Quốc vào những thách thức mới trên con đờng hoànhập vào hệ thống kinh tế thế giới và buộc Trung Quốcphải có những biện pháp, chủ trơng cải cách kinh tế nếukhông muốn bị tụt hậu, không muốn đa nhân dân vàocảnh lầm than Từ đó Trung Quốc đã bắt tay vào côngcuộc cải cách kinh tế từ năm 1978 đến nay

B - CảI cách kinh tế - một bớc tiến vợt bậc

Hội nghị trung ơng III khoá XI Đảng cộng sản Trung

Quốc đợc coi là một cuộc “giải phóng t tởng” mở đờng

cho công cuộc cải cách thể chế hiện đại hoá đất nớc trêntất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị và văn hoá ở TrungQuốc

Nhiệm vụ quan trong hàng đầu của cuộc cải cách làcải cách thể chế kinh tế Sóng gió của tiến trình cải cách

mở cửa của Trung Quốc hơn 20 năm qua đã trải qua 3 giai

đoạn phát triển:

Trang 12

+ Giai đoạn thứ nhất (từ tháng 12-1978 đến tháng

9-1984) là giai đoạn khởi đầu của cải cách.Trọng điểmcủa cải cách là ở nông thôn, đồng thời tiến hành mở rộngthí điểm quyền tự chủ kinh doanh của xí nghiệp quốchữu ở thành phố đã xây dung đặc khu kinh tế

+ Giai đoạn thứ hai (từ tháng 10-1984 đến tháng

12-1991)là giai đoạn triển khai cải cách Trọng điểm của cảicách ở thành phố, xí nghiệp quốc hữu là khâu trung tâmcủa cả cuộc cải cách, cảicách giá cả là then chốt Cải cách

từ lĩnh vực kinh tế mở rộng sang các lĩnh vực xã hội nhkhoa học kĩ thuật, giáo dục

+ Giai đoạn thứ ba (từ đầu năm 1992 đến nay) là

giai đoạn bớc đầu xây dung thể chế kinh tế thị trờngXHCN.Trọng điểm của cải cách là sáng lập chế độ, chủyếu mở rộng và phát triển thêm thị trờng , xây dung chế

độ xí nghiệp hiện đại, xây dựng hệ thống điều tiết vĩmô mới Nếu nói nhiệm vụ chủ yếu của hai giai đoạn đầu

là xóa bỏ chế độ cũ, dỡ bỏ ngôi nhà cũ thì nhiệm vụ củagiai đoạn thứ ba là sáng lập thể chế mới, xây dựng ngôinhà mới Tuy nhiên, chúng tôi sẽ phân tích theo cơ cấusau

I.Cải cách nông nghiệp là nhiệm vụ cần thiết

Cuộc cải cách lần này thực chất là giao ruộng đấtcho nông dân để họ thực sự làm chủ đồng ruộng củamình(chế độ khoán) Chỉ trong 5 đến 6 tháng 5,7 triệu

đội sản xuất nông nghiệp đã chuyển thành 180 triệu

đơn vị sản xuất gia đình Trong thời gian này, toàn bộruộng đất, gia súc, nông cụ và các tài sản công hữu khác

Trang 13

đã đợc chia cho các gia đình nông dân Cuộc cải cách đãcải thiện đáng kể đời sống nông thôn, đồng thời cũng

đã làm nảy sinh nhiều vấn để cần giải quyết

Sau cải cách, toàn bộ số ruộng trên cả nớc(khoảng

100 triệu ha) đã đợc chia thành 1500 triệu mảnh nhỏ,diện tích trung bình mỗi mảnh khoảng mộtmẫu(0,067ha) Kết quả của cuộc cải cách là đáng mừng

do Trung Quốc đã tìm ra cơ chế, chính sách quản línông nghiệp mới phù hợp với quy luật phát triển kinh tếkhách quan, đi vào cải cách thực hiện khoán trách nhiệm

đến từng hộ nông dân đi đôi với cải cách chính sách giácả và cơ chế lu thông nông sản, thúc đẩy nông nghiệptăng trởng và phát triển Đi đôi với khoán hộ tạo đIều kiệncho nông nghiệp phát triển Trung Quốc đã chủ trơng xâydựng các xí nghiệp hơng trấn để phát triển công nghiệpnông thôn, chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hớngcông nghiệp hiện đại hoá ở đây xin đề cập đến một

trong những “điểm sáng” đặc sắc của nền kinh tế thị

trờng XHCN Trung Quốc là các xí nghiệp hơng trấn(hình

Trang 14

giá cao Ngay từ cuối những năm 50, ở Trung Quốc đãxuất hiện những xí nghiệp xã đội: là nhng đơn vị sảnxuất kinh doanh phi nông nghiệp do các công xã và đại

đội sản xuất ở nông thôn lập ra Năm 1978 có 1,5 triệu xínghiệp xã đội với 28 trệu lao động Cuộc cải cách ở nôngthôn đã tạo ra những tiền đề quan trong cho sự pháttriển các xí nghiệp xã đội nhỏ sản xuất tăng trởng nhanh,

đồng thời số lợng lớn lc lợng lao động của nông thôn cũngtăng nhanh đòi hỏi các ngành phi nông nghiệp thu nhận

Do vậy đến năm 1983, số ngời làm việc trong các xínghiệp này tăng lên 32,347 triệu ngời Năm 1984, xí

nghiệp xã đội đổi tên thành “xí nghiệp hơng chấn” bao

gồm các xí nghiệp tập thể của xã thôn, xí nghiệp hội kinhdoanh 5 ngành lớn là công nghiệp, công nghiệp chế biếnnông sản, xây dựng, giao thông vận tải, dịch vụ và thơngnghiệp Trải qua nhiều năm, xí nghiệp hơng chấn TrungQuốc không ngừng lớn mạnh và đã đóng góp đáng kể chonền kinh tế quốc dân Đến cuối năm 1993 tổng số xínghiệp hơng chấn tăng lên tới 24,592 triệu, giá trị tổngsản lợng đạt 2902,26 tỉ NDT có 123,451 triệu lao động,làm ra 52% giá trị ròng tăng thên của xã hội Với 62% sốtăng thu nhập ròng của nông dân là từ xí nghiệp hơngchấn và 68% mức thuế tăng thêm trong năm là do xínghiệp hơng chấn đóng góp, đã tạo ra nguồn ngân sáchlớn cho Trung Quốc

* Những thành tựu phát triển và cải cách của nôngnghiệp Trung Quốc

Trang 15

Trong 50 năm qua, đặc biệt là qua 20 năm cải cáchnông nghiệp Trung Quốc đã có những thành tựu đáng ghinhận về cơ chế tổ chức, chính sách quản lí nông nghiệpthích hợp về xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật, về khoahọc công nghệ nông nghiệp

Kết quả là tổng sản lợng các loại nông sản chủ yếu

đều tăng trởng với mức độ cao Thời gian từ 1949-1999,tổng sản lợng lơng thực tăng 4,5 lần, tổng sản lợng dầu

ăn tăng 6 lần, tổng sản lợng đờng tăng 26 lần, tổng sản ợng trái cây tăng 25 lần, tổng sản lợng bông vải tăng 7,5lần, tổng sản lợng thịt các loại tăng 15 lần, tổng sản lợngthuỷ sản nội địa và hảI sản tăng 40 lần đã đáp ứng vềcơ bản nhu cầu lơng thực, thực phẩm của xã hội

l-Diện tích canh tác đến năm 1999-2000 đã duy trì

ở mức 95-96 triệu ha, trong đó diện tích lúa nớc trên 25triệu ha và diện tích đất trồng cạn khoảng 70 triệu ha.Diện tích gieo trồng hàng năm duy trì ở mức 150 triệu

ha, trong đó diện tích gieo trồng cây lơng thực là 110triệu ha

Thành tựu to lớn nhất của nông nghiệp Trung Quốc

50 năm qua là sản xuất lơng thực, đảm bảo cơ bản cái ăncho 1,2 tỉ ngời Trung Quốc: mỗi ngày tiêu thụ 750 triệu

kg lơng thực, 60 triệu kg thịt lợn, 10 triệu kg dầu ăn Vớidiện tích canh tác chỉ chiếm 7% diện tích canh tác củathế giới nhng đến nay Trung Quốc đã sản xuất đợc trên20% sản lợng lơng thực của thế giới và nuôi sống đợc 22%dân số của thế giới Đây không chỉ là kì tích, là niềm tựhào của nền nông nghiệp Trung Quốc trong nửa thế kỉ

Trang 16

qua, mà còn đợc coi là một thành tựu nổi bật đángkhâm phục của nông nghiệp thế giới Bình quân lơngthực của Trung Quốc năm 1949 là 197 kg/ngời bằng 73%bình quân lơng thực trên đầu ngời của thế giới Đến năm

1995 đạt gần 400 kg/đầu ngời và bằng 98% bình quânlơng thực thế giới

Đến nay Trung Quốc đứng đầu thế giới về tổng sảnlợng hạt cốc, lúa mì, lúa nớc, khoai tây, rau dầu lợn và cá

Đứng thứ hai trên thế giới về tổng sản lợng ngô, bông, chè,trái cây, cừu và lợng gỗ khai thác hàng năm sản lợng nôngsản bình quân đầu ngời của Trung Quốc cha cao vìdân số quá lớn(1,2 tỉ ngời) nhng đối với cac nông sản chủyếu đã có mức tăng trởng nhanh Nh sản lợng rau xanhbình quân đầu ngời của Trung Quốc là 250 kg vợt bìnhquân của thế giới Sản lợng lơng thực đạt gần 400kg, thịt

đạt gần 50 kg, trứng đạt 17kg xấp xỉ bình quân thếgiới Từ năm 1991 đến nay, sản lợng thịt và trứng củaTrung Quốc hàng năm đều vợt Mĩ Sản lợng rau xanh củaTrung Quốc hiện nay đạt 320-350 triệu tấn/năm chiếmtrên 50% sản lợng rau của toàn thế giới Sản lợng trái câycác loại của Trung Quốc đạt khoảng 35 tấn/năm, đứng thứnhì thế giới sau Mĩ Riêng sản lợng táo và lê của TrungQuốc nhiều gấp đôI Mĩ Sản lợng quả có múi của TrungQuốc đạt 7 triệu tấn/năm đứng thứ 3 thế giới Trong 10năm gần đây, nghề trồng hoa của Trung Quốc tăng cả

về diện tích, sản lợng và doanh thu Diện tich trồng hoatăng 4,5 lần, giá trị sản lợng tăng 5 lần Đến nay cả nớc cógần 100.000 ha trồng hoa tạo ra nguồn thu nhập 3 tỉ

Trang 17

NDT Hoa của Trung Quốc bắt đầu vơn ra thị trờng thếgiới Riêng thành phố Côn Minh tỉnh Vân Nam có 350 hahoa, hàng tháng sản xuất trên 1 triệu bông hoa và bắt

đầu xuất khẩu sang Nhật và một số nớc khác

Nông nghiệp Trung Quốc chuyển động mạnh mẽ từcông nghiệp cổ truyền sang công nghiệp hoá, hiện đạihoá

Trong nửa thế kỉ qua, nông nghiệp Trung Quốckhông chỉ dừng lại ở việc ứng dụng khao học công nghệthâm canh cổ truyền mà đã tích cực nghiên cứu, tìm tòiứng dụng các công nghệ mới phù hợp với yêu cầu tăng năngsuất cây trồng vật nuôi, tăng năng suất nông nghiệp vàtăng sản lợng đất đai trong từng niên vụ sản xuất

Trớc hết, công nghệ sinh học đợc nghiên cứu ứngdụng có kết quả phục vụ cho lai tạo giống mới và nhângiống Trung Quốc là nớc đầu tiên trên thế giới nghiên cứu

đợc nhiều giống lúa lai đa vào sản xuất đại trà trong 25năm gần đây trên diện tích gần 20 triệu ha, làm tăngnăng suất từ 10-25 tạ/ha Kĩ thuật nhân giống bằng nuôicấy mô cũng đợc ứng dụng rộng rãi đối với mía, chuối

Về thuỷ nông, đã xây dựng một hệ thống hồ chứa

n-ớc mặt giếng nn-ớc ngầm, hệ thống kênh mơng và máymóc, thiết bị tới tiêu đảm bảo cho hơn 45 triệu ha gieotrồng

Cơ giới hoá nông nghiệp cũng phát triển khá nhanh.Năm 1950 Trung Quốc mới có 400 chiếc máy kéo, đếnnăm 1978 có 550 nghìn máy kéo lớn và 1,37 triệu máykéo nhỏ Đến nay có gàn 600000 máy kéo lớn và gần 9

Trang 18

triệu máy kéo nhỏ Mức độ cơ giới hoá các khâu sản xuấtnông nghiệp chủ yếu hiện nay về làm đất đạt 55-60%diện tích gieo trồng, tới tiêu, nớc 70%, vận chuyển 60%.

Từ năm 1996 đến nay, Trung Quốc đã đa vào ứngdụng rộng rãi trong sản xuất 10 hạng mục kĩ thuật mới,trong đó có các giống lúa lai kĩ thuật trồng rau việcứng dụng khoa học công nghệ mới trong nông nghiệp

đảm bảo tăng trởng nông nghiệp 40%

Đúc kết kinh nghiệm phát triển và cải cách nôngnghiệp thời gian qua Đảng cộng sản Trung Quốc đã họphội nghị trung ơng lần thứ III, khoá XV và đã rút ra 5 kinhnghiệm cơ bản của 20 năm cải cách nông nghiệp là:

1 Cần phải thừa nhận và bảo đảm đầy đủ quyền

tự chủ của nông dân, phát huy tính tích cực của nôngdân, hạt nhân là đảm bảo lợi ích vật chất của nông dân,tôn trọng quyền dân chủ của nông dân

2 Cần phát triển kinh tế nhiều loại sở hữu coi công

hữu là chủ thể, thực hiện sở hữu tập thể đối với ruộng

đất kinh doanh khoán gia đình, tách quyền sử dụng vớiquyền sở hữu, sử dụng thể chế kinh doanh hai tầng

3 Kiên trì cải cách theo hớng thị trờng, tạo ra sức

sống mới cho kinh tế nông thôn Xây dựng địa vị chủthể của trang trại trong kinh doanh tự chủ của các nông

hộ, khuyến khích nông dân phát triển sản xuất hàng hoáhớng về thị trờng Cải cách thể chế lu thông nông sảnphẩm Tăng cờng cải thiện vai trò điều tiết vĩ mô củanhà nớc đối với lơng thực

Trang 19

4.Tôn trọng đầy đủ tinh thần sáng tạo của nông

dân, dựa vào quần chúng thúc đẩy sự nghiệp vĩ đại củacải cách Khoán hộ và xí nghiệp hơng trấn là những sángtạo to lớn của nông dân Trung Quốc dới sự lãnh đạo của

Đảng Kiên trì đờng lối công tác căn bản “từ quần chúng

mà ra, đi vào quần chúng ”.

5 Xuất phát từ toàn cục, coi trọng cao độ nông

nghiệp, làm cho cải cách nông thôn và cải cách thành thịphối hợp với nhau, phát triển hài hoà Kiên trì coi nôngnghiệp là cơ sở, từ các mặt chính sách, khoa học kĩthuật, đầu t hỗi trợ mạnh mẽ cho nông nghiệp

II Hiện đại hoá công nghệp là nhiệm vụ hàng

đầu

1 Tăng c ờng vốn đầu t hiện đại hoá trang thiết

bị của các ngành công nghiệp để sản xuất nhiều hàng xuất khẩu.

Để hiện đại hoá nền công nghiệp, Trung Quốc trớchết tăng cờng đầu t cho các cơ sở sản xuất bằng cácnguồn vốn của nhà nớc, của t bản nớc ngoài đa vào và vốn

đi vay của nớc ngoài Vốn của nớc ngoài đợc sử dụng trongthời gian từ năm 1979 đến năm1992 lên tới 98,43 tỉ (USD)trong đó có 34,51 tỉ (USD) là đầu t trực tiếp, 60,08 tỉ(USD) là tín dụng Trung Quốc nhập nhiều thiết bị máymóc để thế cho các máy cũ, khuyến khích phát triển các

xí nghiệp vừa và nhỏ, xây dựng thêm nhiều công trìnhmới, nhằm sản xuất ra nhiều sản phẩm có chất lợng cao

để xuất khẩu Trung Quốc đã dùng 80% số vốn vay đợc,

Trang 20

chủ yếu để phát triển các nghành mũi nhọn và xây dựngcơ sơ vật chất hạ tầng cho công nghiệp.

Để sử dụng vốn có hiệu, Trung Quốc cũng thay đổicách quản lí trong công nghiệp Các xí nghiệp quốcdoanh đợc nới rộng quyền hạn kinh doanh(tự lập kế hoạch,

tự tìm nguyên liệu và thị trờng tiêu thụ ) nhà nớc chỉlàm nhiệm vụ đIều tiết, chỉ đạo ở cấp vĩ mô.Để có cácmặt hàng có sức cạnh tranh trên thị trờng quốc tế, TrungQuốc một mặt hết sức coi trọng việc nhập khẩu kĩ thuật

từ nớc ngoài, nhng mặt khác cũng ra sức phát triển vànâng cao chất lợng những sản phẩm của các ngành côngnghiệp truyền thống, các mặt hàng tiêu dùng vốn có tiếngnh: tơ lụa, dụng cụ gia đình Với chính sách tận dụngnguồn nhân lực trong nớc để chế biến và để bán ra nớcngoài các thành phẩm với giá cao, Trung Quốc vừa giảiquyết đợc tình trạng thừa lao động, vừa thu hút đợcnhiều ngoại tệ mạnh

2 Những thay đổi trong sản xuất và phân bố côngnghiệp

Giá trị sản lợng công nghiệp đã chiếm 45% GDP Tỉ

lệ hàng công nghiệp tham gia vào cán cân buôn bán vớinớc ngoài ngày càng tăng Trung Quốc đứng đầu thế giới

về sản lợng than, xi măng, vải bông sợi Trớc năm 1988Trung Quốc phát triển mạnh các ngành công nghiệptruyền thống nh: luyện kim, dệt, công nghiệp nhẹvv Gần đây Trung Quốc tập trung phát triển nhiềungành công nghiệp hiện đại nh: điện tử, cơ khí chínhxác, hoá chất và du lịch, vv nhằm thay đổi đáng kể cơ

Trang 21

cÊu c¸c ngµnh c«ng nghiÖp C¸c trung t©m c«ng nghiÖp

Trang 22

với năm 1992 tăng tới 23,6%, giá trị sản lợng đạt 4047,2tỉ(NDT) Giá trị tàI sản cố định của công nghiệp cả nớcnăm 1993 đạt 1996,3 tỉ(NDT), so với con số 340 tỉ(NDT)của năm 1978 thì tăng 1656,3 tỉ(NDT).Qua xây dựng cơbản, năng lực sản xuất các sản phẩm chính mới tăng thêmtrong thời gian này là:

Bảng 3: Năng lực sản xuất các sản phẩm chính mới

tăng thêm

Loại sản phẩm Sản lợng tăng thêm Gang (triệu tấn) 13,33

Thép (triệu tấn) 14,13

Than (triệu tấn) 184,35

Nhựa (triệu tấn) 1,42

Hoá chất (triệu tấn) 6,64

Nhờ sản xuất tăng, kĩ thuật khá nên hàng côngnghiệp xuất khẩu ngày càng nhiều Kim nghạch xuất khẩuhàng tháng sản phẩm công nghiệp năm 1980 là 9 tỉ(USD), đã tăng lên 75,1 tỉ (USD) vào năm 1993, tức là tăng7,3 lần; tỉ trọng hàng xuất khẩu từ cha đầy một nửa tăng

Ngày đăng: 01/05/2016, 23:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   1: Sản   lợng   một   số   sản   phẩm   công nghiệp chủ yếu - Quá Trình Cải Cách Và Mở Cửa Của Trung Quốc Trong Hơn 20 Năm Qua Cũng Như Việc Liên Hệ Với Việt Nam Trong Quá Trình Đổi Mới Kinh Tế Ở Việt Nam Hiện Nay
ng 1: Sản lợng một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w