?Tác giả đã khái quát vẻ đẹp phong cách văn hoá Hồ Chí Minh ntn?Em suy nghĩ + Nói đợc nhiều ngoại ngữ - Vì: + Ngời có điều kiện đi nhiều nơi+ Nắm vững phơng tiện giao tiếp+ Làm nhiều ngh
Trang 1-Thầy : soạn bài , tranh vẽ , truyện kể về Bác
-Trò : Soạn bài , nhớ lại một số khái niệm về văn bản nhật dụng và những tác phẩmcủa Bác
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học
1 ổ n định
2 Kiểm tra :
-Thế nào là văn bản nhật dụng ? Lấy ví dụ và nêu chủ đề của các tác phẩm đó ?
3.Bài mới
Nêu chủ đề của bài văn?
Giáo viên nêu yêu cầu đọc , đọc mẫu một
2 Chú thích
(12)chú thích : Hầu hết là từ Hán Việt
3.Bố cục:
2 phần-Phần 1:Từ đầu đến "hiện đại":
Con đờng hình thành phong cách văn hoá HồChí Minh
-Phần 2: Vẻ đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh
4.Phân tích:
-Mục đích : Trình bày cho ngời đọc hiểu và quýtrọng vẻ đẹp phong cách Bác->Phơng thứcthuyết minh
a Con đ ờng hình thành phong cách văn hoá HồChí Minh
-Hồ Chí Minh : Danh nhân văn hoá thế giới(UNEESCO :1990)
- Trong cuộc đời hoạt động cách mạng , Ngời:
13
Trang 2?Vốn tri thức văn hoá nhân loại của chủ
tịch Hồ Chí Minh sâu rộng nh thế nào?
?Vì sao Ngời lại có đợc vốn tri thức sâu
rộng nh vậy?
(HS thảo luận 2 câu hỏi trên)
?Bổ sung những t liệu để làm rõ thêm
những biểu hiện văn hoá đó của Bác?
?Sự tiếp nhận văn hoá ở Hồ Chí Minh có
gì đặc biệt?
?Quan điểm trên có ý nghĩa ntn đối với
cuộc sống ngày nay?
?Tác giả đã khái quát vẻ đẹp phong cách
văn hoá Hồ Chí Minh ntn?Em suy nghĩ
+ Nói đợc nhiều ngoại ngữ
- Vì:
+ Ngời có điều kiện đi nhiều nơi+ Nắm vững phơng tiện giao tiếp+ Làm nhiều nghề
+ Học hỏi đến mức sâu sắc uyên thâmVD: thơ chữ Hán(Nhật kí trong tù)Bài báo bằng tiếng Pháp
Đặc điểm:
+ Tiếp thu có chọn lọc+ Tiếp thu ảnh hởng quốc tế trên nền văn hoádân tộc
Học sinh tự bộc lộ ( ý nghĩa nhật dụng) -> nhân cách Việt Nam:
Phơng Đông + mới, hiện đạitruyền thống hiện đạidân tộc Nhân loại+ Phơng thức thuyết minh:
-Học sinh nắm nội dung bài
- Chuẩn bị phần tiếp theo
-Đó là biểu hiện cụ thể của phong cách văn hoá : kết hợp thanh cao và giản dị,
truyền thống và hiện đại
14
Trang 3Thày : Soạn bài,tranh vẽ, truyện kể về Bác.
-Trò: Soạn bài , nhớ lại một số khái niệm về văn bản nhật dụng và những tác phẩm
?Lối sống rất bình dị , rất Việt Nam ,
rất phơng đông của Chủ tịch Hồ Chí Minh
đợc biểu hiện nh thế nào?
Giáo viên hớng dẫn học sinh thảo luận
Giáo viên cho học sinh quan sát các tranh
ảnh
?Hãy kể thêm những câu chuyện, đọc những
vần thơ nói về lối sống giản dị của Bác?
?Tác giả đã bình luận nh thế nào về lối sống
đó?
?Em hiểu gì về hai câu thơ trong sgk?
?Nh vậy , phong cách Hô Chí Minh có
những vẻ đẹp nào?
?Nêu nhận xét về nghệ thuật ở P2?
GV: Những luận cứ mà ngời viết nêu ra
không có gì mới .nhiều ngời đã nói ,đã
viết Nhng tác giả đã viết một cách giản dị ,
thân mật , trân trọng và ngợi ca
? Tình cảm của em đối với Bác Hồ ?
? Tổng kết giá trị nội dung và nghệ thuật của
tác phẩm ?
Học sinh thảo luận nhóm câu hỏi trên
b Vẻ đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh
-Là một chủ tịch nớc +Nơi ở và làm việc đơn sơ Nhà còn nhỏ
vài phòng Đồ đạc mộc mạc
+ Trang phục giản dị : quần áo , dép + T trang ít ỏi : va li con , vài vật kỉ niệm + Ăn uống đạm bạc : cá kho , rau luộc Học sinh tự thực hiện
VD: ''Đức tính giản dị ''+ Là lối sống thanh cao ,sang trọng
- Không phải là lối sống khắc khổ của những ngời tự vui trong cảnh nghèo
-Không phải tự thần thánh hoá
-Quan niệm thẩm mỹ + Là lối sống rất dân tộc, Việt Nam -So sánh : Nguyễn Trãi , Nguyễn BỉnhKhiêm
- HS tự bộc lộ -* Vẻ đẹp :
-Truyền thống -hiện đại-Dân tộc - nhân loại
- Thanh cao - giản dị
*Nghệ thuật
+Liệt kê
+ So sánh , đối lập + Bình luận
+
* HS tự bộc lộ tình cảm đối với Bác : Kính yêu , cảm phục …
III Tổng kết
* Ghi nhớ : SGK
IV Luyện tập
BT1: ''Phong cách ''A.Lối sống , cung cách sinh hoạt , làm việc ,hoạt động , ứng xử tạo nên cái riêng của một
15
Trang 4? Em hiểu từ “ Phong cách ” trong Phong
cách Hồ Chí Minh nghĩa là gì ?
HS khoanh tròn vào phơng án đúng :A
?Từ cách hiểu ở BT1 em hãy so sánh một vài
điểm khác về nội dung của văn bản "Phong
cách Hồ Chí Minh "đối với văn bản
"Đức tính giản dị của Bác Hồ " đã học ở lớp
7?
ngời nào đó
B Đặc điểm có tính hệ thống về t tởng vànghệ thuật , biểu hiện trong sáng tác của mộtnghệ sĩ hay trong sáng tác nói chung thuộccùng một thể loại
C Dạng ngôn ngữ sử dụng theo yêu cầuchức năng điển hình nào đó ,khác với nhữngdạng khác về đặc điểm từ vựng , ngữ âm ,ngữ pháp
D.Cả A,B,C đều đúng BT2
HS tự bộc lộ
4 Củng cố - h ớng dẫn - Nắm đợc nội dung bài
- Chuẩn bị bài tiếp theo : "Các phơng châm hội
- Nắm đợc nội dung , phơng châm về lợng và phơng châm về chất
- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp
16
Trang 5?Cần trả lời nh thế nào ?
? Từ đó em rút ra nhận xét gì ?
? Kể lại chuyện " Lợn cới , áo
mới " và cho biết vì sao truyện lại
HS trong lớp cha biết rõ A nghỉ học
vì sao , khi thầy hỏi ,2 bạn trả lời :
B:- Tha thầy bạn ấy ốm
C: -Tha thầy hình nh bạn ấy ốm.
Em đồng ý với cách trả lời nào ?
? Đọc truyện cời sau và cho biết
ph-ơng châm hội thoại nào đã không
đ-cơ thể An muốn biết cụ thể địa điểm bơi là ở sông ,
hồ nào ?
( HS tự trả lời )-> Nói cho có nội dung Nội dung phải đáp ứng đúng yêu cầu giao tiếp b.VD2 Truyện " Lợn cới , áo mới "
- Gây cời : Các nhân vật nói nhiều hơn những gì cầnnói
-Bác có thấy ( con lợn nào ) chạy qua đây không ? -( Nãy giờ)tôi chẩng thấy con lợn nào chạy qua đây cả
-> trong giao tiếp , không nên nói ít hoặc nhiều hơnnhững gì cần nói
II Ph ơng châm về chất
1 VD, ,,nhận xét
- Truyện phê phán tính nói khoác -Trong giao tiếp , không nên nói những điều mà mìnhkhông tin là đúng sự thực
- Trong giao tiếp , đừng nói những điều mà mìnhkhông có bằng chứng xác thực
+ Nếu nói điều mình phỏng đoán thì phải báo cho
ng-ời nghe biết rằng tính xác thực của điều đó cha đợckiểm chứng ( thêm từ ngữ : hình nh , em nghĩ là )
c Nói mò d.Nói nhăng , nói cuội e.Nói trạng
* Phơng châm về chất -Tuân thủ : a
-Không tuân thủ : b,c,d,e
BT 3
* Với các câu hỏi "Rồi có nuôi đợc không "? ngời nói
đã không tuân thủ phơng châm về lợng ( hỏi một điều
17
Trang 6ợc tuân thủ ?
(HS thảo luận nhóm )
? Vận dụng những phơng châm hội
thoại đã học để giải thích vì sao
ng-ời nói đôi khi phải dùng cách diễn
đã biết rồi để diễn đạt đỡ thừa -> Phơng châm về lợng
4.Củng cố - h ớng dẫn
-Nắm đợc nội dung bài
-Làm BT5 Chuẩn bị bài tiếp theo:
Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
-Ngày soạn
Tuần 1- Tiết 4
Tập làm văn
Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh
***************
A.Mục tiêu
1 Kiến thức - kĩ năng
-Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho
văn bản thuyết minh sinh động , hấp dẫn -Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ
thuật vào văn bản thuyết minh
2 Kiểm tra :- Văn bản thuyết minh là gì, mục đích của chúng ?
- Cho biết các phơng pháp thuyết minh thờng dùng ?
3 Bài mới
18
Trang 7? Đọc văn bản trong SGK và cho
biết văn bản này thuyết minh đặc
điểm của đối tợng nào ? Vấn đề
này có dễ thuyết minh không ?
?Văn bản có cung cấp đợc tri thức
- Các phơng pháp thuyết minh khác + Miêu tả , sosánh , nhân hoá
VD: Bắt đầu bằng miêu tả sinh động " chính nớc làm
-Câu văn khái quát " Chính nớc , tâm hồn "
+Nớc tạo lên sự di chuyển và khả năng di chuyển theo
mọi cách tạo lên sự thú vị của cảnh sắc + Tuỳ theo góc độ di chuyển của du khách , tuỳ hớng
ánh sáng rọi vào các đảo đá mà thiên nhiên tạo nên thế giới sống động , biến hoá đến lạ lùng
-Các biện pháp nghệ thuật sử dụng thích hợp góp phầnlàm nổi bật đặc điểm của đối tợng thuyết minh và gâyhứng thú cho ngời đọc
BT1: Văn bản :" Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh"
a.-VB có tính chất thuyết minh giới thiệu loại ruồi , có
hệ thống : Tính chất chung về họ , giống , loài ; các tậptính sinh sống , sinh đẻ , đặc điểm cơ thể ; thức tỉnh ýthức giữ gìn vệ sinh
- Phơng pháp thuyết minh + Định nghĩa : Thuộc họ côn trùng + Phân loại : Các loài ruồi
+Số liệu : Số vi khuẩn
+Liệt kê: Mắt lới ,chân tiết ra chất dính
b.* Đặc biệt :
- Hình thức : Tờng thuật một phiên toà
- Nội dung : Truyện kể về loài ruồi Yếu tố thuyết minh và nghệ thuật kết hợp chặt chẽ + Biện pháp nghệ thuật : Nhân hoá , có tình tiết ,kểchuyện ,miêu tả , ẩn dụ
c.Các biện pháp nghệ thuật có tác dụng ,vừa là truyệnvui, vừa học thêm tri thức
19
Trang 84 Củng cố - h ớng dẫn
- Nắm nội dung bài Làm BT2
- Soạn bài tiếp theo Phần " Chuẩn bị ở nhà " trang 15 ( 4 nhóm )
Ngày soạn :
Tuần 1 - Tiết 5:
Tập làm văn
Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh
-Thầy : Soạn bài , nhắc nhở HS về yêu cầu của bài
-Trò : GV chia lớp thành 4 nhóm Mỗi nhóm chuẩn bị 1 đề trong SGK
?Nêu các biện pháp nghệ thuật
thông thờng có thể sử dụng cho bài
văn ?
? Các ý cần thiết phải có ?
GV nhận xét chung
GV hớng dẫn HS lập dàn ý
1 Thuyết minh về cái quạt
- HS trong nhóm đã chuẩn bị đề bài này trình bày dàn
ý ,dự kiến cách sử dụng biện pháp nghệ thuật -Một số HS đọc đoạn mở bài
+ Sự vật tự thuật về mình -Sáng tạo một câu chuyện nào đó
- Phỏng vấn các loại quạt
- Thăm một nhà su tập các loại quạt
- Định nghĩa quạt là một dụng cụ nh thế nào -Họ nhà quạt đông đúc và có nhiều loại quạt nh thếnào
-Mỗi loại có công dụng và cấu tạo nh thế nào ,cách bảoquản ra sao
-Gặp ngời biết bảo quản hoặc ở công sở thì số phậnquạt nh thế nào
-Quạt thóc ở nông thôn nh thế nào -Quạt có vẽ tranh ,đề thơ lên để làm kỉ niệm nh thế nào
2 Thuyết minh chiếc nón
Dàn ý : ( HS thảo luận , xây dựng )
a.MB: Giới thiệu chung về chiếc nón b.Thân bài :
-Lịch sử chiếc nón
- Cấu tạo chiếc nón
- Quy trình làm ra chiếc nón
20
Trang 9GV gọi 2 học sinh đọc đoạn mở
bài
HS nhận xét , bổ sung
GV nhận xét , góp ý
-Giá trị kinh tế , văn hoá , nghệ thuật của chiếc nón
c Kết bài : Cảm nghĩ về chiếc nón thời hiện đại
+HS trình bày đoạn mở bài
VD1 : Là ngời Việt Nam , ai chẳng biết chiếc nón trắngquen thuộc Mẹ đội chiếc nón ra đồng nhổ mạ , cấylúa Chị đội nón trắng đi chợ , chèo đò Em đi họccũng luôn mang theo che ma , che nắng Chiếc nónquen thuộc là thế Nhng có bao giờ bạn tự hỏi : Nó ra
đời từ bao giờ , đợc làm nh thế nào , giá trị của nó rasao?
VD2: Chiếc nón trắng Việt Nam không chỉ để che
m-a , che nắng , nó là một nét duyên dáng củm-a ngời phụnữ Việt Nam " Qua đình ngả nón trông đình , đình bao
nhiêu ngói , thơng mình bấy nhiêu".Vì sao chiếc nón
đ-ợc yêu quí và trân trọng nh vậy , xin hãy cùng tôi tìmhiểu về nó
4 Củng cố - hớng dẫn
-Bài Thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật đòi hỏi ngời làm phải có
kiến thức và có sáng kiến tìm cách thuyết minh cho sinh động , dí dỏm
-Về nhà : Tổ 1+2 tự hoàn thiện một đoạn thân bài " thuyết minh cái bút "
Tổ 3+4 tự hoàn thiện một đoạn thân bài " thuyết minh cái kéo "
- Chuẩn bị bài tiếp theo: đấu tranh cho một thế giới hoà bình
A Mục tiêu : Giúp HS
1 Kiến thức : -Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản : Nguy cơ chiến
tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất
2.Kĩ năng
21
Trang 10-Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả : Chứng cứ cụ thể , xác thực , cách so
sánh rõ ràng , giàu sức thuyết phục , lập luận chặt chẽ
3.Thái độ : Lên án chiến tranh , bảo vệ hoà bình
B Chuẩn bị
-Thầy - trò: Soạn bài
C Tiến trình dạy - học
1, ổn định
2 Kiểm tra :- Con đờng hình thành phong cách Hồ Chí Minh ?
- Vẻ đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh ?
3 Bài mới
?Những nét khái quát về tác giả ?
? Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm ?
GV Nêu yêu cầu đọc , đọc mẫu
+ Giải thởng Nôben 1982 + Tác giả " Trăm năm cô đơn"
2 Tác phẩm
-Trích từ tham luận tại cuộc họp kêu gọi chấm dứtchạy đua vũ trang bảo vệ hoà bình thế giới của 6quốc gia vào tháng 8 năm 1986
II Đọc - Hiểu văn bản
1.Đọc , chú thích
-Chú ý chú thích (1) (2) (3) (4) (5)
2.Phân tích
a Luận điểm , hệ thống luận cứ
* Luận điểm : Chiến tranh hạt nhân là một hiểm hoạkhủng khiếp đang đe doạ toàn thể loài ngời và mọi sựsống trên trái đất Đấu tranh để loại bỏ nguy cơ ấycho một thế giới hoà bình là nhiệm vụ cấp bách củatoàn thể nhân loại
*Hệ thống luận cứ + Kho vũ khí hạt nhân đang đợc tàng trữ có khả nănghuỷ diệt cả trái đát và các hành tinh khác trong hệmặt trời
+ Cuộc chạy đua vũ trang làm mất đi khả năng cải thiện đời sống cho hàng tỉ ngời
+ Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngợc kại lí trícủa loại ngời mà còn ngợc lí trí của tự nhiên , phản lại
sự tiến hoá + Nhiệm vụ của tất cả chúng ta -> Kiểu văn bản : Nghị luận Phơng thức : Lập luận ( + biểu cảm ở cuối bài )
+Phát minh hạt nhân quyết định sự sống còn của thếgiới ( không có một đứa con nào của tài năng con ng-
ời lại có một tầm quan trọng nh vậy với vận mệnh thếgiới )
-Chứng cớ:
+ 8/8/1986 , hơn 50.000 đầu đạn hạt nhân đã đợc bố trí khắp hành tinh
+ Mỗi ngời đang ngồi trên một thúng 4 tấn thuốc nổ
+ nổ tung 12 lần mọi dấu vết sự sống trên trái
22
Trang 11-HS tìm tài liệu + Các cuộc thử bom nguyên tử + Các lò phản ứng hạt nhân + Tên lửa đạn đạo
Nguy cơ chiến tranh hạt nhân vẫn đe doạ cuộcsống trên trái đất
b2.Chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân làm mất đi khả năng để con ng ời đ ợc sống tốt
tế, giáo dục 100 máy bay B1B
7000 tên lửa vợt đại châu Giải quyết cho 500 triệu trẻ em …
Y tế Giá 10 chiếc tàu sân bay phòng bệnh 14 năm
cho 1 tỉ ngời khỏi sốt rét
14 triệu trẻ em Tiếp tế thực phẩm 149 tên lửa MX 575triệu ngời thiếu
dinh dỡng
Giáo dục 2 tàu ngầm vũ khí hạt
nhân xoá nạn mù chữ toàn thế giới
-
-? Nhận xét -? Lĩnh vực thiết yếu tốn kém ghê gớm ,
đặc biệt với các nớc
đang phát triển phi lí , cớp đi của thế giới nhiều
điều kiện để cải thiện cuộc sống
Trang 12-Đoàn kết để ngăn chặn chiến tranh hạt nhân vì một thế giới hoà bình là nhiệm vụ
của mọi ngời
2.Kĩ năng
-Tìm hiểu nghệ thuật nghị luận của văn bản
3.Thái độ : Chống chiến tranh , bảo vệ hoà bình
B Chuẩn bị -Thầy - trò: Soạn bài
C Tiến trình dạy - học
1, ổn định
2 Kiểm tra : Những hiểu biết của em về nhà văn Máckét và hoàn cảnh ra đời
tác phẩm ?
- Hãy nêu nguy cơ chiến tranh hạt nhân và nêu một số so sánh làm nổi bật sự tốn
kém phi lí của chiến tranh ?
3 Bài mới
GV Phần văn bản tiếp theo đợc tạo
thành 3 đoạn văn ,mỗi đoạn đều nói
tới 2 chữ " trái đất "
? Em có suy nghĩ , tình cảm gì về trái
đất ?
?Em hiểu nh thế nào về ý nghĩ
" Trái đất chỉ là một cái làng nhỏ
trong vũ trụ nhng lại là nơi độc nhất
có phép màu của sự sống trong hệ
mặt trời "?
?Quá trình sống trên trái đất đã đợc
tác giả hình dung nh thế nào ?
? Có gì độc đáo trong cách lập luận
của tác giả ?
? Em hiểu gì về sự sống trái đất từ
hình dung đó của tác giả?
lời kêu gọi của nhà văn Máckét ?
b 3 Chiến tranh hạt nhân đi ng ợc lí trí của con ng ời , phản lại sự tiến hoá của tự nhiên
-Trái đất : + Thiêng liêng , cao cả + Không đợc xâm phạm, huỷ hoại -Trong vũ trụ trái đất chỉ là một hành tinh nhỏ nhngduy nhất có sự sống Đó là sự thiêng liêng , kì diệu
-180 triệu năm , bông hồng mới nở , trải qua 4 kỉ địa
chất , con ngời mới hát đợc hay hơn chim và mới chết vì yêu.
b 4 Nhiệm vụ của con ng ời
-Đó là tiếng nói của công luận thế giới chống chiếntranh
-Là tiếng nói yêu chuộng hoà bình trên trái đất củanhân dân thế giới
-Thông điệp về cuộc sống đã từng tồn tại -Thông điệp về những kẻ đã xoá bỏ cuộc sống trêntrái đất
->Yêu chuộng hoà bình ->Đoàn kết để ngăn chặn chiến tranh
+ Tởng tợng
IV Luyện tập.
-Hs+ Theo dõi thông tin về vũ khí hạt nhân
24
Trang 13+Tham gia các phong trào chống chiến tranh…
4 Củng cố - hớng dẫn
- Nắm nội dung bài
- Soạn bài tiếp theo :Các phơng châm hội thoại
-Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp
2.Thái độ : - Nghiêm túc học bài
?Thử tởng tợng điều gì sẽ xảy ra nếu
xuất hiện những tình huống hội thoại
-Nếu xuất hiện những tình huống nh vậy con ngờikhông giao tiếp với nhau đợc
-> xã hội rối loạn
=> Khi giao tiếp , cần nói đúng vào đề tài mà hội thoại
đang đề cập ,tránh nói lạc đề (Phơng châm quan hệ )
25
Trang 14-Nhiệm vụ của chúng ta đối với quyền lợi của trẻ em nh thế nào ?
-Em hãy liên hệ với tình hình thực tế địa phơng về vấn đề thực hiện quyền trẻ em ?
Trang 15?Những hiểu biết của em
hay ghen của Trơng Sinh ?
?Khi tiễn chồng đi lính ,
lời tiễn biệt của nàng có gì
của Nguyễn Bỉnh Khiêm
- Chán nản trớc thời cuộc , Nguyễn Dữ làm quan có một nămrồi cáo quan về ở ẩn tại Thanh Hoá
HS đọc
*Đại ý : Đây là câu chuyện về số phận oan nghiệt của một
ngời phụ nữ có nhan sắc, có đức hạnh dới chế độ phong kiếnnhng đã bị nghi ngờ ,sỉ nhục đến độ phải kết liễu đời mình.Tác phẩm cũng thể hiện mơ ớc ngoài đời của nhân dân làngời tốt bao giờ cũng đợc đền trả xứng đáng ,dù ở một thếgiới huyền bí
2.Bố cục : 3 đoạn :
-Đoạn 1 : Từ đầu -> cha mẹ đẻ mình :
Cuộc hôn nhân giữa Trơng Sinh và Vũ Nơng ,sự xa cáchvì chiến tranh và phẩm hạnh của nàng
-Đoạn 2 : Tiếp -> sự việc trót đã qua rồi :
Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nơng
-Đoạn 3 :Còn lại : Cuộc gặp gỡ và giải oan 3.Phân tích
a.Những phẩm chất tốt đẹp của ng ời phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ N ơng
+Giữ gìn khuôn phép , không từng để lúc nào vợ chồng phải
đến thất hoà
+Lời tiễn biệt : - Không mong vinh hiển -> bình an
- Cảm thông nỗi vất vả của chồng
- Nói lên nỗi khắc khoải nhớ nhung -> Mọi ngời xúc động
+Khi xa chồng : - Là ngời vợ thuỷ chung -Mẹ hiền
-> dâu thảo + Khi bị nghi oan : -Phân trần để chồng hiểu
- Đau đớn vì bị đối xử -Tuyệt vọng : "khấn "
* Vũ Nơng là ngời phụ nữ xinh đẹp , nết na , hiền thục ,đảm
đang tháo vát , hiếu thảo , thuỷ chung ,hết lòng vun đắp hạnhphúc gia đình,lẽ ra nàng phải đợc hởng hạnh phúc trọn vẹn
4.Củng cố – H ớng dẫn
27
Trang 16-Nắm nội dung bài soạn bài tiếp theo.
A.Mục tiêu : Giúp HS
1.Kiến thức :
- Hiểu đợc nguyên nhân nỗi oan khuất của Vũ Nơng và thân phận của ngời phụ nữ
dới chế độ phong kiến
2.Kĩnăng
- Tìm hiểu những yếu tố nghệ thuật của một tác phẩm tự sự : Cách dẫn dắt ,lời trần
thuật và đối thoại , yếu tố kì ảo
chuyện của tác giả ?
b.Nỗi oan khuất của Vũ N ơng
+ Đi lính về , tâm trạng không vui
-Tình huống bất ngờ : Lời nói của đứa trẻ
- Cách xử sự hồ đồ và độc đoán của Trơng Sinh
* Cái chết oan nghiệt của Vũ Nơng là lời tố cáo XHphong kiến xem trọng quyền uy của kẻ giàu và củangời đàn ông trong gia đình , đồng thời bày tỏ niềmcảm thơng với số phận oan nghiệt của ngời phụnữ Ngời phụ nữ đức hạnh không đợc bênh vực , chởche mà còn bị đối xử bất công , vô lí chỉ vì lời nóingây thơ của đứa trẻ và vì sự hồ đồ , vũ phu của ng-
ời chồng ghen tuông mà phải kết liễu cuộc đời mình
c Cách dẫn dắt tình tiết câu chuyện , những lời trần thuật và đối thoại
+ Cách dẫn dắt tình tiết -Trên cơ sở cốt truyện có sẵn , tác giả đã sắp xếp lạimột số tình tiết , thêm ,bớt hoặc tô đậm những tìnhtiết có ý nghĩa
+’Đem trăm lạng vàng ‘->Hôn nhân có tính muabán
+ Lời trăng trối của bà mẹ ->Khẳng định kháchquan nhân cách , công lao của Vũ Nơng
28
Trang 17? Nhận xét giá trị của những lời trần
thuật , đối thoại trong truyện ?
? Tìm những yếu tố kì ảo trong
truyện ?
? Đa những yếu tố kì ảo vào một câu
truyện quen thuộc , tác giả nhằm thể
-Nắm nội dung bài
-Soạn bài tiếp theo
+Lời đứa trẻ -> Trơng Sinh nổi ghen ->sự thật khi
Vũ Nơng không còn ….đợc đa ra dần dần
*Lời trần thuật , đối thoại : + Câu chuyện sinh động + Khắc hoạ tâm lí nhân vật
Ví dụ: -Lời bà mẹ : nhân hậu ,từng trải -Lời Vũ Nơng : chân thành , có tình , có lí -Lời đứa trẻ : hồn nhiên , thật thà
d Yếu tố kì ảo
- Nhứng yếu tố kì ảo :+ Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa -> lạc vào độngrùa …
+Linh Phi :+ Vũ Nơng hiện về …
- Các yếu tố kì ảo đợc đa vào xen kẽ với những yếu
tố thực về địa danh ( bến Hoàng Giang , ải ChiLăng …)thời điểm lịch sử cuối đời khai đại nhà
Hồ ), nhân vật lịch sử ( Trần Thiêm Bình ), sự kiệnlịch sử ( quân Minh xâm lợc nớc ta ), trang phục mĩnhân , tình cảnh nhà Vũ Nơng không ngời chăm sócsau khi nàng mất -> thế giới kì ảo lung linh , mi hồgần với đời thực , tăng độ tin cậy
* ý nghĩa những yếu tố kì ảo -Hoàn chỉnh những nét đẹp vốn có của Vũ Nơng -Tạo nên kết thúc phần nào có hậu
-Tính bi kịch không giảm : Vũ Nơng không trở vềdơng thế Tất cả chỉ là một phút an ủi cho ngời bạcphận Chàng Trơng vẫn phải trả giá
->Một lần nữa khẳng định niềm cảm thơng của tácgiả
Trang 18A.Mục tiêu : Giúp HS
? Hãy nêu một số tình huống xng
hô trong tiếng Việt và cho biết
? Thực hiện yêu cầu của bài tập
I.Từ ngữ x ng hô và việc sử dụng từ ngữ x ng hô.
1.VD ,nhận xét.
a, Một số từ ngữ dùng để xng hô : Tôi , tao ,tớ, em , mình …
* Tiếng Anh : I – tôi
You – bạn->Đơn giản hơn
*Cách dùng : Tuỳ theo quan hệ , hoàn cảnh giao tiếp
- VD : + Xng hô với bố mẹ là thày cô giáo trong lớp ,ngoài lớp
+ Xng hô với em , cháu họ nhiều tuổi
->Hệ thống từ ngữ xng hô phong phú , giàu sắc thái biểu cảm
b,
Đoạn
Dế Mèn -> Dế Choắt
Dế Choắt -> Dế Mèn1
Ta – chú màyEm- anh
2Tôi - anhTôi - anh-Nhận xét :+ Đoạn 1 :Xng hô bất bình đẳng+ Đoạn 2 :Xng hô bình đẳng Dế Choắt không coi
30
Trang 19Mà trong tiếng Việt :
chúng tôi ( ngôi trừ – chỉ có ngời nói ) chúng ta ( ngôi gộp – cả ngời nói lẫn ngời nghe )
-> Nói nh vậy khiến có thể hiểu nhầm là lễ thành hôncủa cô học viên và giáo s
(tôn s trọng đạo)
Bài tập 5.
Trớc 1945 , đất nớc ta là nớc phong kiến : vua (trẫm).+ Bác đứng đầu Nhà nớc : xng hô tôi - đồng bào thể hiện sự gần gũi , thân thiết, đánh dấu bớc ngoặt trongquan hệ giữa lãnh tụ và nhân dân trong một nớc dân chủ
4.Củng cố –H ớng dẫn
- Nắm nội dung bài
- Soạn bài tiếp theo: "Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp"
Ngày soạn:
Tuần 4 –tiết 19
Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
Trang 20? Trong đoạn (a), (b),bộ phận in đậm là lời
nói hay ý nghĩ của nhân vật?
? Có mấy cách dẫn lời nói hay ý nghĩ ?
/Tìm lời dẫn trong những đoạn trích , cho
biết đó là lời nói hay ý nghĩ ?
? Viết đoạn văn nghị luận theo yêu cầu ?
? Hãy thuật lại lời nhân vật Vũ Nơng theo
-Thay đổi đợc ->Hai bộ phận ngăn cách với nhau bằng dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang
II.Cách dẫn gián tiếp
1.Trong VD (a) ,phần câu in đậm là lời nói
Đây là nội dung của lời khuyên , có từ
“khuyên” ở phần đầu
-Không có dấu ngăn cách
2 Trong VD (b) , bộ phận in đậm là ý nghĩ Trớc đó có từ “ hiểu “
32
Trang 214.Củng cố –H ớng dẫn :
–Nắm nội dung
bài. Soạn bài “ Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự "
?yêu cầu của việc tóm tắt ?
GV cho HS thảo luận các tình
-Tóm tắt một văn bản tự sự là cách làm giúp ngời đọc , ngời nghe nắm đợc nội dung chính của văn bản đó
2 Yêu cầu :
-VB tóm tắt phải nêu đợc một cách ngắn gọn nhng đầy
đủ các nhân vật và sự việc chính, phù hợp vơi văn bản
đ-ợc tóm tắt
3.Sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản tự sự.
HS thực hiện trả lời các câu hỏi
-Tóm tắt văn bản giúp ngời đọc , ngời nghe dễ nắm đợcnội dung chính của một câu chuyện
-VB tóm tắt thờng ngắn gọn nên dễ nhớ
II Thực hành.
Bài tập ; Về Chuyện ngời con gái Nam Xơng.
-Thiếu một sự việc quan trọng :Sau khi vợ trẫm mình tự vẫn ,một đêm Trơng Sinh cùngcon trai ngồi bên đèn, đứa con minh oan cho mẹ nó.-Giới thiệu về nhan sắc , đức hạnh của Vũ nơng
-Vũ Nơng không trở về
-Hs thực hiện yêu cầu -Hs thực hiện
33
Trang 22BT1 : Học sinh tóm tắt truyện Chiếc lá cuối cùng của ÔHen ri.
BT2 :
Hs tóm tắt -Yêu cầu : + Phát biểu miệng +Là câu chuyện (mở đầu – diễn biến – kết thúc )
*T liệu tham khảo
Tóm tắt Chuyện ngời con gái Nam Xơng
Xa có chàng Trơng Sinh , vừa cới vợ xong đã phải đi lính.Giặc tan ,Trơng Sinh trở về , nghe lời con nhỏ , nghi vợmình không chung thuỷ Vũ Nơng bị oan bèn gieo mìnhxuống sông Hoàng Giang tự vẫn Một đêm, Trơng cùngcon trai ngồi bên đèn , đứa con chỉ chiếc bóng trên tờng
và nói đó chính là ngời hay tới đệm đêm Lúc đó chàngmới hiểu ra vợ mình đã bị oan Phan Lang tình cờ gặp lại
Vũ Nơng dới thuỷ cụng Khi Phan trở về trần gian ,VũNơng gửi chiếc hoa vàng cùng lời nhắn cho TrơngSinh Trơng lập đàn giải oan trên bến Hoàng Giang VũNơng trở về ngồi trên chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng ,lúc ẩn lúc hiện rồi biến mất
5.H ớng dẫn
- Nắm nội dung bài
- Soạn bài tiếp theo : Sự phát triển của từ vựng
Ngày soạn: 24/09/2006Tuần 5- Tiết 21
-Sự phát triển của từ vựng đợc diến ra trớc hết theo cách phát triển nghĩa của từ
thành nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc
-Hai phơng thức chủ yếu phát triển là ẩn dụ và hoán dụ
Trang 23? cho biết nghĩa của từ ‘’kinh tế
‘’trong thơ Phan Bội Châu và theo
nghĩa hiện nay?
?Từ đó em rút ra nhận xét gì ?
?Nhận xét nghĩa của các từ
xuân ,tay trong các ví dụ ?
?Nghĩa chuyển đợc hình thành theo
phơng thức chuyển nghĩa nào?
? Nghĩa chuyển của từ ‘’sốt ‘’ lấy
I.Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ( 20')
1 Từ Kinh tế
- Thơ Phan Bội Châu : Nói tắt của kinh bang tế thế ( kinh thế tế dân ) : Trị nớc cứu đời
- Ngày nay:Toàn bộ hoạt động của con ngời trong lao
động sản xuất , trao đổi , phân phối và sử dụng củacải , vật chất làm ra
-> Nghĩa của từ có thể thay đổi theo thời gian , cónghĩa cũ bị mất đi,nghĩa mới đợc hình thành
2.a.xuân -Xuân 1 : Nghĩa gốc ( mùa chuyển tiếp từ đông sanghạ , thời tiết ấm dần lên , thờng đợc coi là mở đầucủa năm )
-Xuân 2 :Nghĩa chuyển ( tuổi trẻ ) b.Tay 1 : nghĩa gốc (Bộ phận phía trên của cơ thể , từ
vai -> các ngón , dùng để cầm , nắm )
-Tay 2 :Nghĩa gốc ( ngời chuyên hoạt động hay giỏi
về một môn , nghề nào đó )-Xuân : ẩn dụ
-Tay : Hoán dụ ( bộ phận - toàn thể )
3 Ghi nhớ : SGK
II Luyện tập ( 20')
BT1.Từ ‘’ chân’’
a.Nghĩa gốc b.Hoán dụ c+d ẩn dụ
BT 2 :
Trà ( atisô) : Nghĩa chuyển : Sản phẩm từ thực vật ,
đợc chế biến thành dạng khô, dùng để pha nớc uống ( phơng thức ẩn dụ )
b Ngân hàng : tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnhvực kinh doanh và quản lí các nghiệp vụ tiền tệ , tíndụng
-Nghĩa chuyển ( ngân hàng máu, đề thi …)tập hợp ,
35
Trang 24? Nghĩa chuyển của từ “ vua “, lấy
VD ?
lu giữ , bảo quản
c.Sốt : Tăng nhiệt độ cơ thể lên quá mức bình thờng
do bị bệnh
-Nghĩa chuyển : ( sốt đất)
Tăng đột ngột về nhu cầu , khiến hàng trở nên khanhiếm , giá tăng nhanh
d.Vua : Ngời đứng đầu nhà nớc quân chủ
- Nghĩa chuyển ( vua bóng đá …) : ngời đợc coi là
nhất trong một lĩnh vực nhất định
4.Củng cố – H ớng dẫn : 5'
–Nắm nội dung bài , làm bài tập 5
– Chuẩn bị bài tiếp theo Chuyện cũ trong phủ chúa trịnh
36
Trang 25Ngày soạn :24/09/2006Tuần 5 – tiết 22
Chuyện cũ trong phủ chúa trịnh
- Thấy đợc cuộc sống xa hoa của vua chúa , sự nhũng nhiễu của quan lại thời
Lê-Trịnh và thái độ phê phán của tác giả
- Bớc đầu nhận biết dặc trng cơ bản của thể loại tuỳ bút đời xa và đánh giá đợc giá
trị nghệ thuật của những dòng ghi chép đầy tính hiện thực này
2.Thá i độ : Phê phán bọn quan lại nhũng nhiễu
B Chuẩn bị Thầy – Trò soạn bài
C Tiến trình dạy- học
1 ổ n định
2.Kiểm tra : ( 5') - Nguyên nhân dẫn đến bi kịch của Vũ Nơng
- Phẩm chất và bi kịch của ngời con gái Nam Xơng ?
Gv cho HS đọc đoạn văn từ đầu -> ‘kẻ
thức giả biết đó là triêụ bất tờng ‘
?Tìm những chi tiết và sự việc thể hiện
rõ thói ăn chơi xa xỉ của chúng và phân
tích những chi tiết gây đợc ấn tợng
2 Tác phẩm ;
-‘’Vũ trung tuỳ bút ‘’ : Tác phẩm văn xuôi ghi lạihiện thực đen tối của nớc ta thời đó , cung cấpnhững kiến thức về văn hoá truyền thống ,về phongtục , địa lí
-Lối ghi chép thoải mái , tự nhiên
II Đọc – hiểu văn bản (22')
1.Đọc, chú thích
HS đọc bài , tìm hiểu các chú thích
2 Phân tích a.Thói ăn chơi xa xỉ của chúa Trịnh và các quan hầu cận
-Chúa cho xây dựng nhiều cung điện , đình đài ởcác nơi để thoả ý ‘’thích chơi đèn đuốc ‘’->haotiền tốn của
- Những cuộc dạo chơi của Chúa đợc diễn đạt
tỉ mỉ , diễn ra thờng xuyên , nhiều ngời hầu hạ , nhiều trò giải trí lố lăng , tốn kém -Việc tìm thu vật ‘’phụng thủ’’thực chất là cớp
đoạt những của quí trong thiên hạ
* Nghệ thuật miêu tả : Cụ thể , chân thực
- ý nghĩa đoạn văn
37
Trang 26? Tìm hiểu ý nghĩa của đoạn văn
‘’mỗi khi đêm thanh ….-> triệu bất
? Tìm hiểu ý nghĩa của đoạn văn cuối
baì ‘’ nhà ta ở phờng Hà Khẩu , cũng
+’’Triệu Bất Tờng’’: Điềm chẳng lành -> Báo trớc
sự suy vong Điều đó đã xảy ra không lâu sau khiTrịnh Vơng mất
b.Những thủ đoạn nhũng nhiễu dân của bọn quan lại hầu cận
-Bọn quan lại đợc chúa sủng ái -> Thủ đoạn : vừa
ăn cớp , vừa la làng Ngời dân bị cớp của tới 2lần , không thì tự tay huỷ bỏ các của quí của nhàmình
+ ý nghĩa đoạn văn : Cách dẫn dắt câu chuyện ( bà mẹ ta ) làm tăng sức thuyết phục cho nhữngchi tiết chân thực, gửi gắm cảm xúc của tác giả
c.So sánh thể tuỳ bút và thể truyện
*Truyện : - Hiện thực cuộc sống đợc phản ánhthông qua số phận con ngời cụ thể nên thờng cócốt truyện , nhân vật
- Có thể có chi tiết hoang đờng
* Tuỳ bút : +Ghi chép về con ngời , sự việc cụ thể ,qua đó bộc lộ thái độ , cảm xúc của tác giả
+ Ghi chép có thể tản mạn , không cókết cấu nhng vẫn tuân theo t tởng , cảm xúc
III.Tổng kết:Ghi nhớ ( SGK) ( 5')
4.Củng cố –H ớng dẫn (3')
-Đọc bài đọc thêm
- Thực hiện phần luyện tập
- Nắm nội dung bài
- Soạn bài tiếp theo :Hoàng lê nhất thống chí ( hồi 14 )
Ngày soạn :24/09/2006Tuần 5 – tiết 23
Hoàng lê nhất thống chí ( hồi 14 )
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp hào hùng của ngời anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ trong
chiến công đại phá quân Thanh
2 Kĩ năng
- Hiểu sơ bộ về thể loại và giá trị nghệ thuật của lối văn trần thuật kết hợp miêu tả
chân thực , sinh động
3 Thá i độ : Tự hào , trân trọng vẻ đẹp của ngời anh hùng dân tộc
B Chuẩn bị : Thầy – trò soạn bài
38
Trang 27Quang Trung Nguyễn Huệ nh thế nào ?
GV có thể để cho HS phát biểu tự do,
h-ớng phân tích chủ yếu theo trục dọc của
toàn đoạn trích
?Những chi tiết đó thể hiện quan điểm
của tác giả nh thế nào ?
I.Giới thiệu bài ( 15')
* Đại ý : Đoạn trích miêu tả chiến thắng lẫy lừng
của vua Quang Trung , sự thảm bại của quân tờngnhà Thanh , và số phận lũ vua quan phản nớc , hạidân
* Bố cục : 3 phần
-Đoạn 1: Từ đầu -> Mậu Thân 1788
- Đoạn 2: Tiếp -> kéo vào thành
- Đoạn 3: Còn lại
3 Phân tích a.Hình t ợng ng ời anh hùng Nguyễn Huệ
- Con ng ời hành động mạnh mẽ , quyết đoán
* Nghe tin giặc đã đánh đến Thanh Long ->Không nao núng
+ Trong vòng hơn 1 tháng : làm nhiều việc lớn
‘’lên ngô i hoàng đế , đốc suất đại binh , mở cuộc duyệt binh ………
-Trí tuệ sáng suốt , nhạy bén : Phân tích tình hình thời cuộc và thế tơng quangiữa ta và địch , trong việc dùng ngời
- ý chí quyết thắng và tầm nhìn xa trông rộng -Tài dụng binh nh thần
- Hình ảnh lẫm liệt trong chiến trận
-> Là ngời tổ chức và là linh hồn của chiến công
vĩ đại
*Quan điểm của tác giả : Tôn trọng sự thực lịch sử
và ý thức dân tộc
4.Củng cố – H ớng dẫn ( 4')
- Nắm nội dung bài
- Chuẩn bị phần tiếp theo
39
Trang 28-Ngày soạn :25/09/2006Tuần 5 – Tiết 24
- Tiếp tục khai thác đoạn trích
- Hiểu đợc sự thảm bại của bọn xâm lợc và số phận của lũ vua quan phản dân hại
? Sự thảm bại của quân tớng nhà
Thanh thể hiện qua nhân vật Tôn Sĩ
Nghị nh thế nào ?
? Khi quân Tây Sơn đánh đến nơi,
quân tớng nhà Thanh đợc miêu tả
-> Mạnh ai nấy chạy
40
Trang 29? Số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu
? Ngòi bút của tác giả khi miêu tả 2
cuộc tháo chạy có gì khác biệt ?
? Giải thích vì sao có sự khác biệt
đó ?
GV gọi HS đọc ghi nhớ
? Thực hiện yêu cầu phần luyện tập
c Số phận thảm hại của bọn vua tôi phản n ớc hại dân ( 7')
- Lê Chiêu Thống và bầy tôi đã vì lợi ích riêng mà
đem vận mệnh dân tộc đặt vào kẻ thù Họ phải chịunỗi nhục của kẻ đi cầu cạnh , kết cục phải chịuchung số phận bi thảm của kẻ vong quốc
+’’Đa thái hậu ra ngoài’’
+Chạy bán sống bán chết
+Cớp thuyền dân + Mấy ngày không ăn …->chảy nớc mắt
-Khi đã chạy sang Tàu : cạo đầu , tết tóc , ăn mặcgiống nh ngời Mãn Thanh , gửi nắm xơng tàn nơi
đất khách quê ngời
+ Phần c: Nhịp điệu chậm -> giọt n ớc mắt -> âm ởng ngậm ngùi , chua xót ( cựu thần nhà Lê tr-
h-ớc sự sụp đổ không tránh khỏi của vơng triều )
III.Tổng kết ( Ghi nhớ SGK) ( 5')
IV Luyện tập ( 10')
Viết một đoạn ngắn miêu tả lại chiến công thần tốc
đại phá quân Thanh của vua Quang Trung
4 Củng cố – H ớng dẫn ( 4')
- Nắm nội dung bài
- Soạn bài tiếp theo: Sự phát triển của từ vựng
Ngày soạn :25/09/2006Tuần 5 –Tiết 25
Sự phát triển của từ vựng
( tiếp)
41
Trang 30? Trong thời gian gần đây có
những từ ngữ nào mới đợc cấu
tạo dựa trên các từ đã cho ? Giải
-Điện thoại di động : Điện thoại vô tuyến nhỏ mang
theo ngời, đợc sử dụng trong vùng phủ sóng của cơ sởcho thuê bao
-Kinh tế tri thức :nền kinh tế dựa vào việc sản xuất , lu
thông phân phối các sản phẩm có hàm lợng tri thức cao
-Đặc khu kinh tế : Khu vực thu hút vốn đầu t và công
nghệ nớc ngoài với chính sách u đãi
- Sở hữu trí tuệ : quyền sở hữu với sản phẩm do trí tuệ
mang lại
* VD : +Lâm tặc : Kẻ cớp tài nguyên rừng.
+ Tin tặc : Kẻ dùng kĩ thuật xâm nhập vào máy tính của
ngời khác để khai thác , phá hoại
+ VD 2 : bạc mệnh , duyên, phận ,thần linh , chứng giám, thiếp , đoan trang , tiết , trinh bạch, ngọc
-> Từ Hán Việt.
b
2a : aids 2b: Ma ket tinh
Trang 31- N¾m néi dung bµi
- So¹n bµi tiÕp theo :TruyÖn kiÒu
Trang 32- Nắm đợc những nét chủ yếu về cuộc đời , con ngời , sự nghiệp văn học củaNguyễn Du
- Nắm đợc cốt truyện , những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của TruyệnKiều Từ đó thấy đợc Truyện Kiều là kiệt tác của văn học dân tộc
2.Kĩ năng : Tóm tắt tác phẩm.
3.Thái độ : Trân trọng những tinh hoa của văn học dân tộc.
B Chuẩn bị
1.Thầy : Soạn bài,TLTK: Thiết kế Ngữ văn , Đọc –Hiểu văn bản NGữ văn 9
2 Trò : Soạn bài , học bài
, con ngời Nguyễn Du đã ảnh hởng
tới sự nghiệp văn học của ông ?
Quê :Tiên Điền –Nghi xuân – Hà Tĩnh
-Gia đình Nguyễn Du: đại quí tộc , có truyền thống văn học.
-Hiểu biết sâu rộng , giàu tình yêu th ơng -Nguyễn Du sinh tr ởng trong một thời đại có nhiều biến động dữ dội (Cuối XVIII đầu XI X).
+Xã hội phong kiến Việt Nam khủng hoảng -> Đỉnh cao : Phong trào Tây Sơn
+Phong trào Tây Sơn thất bại ,triều Nguyễn
đ-ợc thiết lập
2 Cuộc đời và sự nghiệp
*Cuộc đời : Chia làm 3giai đoạn
-Giai đoạn ấu thơ , thanh niên : mồ coi chanăm 9 tuổi , mồ côi mẹ năm 12 tuổi
-Giai đoạn lu lạc :Sống ở quê vợ Thái Bình -Giai đoạn làm quan triều Nguyễn
* Sự nghiệp văn học :
- Chữ Hán : Thanh Hiên thi tập
- Chữ Nôm: Truyện Kiều , Văn chiêu hồn
II Truyện Kiều
1.Giới thiệu về Truyện Kiều
-Kiệt tác văn học Việt Nam ,có vị trí quantrọng trong đời sống tâm hồn ngời Việt
-Truyện Kiều dựa vào tác phẩm ‘’Kim VânKiều truyện’’của Thanh Tâm Tài Nhân nhngphần sáng tạo hết sức lớn (3254 câu thơ lụcbát )
44
Trang 33Kiều ?
?Vài nét về giá trị nghệ thuật của
tác phẩm ?
*.Giá trị nhân đạo -Niềm thơng cảm sâu sắc trớc những đau khổcủa con ngời
-Lên án , tố cáo những thế lựcc tàn bạo
- Trân trọng,đề cao con ngời từ vẻ đẹp hìnhthức , phẩm chất đến những ớc mơ ,khát vọngchân chính
b.Gía trị nghệ thuật
-Ngôn ngữ : Đạt đến đỉmh cao -Thể loại tự sự :Phát triển vợt bậc
* Ghi nhớ :SGK
D.Củng cố –H ớng dẫn :
1 Củng cố :
Tìm những câu thơ thể hiện giá trị của Truyện Kiều ?
“Một ngày lạ thói sai nha
Làm cho khốc hại chẳng qua vì tiền”
“Đau đớn thay phận đàn bà
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung”
-“Râu hùm hàm én mày ngài
Vai năm tấc rộng thân mời thớc cao”
2.Hớng dẫn :
- Nắm nội dung bài học
- Soạn bài ‘’Chị em Thuý Kiều ‘’
- Thấy đợc nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du : Khắc hoạ những nét riêng
về nhan sắc ,tài năng , tính cách , số phận Thuý Vân , Thuý Kiều bằng bút pháp nghệthuật cổ điển
- Thấy đợc cảm hứng nhân đạo trong truyện Kiều : Trân trọng , ca ngợi vẻ đẹp củacon ngời
Trang 34Để giới thiệu chị em Thuý Kiều , tác
giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào
?
Qua đó làm nổi bật vẻ đẹp nào của
hai chị em ?
Chân dung Thuý Vân đợc gợi tả qua
những chi tiết nào ?
Em hãy giải thích nghĩa của những
câu thơ trên ?
(Khuôn mặt đầy đăn , tròn trịa ;đôi
lông mày cong thoáng ;làn da trắng
nh tuyết ; mái tóc mợt đen óng ; nụ
cời tơi nh hoa )
Nét đẹp của Thuý Vân đợc khắc hoạ
qua nghệ thuật nào ?
Từ đó , em có nhận xét gì về vẻ đẹp
của Thuý Vân ?
Câu thơ “Mây thua tuyết nhờng” có
ý nghĩa gì ?
Chi tiết nào miêu tả Thuý Kiều ?
Chi tiết “Làn thu thuỷ ,nét xuân sơn”
gợi ra điều gì ?
? Khi gợi tả nhan sắc Thuý Kiều , tác
giả đã sử dụng nghệ thuật ớc lệ nh
Qua cung đàn mà Kiều sáng tác , em
hiểu gì về Thuý Kiều ?
I.Vị trí , kết cấu đoạn trích
1 Vị trí : Nằm ở phần mở đầu truyện Kiều ,
giới thiệu gia đình Vơng Viên ngoại
2 Kết cấu
- 4 câu đầu : Giới thiệu khái quát 2 chị emThuý Kiều , Thuý Vân
- 4 câu tiếp : Gợi tả vẻ đẹp Thuý Vân
- 12 câu tiếp : Cực tả vẻ đẹp , tài năng ThuýKiều
- 4 câu cuối : Nhận xét chung về cuộc sốngcủa 2 chị em
II Đ ọc hiểu văn bản
1 Đọc –chú thích 2.Phân tích
a 4 câu đầu :
-2ả tố nga, maicốt cách , tuyết tinh thần
=> Bút pháp ớc lệ gợi tả vẻ đẹp duyên dáng ,thanh cao , trong trắng của ngời thiếu nữ
‘’Mai cốt cách tuyết tinh thần ‘’
+ Vẻ đẹp chung ‘’m ời phân vẹn mời ‘’
+ Vẻ đẹp riêng ‘’mỗi ng ời một vẻ ‘’
t-=>Vẻ đẹp tơi trẻ , phúc hậu , đoan trang
-‘’Mây thua; tuyết nhờng ‘’,hoà hợp , êm
đềm -> Dự đoán cuộc đời bình lặng
c.Vẻ đẹp Thuý Kiều
- Làn thu thuỷ , nét xuân sơn+ ‘’Sắc sảo ‘’về trí tuệ + ‘’Mặn mà’’về tâm hồn -Ước lệ : thu thuỷ , xuân sơn -> Tập trung tả đôi mắt : tinh anh của tâm hồn
=> Vẻ đẹp sắc sảo của một tuyệt thế giai nhân (Cả hình thức và tâm hồn )
-Tài : Lí tởng ( cầm , kì , thi, hoạ )+ Sáng tác : tình cảm , đa sầu đa cảm ->Vẻ đẹp : Sắc + tài +tình-.Nghiêng nớc
46
Trang 35? Việc tả nhan sắc Thuý Kiều dự báo
số phận của nàng nh thế nào ?
? So sánh nghệ thuật tả Thuý Vân –
Thuý Kiều ?
nghiêng thành
-‘’Hoa ghen , liều hờn ‘’-> Tạo hoá đó kị ->
=>Dự đoán số phận éo le , đau khổ Thuý Vân Thuý KiềuTả trớc Tả sau
4 câu 12 câu Chủ yếu ngoại hình Nhan sắc + tài + tâmhồn => nghệ thuật đòn bẩy
III.Tổng kết
Bảng phụ Nhận định nào nói đủ nhất về nghệ thuật
- Nắm nội dung bài
-Soạn bài tiếp theo : "Cảnh ngày xuân"
-Tác giả miêu tả cảnh mà nói lên đợc tâm trạng nhân vật
2.Thái độ : Yêu thiên nhiên
3 Kĩ năng : - Vận dụng bài học để viết văn tả cảnh
Trang 362 Kiểm tra : So sánh bút pháp miêu tả Thuý Vân và Thuý Kiều của Nguyễn Du ? 3.Bài mới
? Nêu vị trí đoạn trích ?
GV : Giọng chậm dãi , tình cảm
GV đọc mẫu ,gọi HS đọc –nhận
xét
? Nêu bố cục đoạn trích ?
? Hai câu thơ đầu gợi tả điều gì ?
Vẻ đẹp mùa xuân tháng ba đợc
đặc tả qua chi tiết điển hình nào ?
Qua đó cho thấy khung cảnh mùa
Tác giả thể hiện tình cảm nào khi
miêu tả lễ hội ?
? Cảnh vật và hành động con ngời
ở những câu thơ cuối có gì khác
so với 4 câu đầu ?
- Cảnh vẫn mang cái thanh , cái
dịu của mùa xuân : Nắng nhạt ,
Các từ láy trên cho thấy tâm trạng
nào của chị em Thuý Kiều ?
I.Giới thiệu chung
- Sau khi giới thiệu gia cảnh Vơng viên ngoại ,gợi tả chị em Thuý Kiều , đoạn này tả cảnh ngàyxuân trong tiết thanh minh , chị em Kiều đi chơixuân
II.Đọc – Hiểu văn bản 1.Đọc –chú thích
2.Bố cục văn bản
Theo trình tự thời gian + 4câu đầu : Khung cảnh ngày xuân + 8 câu tiếp : Khung cảnh lế hội trong tiết thanhminh
+ 6 câu cuối : Cảnh chị em Kiều du xuân trở về
3 Phân tích
a.Khung cảnh thiên nhiên với vẻ đẹp riêng của mùa xuân
-Con én đa thoi
=>Hình ảnh ẩn dụ :Ngày xuân trôi mau , cảmxúc nuối tiếc
(Trong tháng cuối cùng của mùa xuân , nhữngcánh chim én vẫn rộn ràng bay liệng nh thoi đagiữa bầu trời trong sáng )
-Cỏ non xanh , hoa lê trắng
=>Bức hoạ tuyệt vời :Trong sáng ,mới mẻ , tinhkhôi , đầy sức sống
=> Tinh tế , giàu tình yêu thiên nhiên
b.: Khung cảnh lễ hội trong tiết thanh minh
-Lễ tảo mộ + hội đạp thanh
- gần xa , nô nức , yến anh , chị em , tài tử ,giai
nhân , dập dìu
=>Từ ghép , từ láy , so sánh -> Không khí rộn ràng =>Bức tranh đông vui, náo nhiệt
-> Yêu quý , trân trong vẻ đẹp và giá trị truyền thống văn hoá lễ hội xa xa
c.Chị em Kiều du xuân trở về
Thời gian :tà tà Không gian :dòng nớc uốn quanh , nhịp cầu nhỏ -> Tất cả đang nhạt dần , lặng dần
-Từ láy thơ thẩn , nao nao
=> Gợi tâm trạng luyến tiếc , lặng buồn của chị
em Thuý Kiều
=>Bức tranh đẹp nhng buồn (tả cảnh ngụ tình )
48
Trang 37Nhận xét về bức tranh chiều tà ?
Qua đó thấy đợc bút pháp nghệ
thuật nào của tác giả ?
Đặc sắc nghệ thuật tả cảnh của
Nguyễn Du trong đoạn trích ?
Nội dung chính của đoạn trích ?
III Tổng kết : ghi nhớ : SGK
1 Nghệ thuật
-Dùng nhiều từ láy-Tạo dựng không gian và thời gian -Tả cảnh ngụ tình
2.Nội dung
*Ghi nhớ (SGK)
D.Củng cố H– ớng dẫn :
- Nắm nội dung bài
- Học thuộc lòng đoạn thơ.Soạn bài : Thuật ngữ
A.Mục tiêu cần đạt : Giúp HS.
1 Kiến thức : Hiểu khái niệm thuật ngữ và một số đặc điểm cơ bản của nó
2 Kĩ năng – Biết sử dụng chính xác các thuật ngữ.
3 Thái độ , tình cảm : Nghiêm túc học tập,
B Chuẩn bị :
1 Thầy :Soạn bài TLTK: Thiêtý kế bài giảng , T liệu Ngữ văn 9,
-Bảng phụ phần bài mới I, phần bài tập1
2.Trò: soạn bài , xem bài mới
? Cho biết cách giải thích nào không
thể hiểu đợc nếu thiếu kiến thức về
- Cách giải thích thứ hai thể hiện đặc tính bêntrong của sự vật -> Nghiên cứu bằng lí thuyết
và khoa học -> Phải có kiến thức chuyên môn
về lĩnh vực này mới hiểu đợc
- C1: Giải nghĩa của từ ngữ thông thờng
- C2: Giải thích nghĩa của thuật ngữ b
Trang 38-Muối1 : Có tính biểu cảm không gợi lênnghĩa bóng
- Muối 2: Chỉ tình cảm con ngời
BT4:Các động vật có xơng sống , ở dới nớc ,bơi bằng vây , thở bằng mang
BT5:Không vi phạm -> Hai lĩnh vực khoa họcriêng biệt
D Củng cố –H ớng dẫn
- Nắm nội dung bài
-Chuẩn bị bài tiếp theo
Trang 39A.Mục tiêu:
- Giúp học sinh đánh giá bài làm , rút kinh nghiệm , sửa chữa những sai sót về cácmặt ý tứ , bố cục , câu văn , từ ngữ , chính tả, chú ý sửa những lỗi trọng tâm dới sự h-ớng dẫn của giáo viên
B Chuẩn bị :
1 Thầy chấm bài , nhận xét ,bảng phụ phần nhận xét lỗi
2.Trò : Ôn tập lại
C.Tiến trình
? Nêu yêu cầu về kiểu bài
, đối tợng thuyết minh ,
nội dung bài ?
Giáo viên nhận xét u
khuyết điểm của bài làm
GV treo bảng phụ ghi
một số lỗi để học sinh
quan sát
? Sửa những lỗi diễn đạt ?
? Nêu yêu cầu của đề bài
-Kiểu bài : thuyết ninh
- Đối tợng : Cây lúa Việt Nam
2 Dàn bài Đáp án + biểu điểm ( tiết 15).
Trang, Mai 9B ; Lan 9A
5.Hs nhận bài , sửa lỗi , gv giải đáp thắc mắc (nếu có ).
II Đề 2.
Thuyết minh về một con vật nuôi em yêu thích
1.Yêu cầu
Kiểu bài :thuyết minh
Đối tợng ; Con vật nuôi ở em yêu thíc Nội dung :(tiết 15)
2.Gv nhận xét chung ;
a.Ưu điểm : Xác định đúng thể loại , đối tợng thuyếtminh
-Có tri thức khách quan , sát thực -Đa số trình bày có hệ thống , hợp lí -Một số bài có ý thức kết hợp hiệu quả biện pháp nghệthuật, yếu tố miêu tả
-Nhiều bài văn có lời văn gọn gàng, sinh động
b.Nhợc điểm :
-Tả vụng:
Ví dụ :+ Mõm trâu thò ra
+Sừng trâu hình lỡi kiếm +Trên đầu trâu có hai đôi mắt to đen nh hai con
ốc nhồi để nhìn Tiếp theo đến mũi trâu , trông nó giống
nh mũi lợn Dới mũi là mồm với hàm răng bị gãy hết Cạnh tai trâu là sừng.
-Liên tởng vụng:
Mỗi khi bng bát cơn thơm dẻo trên tay, ta nhớ đến công
51
Trang 40sức của cha mẹ nhng cũng nhớ đến công lao của trâu
-Hs sửa lỗi
3.Đọc bài văn hay : Hồng , Thu Trang , Th
4.Hs nhận bài ,sửa lỗi , gv giải đáp thắc mắc ( nếu có ).
D Củng cố - h ớng dẫn:
-Gv gọi điểm
-Nhắc nhở hs giữ gìn bài kiểm tra
-Soạn bài tiếp theo: 'Kiều ở lầu Ngng Bích "
Xác nhận đã soạn hết tuần 6, tiết 30Nam Chính, ngày tháng .năm 2007