Tuần 9 – tiết 41: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG ( Phần Văn)A. Mục tiêu bài học: 1.Kiến thức : Sự hiểu biết về các nhà văn, nhà thơ, các họa sĩ, ở địa phương. Sự hiểu biết về tác phẩm văn thơ viết về địa phương. Những chuyển biến của văn học địa phương sau năm 1975.2. Kĩ năng. Rèn kĩ năng sưu tầm, tuyển chọn tài liệu thơ văn viết về địa phương. Đọc, hiểu và thẩm bình thơ văn viết về địa phương. So sánh đặc điểm văn học địa phương giữa các giai đoạn. 3. Thái độ Giáo dục học sinh biết trân trọng, tự hào và có ý thức gìn giữ văn học địa phương.B. Chuẩn bị Tuyển tập thơ văn Hải Dương Hội viên văn học nghệ thuật Hải Dương Sưu tầm tác giả, tác phẩm điền vào bảng hệ thống.C. Tiến trình hoạt động 1 Tổ chức ( 1 phút) Thứ ........ngày dạy ………………..Lớp 9A Sĩ số: 26 Vắng:…………………… Thứ........ngày dạy ………………..Lớp 9B Sĩ số:23. Vắng:…………………… 2 Kiểm tra ( 4 phút) ?Phân tích quan điểm nhân nghĩa của NĐC gửi gắm trong
Trang 1- Sự hiểu biết về các nhà văn, nhà thơ, các họa sĩ, ở địa phương.
- Sự hiểu biết về tác phẩm văn thơ viết về địa phương
- Những chuyển biến của văn học địa phương sau năm 1975
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng sưu tầm, tuyển chọn tài liệu thơ văn viết về địa phương
- Đọc, hiểu và thẩm bình thơ văn viết về địa phương
- So sánh đặc điểm văn học địa phương giữa các giai đoạn
3 Thái độ
- Giáo dục học sinh biết trân trọng, tự hào và có ý thức gìn giữ văn học địa phương
B Chuẩn bị
- Tuyển tập thơ văn Hải Dương
- Hội viên văn học nghệ thuật Hải Dương
- Sưu tầm tác giả, tác phẩm điền vào bảng hệ thống
?Phân tích quan điểm nhân nghĩa của NĐC gửi gắm trong đoạn trích LVT gặp nạn?
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3- Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
- GV hướng dẫn và tổ chức cho HS tập hợp theo
tổ các bản thống kê mà từng cá nhân đã làm, các
sáng tác mà mỗi HS đã sưu tầm, chọn lựa được
- HS tập hợp theo tổ: Tổ trưởng từng tổ tập hợp
bảng thống kê của các bạn trong tổ mình; bổ
sung những tác giả, tác phẩm còn thiếu
- Hướng dẫn HS trình bày bản kê danh sách các
tác giả và các tác phẩm VHĐP của tổ mình
- Lần lượt các tổ cử một đại diện đọc trước lớp
bảng thống kê của tổ mình và danh sách các tác
phẩm đã sưu tầm được
- Thông qua phần tư liệu đã chuẩn bị cùng với
phần đóng góp của HS, hình thành bản thống kê
đầy đủ về các tác giả, tác phẩm tiêu biểu của địa
phương mình: Bảng thống kê một số tác giả, tác
phẩm tiêu biểu của văn học tỉnh, TP từ 1975 đến
nay (Tham khảo hai cuốn sách: Thơ và văn xuôi
Trang 2Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n
các tác giả Hải Dương 1945
nay )
I Bảng thống kê một tác giả, tác phẩm Hải Dương từ 1975 đến nay
( Tư liệu cho h/s tham khảo thêm)
Trần Đăng Khoa 1958 Nam Sách - HD - Bên cửa sổ máy bay, tập thơ, 1986
Khúc hát người anh hùng (trường
- Trường ca Trừng phạt (thơ, 1973)
- Trường ca Giông bão (thơ, 1983)
- Bên cửa sổ máy bay (thơ, 198.6)
- Thơ Trần Đăng Khoa (tập 2, 1983)
Bùi Hải Đăng 1945 Nghĩa An - HD - Giải C VHNT Côn Sơn
Nguyễn Long Phi 1941 Đồng Tâm- NG - Chiếc lá- tập - NXB Thanh Niên
1995Nguyễn Đình Phương 1945
2002
Hưng Long - NG - Sỏi và hoa NXB phụ nữ 1997
- Đắng ngọt tình đời - NXB Hội nhàvăn 2002
- Có một tình yêu- NXB CAND2000
Nguyễn Việt Thanh
(Khắc Thủ)
1949 Vĩnh Hoà- NG - Đường hoa cỏ - NXB TN 1998
Văn
Nguyễn Tố Hiệu 1935 Nghĩa An - HD - Những sợi tơ hồng
- Những chuyện tưởng như đơngiản - NXB GD 1979
Nguyễn Thị Việt Nga 1976 Thanh Miện - HD - Hoa cúc tím - NXB trẻ 1998
- Đường đời - NXB trẻ 2000
II Luyện tập : ( 10 phút)
- Học sinh đọc bài viết, giới thiệu cảm nghĩ của mình về tác phẩm của tác giả Hải Dương
- Viết một bài văn về đề tài quê hương
4) Củng cố : (3 phút)
- Qua tiết học hôm nay, em có cảm nhận gì về truyền thống văn học của địa phương?
- Tiết học đã bồi đắp cho em tình cảm gì?
Trang 3- Biết vận dụng kiến thức đã học khi giao tiếp, đọc- hiểu và tạo lập văn bản.
2 Kĩ năng
Cách sử dụng từ hiệu quả trong nói, viết, đọc- hiểu văn bản và tạo lập văn bản
3 Thái độ
- Giáo dục học sinh biết trân trọng, tự hào gìn giữ làm trong sáng ngôn ngữ tiếng Việt
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Giáo viên : Máy chiếu, phiếu học tập .
2 Học sinh : Ôn lại các kiến thức cơ bản về từ vựng theo các yêu cầu của mục 1 ở các mục I, II, III,
- Đại diện nhóm lên gắn phiếu học tập
- GV: khái quát, chốt lại đáp án
* Bài 2: (122 Phân loại từ ghép:
- Từ ghép: Giam giữ, bó buộc, tơi tốt, bọt bèo, cỏcây, nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn …
- Từ láy: nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi, lấp lánh …
nhấp nhô
II Thành ngữ (10’)
Trang 4Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n
( Là những đơn vị định danh biểu thị khái niệm
nào đó dựa trên hình ảnh, những biểu tựơng cụ
thể)
Ví dụ: Nhà tranh vách đất, chân lấm tay bùn…
- HS đọc phần hai Phân biệt thành ngữ và tục
- Hãy lấy hai dẫn chứng về việc sử dụng thành
ngữ trong văn chương?
- Thế nào là nghĩa của từ? Cho ví dụ?
Sử dụng thành ngữ trong văn ch ương:
- Một đời được mấy anh hùng
Bõ chi cá chậu chim lồng mà chơi
( Nguyễn Du – Truyện Kiều)
Thân em vừa trắng, lại vừa trònBẩy nổi ba chìm với nước non
( Hồ Xuân Hương – Bánh trôi nước)
III Nghĩa của từ: ( 8’)
1 Khái niệm: Là nghĩa của từ, việc, hiện tựơng được phản ánh trong câu.
2 Bài tập:
Thềm hoa” -> Nghĩa chuyển
- “Lệ hoa” -> Nghĩa chuyển
4
Trang 5- Giáo dục học sinh biết trân trọng, tự hào gìn giữ làm trong sáng ngôn ngữ tiếng Việt.
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Giáo viên : Máy chiếu, phiếu học tập .
2 Học sinh : Ôn lại các kiến thức cơ bản về từ vựng theo các yêu cầu của mục 1 ở các mục V, VI,
II Kiểm tra :
III Bài mới :
- GV: Thế nào là từ đồng âm?
- HS: Đọc bài tập 2 Nêu yêu cầu
- Trường hợp nào là hiện tựơng từ nhiều nghĩa,
trưường hợp nào là hiện tượng đồng âm? vì
a có hiện tượng từ nhiều nghĩa: vì “lá” (lá phổi)
là nghĩa chuyển của từ “lá”(lá xa cành)
b Có hiện tựơng từ đồng âm:
Đường (đường ra trận) Đường ( ngọt như đường)
->Vỏ ngữ âm giống nhau, nghĩa khác nhau
VI Từ đồng nghĩa: ( 8phút)
Trang 6- Tác dụng diễn đạt như thế nào?
- Thế nào là từ trái nghĩa?
- Phân tích sự độc đáo trong cách dùng từ?
- GV hướng dẫn HS nêu khái niệm.
Bài 3: Giải thích nghĩa của từ
“xuân” thể hiện tinh thần lạc quan của tác giả
Ngoài ra, dùng từ này còn là để tránh lặp với từ tuổi tác
VII Từ trái nghĩa: ( 10 phút)
Bài 2.Xác định nghĩa của từ
- Tắm, bể ( cùng trường từ vựng “nứơc”- nói chung) -> làm cho câu nói có sức tố cáo mạnh
4 Củng cố: ( 5 phút ) - GV treo bảng phụ ghi sơ đồ
Trang 7Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n
V H ướng dẫn học sinh ở nhà :( 2phút)
- Ôn tập toàn bộ phần từ vựng
- Lấy ví dụ cho từng nội dung – phân tích
- Chuẩn bị cho tiết 45
VI Hướng dẫn về nhà: ( 2’)
- Xem lại văn tự sự + Đề bài tập làm văn số 2
- Làm dàn ý chi tiết cho đề bài đó
Tiết 44 - Tập làm văn: TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2
A Mục tiêu bài dạy
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý và diễn đạt.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức thận trọng, nghiêm túc khi làm bài.
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Giáo viên : Bài TLV đã chấm điểm, có phê nhận xét
Đề, đáp án kiểm tra 15 phút (phần Tập làm văn)
2 Học sinh : Xem trước những yêu cầu của tiết trả bài trong SGK ở bài 9
C.Tiến trình hoạt động dạy-học
I.Tổ chức lớp:
Thứ…ngày dạy / / Lớp 9A- Sĩ số : 26 Vắng
Thứ… ngày dạy / / Lớp 9C- Sĩ số : 23 Vắng
II Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 15 phút.
* GV cho lớp kiểm tra 15 phút
Đề bài Câu1 : Văn bản trình bày một chuỗi các sự việc thuộc kiểu văn bản nào ?
A Tự sự B Miêu tả C Biểu cảm D Thuyết minh
Từ láy
bộ phận
Từ láy toàn bộ
Từ ghép đẳng lập
Từ ghép chính phụ
Trang 8Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n
Câu 2: Mỗi bài văn thuyết minh chỉ nên dùng một phương pháp thích hợp nhất Đúng hay sai ?
A Đúng B Sai
Câu 3 : Điền cụm từ phù hợp vào chỗ trống để có nhận xét đúng về tác dụng của yếu tố miêu tả
trong bài văn thuyết minh?
Yếu tố miêu tả có tác dụng làm cho đối tượng thuyết minh được , gây ấn tượng
Câu 4 : Kiều ở lầu Ngưng Bích được miêu tả như thế nào ?
A Cảnh sắc bên ngoài B Diễn biến nội tâm
C Hành động của nhân vật D Cảnh sắc và nội tâm
Phần II : Tự luận ( 8 điểm)
Cho đoạn thơ
" Tưởng người dưới nguyệt chén đồng
Tin sương luống những rày trông mai chờ.
Bên trời góc bể bơ vơ
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.
Xót người tựa cửa hôm mai
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ.
Sân Lai cách mấy nắng mưa
Có khi gốc tử đã vừa người ôm.”
(Trích" Truyện Kiều"- Nguyễn Du)
Dựa vào đoạn thơ trên hãy viết một đoạn văn kể lại tâm trạng của Kiều
- Viết đoạn văn đảm bảo về hình thức,viết hoa lùi đầu dòng, liên kết mạch lạc( 2 điểm)
- Về nội dung : Người kể có thể ở ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ ba kể lại được tâm trạng buồn, nhớ thương, đau đớn, xót xa khi nghĩ đến người yêu chờ mong và cha mẹ về già mà mình không thể chăm sóc để làm tròn chữ hiếu….( 6 điểm)
III Bài mới: ( Đ.c Tuyết đã thực hiện)
- Làm đúng thể loại văn tự sự Đề 1: Các em làm đúng theo hình thức một lá thư
- Đã kể được các sự việc cơ bản, theo một trình tự tương đối hợp lí
- Nhìn chung đã biết kết hợp giữa kể và miêu tả; một số bài có sự kết hợp tốt: Duyên, Đào Trang,Lương
- Đa số các bài viết đều có bố cục rõ ràng, đủ 3 phần, đúng nhiệm vụ của từng phần
2) Nhược điểm:
- Một số bài viết còn ít hoặc không sử dụng yếu tố miêu tả
8
Trang 9Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n
- Cốt truyện còn sơ sài, dẫn dắt chưa hợp lí
- Bố cục một số bài viết chưa rõ ràng, còn trùng lặp
- Nhiều em chữ viết ẩu thả, sai quá nhiều lỗi chính tả, trình bày thiếu khoa học, dùng từ chưa chínhxác
III Nhân xét một số lỗi sai cơ bản ( 8’)
+ l – n ( lão lề, no nắng, ăn lo: Vân, Quang,
+ Không viết hoa đúng chỗ: quân thanh ( Vân)
- Diễn đạt, dùng từ chưa hợp lí:
+ Mặt vua đã tốt hơn trước, ai lấy vẫn lo sợ.
+ Tôi nhìn thấy Tôn Sĩ Nghị mặt ngượng ngùng, xấu hổ ( Thi)
+ Diễn đạt quá lộn xộn, các sự việc không được sắp xếp hợp lí: Bích
- Chi tiết không hợp lí: giết chủ nhân chiếc thuyền ( Ca)
- Mở bài chưa đúng với yêu cầu bài văn tự sự: Nguyên
- Bài viết quá sơ sài: Nguyễn Uyên, Hân, Thi…
* Lớp 9b:
- Chữ viết:
+ Nhiều em chữ viết rất xấu, sai quá nhiều lỗi chính tả, chữ không rõ ràng, khó đọc: Đương, Đạt,Long, Tú, Tiến, Quốc, Thế…
+ Sai các lỗi cơ bản: ch – tr ( chò truyện: Nam) , r- d ( rủ - dủ: Phùng Hằng)
l – n (láo lức, núc đó : Đoàn Uyên, Đương)
- Dùng ngôn ngữ “ chát” : bùn – buồn ( Đoàn Uyên)
+ Viết hoa không đúng: Đương Quốc
- Dùng từ: + Dùng từ chưa phù hợp: hồi ức lại ( Tú)
+ Ngoại khóa học nấu ăn
+ Lặp từ “ thăm nhà” – Đặng Thanh
+ Dùng từ xưng hô chưa thống nhất: Vũ Hằng, Phong
+ Cô giáo tuy có tuổi nhưng vẫn còn xinh gái ( Duyên)
- Diễn đạt và dùng chưa chưa trôi chảy, hợp lí:
+ Thầy giáo ngạc nhiên và sững sờ khuôn mặt.
+ Đứng trước ngôi trường mình ngắm thật kĩ tại trường (Phương)
+ Diễn đạt quá lộn xộn sai nhiều lỗi chính tả, dùng từ chưa hợp lí ( Đương, Công)
- Bài làm quá sơ sài: Tiến, Công
IV Trả bài và hướng dẫn sửa lỗi sai ( 6’)
( GV căn cứ vào bài làm của học sinh để sửa những lối sai cụ thể)
V Thống kê kết quả : ( 1’)
Trang 10Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n
IV.Củng cố : (2’)
- GV nhấn mạnh những lỗi sai thường mắc, cách sửa
- Giải đáp thắc mắc, gọi điểm
V Hướng dẫn : (2’)
- Tự ôn tập lại các kiến thức cơ bản về kiểu văn bản tự sự kết hợp với miêu tả;
- Tự sửa chữa các lỗi còn lại trong bài
- Có được những hiểu biết cơ bản về tác giả và tác phẩm
- Một số hiểu biết về hiện thực những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của dân tộc ta
- Nhận thấy được cơ sở để hình thành tình đồng chí
- Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: ngôn ngữ thơ bình dị, biểu cảm, hình ảnh tự nhiên, chân thực
- Rèn luyện năng lực cảm thụ và phân tích các chi tiết nghệ thuật, các hình ảnh trong một tác phẩm thơ giàu cảm hứng hiện thực mà không thiếu sức bay bổng
2 Kĩ năng.
- Đọc diễn cảm một bài thơ hiện đại
10
Trang 11Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n
- Bao quát toàn bộ tác phẩm, thấy được mạch cảm xúc trong bài thơ
- Tìm hiểu một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, từ đó thấy được giá trị nghệ thuật trong bài thơ
3 Thái độ
- Giáo dục học sinh niềm tự hào, lòng yêu nước, yêu mến anh bộ đội cụ Hồ
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Giáo viên : Giáo án, chân dung Chính Hữu.
2 Học sinh : Soạn bài theo câu hỏi SGK + Đọc kĩ đoạn trích và chú thích ()
? Những hiểu biết của em về tác giả Chính Hữu ?
? Đối tượng chính trong thơ Chính Hữu ?
* GV nhấn mạnh: Từ người lính trở thành nhà thơ
quân đội nên thơ của ông hầu như chỉ viết về
người lính và hai cuộc kháng chiến
+Chính Hữu được nhà nước trao tặng giải thưởng
Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật ( năm 2000).
? Giới thiệu một vài nét về bài thơ " Đồng chí "?
- Xuất xứ ?
- Thể loại ?
GV hướng dẫn đọc –> yêu cầu học sinh đọc
? Nêu mạch cảm xúc trong bài thơ ?
-Bài thơ theo thể thơ tự do, có 20 dòng chia làm 3
đoạn Sức nặng của tư tưởng , cảm xúc được dẫn
dắt để dồn tụ vào các dòng 7,17,20
?Theo mạch cảm xúc đó , bài thơ được chia theo
các phần như thế nào ?
- Đọc 6 dòng thơ đầu
? Sáu câu đầu nói về cơ sở hình thành tình đồng
chí của những người lính cách mạng Cơ sở ấy là
gì?
? Những người lính trong bài thơ có gì gần gũi
nhau về hoàn cảnh xuất thân?
- Cảnh ngộ xuất thân: đều là nông dân từ những
I Giới thiệu bài: ( 5’)
1 Tác giả :
Chính Hữu :+ Tên thật là Trần Đình Đắc + Sinh năm 1926
+ Quê: Can Lộc - Hà Tĩnh + Ông thường viết về đề tài người lính và chiến tranh
+ Thơ CH cô đọng, hàm súc, hình ảnh, ngôn ngữ chân thực, mộc mạc
2 Tác phẩm:
1 Xuất xứ : -Sáng tác vào đầu năm 1948, được khơi nguồn từ những rung động sâu sa,mới mẻ và sâu lắng sau những ngày ông trực tiếp tham gia chiến dịch Việt Bắc - thu đông 1947
- Được đánh giá là bài thơ hay nhất viết về người lính trong cuộc k/c chống Pháp
2 Thể thơ: Tự do ( với kết cấu bó mạ độc đáo)
II Đọc- hiểu văn bản ( 30’) 1.Đọc- chú thích ( 5’)
Trang 12Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n
miền quê nghèo khó Họ tập hợp lại trong quân đội
và trở nên thân quen nhau
? Hình ảnh súng bên súng đầu sát bên đầu biểu
hiện điều gì? Vì sao họ trở thành đôi tri kỉ?
? Em hãy phân tích dòng thơ 2 chữ?
? Có gì đặc sắc trong nghệ thuật diễn tả cơ sở của
tình đồng chí ở 6 câu thơ đầu ?
? Câu thơ thứ 7 có gì đặc biệt về hình thức và nội
dung?
* GV : "Đồng chí ": Câu thơ chỉ có 2 tiếng : 1 từ +
Một dấu chấm than tạo một nốt nhấn , nó vang lên
như một sự phát hiện , một lời khẳng định , là bản
lề gắn kết đoạn đầu và đoạn thứ 2 của bài thơ
GV bổ sung, chốt lại:
Bằng một ngôn ngữ giản dị, chân thật, tác giả cho
ta cảm nhận được cội nguồn của tình đồng chí Đó
là tình cảm được xây cất từ tình cảm của giai cấp
cần lao Đó là thứ tình cảm gắn bó tự nguyện,
rộng lớn, mới mẻ nhưng cũng thật gần gũi Tình
đồng chí tạo thành sức mạnh của đội ngũ trong
đấu tranh.
Làng tôi nghèo……sỏi đá
- Đôi người xa lạ… quen nhau
- Súng bên súng, đầu …đầu
- Đêm rét chung chăn…tri kỉ.
+ Ngôn ngữ giản dị, chân thực; sử dụng cácthành ngữ dân gian
- NT đối
-> Dòng thơ 2 chữ, lắng sâu ý thơ Là sự kếttinh mọi cảm xúc, tình cảm thiêng liêng, caoquí của các anh bộ đội cụ Hồ
=> Chung nguồn gốc xuất thân, chung nhiệm
vụ chiến đấu, chung khó khăn, thiếu thốn,
chung lí tưởng => Đồng chí!
Gọi hs đọc tiếp đoạn thơ (câu 8-17) 2 Biểu hiện của tình đồng chí.
? Tìm những hình ảnh biểu hiện tình đồng chí, đồng đội
làm lên sức mạnh tinh thần của người lính Cách mạng ?
? Từ " mặc kệ" giúp em hiểu điều gì ?
- Tư thế ra đi dứt khoát nhưng sâu xa trong lòng họ vẫn
nhớ da diết quê hương
- Em hiểu như thế nào về hình ảnh " Giếng nước, gốc
đa……ra lính" ? biện pháp nt được sử dụng? Tác dụng?
(là hình ảnh nhân hoá, ẩn dụ, chỉ quê hương, người
thân nhớ về các anh, nỗi nhớ của người hậu phương
- bp nhân hoá, ẩn dụ -> Sự cảm thông sâu
xa những tâm tư, nỗi lòng của nhau.
- HS Đọc những câu thơ tiếp ?
? Em cảm nhận được gì qua những câu thơ trên ?
- GV nói thêm về căn bệnh sốt rét
- áo anh rách vaiQuần tôi có vài mảnh váChân không giày
H: Tác giả đã sử dụng những biện pháp NT nào ? Phân
tích tác dụng ?
* HS thảo luận
- Hình ảnh cụ thể, chân thực …
- Bút pháp tả thực, câu thơ sóng đôi-họ
chia sẻ những khó khăn, thiếu thốn của cuộc đời lính.
12
Trang 13Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n
H: Em có nhận xét gì hình ảnh " Thương nhau tay nắm
lấy bàn tay" ? (Hình ảnh thơ mộc mạc, giản dị vừa nói
lên tình cảm gắn bó sâu nặng giữa những người lính vừa
gián tiếp thể hiện sức mạnh của tình cảm ấy Đó làt/y
thương mộc mạc, không ồn ào nhưng thấm thía vô
cùng)
? Như vậy, tình đ/c ở đây là một t/ cảm như thế nào ?
- Chi tiết chân thực, giản dị => T/c gắn
bó sâu nặng,tình đồng chí đồng đội thiêng liêng
H: Đọc 3 câu thơ cuối
? Ba câu thơ gợi cho em suy nghĩ gì về người lính và
cuộc chiến đấu ?
GV treo tranh vẽ – các em quan sát dựa vào ý thơ hãy
tưởng tượng và dựng lại cảnh này?
- quan sát tranh -> HS bộc lộ
+”rừng hoang sương muối”: đêm lạnh vắng
+ “Đứng …chờ giặc tới” : chủ động, sẵn sàng chiến
đấu
+ “Đầu súng trăng treo”: Tâm hồn lãng mạn cảm
nhận vẻ đẹp của thiên nhiên.)
H: Hình ảnh trong những câu thơ ấy gợi cho em cảm
xúc gì?
( Đó là bức tranh đẹp về cuộc đời người lính )
3 Biểu tượng của tình đồng chí.
-> Là bức tranh đẹp về tình đồng chí, đồngđội
-> Hình ảnh cô đọng, gợi cảm, là biểutượng đẹp về cuộc đời người chiến sĩ
? Đặt h/a khẩu súng bên cạnh vầng trăng gợi sự liên
tưởng gì?
* Thảo luận
GV bình: Ngọn súng bảo vệ vầng trăng, vầng trăng soi
sáng cho ngọn súng Hiện thực và lí tưởng đã hoà
quyện vào nhau Cũng có thể hiểu thêm vầng trăng
tượng trưng cho tình đồng chí trong sáng, cao đẹp Đó
là 1 h/ảnh đẹp, tươi sáng, lạc quan của người lính, nó
lan toả ra cả bài thơ Chính vì thế tgiả đã lấy tên h/ảnh
này đặt tên cho tập thơ.
? Nét đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm
- HS khái quát
H: Qua bài thơ, em có cảm nhận gì về hình ảnh anh bộ
đội thời kháng chiến chống Pháp ?
- Chi tiết, hình ảnh, ngôn ngữ giản dị, chân
thực cô đọng hàm xúc, giàu sức gợi cảm,giàu ý nghĩa biểu tượng
- Hình ảnh thơ sóng đôi, đối ứng nhau
* Nội dung:Tình đồng chí, đồng đội keosơn gắn bó của người lính trong cuộc k/cchống Pháp
* Ghi nhớ :
- Tại sao tác giả đặt tên bài thơ là " Đồng chí" ? Tình đồng chí là bản chất cách mạng của
Trang 14IV Củng cố: (2 phút) -GV hoặc hs hát minh hoạ bài hát
V Hướng dẫn về nhà: (3 phút)
- Học thuộc bài thơ, nắm được ND, NT của bài thơ
- Bài tập : Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về đoạn cuối bài thơ
- Soạn văn bản " Bài thơ về tiểu đội xe không kính" : đọc, trả lời câu hỏi trong sgk
- Những hiểu biết bước đầu về nhà thơ Phạm Tiến Duật
- Đặc điểm của thơ Phạm Tiến Duật qua một sáng tác cụ thể: Giàu chất hiện thực và tràn đầy cảm hứng lãng mạn
- Hiện thực cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước được phản ánh trong tác phẩm; vẻ đẹp hiên
ngang, dũng cảm, tràn đầy niềm lạc quan cách mạng,…của những con người đã làm nên con đường Trường Sơn huyền thoại được khắc hoạ trong bài thơ
2 Kĩ năng.
- Đọc – hiểu một bài thơ hiện đại
- Phân tích được vẻ đẹp hình tượng người chiến sĩ lái xe Trường Sơn trong bài thơ
- Cảm nhận được giá trị của ngôn ngữ, hình ảnh độc đáo trong bài thơ
- Rèn luyện kĩ năng phân tích hình ảnh, ngôn ngữ thơ
Trang 15Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n Thứ ngày dạy / / Lớp 9A- Sĩ số : 26 Vắng
Thứ ngày dạy / / Lớp 9B- Sĩ số : 24 Vắng
II/ Kiểm tra (5’) : - Đọc diễn cảm bài thơ " Đồng chí" - Chính Hữu?
- Tình cảm đồng đội, đồng chí được thể hiện trong bài thơ ‘Đồng chí ằ như thế nào ?
- Phân tích hình ảnh " Đầu súng trăng treo"
III./Bài mới: ( 35) Giới thiệu bài (1’)
Phạm Tiến Duật là một trong những gương mặt tiêu biểu của thế hệ các nhà thơ trẻ thời chống
Mỹ cứu nước Thơ Phạm Tiến Duật tập trung thể hiện hình ảnh thế hệ trẻ trong cuộc kháng chiến chống Mỹ qua các hình tượng người lính và cô thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn Thơ ông có giọng điệu sôi nổi, trẻ trung, hồn nhiên, tinh nghịch mà sâu sắc… Tất cả những điều đó được thể hiện cụ thể qua bài thơ…
- Đọc chú thích dấu sao sgk
? Nêu những hiểu biết của em về tác giả PTDuật?
? Nêu xuất xứ của văn bản ?
- Gv: giới thiệu về chùm thơ đặc sắc của ông viết
về người lái xe Trường Sơn, về người thanh niên
xung phong hồi chiến tranh chống Mĩ
? Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
- Gv: giọng vui tươi, khoẻ khoắn
- Gv đọc → Hs đọc → Gv nhận xét
- Gv: Tiểu đội (đơn vị gồm 12 người); chông
chênh (đu đưa, không vững chắc, không yên ổn
? Xác định chủ đề bài thơ?
(Bẩy khổ thơ đều xoay quanh và làm nổi bật chủ
đề bài thơ nên không cần chia đoạn)
? Em có nhận xét gì về nhan đề bài thơ?
Hình ảnh những chiếc xe không kính gợi cho em
cảm nhận, suy nghĩ gì?
I Giới thiệu chung ( 9’)
1 Tác giả: Phạm Tiến Duật sinh năm 1941quê ở huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ
- Là nhà thơ trưởng thành trong kháng chiếnchống Mĩ được coi là gương mặt tiêu biểucho các nhà thơ trẻ lúc đó
- Đề tài: Những cô gái thanh niên xungphong và các anh lính lái xe trên tuyến đườngTS
- Phong cách: sôi nổi, hồn nhiên, tinh
nghịch.
2 Tác phẩm :
- Xuất xứ: Bài thơ được tặng giải nhất cuộcthi thơ của báo văn nghệ năm 1969 và đưavào tập thơ " Vầng trăng - quầng lửa"
- Thể thơ: Tự do tám chữ (câu dài, 4 câu mộtkhổ, nhịp điệu linh hoạt, ít vần)
II Đọc Hiểu văn bản (25’)
1 Đọc - Chú thích
2 Chủ đề: Bài thơ là cảm xúc và suy nghĩ
của tác giả về những chiếc xe không kính vànhững chiến sĩ lái xe trên đường Trường Sơnthời đánh Mĩ
3 Phân tích.
- Bài thơ là cảm xúc và suy nghĩ của tác giả
về những chiếc xe không kính và nhữngchiến sĩ lái xe trên đường Trường Sơn thờiđánh Mĩ
a Nhan đề bài thơ và hình ảnh những chiếc xe không kính.
Trang 16?Những chiếc xe không kính được giải thích ntn?
? Nét độc đáo trong cách giải thích ấy?
? Tác giả còn miêu tả h/a chiếc xe qua các hình
ảnh thơ nào khác?
- GV: Xe không có kính vì kính đã bị vỡ do sức ép,
sức rung của bom → cách nói hồn nhiên phù hợp
với tính cách ngang tàng, dũng cảm, thích vui
nhộn của người chiến sĩ lái xe.
Hình ảnh xe không kính vốn không hiếm trong
chiến tranh nhưng phải có hồn thơ nhạy cảm với
nét ngang tàng, tinh nghịch tác giả mới cảm nhận
được vẻ khác lạ của nó, khiến nó trở thành hình
tượng thơ độc đáo của thời chiến tranh chống Mĩ.
* Nhan đề bài thơ: thu hút người đọc ở cái vẻ
lạ, độc đáo của nó: làm nổi bật hình ảnhnhững chiếc xe không kính Hình ảnh này thểhiện sự gắn bó và am hiểu hiện thực chiếntranh trên tuyến đường Trường Sơn Hơn thếnữa tác giả muốn nói về chất thơ của hiệnthực ấy chất thơ của tuổi trẻ hiên ngang, dũngcảm, trẻ trung, vượt lên thiếu thốn, gian khổ,hiểm nguy của chiến tranh
- bom giật rồi - Điệp từ => tính chất khốcliệt của chiến tranh
4/ Củng cố: ( 2’) : - Phân tích hình ảnh những chiếc xe không kính?
- Suy nghĩ của em về nhan đề của bài thơ?
5/ Hướng dẫn về nhà( 2’): Học bài, đọc thuộc bài thơ, soạn phần tiếp theo.
2 Kĩ năng.
- Đọc – hiểu một bài thơ hiện đại
- Phân tích được vẻ đẹp hình tượng người chiến sĩ lái xe Trường Sơn trong bài thơ
- Cảm nhận được giá trị của ngôn ngữ, hình ảnh độc đáo trong bài thơ
- Rèn luyện kĩ năng phân tích hình ảnh, ngôn ngữ thơ
3 Thái độ
- Giáo dục học sinh niềm tự hào, lòng yêu nước, yêu mến anh bộ đội cụ Hồ
16
Trang 17II/ Kiểm tra bài cũ : (5’) :
- Đọc thuộc lòng ‘ Bài thơ về tiểu đội xe không kính’
- Phân tích hình ảnh những chiếc xe không kính?
- Suy nghĩ của em về nhan đề của bài thơ?
III./Bài mới: ( 35’)
? Mượn hình ảnh những chiếc xe không kính ấy
tác giả muốn nói tới điều gì?
? Người chiến sĩ ấy điều khiển những chiếc xe
không kính với tư thế ntn?
* Tư thế ung dung, hiên ngang, tự tin " nhìn trời,
nhìn đất", nhìn thấp, nhìn cao, nhìn xa, dũng mãnh
và hiên ngang qua khung cửa xe không còn kính
chắn gió → người lái xe tiếp xúc trực tiếp với thế
giới bên ngoài
? Với cái nhìn thẳng ấy người chiến sĩ cảm nhận
?Nhận xét giọng điệu trong hai khổ thơ trên?
?Từ đó vẻ đẹp nào trong tính cách của người lái xe
được bộc lộ?
? Hai khổ thơ tiếp theo miêu tả nét sinh hoạt gì của
tiểu đội lính lái xe?
I Giới thiệu chung
II Đọc Hiểu văn bản (30’)
- " Ung dung buồng lái… nhìn thẳng"
→ Đảo ngữ, điệp ngữ => Tư thế ung dung,
hiên ngang, tự tin
-" Nhìn thấy gió… ùa vào buồng lái"
- so sánh → Câu thơ diễn tả được cảm giác
về tốc độ trên chiếc xe đang lao nhanh Quakhung cửa đã không có kính, không chỉ mặtđất mà cả bầu trời với sao trời, cánh chimcũng như ùa vào buồng lái Lời thơ diễn tảchính xác cảm giác mạnh và đột ngột củangười ngồi trong buồng lái
* Thái độ
- " Không có kính, ừ thì có bụi thôi'
→ Thời tiết khắc nghiệt có thể tác động xấuđến sức khoẻ con người
-> Thái độ bất chấp khó khăn, gian khổ,
hiểm nguy.
- Giọng điệu ngang tàng, nghịch ngợm
- Cấu trúc lặp lại: ừ thì, chưa cần
→ Bất chấp gian khổ khó khăn để vươn lên hoàn thành nhiệm vụ.
- " Cái bắt tay qua cửa kính vỡ, cái bếpHoàng Cầm, cái võng móc chông chênh trên
Trang 18Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n
?Em hiểu gì về cuộc sống của họ qua chi tiết ấy?
? Ở khổ cuối tác giả tả lại hình dáng chiếc xe
không kính để khẳng định điều gì?
? Nét nghệ thuật đặc sắc trong đoạn thơ này?
-Đối lập (tất cả không có> < có một trái tim;
những cái không có của xe> < một cái có của con
người)
¿ Từ sự đối lập này tác giả muốn nhấn mạnh điều
gì?
- Những gian khó không thể ngăn cản được ý chí
quyết tâm chiến đấu của người lính lái xe
¿ Theo em , hình ảnh hoán dụ trái tim trong lời
thơ : “ Chỉ cần trong xe có một trái tim” có ý nghĩa
gì?
? Nêu những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật
của bài thơ?
đường xe chạy, " Chung bát đũa…"
→ Sẵn sàng thân ái, chia sẻ gian nguy, tâmhồn cởi mở
- Khẳng định khó khăn, gian khổ ngày càng
tă Không có khó khăn nào, kẻ thù nào cản nổi
xe ta đi
- Trái tim -> hoán dụ: Trái tim yêu nước,lí tưởng chiến đấu, khát vọng giải phóng miền Nam
4 Tổng kết
* Nghệ thuật:
- Hình ảnh : Hiện thực, độc đáo
-Ngôn ngữ : Giàu tính khẩu ngữ
- Giọng điệu: Tự nhiên, khỏe khoắn , ngangtàng
* Nội dung:
- Hình ảnh người lính lái xe Trường Sơn với
tư thế hiên ngang, tinh thần lạc quan, dũngcảm bất chấp khó khăn nguy hiểm và ý chíchiến đấu giải phóng miền Nam
IV/ Củng cố: ( 2 ’):
- Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm
- Nêu cảm nghĩ của em về thế hệ trẻ thời kháng chiến chống Mĩ qua hình ảnh người lính trong bàithơ?
V/ Hướng dẫn về nhà( 2’)
- Học bài, đọc thuộc bài thơ, ôn tập giờ sau kiểm tra 45'
………
Tuần 10 - Tiết: 49
KIỂM TRA VỀ TRUYỆN TRUNG ĐẠI
2 Học sinh: Ôn lại kiến thức về văn học trung đại
C Tiến trình hoạt động:
I Ổn định tổ chức :
Thứ ngày dạy / / Lớp 9A- Sĩ số : Vắng
Thứ ngày dạy / / Lớp 9B- Sĩ số : Vắng
II Kiểm tra bài cũ ( không)
III Bài mới( 45’)
18
Trang 19và đánh giávềCNCGNX,TK
tả chân dung Thuý Vân, miêu tả chân dung hai chị em
- Hiểu được bútpháp
NT sử dụng trong
đt “ Kiều ở ”
- Hiểu được giá trị
TK, CNCGNX
- Hiểu bút pháp NT chủ yếu được sử dụng khi miêu tả TV, hai chị em Kiều
- Hiểu được giá trị nghệ thuật và nội dung đoạn tích “ Cảnh ngày xuân”
Vận dụng kiễn thức
đã học để phân tích giá trị đoạn thơ
Nhận xétđược bứctranh thiên nhiên được miêu tả trong đoạn thơ,
có liên hệ
Trang 20Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n
A Ghi chép những chuyện ly kỳ trong dân gian
B Xây dựng nhân vật tri thức có tâm huyết, bất mãn
C Ghi chép sự thật ly kỳ
D Xây dựng nhân vật phụ nữ đức hạnh
2 Câu 1: Tác phẩm nào trong những tác phẩm sau đây đã đưa tiếng Việt đạt tới đỉnh cao ngôn ngữ
nghệ thuật ?
C Chuyện người con gái Nam Xương D Truyện Lục Vân Tiên
3 Tố Như là tên chữ của nhà thơ:
A Nguyễn Trãi B Tố Hữu C Nguyễn Đình Chiểu D Nguyễn Du
4 Đây là câu nói của nhân vật nào trong tác phẩm Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu:
“ Làm ơn há dễ trông người trả ơn”?
A Ông Ngư B Ông Tiều C Lục Vân Tiên D Kiều Nguyệt Nga
Câu 5: : Bút pháp nghệ thuật nào đã được Nguyễn Du sử dụng để miêu tả vẻ đẹp của chị em Thúy
Kiều?
A Bút pháp tả cảnh ngụ tình B Bút pháp gợi tả
C Bút pháp tả thực D Bút pháp ước lệ tượng trưng
6 Nhận xét sau nói về tác phẩm nào: “Tác phẩm này là một áng Thiên cổ kỳ bút” ?
A Chuyện người con gái Nam Xương B Truyện Kiều
C Truyện Lục Vân Tiên C Hoàng Lê Nhất Thống Chí
7: Điền vào chỗ trống cho đầy đủ nhận xét sau
“Truyện Kiều có giá trị ……….sâu sắc và giá trị … ……….cao cả”
8 Nghệ thuật miêu tả nào là chủ yếu trong đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích?
A Tả cảnh ngụ tình B Tả cảnh thiên nhiên C Tả hành động D Tả người
Phần II Tự luận.
Câu 1 ( 2đ) Chép chính xác những câu thơ miêu tả chân dung Thuý Vân và cho biết bút pháp chủ
yếu được sử dụng trong đoạn thơ này
Câu 2: Viết một bài văn ngắn phân tích đoạn thơ sau:
Ngày xuân con én đưa thoi Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi
Cỏ non xanh tận chân trời Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.
Đề 2.
Câu 1: Truyền kì mạn lục có nghĩa là gì?
A Ghi chép tản mạn những điều kì lạ vẫn được lưu truyền
B Ghi chép tản mạn những điều có thật xảy ra trong xã hội phong kiến
C Ghi chép tản mạn những câu chuyện lịch sử của nước ta từ xưa đến nay
D Ghi chép tản mạn cuộc đời của những nhân vật kì lạ từ trước đến nay
Câu 2: “ Hoàng Lê nhất thống chí” ghi chép lịch sử nước ta vào giai đoạn nào?
A Từ thế kỷ 16 đến nửa đầu thế kỷ 17 B Nửa đầu thế kỷ 19
C Từ thế kỷ 17 đến nửa đầu thế kỷ 18 D Cuối thế kỉ XVIII đến đầu thế kỷ 19
20
Trang 21Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n
Câu 3: “Truyện Kiều” (Nguyễn Du) còn có tên gọi nào khác?
A Kim Vân Kiều truyện B Kim Vân Kiều
C Đoạn trường thanh thanh D Đoạn trường tân thanh
4 Đây là câu nói của nhân vật nào trong tác phẩm Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu:
“ Nhớ câu kiến ngãi bất vi Làm người thế ấy cũng phi anh hùng”?
A Ông Ngư B Ông Tiều C Kiều Nguyệt Nga D Lục Vân Tiên
Câu 5: Cụm từ “tấm son” trong câu thơ “ Tấm son gột rửa bao giờ cho phai” sử dụng cách nói
ẩn dụ :
A Đúng B Sai
Câu 6 Nhận xét sau nói về tác phẩm nào: “Tác phẩm này là một kiệt tác của văn học nước
nhà” ?
A Chuyện người con gái Nam Xương B Truyện Kiều
C Truyện Lục Vân Tiên C Hoàng Lê Nhất Thống Chí
Câu 7: Điền vào chỗ trống cho đầy đủ nhận xét sau
“ Chuyện người con gái Nam Xương” vừa có giá trị ……… vừa có giá trị …
Câu 1 ( 2đ) Chép chính xác những câu thơ miêu tả chân dung chung của hai chị em Thúy Vân và
Thúy Kiều và cho biết bút pháp chủ yếu được sử dụng trong đoạn thơ này?
Câu 2: Viết một bài văn ngắn phân tích đoạn thơ sau:
Tà tà bóng ngả về tây, Chị em thơ thẩn dan tay ra về.
Bước dần theo ngọn tiểu khê, Lần xem phong cảnh có bề thanh thanh.
Nao nao dòng nước uốn quanh, Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang.
Trang 22a Mở bài : Giới thiệu chung về đoạn trích
- Cảm nhận chung về khung cảnh thiên nhiên được miêu tả trong đoạn trích
b Thân bài : Khung cảnh ngày xuân
- Bốn câu thơ đầu gợi lên khung cảnh mùa xuân Một bức tranh xuân tuyệt tác:
“Ngày xuân con én đưa thoi
Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi.
- Ngày xuân qua đi nhanh như chiếc thoi dệt vải trong khung cửi -> không khí rộn ràng, tươi sángcủa cảnh vật trong mùa xuân, tâm trạng nuối tiếc ngày xuân trôi qua nhanh quá
-> Hai câu đầu vừa nói về thời gian mà còn gợi tả không gian mùa xuân
- Hai câu còn lại là một bức tranh thiên nhiên tuyệt đẹp
“Cỏ non xanh tận chân trời.
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa”
- Bát ngát trải rộng đến tận chân trời là thảm cỏ non tơ xanh rợn -> gam màu nền của bức tranhngày xuân tươi đẹp Sự phối hợp màu sắc của bức tranh thật hài hòa Màu xanh non tượng trưngcho sự sinh sôi nảy nở, cho sức sống đang lên , còn màu trắng là biểu tượng của sự trong trắng tinhkhiết
Từ “điểm” dùng ở đây làm cho bức tranh thêm sinh động, có hồn
( Chú ý so sánh với thơ cồ Trung Quốc: Phương thảo liên thiên bích Lê chi sổ điểm hoa)
=> Bức tranh mùa xuân ở đây thật khoáng đạt, mới mẻ, tinh khôi, dạt dào sức sống trong mộtkhông khí trong lành, thanh thoát
3 Kết bài:
- Khái quát bức tranh mùa xuân
- Tài năng nghệ thuật và tình cảm của Nguyễn Du
- Chép chính xác những câu thơ miêu tả chân dung chung hai chị em Thuý Vân, Thúy Kiều (1đ)
- Chỉ ra bút pháp nghệ thuật cơ bản: Miêu tả thông qua bút pháp ước lệ tượng trưng : 1đ
Câu 2:
* Hình thức: Đảm bảo là một bài văn ngắn, có bố cục ba phần Các câu có sự liên kết chặt chẽ cùnghướng đến giá trị nội dung của đoạn thơ
22
Trang 23Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n
* Nội dung:
- Bức tranh mùa xuân vào thời điểm chiều tà, tâm trạng buồn lưu luyến của chị em Thúy Kiều
- Tình cảm, tài năng của Nguyễn Du
a Mở bài : Giới thiệu chung về đoạn trích
- Cảm nhận chung về khung cảnh thiên nhiên được miêu tả trong đoạn trích
b Thân bài : Khung cảnh ngày xuân vào thời điểm chiều tà
Tà tà bóng ngả về tây
Chị em thơ thẩn dan tay ra về
- Lời thơ gợi ra khung cảnh hoàng hôn vào thời điểm chiều tà Hai tiếng “tà tà” như kéo dài ánh
nắng chiều tạo ra một cảm giác se buồn Nhịp câu thơ chậm rãi diễn tả nhịp sống như ngừng trôi Bước chân của chị em Thúy Kiều cũng rất khoan thai, tâm trạng thơ thẩn như còn nuối tiếc về
không khí lễ hội Chị em Thúy Kiều bây giờ mới có thể “lần xem phong cảnh” Cảnh vật hiện lên
- Những từ láy tà tà, thơ thẩn, thanh thanh, nao nao không chỉ biểu đạt sắc thái của cảnh vật mà
còn bộc lộ tâm trạng của con người
3 Kết bài:
- Khái quát bức tranh mùa xuân
- Tài năng nghệ thuật và tình cảm của Nguyễn Du
* Biểu điểm câu 2 – phần tự luận ( cả 2 đề)
Điểm 6: Đáp ứng các yêu cầu trên Văn viết trôi chảy, dùng từ, đặt câu chính xác lời văn trongsáng Các câu có sự liên kết chặt chẽ
- Điểm 4: Đáp ứng cơ bản các yêu cầu trên, còn mắc nhiều lỗi
- Điểm 2: Còn thiếu nhiều nội dung Mắc nhiều lỗi
( Giáo viên căn cứ vào bài làm của học sinh để cho điểm)
- GV phát đề
- HS làm bài dưới sự giám sát của giáo viên
- GV thu bài
IV Củng cố :
GV nhận xét giờ kiểm tra
V Hướng dẫn HS học ở nhà: Soạn bài : Nghị luận trong văn tự sự
Trang 24Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n
- Các cách phát triển tự vựng tiếng Việt
- Các khái niệm từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ, biệt ngữ xã hội
2 Kỹ năng:
- Nhận diện được từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ và biệt ngữ xã hội
- Hiểu và sử dụng từ vựng chính xác trong giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản
*GDKN SỐNG:- Giao tiếp: trao đổi về sự phát triển của từ vựng tiếng Việt, tầm quan trọng của
việc trau dồi vốn từ và hệ thống hóa các vấn đề cơ bản của từ vựng tiếng Việt
- Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với tình huống giao tiếp
3 Thái độ:
- Giáo dục HS giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, sử dụng từ vựng chính xác trong giao tiếp, đọc– hiểu và tạo lập văn bản
B.Chuẩn bị
- Soạn bài ; Chuẩn KTKN
- HS Đọc bài trước, ôn lại Kiến thức từ vựng đã học
C.Tiến trình hoạt động:
1.Ổn định lớp: 1’
Thứ ngày dạy / / Lớp 9A- Sĩ số : Vắng
Thứ ngày dạy / / Lớp 9B- Sĩ số : Vắng
2 Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp trong nội dung tiết học)
3 Bài mới: Các giờ trước chúng ta đó ôn lại những kiến thức về từ vựng (Từ…trường từ vựng).
Tiết học này, chúng ta ôn lại những nội dung còn lại về từ vựng đó học (Sự phát triển của từ vựng…trau dồi vốn từ)
- Cách 1: Phát triển nghĩa của từ ngữ:
+ Thêm nghĩa mới + Chuyển nghĩa
- Cách 2: Phát triển số lượng từ ngữ
+ Tạo từ mới + Vay mượn
2.Bài tập:
Bài tập 2:tr 135 Chuyển nghĩa:
+ Trao tay +Tay buôn người (nghĩa chuyển)
- Tạo từ ngữ mới:
+ Từ ngữ mới xuất hiện: mô hình X + Y…
VD: Văn + học -> văn học
+ Từ ngữ mới xuất hiện
VD: du lịch sinh thái: khu chế xuất
- Vay mượn: Kịch trường…
-Bài tập 3 -tr 135 Không có nghĩa mà từ vựng chỉ
24
Trang 25Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n
Hoạt động 2: Từ mượn
GV: Nhắc lại khái niệm từ mượn?
- GV hướng dẫn HS làm BT
- Trình bày miệng trước lớp
? Nhắc lại khái niệm từ Hán Việt
GV hướng dẫn HS làm bài tập
? Nhắc lại khái niệm thuật ngữ và biệt ngữ
xã hội ? Cho VD?
HS thảo luận câu hỏi? (SGK/136)
phát triển theo cách phát triển số lượng từ ngữ vì:
- Số lượng các sự vật, hiện tượng, khái niệm mới
là vô hạn, do đó nếu ứng với khái niệm , sự vật,hiện tượng mới lại phải có thêm 1 từ ngữ mới thì
số lượng các từ ngữ quá lớn, qúa cồng kềnh, rườm
rà, mặt khác số lượng từ ngữ có giới hạn
II.Từ mượn:
1.Khái niệm: Từ mượn là những từ Tiếng Việt
vay mượn tiếng nước ngoài để biểu thị những sựvật, hiện tượng, đặc điểm mà Tiếng Việt chưa có
*Những từ mượn như: săm, lốp, (bếp) ga,
phanh,pê đan, nan hoa, …là những từ đó đượcViệt hoá hoàn toàn về âm, nghĩa, cách dùng những
từ này không khác gì những từ được coi là thuầnViệt như: bàn, ghế, trâu, bò…
- Các từ: a-xít, hidro, vitamin -> còn giữ nhiều nétngoại lai - chưa được Việt hoá hoàn toàn (từ gồmnhiều âm tiết, mỗi âm tiết có chức năng, cấu tạo
vỏ âm thanh cho từ chứ không có nghĩa gì
III.Từ Hán -Việt 1.Khái niệm: Từ Hán Việt là từ mượn của tiếng
Hán, nhưng được phát âm và dùng theo cách dùngcủa người Việt: Quốc gia, gia đình, …
- Biệt ngữ xã hội: là những từ ngữ chỉ dựng trong
1 trong một tầng lớp xã hội nhất định
VD: cậu, mợ chỉ cha mẹ: cách gọi của tầng lớp
thượng lưu trong xã hội cũ
2.Bài tập:
* Vai trò của thuật ngữ trong đời sống hiện nay:Cuộc sống hiện nay: thời đại khoa học, công nghệ
Trang 26Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n
\
? Có các hình thức trau dồi vốn từ nào?
GV hướng dẫn học sinh làm bài tập
- Trình bày miệng trước lớp?
HS làm bài tập nhóm sử lỗi dùng từ
GV nhận xét, bổ sung, sửa chữa
phát triển mạnh mẽ, có ảnh hưởng lớn đối với đờisống con người Trình độ dân trí của người ViệtNam ngày càng nâng cao, nhu cầu giao tiếp vànhận thức của mọi người về những vấn đề khoahọc, công nghệ ngày càng tăng Trong tình hình
đó, thuật ngữ đóng vai trò quan trọng và ngàycàng trở nên quan trọng hơn
* Liệt kê một số thuật ngữ là biệt ngữ xã hội: cậu,
mợ, cha, linh mục, xứ đạo…
V.Trau dồi vốn từ:
1.Các hình thức trau dồi vốn từ:
- Cách 1: Rèn luyện để nắm đầy đủ và chính xácnghĩa của từ
- Cách 2: Rèn luyện để biết thêm những từ chưabiết, làm tăng vốn từ
2.Bài tập:
*Giải thích nghĩa của những từ sau:
- Bách khoa toàn thư: từ điển bách khoa, ghi đầy
đủ tri thức của các ngành
- Bảo hộ mậu dịch: chính sách bảo vệ sản xuấttrong nước chống lại sự cạnh tranh của hàng hoánước ngoài trên thị trường nước mình
sứ đặc mệnh toàn quyền đứng đầu
- Hậu duệ: con cháu của người đó chết
- Khẩu khí: khí phách của con người toát ra từ lờinói
- Môi sinh: môi trường sống của sinh vật
*Sửa lỗi dùng từ:
a, Béo bổ:: tính chất cung cấp chất bổ dưỡng cho
cơ thể -> thay bằng từ béo bở: dễ mang lại nhiềulợi nhuận
b, Đạm bạc: có ít thức ăn, toàn thứ rẻ tiền, chỉ đủ
ở mức tối thiểu -> thay bằng từ tệ bạc: không nhớ
ơn nghĩa, không giữ trọn tình nghĩa trước sautrong quan hệ đối xử
c, Tấp nập: gợi tả quang cảnh đông người qua lại không ngớt
-> thay bằng tới tấp: nghĩa là liên tiếp, dồn dập, cái này chưa qua, cái khác đó tới
26
Trang 27Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n
4/ Củng cố: (2’) HS nhắc lại ghi nhớ
5/ Hướng dẫn học ở nhà:(2’)
-Hệ thống hoa các nội dung vừa tổng kết
-Chuẩn bị bài: Nghị luận trong văn bản tự sự.
-Tuần 10 - Tiết 50 – Tiếng Việt:
NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
A Mục tiêu bài dạy
1.Kiến thức :
- Yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự
- Mục đích của việc sử dụng yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự
- Tác dụng của việc sử dụng các yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự
2 Kĩ năng
- Nghị luận trong khi làm văn tự sự
- Phân tích được các yếu tố nghị luận trong một văn bản tự sự cụ thể
3 Thái độ
Giáo dục học sinh biết trân trọng, tự hào gìn giữ làm trong sáng ngôn ngữ tiếng Việt
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Giáo viên : Máy chiếu, phiếu học tập
2 Học sinh : Đọc trước và trả lời câu hỏi SGK.
C.Tiến trình hoạt động dạy-học
I Tổ chức lớp: (1’)
Thứ ngày dạy / / Lớp 9A- Sĩ số : 26 Vắng
Thứ ngày dạy / / Lớp 9B- Sĩ số : 24 Vắng
II Kiểm tra bài cũ : (5’)
- Miêu tả bên ngoài và miêu tả nội tâm trong VB tự sự khác nhau như thế nào ?
- Miêu tả nội tâm trong VB tự sự có tác dụng gì trong việc xây dựng nhân vật ?
- Các hình thức miêu tả nội tâm ?
III Bài mới ( 35’)
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Đọc các đoạn trích sgk và trả lời :
? Em hãy chỉ ra những câu, chữ thể hiện rõ
tính chất nghị luận trong 2 đoạn văn trên?
- G/v chia lớp làm 2 nhóm thảo luận
? Người viết đã nêu vấn đề ntn?
? Phát triển vấn đề ra sao?
Nội dung cần đạt I- Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự:
- Nêu vấn đề: Đối với… thương
Trang 28Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n
? Kết thúc vấn đề ntn?
? Về hình thức, đoạn văn có chứa từ, câu
mang tính chất nghị luận không?
? Hình thức này có phù hợp không?
? Hãy chỉ ra lập luận của Kiều?
? Lập luận của Hoạn Thư ntn? Có mấy ý?
? Với lập luận của Hoạn Thư quan toà Thuý
Kiều phán xử ntn?
? Hãy trao đổi để hiểu nội dung và vai trò của
yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự? Yếu tố
nghị luận đã làm cho đoạn văn thêm sâu sắc
ntn?
? Nghị luận thực chất là cuộc đối thoại với các
nhận xét, phán đoán, các lí lẽ nhằm thuyết
phục người nghe, người đọc ntn?
? Trong đọan văn nghị luận, người ta thường
dùng những loại từ và câu nào? Vì sao lại sử
dụng các từ và câu như thế?
- Phát triển vấn đề:
+ Vợ tôi… khổ quá rồi
+ Một người đau chân…
+ Khi người ta…
+ Cái bản tính…
- Kết thúc vấn đề: Tôi biết vậy…
* Đoạn văn chứa nhiều từ, câu mang tính nghị luận,các câu hô ứng với nhau thể hiện phán đoán dướidạng: nếu … thì; vì thế….cho nên; sở dĩ….là vì;khi A…thì B
* Các câu văn trong đoạn trích đều là những câukhẳng định, ngắn gọn, khúc triết, như diễn đạtnhững chân lí
b Trong đoạn trích Thuý Kiều báo ân báo oán, có
thể thấy cuộc đối thoại giữa Kiều và Hoạn Thưđược diễn ra dưới hình thức nghị luận
- Hình thức này rất phù hợp với một phiên toà.Trước toà án, điều quan trọng nhất là người ta phảitrình bày lí lẽ, chứng lí, nhân chứng, vật chứng cósức thuyết phục Trong phiên toà này, Kiều là quantoà buộc tội, còn Hoạn Thư là bị cáo
- Lập luận của Kiều:
+ Lời đay nghiến: xưa nay đàn bà có mấy ngườighê gớm, cay nghiệt như mụ; và xưa nay, càng caynghiệt thì càng chuốc lấy oan trái
- Lập luận của Hoạn Thư:
+ Tôi là đàn bà nên ghen tuông là chuyện thườngtình
+ Tôi cũng đối xử rất tốt với cô khi ở gác viết kinh,khi bỏ trốn khỏi nhà tôi cũng không đuổi theo.+ Tôi với cô cùng là đàn bà trong cảnh chồng chungchắc gì ai nhường cho ai
+ Nhưng dù sao tôi cũng trót gây đau khổ cho cônên bây giờ chỉ biết trông nhờ vào lượng khoandung rộng lớn của cô
* Với lập luận trên, Kiều phải công nhận tài của
Hoạn Thư là khôn ngoan đến mực, nói năng phải lời Và cũng chính nhờ lập luận ấy mà Hoạn Thư đã
Trang 29Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n
* Học sinh thảo luận và trả lời, nhận xét
? Bài học hôm nay em ghi nhớ điều gì?
II Luyện tập: ( 10’)
1) Bài tập 1+2:
- GV phân lớp thành 2 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm thực hiện một bài tập
- GV thu phiếu học tập, chiếu lên máy để chữa bài
- GV nhận xét chung và nêu yêu cầu cần đạt ở mỗi bài: Đưa đáp án lên máy chiếu
* Bài 1 :
Lời văn là lời của ông giáo, đang đối thoại với chính mình, thuyết phục chính mình rằng vợ mìnhkhông ác để “chỉ buồn thôi chứ không nỡ giận ”
* Bài 2 :
Hoạn Thư đã lập luận thật xuất sắc trong 8 dòng thơ bằng 4 “luận điểm ”
- Thứ nhất: Tôi là đàn bà nên ghen tuông là chuyện thường tình ( nêu một lẽ thường)
- Thứ hai: Tôi cũng đã đối xử rất tốt với cô khi cô ở gác viết kinh cũng như khi cô trốn khỏi nhà(kể công)
- Thứ ba: Tôi với cô đều trong cảnh chồng chung, chắc gì ai nhường cho ai
- Thứ tư: Dù sao tôi cũng đã trót gây đau khổ cho cô nên bây giờ chỉ biết trông vào lòng khoandung rộng lớn của cô (nhận tội và đề cao, tâng bốc Kiều)
Với lập luận trên, Kiều phải công nhận tài của Hoạn Thư là: “Khôn ngoan đến mức, nói năngphải lời ”
IV Củng cố:
? Lập luận thường nêu lên một giả thiết và đi đến một kết luận: Đ hay S
? Vai trò của yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự?
V Hướng dẫn học bài:
- Học bài, nắm chắc nội dung
- Chuẩn bị trước bài: Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận
- Đọc trước văn bản, trả lời câu hỏi SGK
-BGH duyệt ngày:………
Trang 30- Những hiểu biết bước đầu về tác giả Huy Cận và hoàn cảnh ra đời của bài thơ.
- Những xúc cảm của nhà thơ trước biển cả rộng lớn và cuộc sống lao động của ngư dân trên biển
- Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: Nghệ thuật ẩn dụ, phóng đại, cách tạo dựng những hình ảnh tráng lệ, lãng mạn
2 Kĩ năng.
- Đọc – hiểu một bài thơ hiện đại
- Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong bài thơ
- Cảm nhận được cảm hứng về thiên nhiên và cuộc sống lao động của tác giả được đề cập đến trongbài thơ
3 Thái độ
- Giáo dục học sinh niềm tự hào, tình yêu quê hương đất nước, yêu cuộc sống lao động
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Giáo viên : Soạn giáo án, chân dung Huy Cận,
2 Học sinh : Soạn bài theo câu hỏi SGK + Đọc kĩ đoạn trích và chú thích ()
C.Tiến trình hoạt động dạy-học
I Tổ chức lớp: (1’)
- Thứ ngày dạy / / Lớp 9A- Sĩ số :26 Vắng
- Thứ ngày dạy / / Lớp 9B- Sĩ số : 24 Vắng
II Kiểm tra bài cũ : ( 5’)
- Đọc thuộc lòng, diễn cảm bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính ” của Phạm Tiến Duật ?
- Bài thơ có sự kết hợp của các phương thức biểu đạt nào ? Hãy nêu những vẻ đẹp của những ười lính lái xe trong bài thơ ?
ng-III Bài mới( 37’)
Hoạt động của giáo viên và học sinh
? Em hãy nêu vài nét khái quát về tác giả?
- Cho HS bổ sung thêm một số thông tin
? Bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá ” được sáng tác
trong hoàn cảnh nào ?
- Bài thơ sáng tác năm 1958 trong chuyến đi
thực tế ở vùng biển Quảng Ninh, in trong tậpthơ “Trời mỗi ngày lại sáng ”
30
Trang 31Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n
? Thể thơ?
- GV hướng dẫn đọc và đọc 1 đoạn:
giọng đọc sôi nổi, hào hứng, vui tươi thể hiện
niềm vui của những người lao động mới
- GV nhận xét phần đọc của HS sau đó hướng
dẫn tìm hiểu chú thích, nhất là các chú thích về
các loài cá
- GV dựa vào câu hỏi 1- phần “Đọc- hiểu VB ”
để hướng dẫn cho HS tìm bố cục
GV yêu cầu HS nêu thời gian và không gian
được miêu tả trong bài thơ
- Thời gian: Từ lúc hoàng hôn bình minh
- Không gian: rộng lớn, bao la với mặt trời,
biển, trăng, sao, mây, gió
- Liên tưởng, so sánh nhân hoá thú vị của Huy
Cận Cảnh vừa rộng lớn vừa gần gũi với con
người Vũ trụ giống như một ngôi nhà lớn, với
màn đêm buông xuống là tấm cửa khổng lồ với
những lượn sóng là then cửa
? Giữa khung cảnh ấy, con người có hoạt động
gỡ ?
? Sự hài hoà giữa con người lao động và thiên
nhiên, vũ trụ thể hiện ở chỗ nào?
- Sự nhịp nhàng giữa nhịp điệu vận hành của
thiên nhiên, vũ trụ và trình tự công việc lao
động của đoàn thuyền đánh cá Khi mặt trời
xuống biển, vũ trụ vào đêm cũng là lúc khởi đầu
một chuyến ra khơi của đoàn thuyền đánh cá
đều đặn như nhịp sống đã quen thuộc: lại ra
khơi.
? Bằng biện pháp nghệ thuật gì, tác giả đã làm
nổi bật vẻ đẹp và sức mạnh của con người lao
động trước thiên nhiên, vũ trụ?
- Hình ảnh đối lập: con người và vũ trụ Hình
ảnh đẹp , khoẻ khoắn từ sự gắn kết 3 sự vật,
hiện tượng: cánh buồm, gió biển, câu hát của
người đánh cá.=> Khí thế hào hứng, mạnh mẽ
tràn đầy niềm tin, lạc quan của người đánh cá
? Tâm tư của người đánh cá thể hiện trong lời
hát ntn?
- Thể thơ: Thất ngôn trường thiên
II- Đọc- hiểu văn bản : (34’)
- Mặt trời xuống biển…
Sóng đã cài then đêm sập cửa
+Hình ảnh liên tưởng, so sánh, nhân hoá rất thúvị: Vũ trụ chuyển sang trạng thái nghỉ ngơi
=> Cảnh hoàng hôn trên biển đẹp lộng lẫy vàsinh động, gần gũi với con người
- Đoàn thuyền… lại ra khơi Câu hát căng buồm ….gió khơi.
+ Hình ảnh đối lập: con người và vũ trụ, liêntưởng đẹp , khoẻ khoắn
=> Khí thế hào hứng, mạnh mẽ tràn đầy niềmtin, lạc quan của người đánh cá
Trang 32Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n
- Tâm tư: phấn khởi, say mê sự giàu đẹp của
biển
- Câu hát biểu tượng cho tiếng nói của tâm hồn
Tâm hồn mãnh liệt, vui say làm căng cánh
buồm
? Nội dung lời hát của những người đánh cá
ntn?
? Tiếng hát đó diễn tả điều gì?
- Diễn tả niềm vui yêu đời, yêu lao động, yêu
cuộc sống tự do, tiếng hát của những con người
=> Ca ngợi sự giàu có của biển, tài nguyên vôtận đặc biệt là cá
IV Củng cố: (2’): Qua cảnh ra khơi vừa được tìm hiểu, em thấy có gì độc đáo trong bút pháp
nghệ thuật của nhà thơ Huy Cận ?
? Khung cảnh thiên nhiên và tâm trạng của người ngư dân như thế nào?
V Hướng dẫn học bài: (1’)
- Học thuộc lòng bài thơ , nắm chắc những đặc sắc trong bút pháp nghệ thuật của Huy Cận
- Chuẩn bị tiếp 2 khổ thơ còn lại, so sánh với khổ thơ đầu tiên để phát hiện những điểm giống và khác nhau trong cách miêu tả thiên nhiên, đoàn thuyền của tác giả
………
Tuần 11 -Tiết 52 - Văn bản:
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ ( Tiếp)
- Những xúc cảm của nhà thơ trước biển cả rộng lớn và cuộc sống lao động của ngư dân trên biển
- Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: Nghệ thuật ẩn dụ, phóng đại, cách tạo dựng những hình ảnh tráng lệ, lãng mạn
2 Kĩ năng.
- Đọc – hiểu một bài thơ hiện đại
- Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong bài thơ
- Cảm nhận được cảm hứng về thiên nhiên và cuộc sống lao động của tác giả được đề cập đến trongbài thơ
3 Thái độ
- Giáo dục học sinh niềm tự hào, tình yêu quê hương đất nước,yêu cuộc sống lao động
32
Trang 33Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Giáo viên : Soạn giáo án, đọc tài liệu tham khảo.
2 Học sinh : Soạn bài theo câu hỏi SGK
C.Tiến trình hoạt động dạy-học
I.Tổ chức lớp: (1’)
Thứ ngày dạy / / Lớp 9A- Sĩ số : 26 Vắng
Thứ ngày dạy / / Lớp 9B- Sĩ số : 24 Vắng
II Kiểm tra bài cũ : ( 5’)
? Giới thiệu vài nét về tác giả Huy Cận?
? Đọc thuộc lòng, diễn cảm những khổ thơ nói về cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá? Bút pháp nghệthuật trong những khổ thơ này có gì đặc sắc ?
III Bài mới:( 35’)
Hoạt động của giáo viên và học sinh
- HS khái quát tiết
1-? Cảnh đoàn thuyền đánh cá được miêu tả ntn
trong bài thơ ?
- Hình ảnh người lao động và công việc của họ,
ở đây là đoàn thuyền đánh cá được đặt vào
không gian rộng lớn của biển trời, trăng sao, để
làm tăng thêm kích thước, tầm vóc và vị thế của
con người
? Cách dùng hình ảnh ở đây có gì đặc biệt?
? Công việc đánh cá diễn ra ntn?
* G: Con thuyền ra khơi có gió làm lái, trăng
làm buồm, gõ thuyền đuổi cá vào lưới cũng theo
nhịp trăng, sao Hình ảnh người lao động trong
bài thơ được sáng tạo với cảm hứng lãng mạn,
thể hiện niềm tin, niềm vui trước cuộc sống mới
Cảm hứng lãng mạn ấy cũng thấm đẫm trong
những hình ảnh về thiên nhiên, vũ trụ, tạo nên
vẻ đẹp tráng lệ, phóng khoáng mà vẫn gần gũi
với con người
? Quá trình lao động của họ được miêu tả ntn?
? Phân tích ý nghĩa của hai câu thơ?
? Bức tranh lao động gợi cho em suy nghĩ gì về
công việc đánh cá trên biển?
? Cảnh biển đêm được miêu tả ntn?
? Nhận xét về bút pháp nghệ thuật của nhà thơ ở
khổ thơ 3,4,5,6 Nhịp điệu thơ có gì nổi bật?
- Nhịp điệu khoẻ, đa dạng, cách gieo vần biến
hoá, sự tưởng tượng phong phú, bút pháp lãng
mạn
? Cảnh đoàn thuyền trở về khác với cảnh ra đi
Nội dung cần đạt
I Giới thiệu chung:
II Đọc- hiểu văn bản :
-> Hình ảnh thơ lãng mạn, động từ miờutả….Con thuyền kì vĩ, khổng lồ đẹp đẽ, hoànhập trong thiên nhiên, vũ trụ
- Hát gọi cá vào
Gõ thuyền nhịp trăng cao
-> Khí thế hăng hái, hào hứng khẩn trương, sựchan hoà giữa thiên nhiên và con người laođộng
- Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng
Ta kéo soăn tay cá nặng.
-> Công việc lao động mệt nhọc, vất vả Trànđầy niềm tin tưởng lạc quan
- Cá song lấp lánh…
Cá đuôi…vàng choé Vẩy bạc đuôi vàng loé ….
Trang 34Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n
ntn?
? Hãy phân tích khổ thơ cuối trong bài thơ? So
sánh cách miêu tả với khổ thơ đầu
- Vẫn là câu hát căng buồm như ở mở đầu nhưng
cảnh kì vĩ, hào hùng, khắc hoạ đậm nét đẹp khoẻ
mạnh và thành quả lao động của người đánh cá
Đoàn thuyền trở về với đầy ắp cá, khoẻ khoắn
và tràn đầy niềm tự hào của người lao động
? Bài thơ là sự kết hợp hai nguồn cảm hứng : về
lao động và về thiên nhiên, vũ trụ; theo em có
đúng không?
- Bài thơ là sự kết hợp hai nguồn cảm hứng : về
lao động và về thiên nhiên, vũ trụ.Ở đây thiên
nhiên,vũ trụ không đối lập với con người, không
làm cho hình ảnh con người trở nên nhỏ bé, cô
đơn mà làm nổi bật vẻ đẹp, sức mạnh của con
người trước thiên nhiên
? Hãy nêu nhận xét của em về âm hưởng, giọng
điệu bài thơ ?
? Qua những bức tranh về thiên nhiên và con
người lao động trong bài thơ, em có nhận xét gì
về cái nhìn và cảm xúc của tác giả trước thiên
nhiên đất nước và con người lao động?
Học sinh trả lời
? Nêu đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ ?
? Nội dung chính của bài thơ là gì?
-> Hình ảnh các loài cá đẹp lộng lẫy => Sự giàuđẹp của biển
c Cảnh trở về: (10’)
- Câu hát căng buồm…
Đoàn thuyền chạy cùng mặt trời Mặt trời đội biển…
d Âm hưởng, giọng điệu bài thơ (5’)
- Âm hưởng khoẻ khoắn, sôi nổi, phơi phới, baybổng
- Lời thơ dõng dạc, điệu thơ như khúc hát say
mê, hào hứng, phơi phới
- Từ hát được lặp lại 4 lần trong bài tạo âmhưởng tươi vui
- Cách gieo vần biến hoá linh hoạt tạo sức dội,sức mạnh, vang xa, bay bổng
- Ngôn ngữ gợi tả, biểu cảm
- Khắc hoạ hình ảnh đẹp của biển khi hoàng hôn,đêm và khi bình minh
- Hình ảnh thơ tráng lệ, kì vĩ…
- Giộng thơ khoẻ khoắn, phấn khởi, say mê
2 Nội dung: Bài thơ là nguồn cảm hứng lãngmạn, ca ngợi biển cả giàu đẹp và con người laođộng mới
IV Củng cố( 2’)
? Hình ảnh người lao động được miêu tả ntn trong bài thơ ?
? Nêu nhận xét của em về âm hưởng, giọng điệu của bài thơ ?
V Hướng dẫn học bài (2’)
- Về nhà học thuộc lòng, đọc diễn cảm bài thơ.
- Nắm chắc nội dung và nghệ thuật của bài thơ, tìm những chi tiết khắc hoạ hình ảnh đẹp tráng lệ,
34
Trang 35Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n
thể hiện sự hài hoà giữa thiên nhiên và con người lao động trên biển
- Soạn bài “ Tổng kết từ vựng (tiếp)”
Tuần 11- Tiết 53 – Tiếng Việt:
- Tác dụng của việc sử dụng các từ tượng hình, từ tượng thanh và phép tu từ trong các văn bản nghệthuật
- Giáo dục học sinh biết trân trọng, tự hào gìn giữ làm trong sáng ngôn ngữ tiếng Việt
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Giáo viên : Máy chiếu, phiếu học tập .
2 Học sinh : Ôn lại các kiến thức cơ bản về từ vựng theo các câu hỏi SGK
C.Tiến trình hoạt động dạy-học
I Tổ chức lớp: (1’)
Thứ ngày dạy / / Lớp 9A - Sĩ số : 26 Vắng
Thứ ngày dạy / / Lớp 9B- Sĩ số : 24 Vắng
II Kiểm tra bài cũ : ( Lồng ghép khi ôn tập.)
III Bài mới ( 30’)
Hoạt động của giáo viên và học sinh
? Thế nào là từ tượng thanh? Cho ví dụ?
? Thế nào là từ tượng hình? Cho ví dụ?
? Em hãy tìm những từ tượng thanh là những
I - Từ tượng hình và từ tượng thanh: (5’)
1 Từ tượng thanh: Là những từ mô phỏng âm thanhcủa tự nhiên, của con người
2 Từ tượng hình: là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ,trạng thái của sự vật
3 Tìm từ:
- Tắc kè, tu hú, chèo bẻo, mèo, bò, quốc,………
4 Xác định từ và giá trị sử dụng:
- Lốm đốm, lê thê, loáng thoáng, lồ lộ
- Mô tả hình ảnh đám mây một cách cụ thể, sinhđộng
Trang 36? Hãy phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong
những câu, đoạn sau:
- Thuý Kiều có sắc đẹp đến mức hoa ghen thua
thắm, liễu hờn kém xanh Kiều không chỉ đẹp mà
còn tài: Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
gần nhau trong gang tấc mà cách trở gấp 10 quan san -> Nguyễn Du đã cực tả sự xa cách giữa thân
phận và cảnh ngộ của Thuý Kiều và Thúc Sinh
e Phép chơi chữ:
- Tài và tai: vần dễ đọc nhưng về ý nghĩa: tài (cái tốt,hiếm); tai ( tai hoạ, xấu)
3 Phân tích:
a Phép điệp ngữ “còn”, dùng từ đa nghĩa “ say sưa”
- Say sưa: + Chàng trai vì uống rượu mà say
+ Chàng trai say đắm vì tình
=> Nhờ cách nói đó mà chàng trai đã thể hiện tìnhcảm của mình một cách mạnh mẽ mà kín đáo
b Nói quá: Sự lớn mạnh của nghĩa quân Lam Sơn
c Phép so sánh: Diễn tả sắc nét và sinh động âmthanh của tiếng suối và cảnh rừng dưới đêm trăng
d Phép nhân hoá: Nhân hoá ánh trăng, biến trăngthành người bạn tri âm, tri kỉ Nhờ phép nhân hoá màthiên nhiên trong bài thơ trở nên sống động hơn, cóhồn hơn và gắn bó với con người hơn
e Phép ẩn dụ:
- Mặt trời 2 chỉ em bé trên lưng mẹ Ẩn dụ này thểhiện sự gắn bó của đứa con với mẹ, đó là nguồnsống, nguồn nuôi dưỡng niềm tin của người mẹ vàongày mai
III Luyện tập: ( 10)’
Bài tập 1: Viết một đoạn văn ngắn trong đó có sử dụng các từ tượng hình, tượng thanh
Bài tập 2: Viết một đoạn văn ngắn trong đó có sử dụng một số biện pháp tu từ từ vựng đã học
IV Củng cố : ( 2’)
36
Trang 37Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n
? Nêu giá trị của các từ tượng hình, tượng thanh trong khi nói hoặc viết?
? Nêu giá trị của các biện pháp tu từ từ vựng trong khi nói hoặc viết?
V Hướng dẫn học bài : (2’)
- Học thuộc, nắm chắc các kiến thức lí thuyết về từ vựng đã được tổng kết trong tiết học
- Tập viết đoạn văn có sử dụng các từ tượng hình, tượng thanh
- Tập viết đoạn văn có sử dụng một số biện pháp tu từ từ vựng đã học: So sánh, ẩn dụ, nhân hoá,hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ
- Làm hoàn thiện các bài tập ở SGK đã chữa vào vở và bài tập bổ sung trong SBT
- Xem trước nội dung và yêu cầu của tiết : “Tập làm thơ tám chữ ”
-Tuần 11- Tiết 54 – Tập làm văn TẬP LÀM THƠ TÁM CHỮ
A Mục tiêu bài dạy
1.Kiến thức : Thấy được đặc điểm của thể thơ tám chữ.
2 Kĩ năng Nhận biết thơ tám chữ.
- Tạo đối, vần, nhịp trong khi làm thơ tám chữ
3 Thái độ: Giáo dục học sinh biết phát huy tinh thần sáng tạo, sự hứng thú học tập, rèn luyện thêm
năng lực cảm thụ thơ ca, trân trọng, tự hào gìn giữ làm trong sáng ngôn ngữ tiếng Việt
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Giáo viên : Bảng phụ, ; Một số đoạn thơ, bài thơ tám chữ (sưu tầm)
2 Học sinh : Thực hiện trước các yêu cầu của mục I, II, III ra vở nháp
C.Tiến trình hoạt động dạy-học
? Nêu nhận xét của em về số chữ ở mỗi dòng thơ?
? Tìm những từ có chức năng gieo vần ở mỗi đoạn?
a Ở đoạn a được gieo vần chân liên tiếp, chuyển
đổi theo từng cặp: tan - ngàn, mới - gội,
bừng-rừng, gắt - mật
b Ở đoạn b được gieo vần chân liên tiếp.
c Ở đoạn c được gieo vần chân nhưng lại giãn
cách: ngát hát, non son, đứng dựng, tiên
-nhiên
? Cách ngắt nhịp ở mỗi đoạn thơ trên ntn?
? Vậy thể thơ tám chữ có đặc điểm gì? có cách ngắt
nhịp ntn? Gieo vần ra sao?
Đọc ngữ liệu sgk
? Đoạn thơ trích trong bài “ Tháp đổ” của Tố Hữu
Điền vào chỗ trống những từ thích hợp? Đoạn trích
Nội dung cần đạt I- Nhận diện thể thơ tám chữ: (10’)
Trang 38Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n
trong bài “ Vội vàng” của Xuân Diệu…
? Đoạn thơ của Huy Cận đã bị chép sai ở câu 3?
Hãy chỉ ra chỗ sai, nói rõ lí do và tìm cách sửa cho
đúng?
? Em ghi nhớ điều gì?
? Em hãy tìm những từ đúng thanh, đúng vần để
điền vào khổ thơ sau?
? Em hãy điền tiếp 1 câu 8 chữ vào sao cho đúng
vần, phù hợp với nội dung cảm xúc từ 3 câu trước?
Học sinh trình bày thơ
(12’)
1 Ngữ liệu: sgk
2 Nhận xét:
a …… …ca hát …………ngày qua ……… bát ngát ……… muôn hoa.
b.………… cũng mất ………… tuần hoàn ………… đất trời.
c Về vần: vần chân -> sai: gương vần bằng; rộn rã (ã- t’)-> Âm tiết ( tiếng cuối) của câu
thơ này phải mang thanh bằng và phải hiệp
vần với chữ gương ở câu trên.
- Đoạn thơ được gieo vần chân liên tiếp
2 Điền tiếp:
VD:
- Bóng ai đó thấp thoáng cuối con đường.
- Thoang thoảng hương bay dịu ngọt quanh
ta
3 Trình bày thơ:
Bốn tổ cử đại diện trình bày
IV Củng cố: (2’) - GV đọc một số đoạn thơ, bài thơ tám chữ tiêu biểu HS nghe
V Hướng dẫn học bài: (2’)
- Ghi nhớ những kiến thức cơ bản về thể thơ tám chữ đã được tìm hiểu trong tiết học
-Sưu tầm và chép vào vở một bài thơ tám chữ mà em thích
- Tập làm một bài thơ tám chữ không giới hạn số câu về trường lớp, bạn bè
TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN
A Mục tiêu bài học
1.Kiến thức :
Củng cố lại nhận thức về các truyện trung đại đã học: từ giá trị nội dung tư tưởng đến hình thứcthể loại, bố cục, lối kể chuyện Từ đó nhận rõ được ưu nhược điểm trong bài viết của mình để có ýthức sửa chữa, khắc phục