Định hướng phát triển năng lực và Kiến thức : - Hiểu vai trò của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.. Tìm hiểu một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh 1
Trang 11 Định hướng phát triển năng lực và Kiến thức :
- Một số biểu hiện trong phong cách Hồ Chí Minh trong đời sồng và sinhhoạt
- ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc dân tộc
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận qua một đoạn văn cụ thể
* Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài
- Xác định giá trị bản thân: Từ việc tìm hiểu phong cách Hồ Chí Minh xácđịnh được mục tiêu phấn đấu theo phong cách Hồ Chí Minh trong bối cảnhhội nhập quốc tế
- Giao tiếp: Trình bày, trao đổi phong cách Hồ Chí Minh trong văn bản
2 Kĩ năng:
- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập ví thế giới vàbảo vệ bản sắc dân tộc
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề
thuộc lĩnh vực văn hóa lối sống
3 Thái độ:
- Giáo dục: ý thức tu dưỡng rèn luyện đạo đức
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Giáo viên: SGV, sgk, giáo án, bảng phụ Sưu tầm tranh ảnh về Bác,
nơi ở, làm việc của Bác
2 Học sinh: Đọc, soạn, sgk, vở ghi.
* GV giới thiệu bài:
Hồ Chí Minh không những là nhà yêu nước, nhà cách mạng vĩ đại của
dân tộc ta mà còn là danh nhân văn hoá thế giới Bởi vậy phong cách sống
và làm việc của Bác không chỉ là phong cách sống và làm việc của người anh hùng dân tộc mà còn là của một nhà văn hoá lớn, một con người của nền văn hoá tương lai Vậy vẻ đẹp văn hoá của phong cách HCM là gì đoạn trích sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi ấy.
Tiết
1
Trang 2Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
? Văn bản này trích từ
đâu? Của tác giả nào
? Vậy vì sao văn bản
được coi là một văn
hiểu được văn hoá các
nước trên thế giới
? Việc tiếp xúc với văn
hóa nhiều nước, làm
+ Vẻ đẹp của phong cáchHCM
- HS theo dõi đoạn 1
- vốn tri thức, thái độ tiếpthu, nét độc đáo…
I Giới thiệu chung
1 Tác giả: Lê Anh Trà
2 Tác phẩm
- Xuất xứ : Trích trong
bài viết “Phong cách
Hồ Chí Minh, cái vĩ đại gắn với cái giản dị“ in trong tập Hồ Chí
Minh và văn hoá Việt Nam, Viện văn hoá xuất bản, Hà Nội 1990)
- Kiểu văn bản: Nhậtdụng
- PTBĐ: Kể kết hợpbình luận
- Chủ đề : hội nhập thếgiới và giữ gìn bản sắcvăn hoá dân tộc
-> Vốn tri thức sâu rộng.
* Thái độ tiếp thu:
Trang 3? Trong đoạn viết về
con đường hình thành
phong cách HCM tác
giả đã sử dụng nghệ
thuật gì
Hoặc: Vì sao đoạn văn
của Lê Anh Trà đã tạo
nên sức thuyết phục
lớn
? Có thể khái quát như
thế nào về phong cách
văn hoá Hồ Chí Minh
- GV diễn giảng liên
bài học nào cho bản
thân trong việc học tập
và tiếp thu văn hoá
nước ngoài
* Nét độc đáo :
- Ảnh hưởng quốc tế… đãnhào nặn với gốc văn hoádân tộc không gì laychuyển
-> Kết hợp hài hoà
+ Kể xen bình luận, lập luận chặt chẽ, luận cứ xác đáng, lối diễn đạt tinh tế
-> Phong cách HCM có sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và quốc tế, vĩ đại
và bình dị.
- HS xác định
- HS rút ra bài học :-> Cần trau dồi, học tập tốt các kiến thức văn hoá cơ bản vì đó là những tri thức nền để ta tiếp thu văn hoá nhân loại Học tập và tiếp thu văn hoá nước ngoài là rất cần thiết trong quá trình hội nhập quốc tế nhưng phải có ý thức chọn lọc, ý thức giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc; phải biết kết hợp văn hoá dân tộc với văn hoá nhân loại
- Tiếp thu cái đẹp cáihay, phê phán tiêu cực
-> Tiếp thu có chọn lọc ( tinh hoa VHTG.)
* Nét độc đáo :
- Ảnh hưởng quốctế… đã nhào nặn vớigốc văn hoá dân tộckhông gì lay chuyển
-> Kết hợp hài hoà
+ Kể xen bình luận, lập luận chặt chẽ, luận
cứ xác đáng, lối diễn đạt tinh tế
-> Phong cách HCM
có sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và quốc tế, vĩ đại và bình dị.
* Luyện tập ( 5')
- Lcứ 1: " Có thể nói
… như Chủ tịch HồChí Minh"
- Lcứ 2: "Nhưng điều
kì lạ … hiện đại"
-> Cần trau dồi, họctập tốt các kiến thứcvăn hoá cơ bản vì đó
là những tri thức nền
để ta tiếp thu văn hoánhân loại Học tập vàtiếp thu văn hoá nướcngoài là rất cần thiếttrong quá trình hộinhập quốc tế nhưngphải có ý thức chọnlọc, ý thức giữ gìn bảnsắc văn hoá dân tộc;phải biết kết hợp vănhoá dân tộc với vănhoá nhân loại
Trang 4D Hướng dẫn tổng kết và học tập ở nhà
- Đọc diễn cảm văn bản
? Vì sao nói phong cách văn hoá Hồ Chí Minh có sự kết hợp hài hoà giữatruyền thống văn hoá dân tộc với tinh hoa văn hoá nhân loại
- Tiếp tục đọc và tìm hiểu văn bản
( chú ý những vẻ đẹp trong phong cách sinh hoạt của Bác)
- Đọc lại văn bản " Đức tính giản dị của Bác Hồ"- NV7
************************
Ngày soạn : 20 - 8- 2014 Ngày dạy :Lớp 9A : – 8 - 2014
1 Định hướng phát triển năng lực và Kiến thức :
- Một số biểu hiện trong phong cách Hồ Chí Minh trong đời sồng và sinhhoạt
- ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc dân tộc
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận qua một đoạn văn cụ thể
- Xác định giá trị bản thân: Từ việc tìm hiểu phong cách Hồ Chí Minh xácđịnh được mục tiêu phấn đấu theo phong cách Hồ Chí Minh trong bối cảnhhội nhập quốc tế
- Giao tiếp: Trình bày, trao đổi phong cách Hồ Chí Minh trong văn bản
- GV: Một số tư liệu, câu chuyện về Bác Hồ
- HS: Chuẩn bị theo hướng dẫn của giáo viên
Trang 5Bài mới (35')
*GV khái quát nội dung tiết 1, giới thiệu bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
? Nội dung cơ bản của
bản nào nói về lối sống,
sinh hoạt của Bác
- GV giới thiệu về cương vị
Chủ tịch nước đầu tiên của
điều gì trong lối sống của
Bác (giản dị, thanh cao…)
- GV liên hệ bài " Thăm
nhà Bác ở"
? Cách sống đó của Bác gợi
tình cảm nào trong chúng ta
? Lối sống của người khiến
ta liên tưởng đến ai, dẫn
- nơi ở và làm việc,trang phục, bữaăn…
- HS phát hiện chitiết, xem ảnh nhàsàn Bác Hồ
- Bác sinh hoạt đơn
sơ, giản dị, đạmbạc…
- Các biện phápnghệ thuật được sửdụng : Bình luận,
so sánh, liệt kê
- Bác giản dị, thanhcao, rất Việt Nam,rất phương Đông
- Yêu mến, cảmphục Bác
- Các nhà nho:
Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh
2 Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh trong sinh hoạt
- Nơi ở và làm việc: nhà
sàn, đồ đạc mộc mạc đơn sơ
- Trang phục: áo bà ba
nâu, áo trấn thủ, dép lốp
- Bữa ăn: đạm bạc, món
ăn dân tộc…cá kho, rauluộc, cà muối…
- Tư trang: một chiếc
vali con, vài bộ quần áo
+ Bình luận, so sánh, liệt kê
=> Bác sống giản dị,
thanh cao, rất Việt Nam, rất phương Đông.
Trang 6cao, mang phong cách của
nhà hiền triết phương
Đông
? Theo em Bác giống và
khác các bậc danh nho xưa
ở điểm nào
? Tại sao Bác lựa chọn lối
sống giản dị , thanh cao ấy,
quan niệm của em ntn?
- GV diễn giảng: Đây
không phải là lối sống khắc
khổ của những người tự vui
trong cảnh nghèo khó mà là
cách sống có văn hoá đã trở
thành quan niệm thẩm mĩ:
Cái đẹp là sự giản dị, tự
nhiên, nhà thơ Tố Hữu đã
khái quát vẻ đẹp giản dị mà
vĩ đại của HCM " Mong
manh áo vải … những lối
mòn"
? Tác giả đã bình luận như
thế nào khi thuyết minh
phong cách sinh hoạt của
của Bác có khả năng đem
lại HP thanh cao cho tâm
hồn và thể xác
? Qua phân tích, em nhận
thức được gì về vẻ đẹp
Khiêm
- HS thảo luận 2câu hỏi trên
- HS nêu ý kiến
Phong cách sốngđẹp, vẻ đẹp vốn có,
tự nhiên, gần gũivới mọi người
- Bác không tự đềcao mình
- HS nêu ý kiến
Sự bình dị, gắn vớithanh cao trongsạch; tâm hồnkhông phải chịuđựng những toan
- Nếp sống giản dị vàthanh đạm của Bác Hồ
…đem lại hạnh phúcthanh cao cho tâm hồn
và thể xác
=> Phong cách sống
đẹp, vẻ đẹp vốn có, tự nhiên, gần gũi với mọi người.
III Tổng kết :
1 Nghệ thuật:
- Kết hợp kể và bìnhluận
- Dẫn chứng tiêu biểu,chọn lọc, toàndiện
Trang 7trong phong cách sinh hoạt
phẩm chất cao quí của p/c
HCM tác giả bài viết đã sử
của chúng ta khi đất nước
đang hoà nhập với khu vực
và quốc tế
? Phong cách HCM có
điểm gì giống và khác so
với p/c của một vị hiền triết
như Nguyễn Trãi…
HP Sống thanhbạch, giản dị -> thểxác không phảigánh chịu hammuốn, bệnh tật
- Yêu mến, trântrọng, ngợi ca
- HS tự liên hệ, rút
ra ý nghĩa của việchọc tập phong cáchHCM trong giaiđoạn hiện nay
- kính yêu, thươngmến, tự hào, biết
ơn, noi gương…
+ Giống : Giản dị thanh cao
+ Khác : Bác gắn
bó sẻ chia khó khăn gian khổ cùng nhân dân.
- Sd thành công phép liệt kê, so sánh, đối lập
2 Nội dung: Vẻ đẹp
phong cách HCM có sựkết hợp hài hoà truyềnthống văn hoá dân tộc
và tinh hoa văn hoánhân loại, giữa thanhcao và giản dị
NT là con người củathời trung đại -> ôngtiếp thu văn hoá DTộc
và PĐông
* HCM: là sự kết hợp tinh hoa văn hoá nhân loại từ PĐông đến PTây; từ châu Á đến châu Phi; truyền thống
Trang 8? Tuy nhiên tấm gương của Bác cho thấy sự hòa nhập vẫn giữ nguyên bản sắcdân tộc Vậy từ phong cách của Bác em có suy nghĩ gì về việc đó.
-> Sống, làm việc theo gương Bác Hồ vĩ đại, tự tu dưỡng rèn luyện phẩmchất, đạo đức, lối sống có văn hóa
? Em hãy nêu một vài biểu hiện mà em cho là sống có văn hóa và phi vănhóa
- Thảo luận (cả lớp) tự do phát biểu ý kiến.
- GVcho HS đọc và ghi nhớ trong SGK và nhấn mạnh những nội dung chính
của văn bản
- Nắm chắc nội dung, nghệ thuật của văn bản
- Tìm hiểu nghĩa của một số từ Hán Việt trong đoạn trích
- Sưu tầm tư liệu về lối sống của Bác, phong cách nói và viết của Bác, những mẩu chuyện về Bác
- Chuẩn bị: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
****************************
Ngày soạn: 20/ 8/2014
Ngày dạy: Lớp 9A : – 8 - 2014
Các phương châm hội thoại
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Định hướng phát triển năng lực và Kiến thức :
- Giúp học sinh hiểu được thế nào là phương châm về lượng và phươngchâm về chất, các trường hợp vi phạm phương châm về lượng, về chất
- Ra quyết định: lựa chọn cách vận dụng các PCHT trong giao tiếp của bản
thân
Tiết
3
Trang 9-Phát triển năng lực giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng trao đổi về đặcđểm, cách giao tiếp đam bảo các PCHT.
2 Kỹ năng: Hs biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp.
3 Thái độ: Hs có ý thức tuân thủ các PCHT trong giao tiếp.
B CHUẨN BỊ
- Giáo viên: SGK, bài giảng, bảng phụ
- Học sinh: SGK, vở bài soạn.
C TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
Tổ chức (1' ): Nền nếp, sĩ số.
Kiểm tra ( 5')
* Thế nào là hành động nói, vai giao tiếp trong hội thoại?
* Giáo viên gợi cho học sinh nhớ lại kỉ niệm " hội thoại"
- Hội thoại nghĩa là nói chuyện với nhau nói đến hội thoại là nói đếngiao tiếp Tục ngữ có câu "Ăn không nên lời " nhằm chê những kẻkhông biết ăn nói trong giao tiếp Văn minh ứng xử là một nét đẹp của nhâncách văn hoá "Học ăn học mở" là nhưng cách học mà ai cũng cần học ,cần biết
-Trong giao tiếp có những quy định tuy không nói ra thành lời nhưng nhữngngười tham gia giao tiếp cần tuân thủ nếu không giao tiếp sẽ không thành Những quy định đó thể hiện qua các phương châm hội thoại (về lượng, vềchất, quan hệ, cách thức, lịch sự )
Bài mới (34')
* GV giới thiệu bài: ở lớp 8 các em đã được học về HĐ nói, vai giao tiếp,
lượt lời trong hội thoại Vì vậy các em đã có những kiến thức nhất định về hộithoại Tuy nhiên phương châm hội thoại là một vấn đề hoàn toàn mới Hộithoại nghĩa là nói chuyện với nhau, là nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống conngười… hội thoại chủ yếu bằng ngôn ngữ
mấy lượt lời ( 2)
? Trong lượt lời thứ
- HS đọc ví dụ, trả lời câu hỏi: An và Ba đã thực hiện 2 lượt lời
- HS chú ý lượt lời thứ1
-Câu trả lời của Ba có làm An thoả mãn, vì nêu đúng thông tin An cần biết -> đáp ứng đúng yêu cầu cuộc giao tiếp
I Phương châm về lượng ( 15')
1 Ví dụ: sgk/8
2 Nhận xét:
VD 1:
Trang 10điều mà An muốn biết
thế nào về câu trả lời
của Ba và cuộc giao
câu hỏi và câu trả lời
của hai nhân vật trong
gì về đích giao tiếp của
hai trường hợp trên
? Từ việc tìm hiểu hai
VD trên, em thấy yêu
cầu về mặt'' lượng'' đối
với các cuộc giao tiếp
câu trả lời trong cuộc
đối thoại sau:
thứ 2
- Ba học bơi ở địa điểm nào: hồ, sông,
ao, hay bể bơi…
- Câu trả lời của Ba " ởdưới nước" không đáp ứng điều An cần biết
=> Thiếu nội dung giao tiếp (thiếu lượng)
- HS theo dõi VD2 :
- Bác có thấy con lợncưới…
- Từ lúc tôi mặc cái áomới này, tôi chẳngthấy…
=> Thừa nội dung thông tin (thừa lượng)
- Truyện viết ra nhằm mục đích gây cười
=> Giao tiếp không đạt hiệu quả
=> không tuân thủ
- An: Cậu học bơi ởđâu?
- Ba: … ở dưới nước
=> Thiếu nội dung
giao tiếp (thiếu lượng)
VD 2: sgk/ 9
- Bác có thấy con lợncưới…
- Từ lúc tôi mặc cái áomới này, tôi chẳngthấy…
=> Thừa nội dung thông tin (thừa lượng)
=> Giao tiếp không đạt hiệu quả
3 Ghi nhớ:
Nội dung lời nói phảiđáp ứng đúng yêu cầucuộc giao tiếp, khôngthừa, không thiếu
Trang 11A: Cậu học lớp nào?
B: Tớ là học sinh giỏi
nhất lớp 9A.
- GV chuyển ý mục II
? Truyện phê phán thói
xấu nào ? Biểu hiện của
thói khoác lác là gì
? Em có nhận xét gì về
điều 2 anh chàng này
nói Hai NV này đã vi
phạm phương châm
nào
? Từ sự phê phán trên
của câu chuyện, em
thấy khi giao tiếp ta cần
tuân thủ yêu cầu nào
? Xét về lượng mỗi câu
mắc lỗi gì? Vì sao?
- GV gợi ý : Vận dụng
sự hiểu biết về nghĩa
của từ và căn cứ vào
vào văn cảnh để điền
cụm từ thích hợp
? Các từ điền đều liên
quan đến p/c hội thoại
tin: " giỏi nhất"
- HS đọc truyện cười
- Quả bí to bằng cả cáinhà
- Cái nồi đồng to bằng
cả cái đình làng ta
-> không có thật, chưa bằng chứng xác thực
=> Vi phạm p/c về
chất
- HS lấy ví dụ vềtrường hợp người nói
vi phạm phương châm
về chất
- HS đọc yêu cầu BT1
- HS xét từng trường hợp
- HS đọc nêu yêu cầu bài tập
- HS điền
- HS đọc truyện cười trong sgk
- HS xác định yêu cầubài tập
II Phương châm về chất ( 13')
1 Ví dụ:
2 Nhận xét:
- Quả bí to bằng cả cáinhà
- Cái nồi đồng to bằng
cả cái đình làng ta
-> không có thật, chưa bằng chứng xác thực
=> Vi phạm p/c về chất.
3 Ghi nhớ : SGK T10
III Luyện tập ( 17') Bài tập 1
a Trâu là một loài giasúc nuôi ở nhà
=> thừa cụm từ "nuôi ở
nhà'' vì từ ''gia súc'' đã
hàm chứa ý''thú nuôi ởnhà''
b Én là loài chim có haicánh
Trang 12giải nghĩa.
? Những thành ngữ đó
liên quan đến phương
châm hội thoại nào
- HS giải thích
a Sử dụng trongtrường hợp người nóitôn trọng p/c về chất( người nói dùng đểbáo cho người nghebiết là tính xác thựccủa thông tin đưa rachưa được kiểmchứng.)
* HS giải nghĩa:
- Ăn đơm nói đặt: vukhống, đặt điều, bịachuyện cho ngườikhác
- Ăn ốc nói mò: nóikhông có căn cứ
- Ăn không nói có: vukhống, bịa đặt
- Cãi chày, cãi cối: cốtranh cãi nhưng không
có lí lẽ gì
- khua môi, múa mép:
nói ba hoa, khoác lác
p/c hội thoại về chất
Bài tập 3
-Thừa câu :''Rồi có
nuôi được không?''.
-> Vi phạm p/c về
lượng.
Bài tập 4
b Sử dụng trong trườnghợp người nói tôn trọngp/c châm về lượng ( báo cho người nghebiết việc nhắc lại nộidung cũ là do chủ địnhcủa người nói.)
Bài tập 5
* Giải nghĩa:
- Nói dơi, nói chuột: nói
lăng nhăng, linh tinh,không thực
- Hứa hươu, hứa vượn:
Trang 13
Ngày soạn: 20/ 8/2014
Ngày dạy: Lớp 9A : – 8 - 2014
Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Định hướng phát triển năng lực và Kiến thức :
- Hiểu vai trò của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
- Tạo lập được văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệthuật
- Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng
Vai trò của các biện pháp NT trong văn bản TM
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, liên hệ tác hại của ruồi
2 Kĩ năng:
- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản thuyếtminh
- Vân dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh
*Phương pháp kĩ thuật dạy học: quy nạp, vấn đáp, thuyết trình, thảo luận
* Cách 1 : Cho biết khái niệm và đặc điểm của văn bản thuyết minh? Nêu
những phương pháp thuyết minh?
* Cách 2 :
- KTBC : Đoạn văn sau thuộc kiểu văn bản nào ?
“Việt Nam là một trong những quê hương của hoa đào Nhật Tân (Hà Nội) nổi tiếng là xứ sở của đào Bích , đào Phai Đào Nhật Tân càng nổi tiếng khi
nó gắn với sự tích người anh hùng áo vải Nguyễn Huệ sau khi đại thắng quân Thanh đã cho mang cành đào từ Thăng Long vào Phú Xuân tặng công chúa Ngọc Hân để báo tin vui”.
Tiết
4
Trang 14-> KL: đây là kiểu văn bản thuyết minh.
Bài mới (39')
* GV giới thiệu bài:
Thuyết minh là trình bày những tri thức khách quan phổ thông bằng cáchliệt kê Khi thuyết minh người ta có thể sử dụng rất nhiều phương phápthuyết minh đặc biệt là sử dụng một số biện pháp nghệ thuật và miêu tả Tuynhiên, không phải văn bản nào cũng sử dụng một số biện pháp nghệ thuật,Vậy người ta dùng chúng trong những trường hợp nào? Ta sẽ tìm hiểu điều
đó qua bài học hôm nay
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
? Vậy VB đã thuyết minh
đặc điểm của đối tượng
minh này như thế nào?
? Thông thường khi TM
- HS ôn lại kiến thứccũ
- HS nhắc lại:
VBTM là kiểu vbthông dụng trongmọi lĩnh vực đờisống nhằm cung cấptri thức về đặc điểm,tính chất, nguyênnhân… của các hiệntượng và sự vật trong
tự nhiên, xã hội bằngphương thức trìnhbày, giới thiệu, giảithích
- HS nêu: liệt kê, giảithích, nêu địnhnghĩa, dùng số liệu( con số), ví dụ, sosánh, phân loại, phântích
I Tìm hiểu một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh 1.Ôn tập văn bản thuyết minh (8')
* Khái niệm:
* Mục đích:
* Các phương phápthuyết minh:
2.Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
( 19')
a Ví dụ:
VB ''Hạ Long- Đá và Nước''
b Nhận xét
+ Đặc điểm của Đá,Nước Hạ Long, vẻ đẹp
và sự kì thú…
- HS đọc văn bản
+ Đặc điểm của Đá,Nước Hạ Long, vẻđẹp và sự kì thú…
-> Vấn đề thuyết
Trang 15trong văn bản này, khi
TM đặc điểm của đối
- Tác giả liệt kê cáccách di chuyển củacon thuyền, phântích sự sáng tạo củatạo hoá, giải thíchvai trò của nước…
+ Miêu tả: ánh sáng…mặt nước…
+ Nhân hoá: " Thập loại chúng sinh … vui hơn", "mái đầu"
+ Tưởng tượng, liên tưởng:
+ Triết lí: Trên thếgian này
-Cách sử dụng cácbiện pháp nghệ thuậttrong vb hài hoà,thích hợp
-> Vấn đề thuyết minh trừu tượng
+ Phương pháp thuyếtminh: liệt kê, phân tích,
so sánh, giải thích
-> Sử dụng các biện
pháp nghệ thuật
+ Kể: các hình thức du thuyền trên
vịnh
+ Miêu tả: ánh sáng…mặt nước…
+ Nhân hoá: " Thập loại chúng sinh
c Ghi nhớ:
- Muốn cho VBTM sinh
Trang 16? Muốn cho văn bản TM
- Cần sử dụng thích hợp các BPNT để nêu bật đặc điểm của đối tượng
II.Luyện tập (12')
Bài 1:
- HS đọc nêu yêu cầu bài tập
- GV gợi ý hướng giải:
a Văn bản có t/c thuyết minh vì cung cấp kiến thức có hệ thống về loài ruồi
(tính chất của họ, giống, loài, tập tính sinh hoạt, sinh sản, khả năng gâybệnh ) => thức tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh, ý thức diệt ruồi
- Các pp thuyết minh được sử dụng là:
+ Nêu định nghĩa: ruồi thuộc họ côn trùng hai cánh
+ Phân loại: các loại ruồi
+ Nêu số liệu: số vi khuẩn, số lượng sinh sản
+ liệt kê: mắt ruồi, chân ruồi
+ Phân tích: chúng gieo rắc bệnh
b Nét đặc biệt của văn bản:
Về hình thức: giống như một văn bản tường thuật 1 phiên toà.
Về cấu trúc: giống như một biên bản 1 cuộc tranh luận về pháp lí.
Về nội dung: giống như một câu chuyện kể về loài ruồi; yếu tố thuyết minh
và yếu tố nghệ thuật kết hợp chặt chẽ
- Tác giả đã sử dụng các BPNT trong văn bản là : kể chuyện, miêu tả, nhân hoá, ẩn dụ
c Tác dụng : Gây hứng thú cho người đọc ,không làm ảnh hưởng đến vệc
tiếp nhận nội dung văn bản
Bài 2
- HS đọc đoạn văn
- GV hướng dẫn HS phát hiện BPNT trong văn bản
+ Đoạn văn TM về loài chim cú gắn với hồi ức tuổi thơ, với nhận thức ngộnhận thuở bé
+ Biện pháp: kể chuyện có đối thoại lấy sự ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câuchuyện; tri thức khoa học đã đẩy lùi sự ngộ nhận -> giúp người đọc hiểu vềtiếng kêu của con cú một cách hấp dẫn, hứng thú
D Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà :
? Vai trò của các BPNT trong văn bản thuyết minh
? Để làm nổi bật đặc điểm của đối tượng thuyết minh, cần sử dụng các biệnpháp ấy như thế nào
- Học thuộc ghi nhớ, làm hoàn chỉnh bài tập 2
- Làm thêm BT 3, 4 trong SBTNV ( T6,7)
- Đọc thêm văn bản "Linh hồn Huế", " loài vật học tập và vui chơi như thếnào"
Trang 17- Chuẩn bị bài luyện tập.( Chuẩn bị Tliệu TM về cái quạt hoặc cái kéo)
********************************
Ngày soạn :20/8/2014 Ngày dạy : Lớp 9A : – 8 - 2014
Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Định hướng phát triển năng lực và Kiến thức :
+ Nắm được cách sử dụng một số biện pháp NT trong văn bản thuyết minh + Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng (cái quạt, cái bút, .)
+ Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
2 Kĩ năng:
- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể
- Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài văn thuyết minh (có sử dụng biện pháp nghệ thuật) về một đồ dùng
*Phương pháp kĩ thuật dạy học: Giải quyết vấn đề, vấn đáp, thuyết trình,
thảo luận nhóm, động não
3 Thái độ:
- Có ý thức sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
để bài thêm hấp dẫn, sinh động
Giới thiệu bài:
Thực hành vấn đề thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật là một quá trình lâu dài và cần thiết.Vì vậy qua tiết thực hành hôm nay, mong rằng các em sẽ tự giải quyết các vấn đề tương tự
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò. Nội dung
Trang 18- GV tổng hợp các
ý kiến và đưa dàn bài hoàn chỉnh
- Một HS đọc đềbài trên bảng
- HS lấy dàn bài đãchuẩn bị ở nhà rathảo luận nhómthống nhất ý trả lời
- Học sinh thảoluận nhóm, thốngnhất ý trả lời, cửđại diện lên bảngtrình bày, địa diệnnhóm khác nhậnxét, bổ sung
- Học sinh nêu cácbiện pháp nghệthuật mà em dựkiến sẽ sử dụng
- Cách làm nón
- Nón thường được sản xuấtở…
- Những vùng nổi tiếng vềnghề làm nón
- Nón lá có tác dụng rất lớnđối với người Việt Nam
* Kết bài:
Cảm nghĩ của em về chiếcnón lá Việt Nam
II- Luyện tập:
1 Đề bài
Thuyết minh về một trongcác đồ dùng : Cái quạt, chiếcnón, cái bút, cái kéo
2.
Tìm hiểu đề
- Thể loại : Thuyết minh
- Dạng bài : TM về một đồ dùng
- Nội dung thuyết minh: Cấutạo, công dụng, cách dùng,cách bảo quản, lịch sử hìnhthành, phân loại
- Phương pháp thuyết minh : + Sử dụng các biện pháp TMthông thường
+ Vận dụng các biện phápnghệ thuật
3 Lập dàn ý
Dàn ý ( Đề 1 )
1 Mở bài : Chiếc quạt tựgiới thiệu về mình
Trang 19thuật đòi hỏi ở người
thuyết minh điều kiện
gũi thân thiết là thế,
nhưng có khi nào bạn
- Học sinh nhậnxét, bổ sung hoànchỉnh về nội dung,phương pháp, việcvận dụng các biệnpháp nghệ thuậttrong văn bảnthuyết minh
- HS viết hoànchỉnh phần mở bài,kết bài
VD : Chào các bạn ! Thế làsau mấy tháng mùa đôngđược nghỉ ngơi, hôm nay tôilại được gặp các bạn khi mùa
hè vừa đến Bởi tôi là quạtđiện đây
2 Thân bài: TM về đối tượng
+ Quạt là dụng cụ quen thuộc trong đời sống
+ Chủng loại quạt : Đôngđúc với quạt điện, quạt nan,quạt giấy, quạt đề thơ
Quạt điện gồm : Quạt cây,treo tường, quạt trần, quạtbàn,
+ Cấu tạo từng loại :( so sánh quạt giấy, quạt nan,quạt thóc).+ Công dụng :
+ Cách bảo quản:( quạt tựkể: gặp người biết bảo quảnthì ntn? ở công sở thì như thếnào?
+ Nguyên liệu, cách làm nón( mtả vẻ đẹp của các cô gáivới chiếc nón )
+ Tác dụng của nón trongcuộc sống của con người VN( sự thân thiết của nó với conngười), dùng làm quà tặng,điệu múa nón, nón trở thànhbiểu tượng của người phụ nữVN.)
3 Kết bài :
Trang 20- Cảm nghĩ chung của chiếcnón trong đời sống hiện đại.
Đinh Xá, ngày 25 tháng 8 năm 2014
Kí duyệt của Lãnh đạo trường Kiểm tra của Tổ chuyên môn
1 Định hướng phát triển năng lực và Kiến thức :
- Giúp học sinh hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản : Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất
- Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả : chứng cứ cụ thể, xác thực,cách so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
- HS tự nhận thức được chỉ có hòa bình mới tạo cho nhân loại cuộc sống
Trang 212 Kĩ năng : Rèn kĩ năng phân tích các văn bản nghị luận có tính chất
nhật dụng
3 Tư tưởng : Giáo dục học sinh lòng yêu chuộng hoà bình, lên án CT.
*
Các phương pháp, kĩ thuật dạy học
1.Thảo luận lớp: Chia sẻ nhận thức của bản thân với các bạn về hiện trạng, cơhội, nhiệm vụ đặt ra đối với mọi người trong việc bảo vệ hòa bình cho nhânloại
2 Minh họa bằng tranh ảnh về hiểm họa và nguy cơ của chiến tranh hạt nhân
1 Điểm nổi bật, nét độc đáo trong phong cách HCM là gì.
2 Văn bản ''Phong cách HCM'' đặt ra vấn đề cấp thiết gì trong giai đoạn hiện nay
Bài mới (33')
* GV Giới thiệu bài : Thế kỉ XX, nhân loại phát minh ra nguyên tử, hạt nhân,
đồng thời với những loại vũ khí huỷ diệt, giết người hàng loạt khủng khiếp
Từ đó đến nay, những năm đầu của thế kỉ XXI, nguy cơ về một cuộcchiến trang hạt nhân tiêu diệt cả thế giới luôn luôn tiềm ẩn và đe doạ nhân loại Vì thế,đấu tranh cho một thế giới hoà bình luôn là nhiệm vụ cấp bách lớn lao cao cả nhưng đầy khó khăn của tất cả các nước Hôm nay chúng ta cùng nghe tiếng nói của một nhà văn Nam Mĩ nổi tiếng : Ga-bri-en Gác-xi-a Mác- ket về vấn đề này.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
- GV giới thiệu chân
dung nhà văn trong cuốn
" Trăm năm cô đơn''
ông thọ 87 tuổi Ông là
nhà văn vĩ đại của
Colombia
? Bài viết ra đời và được
trình bày trong hoàn
cảnh nào
- GV giới thiệu: VB trích
- HS đọc tham khảo chúthích * SGK
- Gabrien Gác-xi aMác-két, nhà vănCôlômbia, đạt giải Nô-ben văn học năm 1982
2 Văn bản
- Viết 1986
- Kiểu VBND
Trang 22bản tham luận của Mác
- Bố cục: 3 phần+ Nguy cơ về một cuộcchiến tranh
hạt nhân
+ Sự nguy hiểm, phi lícủa cuộc chạy đua vũtrang và chiến tranh hạtnhân
+ Nhiệm vụ xoá bỏ chiến tranh hạt nhân
* Luận điểm:
Chiến tranh hạt nhân làhiểm hoạ đe doạ toànthể loài người và mọi sựsống trên trái đất, vì vậyđấu tranh để loại bỏnguy cơ ấy vì một thếgiới hoà bình là nhiệm
vụ cấp bách của toànthể nhân loại
- HS đọc đoạn 1 và nêu luận điểm
- Phương thức: nghị luận +biểu cảm
* Đọc, chú thích, bố cục (10')
- Bố cục: 3 phần+ Nguy cơ về một cuộcchiến tranh
hạt nhân
+ Sự nguy hiểm, phi lícủa cuộc chạy đua vũtrang và chiến tranh hạtnhân
+ Nhiệm vụ xoá bỏ chiến tranh hạt nhân
II Đọc, hiểu văn bản
Trang 23liệu, phép tính toán nào.
cơ chiến tranh hạt nhân
? Như vậy em hiểu thêm
gì về việc phát minh ra
nguyên tử, hạt nhân của
con người, khi nào nó
được coi là phát minh
KH vĩ đại
? Thời điểm 1945 nêu ra
trong bài khiến em nghĩ
đến sự kiện nào trong
- Mỗi người 4 tấn thuốc
nổ
- Tiêu diệt các hành tinh+ Vào đề trực tiếp, lí lẽ,chứng cứ cụ thể, rõ ràng; tính toán khoa học
- HS suy luận, nêu nhậnxét độc lập
=> Chiến tranh hạt
nhân vô cùng nguy hiểm, khủng khiếp; đe doạ sự sống của loài người trên trái đất.
- Mỗi người 4 tấn thuốc
nổ
- Tiêu diệt các hành tinh+ Vào đề trực tiếp, lí lẽ, chứng cứ cụ thể, rõ ràng; tính toán khoa học
=> Chiến tranh hạt
nhân vô cùng nguy hiểm, khủng khiếp; đe doạ sự sống của loài người trên trái đất.
D Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà :
? Nhận xét chung nghệ thuật nghị luận của tác giả trong đoạn 1
? Cảm tưởng của em khi tiếp nhận những số liệu của tác giả là gì
- Đọc văn bản, phân tích phần còn lại
- Chú ý nội dung nhật dụng của văn bản
Trang 24A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Định hướng phát triển năng lực và Kiến thức :
- Giúp học sinh hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản : Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất
- Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả : chứng cứ cụ thể, xácthực, cách so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
- HS tự nhận thức được chỉ có hòa bình mới tạo cho nhân loại cuộc sống
- GV: Đọc thêm, tìm dẫn chứng thực tế về tình hình I- rắc, Trung Đông
- HS : Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của GV
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
? Trong đoạn 2, tác giả
trình bày quan điểm của
- HS theo dõi đoạn 2
- Sự phi lí của cuộc chạy đua vũ trang và chiến tranh hạt nhân
- Đưa ra hàng loạt dẫnchứng
-HS lập phiếu thống
kê theo mẫu
II Đọc, hiểu văn bản
(28')
2 Sự phi lí của cuộc chạy đua vũ trang và chiến tranh hạt nhân.
Trang 25chạy đua VT gợi cảm
xúc mỉa mai ở người
đọc Những chi phí ấy đã
cướp đi của thế giới
nhiều điều kiện để cải
thiện cuộc sống con
người, nhất là những
nước nghèo Đó là việc
làm điên rồ, vô nhân
đạo, đi ngược với mong
muốn của con người
? Tiếp tục nói về cuộc
chạy đua vũ trang, tác
giả đã có suy nghĩ gì về
trái đất trong mối tương
quan với CTHNhân
tiếp tục đưa ra giúp em
hiểu gì về chiến tranh hạt
nhân
? Qua đoạn 2, tác giả
muốn nói với người đọc
điều gì
- HS rút ra nhận xét
+ Lập luận đơn giảnbằng so sánh, dẫnchứng cụ thể, toàndiện, xác thực
-> Sự tốn kém ghê gớm, tính chất phi lí của chạy đua vũ trang và chiến tranh hạt nhân.
- HS đọc tiếp:"Không những của nó''
- Lí trí là qui luật của tự nhiên, lôgic tất yếu của tự nhiên
- HS tiếp tục nêunhững con số đượctác giả đưa ra
+ Suy luận lô gíc,hình ảnh sinh động,dẫn chứng cụ thể,toàn diện, nghệ thuậtđối lập
-> Phản tự nhiên,phản tiến hoá, phảnđộng, đáng lên án
=> Chạy đua vũ trang, chiến tranh hạt nhân là hành
+ Lập luận đơn giảnbằng so sánh, dẫn chứng
cụ thể, toàn diện, xácthực
-> Sự tốn kém ghê gớm, tính chất phi lí của chạy đua vũ trang và chiến tranh hạt nhân.
Trái đất CT hạt
nhân
- Nơi độc nhất có phép màu của sự sống
-> Thiêng
liêng, kì diệu, không được huỷ diệt.
- 380 triệu năm
- 180 triệu năm
- Qua 4 kỉ địa chất…
- Đi ngược lại
lí trí con người và
lí trí tự nhiên
-> Phê
phán, buộc tội
- Bấm nút một cái ->trở lại điểm xuất phát.( không có
sự sống)
+ Suy luận lô gíc, hìnhảnh sinh động, dẫnchứng cụ thể, toàn diện,nghệ thuật đối lập
-> Phản tự nhiên, phảntiến hoá, phản động,đáng lên án
=> Chạy đua vũ trang, chiến tranh hạt nhân là hành động man rợ, ngu ngốc, phi lí
Trang 26- GV nhấn mạnh nội
dung đoạn 2, chuyển ý
? Theo em thông điệp
mà tác giả muốn gửi tới
công luận thế giới chống
chiến tranh; tiếng nói
yêu chuộng hoà bình của
nhân dân thế giới
? Kết thúc lời kêu gọi tác
giả đưa ra ý tưởng gì
? Tác giả Mác- két đã có
sáng kiến gì? ? Nhằm
mục đích gì? Xuất phát
từ mong muốn nào ?
Liệu có thực hiện được
được thái độ gì của tác
giả đối với chiến tranh
và những kẻ hiếu chiến
? Theo em, việc ngăn
chặn xoá bỏ chiến tranh
do ai phải tiến hành? Với
đoạn hiện nay
? Bài viết thuyết phục
đòi hỏi thế giới không
có vũ khí, một cuộcsống hoà bình, côngbằng
- Lập nhà băng lưu trữtrí nhớ
+ lời lẽ hùng hồn, đầynhiệt tình, âm điệu xótxa
=>Lên án mạnh mẽ,
cực lực phản đối chiến tranh , kêu gọi ngăn chặn, xoá bỏ chiến tranh vì một thế giới hoà bình.
- Cả nhân loại, tất cả các dân tộc trên thế giới, đoàn kết, yêu chuộng hoà bình
- Kết thúc vấn đề gây
ấn tượng
- HS khái quát nội dung và nghệ thuật của văn bản
3 Nhiệm vụ ngăn chặn, xoá bỏ chiến tranh
- Đem tiếng nói củachúng ta tham gia vàobản đồng ca… đòi hỏithế giới không có vũ khí,một cuộc sống hoà bình,công bằng
- Lập nhà băng lưu trữ trínhớ
+ Lời lẽ hùng hồn, đầynhiệt tình, âm điệu xótxa
=>Lên án mạnh mẽ, cực
lực phản đối chiến tranh , kêu gọi ngăn chặn, xoá bỏ chiến tranh vì một thế giới hoà bình.
III Tổng kết :
*NT: - Lập luận chặt chẽ,
chứng cứ cụ thể, xác thực
- Nghệ thuật so sánh, đốilập
*ND: - Thể hiện những
suy nghĩ nghiêm túc, tíchcực, đầy trách nhiệm củatác giả về nền hòa bình
Trang 27? Những thông điệp nào
được gửi tới chúng ta từ
văn bản này - HS đọc ghi nhớ, GV
- GV cung cấp thêm tư liệu về tác hại của chiến tranh hạt nhân, của chất độc
da cam… đối với sự sống của con người
- HS đọc bài thơ " Lời trái đất" ( Đọc hiểu văn bản NV 9 trang 18,19)
- Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học xong bài văn
- Làm bài tập trắc nghiệm trong BTTNNV8
- Chuẩn bị: “Tuyên bố … trẻ em"
1 Định hướng phát triển năng lực và Kiến thức :
- Nắm được những hiểu biết cốt lõi về nội dung ba phương châm hội thoại:phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự
- HS Tự nhận thức đúng các phương châm hội thoại trong giao tiếp rất quantrọng
- Làm chủ bản thân: Lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoạitrong giao tiếp của bản thân
- Phát triển năng lực giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặcđiểm, cách giao tiếp đảm bảo các phương châm hội thoại
Trang 283 Thái độ:
- Nhận biết đúng các phương châm trong hội thoại và sử dụng các phươngchâm trong hội thoại sao cho đúng
* Các phương pháp, kĩ thuật dạy học
1 Phân tích một số tình huống để hiểu các phương châm hội thoại cần đảmbảo trong giao tiếp
2 Thực hành có hướng dẫn: Đóng vai luyện tập các tình huống giao tiếp theocác vai để đảm bảo các phương châm hội thoại trong giao tiếp
3 Động não: Suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực
về cách giao tiếp đúng phương châm hội thoại
B Chuẩn bị :
1 GV: Một số ví dụ và tình huống liên quan đến các phương châm hội thoại
2 HS: Tìm các tình huống có liên quan đến các phương châm hội thoại
C Tiến trình dạy học:
Tổ chức ( 1' ) Nền nếp, sĩ số.
Kiểm tra ( 5')
1 Khi xét p/c về lượng trong giao tiếp cần chú ý gì Làm bài tập 3 T11.
2 Khi xét p/c về chất, trong giao tiếp cần chú ý gì Làm bài tập 5 T11.
Bài mới (34')
*GV giới thiệu bài: Ngoài hai phương châm về chất và lượng trong đã học thì
phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự cũng
là ba phương châm không thể thiếu trong giao tiếp
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Hs : Không đạt được hiệu quả giao tiếp, có thể gây đến những hậu quả đáng tiếc giữa những người giao tiếp,…
Trang 29- GV gợi ý: nói gà, nói
vịt có phải nói con gà,
con vịt không
? Điều gì sẽ xảy ra nếu
xuất hiện tình huống
hội thoại trên
nghĩa cho từ ngữ nào
? Như vậy đây là câu
nói có nội dung thông
báo ntn
- Mỗi người nói một ý, không khớp nhau
-> Nói không đúng
đề tài, lạc đề, giao tiếp không đạt hiệu quả
-> Nói dài dòng, rườm rà
- ''Lúng búng như
ngậm hạt thị''
-> Nói ấp úng, không rành mạch, không thoát ý
-> Người nghe khótiếp nhận, tiếp nhậnkhông đúng, giaotiếp không đạt hiệuquả
- Cách 1: Tôi đồng
ý với những nhậnđịnh của ông ấy vềtruyện ngắn ( củangười nào đó)
- Cách 2: Tôi đồng
ý …về của ông ấy
=> Nội dung mơ
hồ, không rõ ràng
khớp nhau
-> Nói không đúng đề tài, lạc
đề, giao tiếp không đạt hiệuquả
=> Cần nói đúng đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.
''Dây cà ra dây muống''
-> Nói dài dòng, rườm rà
- ''Lúng búng như ngậm hạt
thị''
-> Nói ấp úng, không rành mạch, không thoát ý
-> Người nghe khó tiếp nhận,tiếp nhận không đúng, giaotiếp không đạt hiệu quả
VD2:
Tôi đồng ý với những nhậnđịnh về truyện ngắn của ông
ấy
=> Nội dung mơ hồ, không rõràng
Trang 30? Để người nghe không
hiểu lầm có thể diễn
đạt lại nội dung trên
như thế nào
? Vậy trong giao tiếp
phải tuân thủ điều gì về
cách thức
? Truyện có mấy nhân
vật
? Vì sao người ăn xin
và cậu bé trong truyện
không nên có thái độ
như thế nào với người
đối thoại
- Cần nói ngắn gọn,rành mạch
- Tránh nói mơ hồ
- HS đọc truyện
- Cảm nhận đượctình cảm chân thành
và sự tôn trọngdành cho mình =>
giao tiếp đạt hiệuquả
- Trong giao tiếpcần tế nhị, tôn trọngngười khác
3 Ghi nhớ
- Cần nói ngắn gọn, rành mạch
3 Ghi nhớ
- Trong giao tiếp cần tế nhị,tôn trọng người khác
IV.Luyện tập ( 15')
Bài 1 : - HS đọc yêu cầu bài tập, tìm hiểu ý nghĩa từng câu và ý nghĩa chung.
- GV giải thích thêm câu c
+ Các câu tục ngữ, ca dao khẳng định vai trò của ngôn ngữ trong đời sống.+ Khuyên ta trong giao tiếp nên dùng những lời lẽ lịch sự, nhã nhặn
Một số câu tương tự :
- Chim khôn kêu tiếng rảnh rang,
Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe.
- Vàng thì thử lửa, thử than,
Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời
- Một câu nhịn là chín câu lành.
- Chó ba canh mới nằm, người ba năm mới nói.
- Một lời nói quan tiền thúng thóc.
Một lời nói dùi đục cẳng tay.
- Chẳng được miếng thịt miếng xôi,
Cũng được lời nói cho nguôi tấm lòng.
- Người xinh tiếng nói cũng xinh,
Người giòn cái tỉnh tình tinh cũng giòn.
Bài 2
- HS đọc, xác định yêu cầu bài tập
? Biện pháp tu từ nào liên quan trực tiếp đến p/c lịch sự
* Phép tu từ nói giảm nói tránh
- VD : Bài văn dở quá.
Trang 31=> Bài văn chưa được hay lắm.( nói giảm, nói tránh)
Bài 3
- HS đọc, xác định yêu cầu bài tập
- HS điền
*Thứ tự điền :
a Nói mát d Nói leo
b Nói hớt e Nói ra đầu ra đũa
( phương châm quan hệ)
b Người nói muốn ngầm xin lỗi người nghe về những điều mình sắp nói.( phương châm lịch sự )
c Người nói muốn nhắc nhở người nghe phải tôn trọng
( phương châm lịch sự)
Bài 5
- HS nêu yêu cầu bài tập
? Giải thích các thành ngữ và cho biết mỗi thành ngữ liên quan đến p/c hộithoại nào
- GV hướng dẫn hs làm ở nhà
+ Nói băm nói bổ: nói bốp chát, xỉa xói, thô bạo ( p/c lịch sự)
+ Nói như đấm vào tai: nói mạnh, trái ý người khác, khó tiếp thu ( p/c lịch sự)+ Điều nặng tiếng nhẹ: nói trách móc, chì chiết ( p/c lịch sự)
+ Nửa úp, nửa mở: Nói mập mờ, ỡm ờ, không nói hết ý.( p/c cách thức)
+ Mồm loa mép giải: Lắm lời, đanh đá, nói át người khác ( p/c lịch sự)
+ Đánh trống lảng: lảng ra, né tránh không muốn tham dự một việc nào đó,không muốn đề cập một vấn đề nào đó mà người đối thoại đang trao đổi.( p/c quan hệ)
+ Nói như dùi đục chấm mắm cáy: nói không khéo, thiếu tế nhị ( p/c lịch sự)
D Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà :
? Có mấy phương châm hội thoại
? Phương châm nào quan trọng hơn cả ? Vì sao
- Học ghi nhớ, nắm chắc nội dung bài học
- Hoàn thành bài tập 4,5 trong sgk và bài tập 6,7 trong SBTNV
- Đọc: Các p/c hội thoại ( tiếp).
******************************************
Trang 32Ngày soạn: 02- 9- 2014
Ngày dạy: Lớp 9A : - 9 - 2014
Sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Định hướng phát triển năng lực và Kiến thức :
- Củng cố kiến thức đã học về văn bản thuyết minh HS phát triển năng lực
và kĩ năng Hợp tác, tự nhận thức, tự tin, chủ động giao tiếp
-Biết vận dụng và có ý thức sử dụng yếu tố miêu tả trong VBTM
-Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh: làm cho đối tượngthuyết minh hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm nhận hoặc nổi bật, gây ấn tượng
- Vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh: phụ trợ cho việc giới thiệunhằm gợi lên hình ảnh cụ thể của đối tượng cần thuyết minh
2 Kĩ năng:
- Quan sát sự vật, hiện tượng
- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp với việc tạo lập văn bản thuyết minh
3 Thái độ : Có ý thức tự giác, tìm tòi các tri thức khoa học về các đối
tượng xung quanh
* Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:
-Phương pháp : giải quyết vấn đề, dạy học theo dự án
-Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, hỏi và trả lời,
Tác dụng của các biện pháp ấy?
2 HS đọc bài văn thuyết minh về chiếc nón hoặc chiếc quạt
Trang 33“ Múa Lân có từ lâu đời và rất thịnh hành ở các tỉnh phía Nam Múa lân diễn ra vào các ngày tết để chúc mừng năm mới an khang thịnh vượng Các đoàn lân có khi đông tới trăm người, họ là thành viên của một câu lạc bộ hay một lò võ trong vùng Lân được trang trí công phu, râu ngũ sắc, lông mày bạc, mắt lộ to, thân mình có các họa tiết rất đẹp Múa Lân rất sôi động với các động tác khỏe khoắn, bài bản: Lân chào ra mặt, Lân chúc phúc, leo cột… Bên cạnh đó có ông địa vui nhộn chạy quanh Thông thường múa Lân còn kèm theo cả biểu diễn võ thuật”.
- Nhận xét và kết luận: Đoạn văn thuyết minh trên có sử dụng yếu tố miêu tả.Vậy sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh có tác dụng gì ?
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
- GV giới thiệu VD sgk
? Văn bản trên là văn bản
thuyết minh, vì sao ?
? Nhan đề bài văn giúp em
hiểu gì về đối tượng và
trọng tâm thuyết minh
? Nội dung thuyết minh
biểu nào của cây chuối
được thuyết minh trong
VB này Hãy tìm những
câu, đoạn văn ấy
? Trong quá trình thuyết
minh tác giả còn sử dụng
các yếu tố nào
- HS đọc văn bản trang 24, 25
- VB thuyết minh vì chủ yếu giới thiệu những tri thức về cây chuối( đối tượngTM) cung cấp cho người đọc
+ Đối tượng TM :Cây chuối trong đờisống con người ViệtNam
+ Nội dung TM: sựphân bố, đặc điểm,tác dụng, các loạichuối…
+ Phương pháp: Liệt
kê, phân tích
- HS liệt kê những đặc điểm tiêu biểu của cây chuối được thuyết minh trong
VB :
* Đoạn 1( 4 câu đầu): giới thiệu về cây chuối với nhữngđặc tính cơ bản
* Đoạn 2 ( 2 câu):
tính hữu dụng củachuối
* Đoạn 3: giới thiệuquả chuối, các loại
và công dụng
I Tìm hiểu yếu tố miêu
tả trong văn bản thuyết minh ( 23')
+ Nội dung TM: sự phân
bố, đặc điểm, tác dụng,các loại chuối…
+ Phương pháp: Liệt kê, phân tích
* Đoạn 1( 4 câu đầu): giới thiệu về cây chuối với những đặc tính cơ bản
* Đoạn 2 ( 2 câu): tínhhữu dụng của chuối
* Đoạn 3: giới thiệu quảchuối, các loại và côngdụng
* Yếu tố miêu tả :
- " Thân mềm …núi
rừng"
- " Chuối mọc… vô tận"
Trang 34- …khi quả chín…
hấp dẫn"
- " Vỏ chuối… trứng cuốc"
- " Những buồng chuối…gốc cây"
- " Chuối xanh có vị chát…"
- TM về thân, lá, nõn, bắp, quả
Ví dụ: Phân loại chuối
+ Chuối tây: thân cao, màu trắng, quả ngắn
+ Chuối hột:
……….,…tím, ruột quả có hột
+ Chuối tiêu: thấp, màu sẫm, quả dài
Ví dụ: Nõn chuối:
màu trắng, có thể ănsống rất mát
Bắp chuối: màu hồng, có nhiều lớp bẹ
- HS đọc ghi nhớ T25
- …khi quả chín… hấp dẫn"
- " Vỏ chuối… trứng cuốc"
- " Những buồng chuối… gốc cây"
- " Chuối xanh có vị chát…"
=> Đối tượng thuyết minh nổi bật, gây ấn tượng, bài văn thêm sinh động, hấp dẫn.
3 Ghi nhớ :
SGK T25
II Luyện tập ( 13')
Bài 1 : Vận dụng và bổ sung yếu tố miêu tả vào bài văn thuyết minh bằng
cách điền thêm vào chỗ chấm
- GV gợi ý, học sinh tự làm
Mẫu :
- Thân cây chuối thẳng đứng như một cái cột trụ tròn mọng nước (gồm nhiều
bẹ bao bọc nhau, màu trắng hoặc phớt hồng, xanh hoặc tím nhạt ) gợi ra cảm giác mát mẻ, dễ chịu
- Lá chuối tươi, xanh rờn, ưỡn cong cong dưới ánh trăng, thỉnh thoảng lại vẫylên phần phật
- Lá chuối khô màu đất, cong gục ngã trên thân cây Lá chuối khô mềm, dai,
có khả năng hút ẩm, thường dùng gói một số loaị bánh, bảo quản thực phẩm
Trang 35- Nõn chuối : xanh nhạt, cuộn tròn giữa thân, vị chát, có khả năng cầm máutốt.
Bài 2 : Chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn văn sau :
- HS đọc đoạn văn trang 26
- HS xác định đối tượng thuyết minh, các yếu tố miêu tả
* Đối tượng : tách và chén sứ.
* Yếu tố miêu tả :
- Tách là loại chén uống nước của tây có tai
- Chén của ta không có tai
- Khi mời mà mời có uốngcũng nâng hai tay xoa xoa nóng
Bài 3: GV hướng dẫn HS làm ở nhà.
D Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà :
? Có thể sử dụng yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh như thế nào
? Tác dụng của nó
- Học thuộc ghi nhớ, nắm chắc nội dung bài học.
- Làm bài tập 3 trong sgk và bài tập 2,3,4 trong sách BTNV trang 12
- Xem các đề bài luyện tập
**********************************************
Ngày soạn: 02- 9- 2014
Ngày dạy: Lớp 9A : - 9 - 2014
Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản Thuyết minh
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1 Định hướng phát triển năng lực và Kiến thức:
- HS phát triển năng lực và kĩ năng Hợp tác, tự nhận thức, tự tin, giao tiếp
- Những yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh
- Vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh
2 Kĩ năng: Viết đoạn văn, bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn.
* Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:
-Phương pháp : Dạy học nhóm,giải quyết vấn đề, dạy học theo dự án
-Kĩ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời
3 Thái độ : Tích cực sử dụng các yếu tố miêu tả vào văn bản TM.
- Có ý thức khám phá các tri thức khách quan xung quanhcuộc sống con người
B CHUẨN BỊ :
Tiết
10
Trang 36* Cách 2 : Giáo viên treo bảng phụ
Hãy tìm yếu tố miêu tả trong đoạn văn sau và cho biết tác dụng của yếu tốmiêu tả đó ?
“Trên các miền hoa trái nước ta, có bốn loại bưởi nổi tiếng, bưởi Đoan Hùng ở Phú Thọ, bưởi đỏ Mê Linh ở Vĩnh Phúc, bưởi Long Thành ở Đồng Nai và bưởi Phúc Trạch ở Hà Tĩnh Nếu đúng là bưởi Phúc Trạch thì quả không tròn, đỉnh quả không dô ra, dáng hơi dẹt, đầu cuống và đầu núm Vỏ anh ánh màu vàng mịn, không bị rỗ Nâng lên lòng bàn tay, vỏ thấm vào làn
da một cảm giác mát mẻ và thoang thoảng hương thơm”.
(Theo Võ Văn Trực)
Tác dụng:
Bài mới ( 36')
*GV giới thiệu, nêu yêu cầu bài học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
- GV giới thiệu đề bài
đầy đủ, chi tiết, khoa
học về con trâu nhưng
rất ít yếu tố miêu tả
- HS đọc đề bài
- Thể loại : Thuyết minh
- Dạng bài : TM về con vật - Nội dung :
Vị trí, vai trò của con trâu trong đời sống của người nông dân Việt Nam
- HS trình bày cụ thể
* Các ý :
- Hình ảnh con trâu( vóc dáng)
- Vai trò của con trâutrong LĐSX củangười nông dân
- Vai trò của con trâutrong đời sống tinhthần: lễ hội…
- Mối quan hệ vớingười nông dân, vớituổi thơ của các emnhỏ ở nông thôn
2 Tìm ý
- Hình ảnh con trâu ( vócdáng)
- Vai trò của con trâu trongLĐSX của người nôngdân
- Vai trò của con trâu trongđời sống tinh thần: lễhội…
- Mối quan hệ với ngườinông dân, với tuổi thơ củacác em nhỏ ở nông thôn
3 Lập dàn ý
Trang 37? Mở bài cần giới thiệu
? Ngoài yếu tố miêu tả,
để bài văn thuyết minh
*TB:
+ Vóc dáng con trâu
+ Con trâu trong đờisống vật chất: kéocày, kéo xe, trục lúa;
cung cấp thịt, da, sừnglàm đồ mĩ nghệ
+ Con trâu trong đờisống tinh thần: lễ hội,đình đám
+ Con trâu với tuổithơ của các em nhỏ ởnông thôn
*KB: Con trâu trong
tình cảm của người nông dân Việt Nam
- HS nêu cụ thể
- HS viết các đoạn TB
* Đoạn 2: Con trâugắn bó với ngườinông dân trên đồngruộng Trâu kéo cày,tải lúa sớm hômkhông quản nắngmưa Con trâu đitrước, cái cày, cái bừa
đi sau cùng với ngườinông dân như đôi bạn
có nhau dưới nắnggắt, sương sa hay mưadầm, bão gió Nhìntrâu cày, bước chânchậm, mũi thở phìphò ta thấy thươngtrâu
* Đoạn 3: ở VN trâucòn xuất hiện trongcác lễ hội ở một sốtỉnh, đó là các lễ hội
1 Mở bài :
Giới thiệu chung về contrâu trên đồng ruộng ViệtNam
2 Thân bài :
+ Vóc dáng con trâu + Con trâu trong đời sốngvật chất: kéo cày, kéo xe,trục lúa; cung cấp thịt, da,sừng làm đồ mĩ nghệ.+ Con trâu trong đời sốngtinh thần: lễ hội, đình đám.+ Con trâu với tuổi thơ củacác em nhỏ ở nông thôn
3 Kết bài :
Con trâu trong tình cảm của người nông dân Việt Nam
II Luyện tập ( 20')
Viết đoạn văn thuyết minh
có sử dụng yếu tố miêu tả
1) Viết đoạn mở bài:
Từ bao đời nay, hình ảnhcon trâu lầm lũi kéo càytrên đồng ruộng đã trởthành hình ảnh rất quenthuộc, gần gũi với mỗingười nông dân VN Vìthế, trong nhiều trườnghợp con trâu đã trở thànhngười bạn tâm tình củangười nông dân:
" Trâu ơi… trâu ăn"
2) Viết đoạn thân bài
* Đoạn 1: Trâu VN cónguồn gốc từ trâu rừngthuần hoá, thuộc nhóm trâuđầm lầy Lông màu xámhoặc xám đen Thân hìnhvạm vỡ, thấp ngắn, bụng
to, mông dốc, bầu vú nhỏ,
Trang 38- HS viết đoạn giới
thiệu hình ảnh con trâu
trên đồng ruộng
- GV hướng dẫn HS
viết đoạn giới thiệu
hình ảnh con trâu trong
lễ hội
? TM con trâu với tuổi
thơ của trẻ em nông
thôn
chọi trâu Đồ Sơn- HảiPhòng… Các contrâu tham gia hội thiphải là những con tokhoẻ, da đen bóng,chân trụ vững, thânlẳn, sừng cong nhọnđược nuôi dưỡng bàibản…
sừng hình lưỡi liềm
* Đoạn 4: Con trâu còn làngười bạn thân thương củabao trẻ em nông thôn.Hình ảnh các em nhỏ ngồivắt vẻo trên lưng trâu vớichiếc sáo diều, nghe sáovẳng trên không, đưa trâuxuống sông tắm
3) Viết đoạn kết bài.
Con trâu VN luôn gắn vớihình ảnh của đồng quê VN
từ ngàn đời nay Ngày naynông thôn đã được hiện đạihoá, công nghiệp hoá.Người nông dân đã cóthêm người bạn mới là con
"trâu sắt" ( máy cày)nhưng con trâu vẫn là mộtngười bạn thân thuộc gắn
bó với người nông dân
D Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà :
? Yếu tố miêu tả có vai trò gì trong văn bản thuyết minh
? Cần sử dụng yếu tố miêu tả ntn để đạt hiệu quả
- Tập viết đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả
- Chuẩn bị bài: viết bài văn thuyết minh hoàn chỉnh
Đinh Xá, ngày ….tháng 9 năm 2014
Kí duyệt của Lãnh đạo trường : Kiểm tra của Tổ chuyên môn
*************************************
Trang 39Ngày soạn: 05 - 9- 2014
Ngày dạy: Lớp 9A : 13 – 9 - 2014
Văn bản
Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Định hướng phát triển năng lực và Kiến thức :
- Thấy được tầm quan trọng của vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và
phát triển của trẻ em và trách nhiệm của cộng đồng quốc tế về vấn đề này
- Thấy được đặc điểm hình thức của văn bản
- Thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thách thức, cơ hội và nhiệm
- Nâng cao một bước kĩ năng đọc- hiểu một văn bản nhật dụng
- Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng
- tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêutrong văn bản
3 Thái độ:
- Nhận thức được tầm quan trọng về các quyền của trẻ em
- Có cách nhìn sáng suốt và nhân đạo của cộng đồng quốc tế về trẻ em
* Các phương pháp, kĩ thuật dạy học
1 Thảo luận lớp: Chia sẻ nhận thức, hiện trạng và nhiệm vụ đặt ra đối vớimọi người trong việc bảo vệ và chăm sóc trẻ em
2 Minh họa bằng tranh ảnh về thực trạng trẻ em hiện nay
3 Động não: suy nghĩ , phân tích để nhận thức rõ về nhiệm vụ bảo vệ và pháttriển của trẻ em
B CHUẨN BỊ :
- GV : Tìm hiểu thực tế, những quy định của Pháp luật về vấn đề
- HS: Chuẩn bị theo yêu cầu của GV
C TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC :
Tổ chức ( 1') : Nền nếp, sĩ số
Tiết
11
Trang 40Bài mới ( 33')
* GV giới thiệu bài : Bác Hồ từng viết: "Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn, ngủ, biết học hành là ngoan'' Trẻ em Việt Nam cũng như trẻ em trên thế giới hiện đang được đón nhận sự chăm sóc, giáo dục của gia đình và xã hội Song các em cũng đang đứng trước những thách thức, những cản trở không nhỏ ảnh hưởng xấu tới tương lai phát triển của các em Một phần của bản '' Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và chăm sóc của trẻ em'' tại Hội nghị cấp cao thế giới họp cách đây 17 năm ( 1990) đã nói lên tầm quan trọng của vấn đề này.
Hoạt động của GV Hoạt động
của HS
Nội dung cần đạt
? Cho biết vị trí của đoạn trích và
hoàn cảnh ra đời của văn bản
* Những năm cuối thế kỉ 20 trên
thế giới, chiến tranh vẫn diễn ra
trong phạm vi nhiều nước Ở một
số nước sau chiến tranh phải khôi
phục kinh tế nên không có điều
kiện quan tâm chăm sóc và bảo vệ
trẻ em Vì thế trong hội nghị cấp
cao của LHQ họp tại MĨ đã đưa
ra bản tuyên bố này.
? Bản tuyên bố đề cập đến vấn đề
gì
- GV gợi lại vài điểm chính của
bối cảnh thế giới mấy chục năm
cuối thế kỉ XX liên quan đến vấn
đề chăm sóc và bảo vệ trẻ em: Hội
nghị diễn ra trong bối cảnh mấy
mươi năm cuối thế kỉ XX, KHKT
phát triển, kinh tế tăng trưởng,
tính cộng đồng, hợp tác mở rộng
giữa các quốc gia trên thế giới
được củng cố, mở rộng Đó là
những điều kiện thuận lợi đối với
nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc trẻ em
Song bên cạnh đó cũng có không
- HS theo dõi phần thông tin
về văn bản
- Trích : ''Tuyên bố củaHội nghị cấpcao thế giới vềtrẻ em'' 30- 9-
1990
- Là văn bảnnhật dụng, chủ
- Là văn bản nhật dụng,chủ đề quyền trẻ em,tương lai của nhân loại