1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an tong hop tv

141 439 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: suy nghĩ và trả lời C3 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung cho câu C3 HS: chia làm 4 nhóm để thảo luận với câu C4 Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm tự

Trang 1

CHƯƠNG I : ĐIỆN HỌC

Ngày soạn: 28/ 8/2016

Ngày giảng: 30/8/2016

Tiết: 1 SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN

VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II CHUẨN BỊ:

1 GV: - Vôn kế, ampe kế, dây dẫn, nguồn điện, công tắc

2 HS: Mỗi nhóm : 1 dây điện trở, 1 ampe kế, 1 vôn kế, 1 công tắc, 1 nguồn điện,

các đoạn dây nối

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

HS: dựa vào kết quả TN để nhận xét mối quan

hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế

I Thí nghiệm.

1 Sơ đồ mạch điện: SGK

2 Tiến hành thí nghiệm:

Kết quả đo Lần đo

Hiệu điện thế (V)

Cường

độ dòng điện (A)

Hđ 2: Nghiên cứu đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U.

GV: đưa ra dạng đồ thị sự phụ thuộc của

cường độ dòng điện vào hiệu điện thế

II Đồ thì biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

HS: nắm bắt thông tin và vẽ đồ thị theo kết

quả của nhóm mình

GV: nhận xét đồ thị của HS

HS: đưa ra kết luận về mối quan hệ giữa

cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai

2 Kết luận: SGK - tr 5

Hđ 3: Vận dụng.

HS: suy nghĩ và trả lời C3

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó

đưa ra kết luận chung cho câu C3

HS: chia làm 4 nhóm để thảo luận với câu C4

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả

lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung

cho câu C4

HS: suy nghĩ và trả lời C5

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó

đưa ra kết luận chung cho câu C5

Kết quả đo Lần đo

Hiệu điện thế (V)

Cường độ dòng điện (A)

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm:

+ Nêu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dâydẫn?

+ Nêu dạng đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điệnthế giữa hai đầu dây dẫn?

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ: có thể em chưa biết

- Hướng dẫn làm bài tập trong SBT

Trang 3

Tiết 2 ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:- Biết được định nghĩa điện trở và định luật Ôm.

2 Kĩ năng:- Phát biểu và viết được biểu thức của định luật Ôm.

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

theo kết quả của bảng 1 và bảng 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Trang 4

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

Kiểm traNêu mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào

hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn?

Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dâydẫn tăng (giảm) bao nhiêu lần thìcường độ dòng điện cũng tăng(giảm) bấy nhiêu lần

Hoạt động 1: Điện trở dây dẫn

HS: thảo luận với câu C1 Đại diện các nhóm

trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho

câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung

cho câu C1

HS: suy nghĩ và trả lời C2

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa

ra kết luận chung cho câu C2

GV: cho HS quan sát các điện trở thực tế và

giải thích định nghĩa về điện trở

HS: nghe và nắm bắt thông tin sau đó nêu ý

nghĩa của điện trở

GV: tổng hợp ý kiến sau đó đưa ra kết luận

chung cho phần này

1 Xác định thương số U/I đối với mỗi dây dẫn:

- đối với mỗi dây dẫn thì U/I không thay đổi

- đối với hai dây dẫn khác nhau thì U/I là khác nhau

2 Điện trở:

I

U

R= gọi là điện trở của dây dẫn

- đơn vị của điện trở là Ôm, kí hiệu

là Ômega (Ω)với

Hoạt động 2: Định luật Ôm.

GV: nêu thông tin về hệ thức của đinh luật Ôm

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa

ra kết luận chung cho câu C3

HS: thảo luận với câu C4

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả

lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung

C4: ta có U1 =U2 nên

3

.

1

2 2 1

2 1 2

R

R U R

R U I

I

(lần)vậy dòng điện chạy qua bóng đèn thứ 1 lớn hơn qua bóng đèn 2

Trang 5

IV Hướng dẫn học ở nhà:

- Học bài và làm các bài tập 2.1 đến 2.4 (Tr5,6_SBT)

- Chuẩn bị cho giờ sau

- Mỗi nhóm : Các dây điện trở, 1 ampe kế, 1 vôn kế, 1 công tắc, 1 nguồn điện, các đoạn dây nối

- Báo cáo thực hành

Trang 6

1 Kiến thức: Biết cách xác định điện trở của dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế.

2 Kĩ năng: Xác định được điện trở của dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế.

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ thực hành

II CHUẨN BỊ:

1 GV: - Ampe kê, vôn kế, dây dẫn, nguồn điện

2 HS: - Mỗi nhóm : Các dây điện trở, 1 ampe kế, 1 vôn kế, 1 công tắc, 1 nguồn

điện, các đoạn dây nối

- Báo cáo thực hành

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Hoạt động : Kiểm traphát biểu định luật và viết hệ thức của định

luật Ôm?

cường độ dòng điện chạy qua dâydẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thếđăt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệnghịch với điện trở của dây dẫn

Hoạt động 1: Nội dung và trình tự thực hành

1 vẽ sơ đồ của mạch điện

2 mắc mạch điện theo sơ đồ

3 thay đổi U từ 0 -> 5 V rồi đo I tương ứng

4 hoàn thành báo cáoHoạt động 2: Thực hành

HS: tiến hành thực hành theo hướng dẫn

GV: quan sát và giúp đỡ các nhóm thực hành

sủa các lỗi HS mắc phải

HS: thực hành và lấy kết quả ghi vào báo cáo

I cường độ dòng điện

:

R điện trở của dây dẫn

Trang 7

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II CHUẨN BỊ:

1 GV: - Ampe kế, nguồn điện, điện trở, dây dẫn

2 HS: Mỗi nhóm: Ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A

Vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V

Nguồn điện, dây dẫn, công tắc 3 điện trở

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Hoạt động 1: Tìm hiểu U và I trong đoạn mạch nối tiếp.

HS: nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 7 và

đưa ra hệ thức 1+2

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho phần này

GV: giới thiệu đoạn mạch gồm 2 điện trở

mắc nối tiếp nhau

HS: suy nghĩ và trả lời C1

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C1

HS: suy nghĩ và trả lời C2

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C2

I Cường độ dòng điện và hiệu điện thếtrong đoạn mạch nối tiếp

1 Nhớ lại kiến thức ở lớp 7:

2

1 I I

I = = (1)

2

1 U U

1 2 1

R

U R

U I

2

1 2

1

R

R U

U

=

Hoạt động 2: Điện trở tương đương

HS: tham khảo SGK sau đó nêu thông

tin về điện trở tương đương

GV: tổng hợp ý kiến sau đó đưa ra kết

luận chung cho phần này

HS: suy nghĩ và trả lời C3

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C3

1 Điện trở tương đương: SGK

2 Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trởmắc nối tiếp:

3 Thí nghiệm kiểm tra:

Trang 8

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

Hoạt động 1: Tìm hiểu U và I trong đoạn mạch nối tiếp.

HS: nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 7 và

đưa ra hệ thức 1+2

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho phần này

GV: giới thiệu đoạn mạch gồm 2 điện trở

mắc nối tiếp nhau

HS: suy nghĩ và trả lời C1

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C1

HS: suy nghĩ và trả lời C2

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C2

I Cường độ dòng điện và hiệu điện thếtrong đoạn mạch nối tiếp

1 Nhớ lại kiến thức ở lớp 7:

2

1 I I

I = = (1)

2

1 U U

1 2 1

R

U R

U I

2

1 2

1

R

R U

U

=

câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho phần này

HS: đọc kết luận trong SGK

4 Kết luận: SGK

Vận dụng

HS: suy nghĩ và trả lời C4

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C4

HS: suy nghĩ và trả lời C5

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C5

C5: khi có hai điện trở:

) ( 40 20 20

2 1

R

khi có thêm điện trở R3 nt R12:

) ( 60 20 40

3 12

Trang 9

Ngày soạn:10/ 9/ 2016

Ngày dạy: 13/ 9/ 2016

Tiết 5 BÀI TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về định luật Ôm, đoạn mạch nối tiếp

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng làm bài tập vật lí điện học

3 Thái độ: Học sinh tích cực, tự giác trong học tập

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên :

2 Học sinh :

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Kiểm tra bài cũ

- Phát biểu định luật Ôm, viết biểu

thức định luật

- Nêu đặc điểm của đoạn mạch nối

tiếp, viết các công thức

a/ Sơ đồ mạch điện:

R1 R2

b/Cách 1:

A

Trang 10

? Tính điện trở tương đương của

có điện trở vô cùng nhỏ, khi đó điện trở của ampe kế không ảnh hưởng đến điện trởcủa mạch, dòng điện chạy qua am pe kế làdòng điện chạy qua điện trở

Bài 3 (Bài 4.3-SBT)

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

- 1 HS lên bảng làm bài tập

- HS thảo luận thống nhất lời giải

- GV nhận xét, đánh giá

3, Bài số 4.3 SBT Tóm tắt

R1 = 10Ω Bài giải

R2 = 20Ω a, Điện trở tương đương của

U = 12 V mạch điện là : - R = R1 + R2 = 30 (Ω )

Cách 2: Giữ nguyên mạch nối tiếp đó, nhưng tăng HĐT mạch lên gấp 3 lần

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

4, Bài số 4.7 SBTTóm tắt Bài giải

R1 = 5 Ω a, Vì ba điện trở mắc nối

R2 = 10 Ω tiếp nhau ta có:

R3 = 15 Ω R = R1 + R2 + R3 = 30 (Ω)

U = 12 V b, Cường độ dòng điện - chạy trong mạch là:

a, R = ? Ω I = U/R = 12/ 30 = 0,4(A)

Trang 11

U3 = I R3 = 0,4 15= 6 (V)

IV Hướng dẫn học ở nhà

- Về nhà làm tiếp các bài tập còn lại

- Giờ sau học bài : đoạn mạch song song

Ngày soạn: 10/9/2016

Ngày giảng:9B: 13/9/2016; 9A: 15/9/2016

Tiết 6 ĐOẠN MẠCH SONG SONG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Biết được cường độ dòng điền và hiệu điện thế của đoạn mạch song song

2 Kĩ năng: Tính được điện trở tương đương của đoạn mạch song song

3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc trong giờ học

II CHUẨN BỊ:

1 GV: Mỗi nhóm: Ampe kế ;Vôn kế ; Nguồn điện, công tắc: 1; dây dẫn: 8

2 HS:

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Hoạt động 1: Kiểm traCâu hỏi: cho mạch điện gồm 2 điện trở mắc

nối tiếp nhau, cho :

R1 = 10Ω ; R12 = 15Ω Hỏi R2 bằng bao

nhiêu?

Đáp án: vì R1 nt R2 nên ta có:

1 12 2 2 1

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó

đưa ra kết luận chung cho câu C1

HS: suy nghĩ và trả lời C2

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung

cho câu C2 HS: nhớ lại kiến thức đã học ở

1 Nhớ lại kiến thức ở lớp 7:

2

1 I I

1

R

R I

I =

Trang 12

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

lớp 7 và đưa ra hệ thức 1+2

Hoạt động 3: Điện trở tương đương của đoạn mạch song song

HS: suy nghĩ và trả lời C3

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó

đưa ra kết luận chung cho câu C3

HS: làm TN kiểm tra Đại diện các nhóm

trình bàyCác nhóm tự nhận xét, bổ xung cho

câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung

R R

HS: thảo luận với câu C4

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu

trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung

cho câu C4

HS: suy nghĩ và trả lời C5

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó

đưa ra kết luận chung cho câu C5

2 1 12

.

R R

R R R

+

=

thay số ta được

30 30

30 30

12 = +

RR td = 15 Ω

- = + =15+30 =10Ω

30 15

3 12

3 12 123

R R

R R R

Trang 13

2 Kĩ năng:- Làm được các bài tập

3 Thái độ:- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II CHUẨN BỊ:

1 GV: máy tính bỏ túi.

2 HS: - Xem lại các bài có liên quan, máy tính bỏ túi.

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Hoạt động 1:Làm bài

GV: hướng dẫn HS làm bài 1

HS: suy nghĩ và làm bài 1

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho phần này

AB

AB AB

I

U R R

U

thay số ta được: 12 ( )

5 , 0

=

AB R

b, vì R1 nt R2 nên ta có:

1 2

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho phần này

2 2

I

U R R

U

mà: U2 =U1 = 12 (V) ;

) ( 6 , 0 2 , 1 8 , 1

HS: thảo luận với bài 3

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho

câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho phần này

30 30

3 2

3 2

+

= +

=

R R

R R R

vì R1 nt R23 nên ta có:

) ( 30 15 15

23 1

123 =R +R = + = Ω

R

b, ta thấy I1 = IAB nên ta có:

) ( 4 , 0 30

12

R

U I AB

AB = =

=

ta có: U2 = U3 ; R2 = R3 nên I2 = I3

Trang 14

khác của HS mà I2 + I3 = I1

vậy I2 = I3 = 02 (A)

IV Hướng dẫn học ở nhà:

- Học bài và làm các bài tập 6.1 đến 6.5 (Tr11- SBT)

- Chuẩn bị cho giờ sau

- Mỗi nhóm: Ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A

Vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V

Nguồn điện, dây dẫn, công tắc

3 điện trở giống hệt nhau (chỉ khác ở chiều dài)

Ngày soạn: 18/9/2016

Ngày giảng: 9B: 22/9/2016; 9A: 22/9/2016

Tiết 8 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ

VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:- Biết được sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn

2 Kĩ năng:- Làm được các thí nghiệm kiểm chứng

3 Thái độ:- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

II CHUẨN BỊ:

1 GV : Ampe kế : 5 Vôn kế : 5 Nguồn điện: 5 , dây dẫn: 35, công tắc:1, 3 điện

trở giống hệt nhau

2 HS:

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Hoạt động 1: Các yếu tố ảnh hưởng tới điện trở của dây dẫn.

HS: suy nghĩ và nêu các yếu tố ảnh

hưởng tới điện trở của dây dẫn

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho phần này

I Xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một trong những yếu tố khác nhau.

- chiều dài khác nhau

- tiết diện khác nhau

- chât liệu khác nhau

Hoạt động Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn.

HS: suy nghĩ và trả lời C1

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C1

HS: làm TN kiểm tra

Đại diện các nhóm trình bày

II Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn.

1 Dự kiến cách làm:

dây dài l thì có điện trở là R

dây dài 2l thì có điện trở là 2R

dây dài 3l thì có điện trở là 3R

2 Thí nghiệm kiểm tra:

Trang 15

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho

kết quả của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho phần này

GV: lưu ý sự sai số giữa các kết quả của

các nhóm thu được

HS: đưa ra nhận xét chung về phần này

GV: đưa ra kết luận chung

HS: đọc kết luận trong SGk

Bảng 7.1

* Nhận xét:

dự đoán ở C1 là đúng

3 Kết luận: SGK

Hoạt động 3: Vận dụng

HS: suy nghĩ và trả lời C2

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C2

HS: suy nghĩ và trả lời C3

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C3

HS: làm TN và thảo luận với câu C4

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho

câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C4

III Vận dụng.

C2: vì khi chiều dài dây dẫn tăng lên thì điện trở của dây dẫn cũng tăng theo

do đó cường độ dòng điện qua đèn yếu

đi và đèn sáng yếu hơnC3: = ⇒ = = =20Ω

3 , 0

6

I

U R R

U I

cứ dây dài 4m thì có điện trở 2 Ω

⇒dây dài 40m thì có điện trở 20 Ω

C4: vì điện trở tỉ lệ thuận với chiều dàinên ta có:

4 25 , 0

1

1

2 1

2 2

l

l R

R I

- Chuẩn bị cho giờ sau: bảng 1

Hiệu điện thế (V)Cường độ dòng điện (A)Điện trở dây dẫn (Ω) Với dây dẫn dài L U1 = 6VI1 = 1,2AR1 = 5Ω Với dây dẫn dài 2L U2 = 6VI2 = 0,6AR2

= 10Ω Với dây dẫn dài 3L U3 = 6VI3 = 0,4AR3 =

15Ω

Làm TN Kết quả đo

Trang 16

Ngày soạn: 25/9/2016

Ngày giảng: 9A: 27/9/2016; 9B: 27/9/2016

Tiết 9 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ

VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:- Biết được sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn

2 Kĩ năng:- Làm được thí nghiệm kiểm tra

3 Thái độ:- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

4 Các năng lực hình thành và phát triển cho HS: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực tính toán

II CHUẨN BỊ:

1 GV : Ampe kế : 5 Vôn kế : 5 Nguồn điện: 5 , dây dẫn: 35, công tắc:1, 3 điện

trở giống hệt nhau

2 HS: bảng 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

điện trở của các dây dẫn có cùng tiếtdiện và cùng được làm từ cùng một loạivật liệu thì tỉ lệ thuận với chiều dài củadây dẫn

Hoạt động 2: Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của dây dẫn.

HS: 1 1 1 2 2 2

2

R R R R R

1 1 1 1 3 3 3

3

R R R R R R

R = + + = ⇒ =

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C1

I Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của dây dẫn.

điện trở của các dây dẫn cùng chiều dài

và được làm từ một loại vật liệu tỉ lệ nghịch với tiết diện

Trang 17

HS: suy nghĩ và trả lời C2

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C2

Hoạt động 3: Thí nghiệm

HS: nêu dự đoán về mối quan hệ giữa

điện trở và tiết diện của dây dẫn

câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho phần này

2 1

2

R

R d

d S

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C3

HS: suy nghĩ và trả lời C4

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C4

HS: làm TN và thảo luận với câu C5 Đại

diện các nhóm trình bày Các nhóm tự

nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của

nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C5

GV: hướng dẫn HS trả lời C6

HS: suy nghĩ và trả lời C6

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C6

1 1

S

S R R R

R S

5 , 0 5 , 5

2

R

C5*: 2 1 2 2 1

1 2

1

R R

l

l = ⇒ = (1)

1 2

1 2

Ngày giảng: 9A: 29/9/2016; 9B: 29/9/2016

Tiết 10 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ

VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN

Trang 18

1 Kiến thức: - Biết được sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn

2 Kĩ năng: - Rút ra được công thức tính điện trở

3 Thái độ: - Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

4 Các năng lực hình thành và phát triển cho HS: Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực tính toán

II CHUẨN BỊ:

1 GV: - Ampe kế, vôn kế, công tăc, dây dẫn, điện trở

2 HS: Mỗi nhóm: Ampe kế ; Vôn kế; Nguồn điện, dây dẫn, công tắc, bảng : 1;

điện trở giống nhau khác ở vật liệu : 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Kiểm tranêu mối quan hệ giữa điện trở vào tiết

diện của dây dẫn?

điện trở của các dây dẫn có cùng chiềudài và cùng được làm từ cùng một loạivật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện củadây dẫn

Hoạt động 1: Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn.

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C1

HS: làm TN kiểm tra Đại diện các

nhóm trình bày, bổ xung cho câu trả

lời của nhau

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C2

HS: thảo luận với câu C3 Đại diện các

nhóm trình bày Các nhóm tự nhận

xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết

luận chung cho câu C3

GV: nêu thông tin về công thức tính

điện trở và giải thích các đại lượng

HS: nghe và nắm bắt thông tin

II Điện trở suất-công thức điện trở

Dây dẫn được làm từ vật liệu

có điện trở suất ρ

Điện trở của dây dẫn (Ω)

1 Chiều dài 1m Tiết diện 1m 2 R 1 = ….

2 Chiều dài lm Tiết diện 1m 2 R 2 = ….

3 Chiều dài lm Tiết diện Sm 2 R = ….

Trang 19

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

Kiểm tranêu mối quan hệ giữa điện trở vào tiết

diện của dây dẫn?

điện trở của các dây dẫn có cùng chiềudài và cùng được làm từ cùng một loạivật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện củadây dẫn

Hoạt động 1: Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn.

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C1

HS: làm TN kiểm tra Đại diện các

nhóm trình bày, bổ xung cho câu trả

lời của nhau

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C5

HS: suy nghĩ và trả lời C6

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết

luận chung cho câu C6

vậy điện trở của dây đồng là:

4 10

7 , 1

l R

π ρ

ρ =

) ( 035 , 0 10

5 , 5

10 5 , 0 14 , 3 25

.

8

6 2 2

m r

Ngày giảng: 9A; 9B: 03/10/2016

Tiết 11 BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:- Biết được cấu tạo và hoạt động của biến trở

2 Kĩ năng:- Biết cách sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện

3 Thái độ:- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

4 Các năng lực hình thành và phát triển cho HS: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực tính toán

II CHUẨN BỊ:

1 GV: - Biến trở các loại, công tắc, nguồn điện

2 HS: Mỗi nhóm: 1 biến trở con chạy, 1 biến trở than

3 điện trở kĩ thuật loại ghi trị số

3 điện trở kĩ thuật loại có vòng màuNguồn điện, bóng đèn, công tắc

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Trang 20

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

Kiểm tra: (15’)

Câu hỏi: một dây đồng dài 1,85m có

điện trở 0,01Ω, hỏi dây đồng này có

đường kính là bao nhiêu?

Hđ 1: Biến trở.

HS: Quan sát và trả lời C1

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C1

HS: suy nghĩ và trả lời C2

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C2

HS: suy nghĩ và trả lời C3

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C3

HS: suy nghĩ và trả lời C4

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C4

HS: làm TN và thảo luận với C5 + C6

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho

câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C5 + C6

C6: khi dịch chuyển con chạy ra xa N

thì điển trở của biến trở và của mạch

điện giảm nên đèn sáng hơn Để đèn

sáng nhất thì con chạy ở điểm M vì khi

đó điện trở của biến trở và của mạch

C3: khi điện trở của biến trở thay đổi thìlàm cho điện trở của cả mạch điện cũng thay đổi theo

C4: dịch chuyển con chạy làm cho điện trở của biến trở thay đổi kéo theo điện trở của mạch điện cũng thay đổi theo

2 Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện:

3 Kết luận: SGK

Hđ 2: Điện trở trong kĩ thuật.

HS: suy nghĩ và trả lời C7 + C8

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận cho câu C7 + C8

II Các điện trở dùng trong kĩ thuậtC7: vì tiết diện nhỏ nên điện trở lớnC8:

- Ghi bằng số

- Ghi bằng vạch màu

Hđ 3: Vận dụng.

HS: suy nghĩ và trả lời C9

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho câu C9

10 5 , 0 20

6

6

=

Trang 21

đó đưa ra kết luận chung cho C10

d

l n d n C n l

)

.(

- Chuẩn bị cho giờ sau

- Ôn lại các kiến thức có liên quan

Ngày soạn: 02/10/2016

Ngày giảng: 9A; 9B: 06/10/2016

Tiết 12 BÀI TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:- Nắm chắc công thức của định luật Ôm và điện trở của dây dẫn

2 Kĩ năng:- Làm được các bài tập có liên quan

3 Thái độ:- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

4 Các năng lực hình thành và phát triển cho HS: Năng lực tự học; năng lực tính toán

II CHUẨN BỊ:

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Kiểm tranêu công thức của định luật Ôm và

điện trở của dây dẫn? R

30 10

1 ,

yêu cầu HS xác định tính chất của

đoạn mạch là nối tiếp hay song song,

sau đó áp dụng các công thức có liên

5 , 7

2

2 2

I U R

Trang 22

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

Kiểm tranêu công thức của định luật Ôm và

điện trở của dây dẫn? R

yêu cầu HS xác định tính chất của

đoạn mạch là nối tiếp hay song song,

sau đó áp dụng các công thức có liên

quan

HS: thảo luận với bài 3

Đại diện các nhóm trình bày

200 10

7 ,

= +

900 600

900 600

2 1

2 1 12

R R

R R R

- điện trở của đoạn MN là:

= +

= +

=R R12 17 360 377

R MN d

b, vì hai đèn mắc nối tiếp với dây:

) ( 377

220

R

U I

I I

MN

MN MN

d = = =

=

- hiệu điện thế đặt vào hai đèn là:

) ( 210 360 377

220 12

Ngày giảng: 9A: /10/2016; 9B: /10/2016

Tiết 13 Bài tập ôn tập

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:- Nắm chắc công thức của định luật Ôm và điện trở của dây dẫn

2 Kĩ năng:- Làm được các bài tập có liên quan

3 Thái độ:- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

4 Các năng lực hình thành và phát triển cho HS: Năng lực tự học; năng lực tính toán

II CHUẨN BỊ:

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Trang 23

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũnêu công thức của định luật Ôm và

điện trở của dây dẫn? R

yêu cầu HS xác định tính chất của

đoạn mạch là nối tiếp hay song song,

sau đó áp dụng các công thức có liên

quan

HS: thảo luận với bài 3

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung

cho câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết

luận chung cho bài này

a, điện trở của dây dẫn là:

200 10

7 ,

= +

900 600

900 600

2 1

2 1 12

R R

R R R

- điện trở của đoạn MN là:

= +

= +

=R R12 17 360 377

R MN d

b, vì hai đèn mắc nối tiếp với dây:

) ( 377

220

R

U I

I I

MN

MN MN

d = = =

=

- hiệu điện thế đặt vào hai đèn là:

) ( 210 360 377

220 12

12

Hoạt động 3: Củng cố.

Yêu cầu HS trả lời : Muốn giải bài

tập về vận dụng định luật ôm cho các

đoạn mạch và công thức tính điện trở

của dây dẫn ta cần làm theo mấy

bước?

HS: Thảo luận theo nhóm và trả lời

được : bước;Yêu cầu HS trả lời :

Muốn giải bài tập về vận dụng định luật

ôm cho các đoạn mạch và công thức tính điện trở của dây dẫn ta cần tiến hành theo 4Bước 1: Tìm hiểu, tóm tắt, vẽ sơ đồ mạch điện ( nếu có)

Bước 2: Phân tích mạch điện, tìm công thức liên quan đến đại lượng cần tìm

Bước 3: Lập kế hoạch giải, vận dụng các công thức liên quan

Bước 4: Kiểm tra kết quả và biện luận:

Ngày giảng: 9A: /10/2016; 9B: /10/2016

Tiết 14 CÔNG SUẤT ĐIỆN

Trang 24

3 Thái độ:Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế Nghiêm túc tronggiờ học.

4 Các năng lực hình thành và phát triển cho HS: Năng lực tự học; năng lực tínhtoán

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Hoạt động 1: Công suất định mức của các dụng cụ điện.

GV: làm thí nghiệm cho HS quan sát

HS: quan sát và lấy kết quả trả lời C1

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho phần này

HS: suy nghĩ và trả lời C2

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó

đưa ra kết luận chung cho câu C2

HS: suy nghĩ và trả lời C3

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó

đưa ra kết luận chung cho câu C3

1 Số vôn và số oát trên dụng cụ điện:

- Khi đèn sáng càng mạnh thì số oát càng lớn và ngược lại

- Oát là đơn vị của cường độ dòng điện

2 ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện:

- khi đèn sáng mạnh thì có công suấtlớn hơn khi đèn sáng yếu

- khi bếp nóng ít thì có công suất nhỏ hơn khi nóng nhiều

Hoạt động 2: Công thức tính công suất điện.

HS: làm TN và thảo luận với bảng 12.2

Đại diện các nhóm trình bày, bổ xung

cho câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho phần này

GV: cung cấp thôn tin về công thức tính

công suất điện

HS: nắm bắt thông tin và trả lời C5

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó

đưa ra kết luận cho phần này

1 Thí nghiệm:

pU I

2 Công thức tính công suất điện

I U

p= = ( ) = 2

R

U R

U U I U

p= = = 2

Hoạt động 3: Vận dụng.

HS: thảo luận với câu C6

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu

trả lời của nhau

C6: áp dụng p=U.I ta có:

) ( 34 , 0 220

75

A U

p

I = = =

- nếu dùng cầu chì 0,5A để bảo vệ

Trang 25

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C6

HS: suy nghĩ và trả lời C7

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó

đưa ra kết luận chung cho câu C7

HS: suy nghĩ và trả lời C8

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau đó

đưa ra kết luận chung cho câu C8

thì không được vì cao hơn dòng điệnđịnh mức của đèn

12

I

U R

C8:

R

U R

U U I U p

, 48

Trang 26

Ngày soạn: 16/10/2016

Ngày giảng: 9A: /10/2016; 9B: /10/2016

Tiết 15 ĐIỆN NĂNG – CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Biết được dòng điện có mang năng lượng và sự chuyển hóa điện

năng thành các dạng năng lượng khá Biết được công thức tính công của dòng điện

và dụng cụ đo

2 Kĩ năng: Tính được công của dòng điện

3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế.

4 Các năng lực hình thành và phát triển cho HS: Năng lực tự học; năng lực tínhtoán

II CHUẨN BỊ:

1 GV: - Công tơ điện, máy khoan, mỏ hàn, tranh mẫu

2 HS: - Bàn là, nồi cơm điện, bảng 13.1

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Kiểm traBóng đèn thắp sáng nhà em lúc làm

việc bình thường có cường độ dòng

điện là bao nhiêu?

Nhà em dùng bóng thắp sáng 75W để thắp sáng nên khi bóng sáng bình

ρ

Hoạt động 1: Điện năng.

GV: cho HS quan sát tranh của các

dụng cụ điện

HS: suy nghĩ và trả lời C1

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đưa ra kết luận chung cho câu C1

HS: thảo luận với câu C2

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho

câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C2

HS: suy nghĩ và trả lời C3

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

HS: đọc kết luận trong SGK

1 Dòng điện có mang năng lượng:

- dòng điện thực hiện công ở: máy khoan, máy bơm nước

- dòng điện cung cấp nhiệt ở: mỏ hàn, nồi cơm, bàn là

2 Sự chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng khác:

3 Kết luận:SGK

Hoạt động 2: Công của dòng điện.

HS: suy nghĩ và trả lời C4

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đưa ra kết luận chung cho câu C4

HS: suy nghĩ và trả lời C5

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đưa ra kết luận chung cho câu C5

HS: thảo luận với câu C6

1 Công của dòng điện:

- Là số đo lượng điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ để chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác

2 Công thức tính công của dòng điện:

t

A

p=

Dụng cụ điện thành dạng năng lượng nào? Điện năng được biến đổi

Bóng đèn dây tóc Nhiệt năng + Quang năng Đèn LED Quang năng

Nồi cơm điện, bàn là Nhiệt năng Quạt điện, máy bơm Cơ năng

Trang 27

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho

câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C6

với

t

A

p = ta có A= p.t=U.I.t

3 Đo công của dòng điện:

- số chỉ của công tơ tăng thêm 1 đơn vị thì lượng điện năng sử dụng là 1kWh

Hoạt động 3: Vận dụng.

HS: suy nghĩ và trả lời C7

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đưa ra kết luận chung cho câu C7

HS: suy nghĩ và trả lời C8

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đưa ra kết luận chung cho câu C8

C7: áp dụng A= p.t thay số ta có:

kWh Wh

A= 75 4 = 200 = 0 , 2

lúc đó số chỉ của công tơ là 0,2 sốC8: số chỉ của công tơ là 1,5 số tương ứng lượng điện năng đã tiêu thụ là 1,5kWh = 1500Wh

với

t U

A I t I U t p A

.

.

) ( 4 , 3 2 220

1 Kiến thức:- Nắm chắc hơn các công thức của công suất và điện năng

2 Kĩ năng:- Làm được các bài tập có liên quan

3 Thái độ:- Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

4 Các năng lực hình thành và phát triển cho HS: Năng lực tự học; năng lực tínhtoán

II CHUẨN BỊ:

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Kiểm tra bài cũnêu công thức tính công suất và điện

năng của dòng điện?

nêu công thức tính công suất và điện

năng của dòng điện?

công suất điện:

R

U R I I U p

U

I = ⇒ =

thay số ta được: = =645Ω

341 , 0 220

R

Trang 28

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

( 120 30

) ( 32400 432000

75

GV: nêu đề bài và hướng dẫn HS làm

bài 2, lưu ý xác định tính chất của

đoạn mạch và các công thức có liên

A U

p I

3

bt

bt bt I

U R

- công suất tiêu thụ của biến trở là:

W I

U

p bt = bt. bt = 3 0 , 75 = 2 , 25

c, thời gian sử dụng của điện trở là:

) ( 600 60

t = =

- công của dòng điện sinh ra ở điện trở là:

t I U

Trang 29

1 Kiến thức:- Biết cách xác định công suất của các dụng cụ điện

2 Kĩ năng: - Xác định được công suất của các dụng cụ điện

3 Thái độ: - Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

- Nghiêm túc trong giờ học

4 Các năng lực hình thành và phát triển cho HS: Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực tính toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Kiểm tranêu các công thức tính công suất điện của

p= = 2 = 2 ;

t

A

p=

Hoạt động 1: Nội dung thực hành.

GV: hướng dẫn các nhóm HS nội dung và

2 Xác định công suất của quạt điện:

Hoạt động 2: Thực hành.

HS: tiến hành thực hành theo hướng dẫn

GV: quan sát và giúp đỡ các nhóm thực

hành, sủa các lỗi HS mắc phải

HS: thực hành và lấy kết quả ghi vào báo

II Thực hành.

Mẫu : Báo cáo thực hành

Trang 30

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

cáo thực hành

IV Hướng dẫn học ở nhà:

- Học bài và làm lại báo cáo thực hành

- Chuẩn bị cho giờ sau

Ngày giảng:

Tiết: 18 ĐỊNH LUẬT JUN – LENXƠ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết được sự chuyển hóa điện năng thành nhiệt năng

- Biết được nội dung của định luật Jun - Lenxơ

2 Kĩ năng: Áp dụng được định luật để tính toán

3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

4 Các năng lực hình thành và phát triển cho HS: Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực tính toán

II CHUẨN BỊ:

1 GV: - Nhiệt kế, nguồn điện, ampe kế, vôn kế, biến trở, bình cách nhiệt

2 HS: - Máy tính bỏ túi

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Hoạt động 1: Trường hợp điện năng biến đổi thành nhiệt năng.

GV: giới thiệu về trường hợp một phần

điện năng được biến đổi thành nhiệt năng

HS: nắm bắt thông tin và lấy ví dụ minh

họa

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho phần này

GV: giới thiệu về trường hợp toàn bộ điện

năng được biến đổi thành nhiệt năng

HS: nắm bắt thông tin và lấy ví dụ minh

họa

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho phần này

I Trường hợp điện năng biến đổi thành nhiệt năng.

1 Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng:

a, bóng đèn dây tóc, bóng đèn LED,bóng đèn cao áp

b, máy bơm nước, máy xát gạo, quạtđiện

2 Toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng:

a, Bàn là, nồi cơm điện, mỏ hàn…

b, các dây Nikêlin, constantan … cóđiện trở suất lớn hơn nhiều so với dây đồng

Hoạt động 2: Định luật Jun - Lenxơ.

GV: đưa ra hệ thức của định luật và giải

Trang 31

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

HS: thảo luận với câu C1 đến C3

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu

trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho câu C1 đến C3

HS: tham khảo SGK và phát biểu định luật

2 Xử lí kết quả của thí nghiệm kiểm tra:

C1: A=I2 R.t = 2 , 4 2 5 300 = 8640 (J)

C2: - nhiệt mà nước nhận được là:

) ( 7980 5

, 9 4200 2 , 0

- nhiệt mà ấm nhận được là:

) ( 652 5 , 9 880 078 , 0

- nhiệt mà ấm nước nhận được là:

) ( 8632 652

C3: AQ nhiệt cung cấp cho ấm

nước sấp xỉ bằng điện năng do dòngđiện sinh ra

3 Phát biểu định luật:SGK

Hoạt động 3: Vận dụng.

HS: suy nghĩ và trả lời C4

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đưa ra kết luận chung cho câu C4

HS: suy nghĩ và trả lời C5

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đưa ra kết luận chung cho câu C5

III Vận dụng.

C4: vì dây tóc bóng đèn có điện trở cao nên nhiệt lượng tỏa ra là lớn Còn dây dẫn có điện trở nhỏ nên nhiệt lượng tỏa ra cũng nhỏ

C5: - nhiệt để đun sôi nước là:

) ( 672000 )

20 100 (

4200 2

672000

p

Q R I

Trang 32

Tiết 19 BÀI TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Nắm chắc về định luật Jun - Len xơ

2 Kĩ năng: Làm được các bài tập có liên quan

3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

4 Các năng lực hình thành và phát triển cho HS: Năng lực giải quyết vấn đề;năng lực giao tiếp; năng lực tính toán

II CHUẨN BỊ:

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Kiểm tra bài cũphát biểu nội dung và hệ thức của định

luật Jun - Len xơ ?

nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn kín cócường độ dòng điện chạy qua tỉ lệthuận với bình phương cường độ dòngđiện, với điện trở của dây dẫn và thờigian dòng điện chạy qua

Hoạt động 1: Bài tập

GV: hướng dẫn HS làm bài 1

HS: suy nghĩ và làm bài 1

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho phần này

b, nhiệt cung cấp để sôi nước là:

t c m

Q1 = ∆

thay số ta được:

) ( 472500 )

25 100 (

4200 5 , 1

nhiệt do bếp cung cấp là:

) ( 600000 1200

80 5 , 2

% 100 600000

472500

% 100

c, ta có:

P=2,52.80=500(J)=0,5(KW)với A=P.t

thay số ta được:

) ( 45 90 5 ,

Q1 = ∆

thay số ta được

) ( 672000 80

4200 2

Trang 33

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận chung cho phần này

, 0

672000

% 100

HS: thảo luận với bài 3

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho

câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho phần này

20 100 (

4200 2

Q

H 100 % 1.100%

2 2

=

thay số ta được:

) ( 746700

% 90

% 100 672000

- Chuẩn bị cho giờ sau: Ôn lại các kiến thức đã học để giờ sau ôn tập

Ngày giảng: 9A: 01/11/2016; 9B: 05/11/2016

Tiết 20 ÔN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Hệ thống hóa lại được các kiến thức đã học

2 Kĩ năng: Trả lời được các câu hỏi + bài tập

3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

4 Các năng lực hình thành và phát triển cho HS: Năng lực giải quyết vấn đề;năng lực giao tiếp; năng lực tính toán

II CHUẨN BỊ:

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Hoạt động 1: Ôn lại lý thuyết

Trang 34

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRề NỘI DUNG

GV: nờu hệ thống cỏc cõu hỏi để củng

C3: Nờu cụng thức tớnh U, I, R của

đoạn mạch nối tiếp?

C4: nờu cụng thức tớnh U, I, R của

đoạn mạch song song?

C5: nờu mối quan hệ của R vào ρ,l,s ?

viết cụng thức tớnh R?

C6: nờu cụng thức tớnh cụng suất

điện? đơn vị?

C7: nờu cụng thức tớnh cụng - điện

năng của dũng điện? đơn vị?

I Lý thuyết

1 Sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện chạy qua dây dẫn vào hiệu điện thế đặt vàohai đầu dây

ρ

= l Trong đó: R : điện trở của dây(Ω)

l : chiều dài của dây(m)

ρ: điện trở suất(.m )

S: tiết diện dây dẫn(m 2 )

5 Công suất điện

2 2

I đo bằng ampe(A)

t đo bằng giây(s)

P đo bằng oát(W) Acông của dòng điện (J)

1 (W) 1(s) = 1(V).1(A).1(s) Công của dòng điện: 1(kW.h) = 1(kW).1(h)

= 1000(W) 3600(s) = 3600000(J) = 3,6.10 6 (J)

Mỗi số đếm của công tơ điện cho biết lợng

điện năng đã đợc sử dụng là 1(kW.h)

7 Định luật Jun – Len xơ

Q = I 2 Rt Trong đó: I đo bằng ampe(A)

R đo bằng ôm()

t đo bằng giây(s)

Q đo bằng Jun(J) 1J = 0,24 cal

Trang 35

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

C8: phát biểu định luật Jun-lenxo? viết

100 10 7 ,

220

A R

) ( 4

) ( 10

3

2 1 Ω

3

12

R R

R R

8

+

=

td R

3 3

R

U R

U

I = = thay số ta được:

) ( 25 , 1 8

10

I = =

Trang 36

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

12 12 2 1

R

U R

U I I

) ( 25 , 1 8

Q Q

Q

ta được

) ( 720 100

80 900

KJ

Q i = =

với

t c

Q m t c m

i = . .∆ ⇒ = ∆

thay số:

) ( 3 , 2 75 4200

720000

kg

IV Hướng dẫn học ở nhà:

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau kiểm tra 1 tiết

Ngày soạn: 06/11/2016

Ngày giảng: 9A: 07/10/2016; 9B: 11/11/2016

Tiết 21 KIỂM TRA 1 TIẾT

Trang 37

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Hệ thống hóa được các kiến thức đã học

2 Kĩ năng: Đánh giá được khả năng vận dụng kiến thức của học sinh

3 Thái độ:- Đánh giá ý thức học tập, khả năng độc lập tư duy của học sinh

- Nghiêm túc trong giờ học

4 Các năng lực hình thành và phát triển cho HS:

Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực tính toán

II CHUẨN BỊ:

A Ma trận:

Mức độ Chủ đề

tiếp- Đoạn mạch

song song

1 1.5

1 1

2

2.5Điện trở dây dẫn -

Công thức tính

điện trở

1 1

1

1Công suất điện -

Điện năng của

dòng điện

1 1.5

1

1.5Định luật Jun-

Lenxơ

2 2.5

2 2.5

Tổng 2 4 2 2.5 3 3.5 7 10

B Đề kiểm tra:

ĐỀ BÀI Câu 1(2,5 điểm)

Phát biểu và viết hệ thức của định luật Ôm? Nêu rõ ký hiệu, đơn vị của các đạilượng có trong công thức?

Câu 2(3,5 điểm)

Có hai điện trở R1=5Ω, R2= 10Ω được mắc nối tiếp với nhau và mắc vào hai đầuđoạn mạch có hiệu điện thế không đổi U=12V Tính:

a Điện trở tương đương của đoạn mạch

b Cường độ dòng điện qua mạch

c Để cường độ dòng điện trong mạch giảm đi chỉ còn một nửa, người ta mắc thêm vào mạch một điện trở R3 Tính giá trị R3.

Trang 38

b Nhiệt lượng mà bếp toả ra trong 1000 (s).

c Dùng bếp trên để đun sôi 2 lít nước ở 20oC thì sau 20’ thì nước sôi Coi nhiệtlượng để đun sôi nước là có ích Tính hiệu suất của bếp? Bỏ qua sự hao phí nhiệtlượng ra bên ngoài và nhiệt dung riêng của nước là C= 4200J /Kg.K

Đáp án

Câu 1(2.5 điểm)

- Định luật Ôm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với

hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây

- Hệ thức của định luật Ôm:

R

U

I =Trong đó: I là cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn, đơn vị: A

U là hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, đơn vị : V

R là điện trở của dây dẫn, đơn vị: Ω

10.75 0.250.250.25

12 '

Vậy công suất của bếp điện là: 800 (W)

b Nhiệt lượng do bết toả ra là:

0.50.50.250.25

Trang 39

Ngày giảng: 9A: 08/11/2016; 9B: 12/11/2016

Tiết 22 SỬ DỤNG AN TOÀN VÀ TIẾT KIỆM ĐIỆN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức : - Nắm được một số quy tắc an toàn và tiết kiệm khi sử dụng điện

2 Kĩ năng: - Biết sử dụng an toàn và tiết kiệm điện.

3 Thái độ: - Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế

4 Các năng lực hình thành và phát triển cho HS: Năng lực giao tiếp; năng lựchợp tác; năng lực tính toán

II CHUẨN BỊ:

1 GV: - Bóng đèn, dây dẫn, công tắc, tranh ảnh

2 HS: - Tham khảo thêm thông tin trên sách, báo, ti vi…

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Hoạt động 1: An toàn sử dụng điện.

HS: nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp 7

để trả lời lần lượt các câu hỏi trong

SGK

GV: gọi HS khác nhận xét

HS: nhận xét bổ xung cho nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho từng câu hỏi

HS: thảo luận nhóm và trả lời C5

Đại diện các nhóm trình bày và nhận

xét lẫn nhau

I An toàn khi sử dụng điện:

1 Nhớ lại các quy tắc an toàn khi sử dụng điện đã học ở lớp 7:

C1: U≤40VC2: phải sử dụng các dây dẫn có vỏ bọc cách điện

C3: Cần mắc cầu dao, áp-tô-mát để bảo

2 Một số quy tắc an toàn khác khi sử dụng điện:

- Rút phích cắm để đảm bảo không có dòng điện chạy qua khi tiến hành sửa chữa và thay thế → đảm bảo an toàn cho con người

Trang 40

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho C5

HS: quan sát và trả lời C6

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung

HS: nhận xét, bổ xung cho nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

cho phần này

- Ngắt công tắc (cầu dao) để đảm bảo không có dòng điện chạy qua khi tiến hành sửa chữa và thay thế → đảm bảo

an toàn cho con người

- Cách điện giữa người và nền nhà để đảm bảo không có dòng điện khép đi qua cơ thể

C6: vì dây tiếp đất có điện trở nhỏ nên gần như toàn bộ dòng điện sẽ không đi qua cơ thể người mà đi qua dây tiếp đất

Hoạt động 2: Sử dụng tiết kiệm điện.

HS: thảo luận nhóm với C7

Đại diện các nhóm lên trình bày

HS: nhận xét, bổ xung cho nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

chung cho từng câu hỏi

II Sử dụng tiết kiệm điện năng:

1 Cần phải sử dụng tiết kiệm điện năng:

- hạn chế tai nạn điện

- giảm chi phí cho gia đình

- dành điện năng cho các nhà máy, xí nghiệp khác …

2 Các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng:

- sử dụng có dụng cụ, thiết bị có công suất nhỏ

- nên cho bộ phận hẹn giờ làm việc khi

sử dụng các thiết bị điện

Hoạt động 3: Vận dụng.

HS: suy nghĩ và trả lời C10

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận cho C10

HS: suy nghĩ và trả lời C11

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau

đó đưa ra kết luận cho C11

GV: hướng dẫn HS trả lời C12

HS: suy nghĩ và trả lời

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung

HS: nhận xét, bổ xung cho nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận

C12:

a, áp dụng : A = p t ta có

- với bóng đèn tròn

) (

600 8000

075 , 0

- với bóng đèn compac:

) (

120 8000

015 , 0

b, - đối với đèn tròn+ tiền điện phải trả là:

Ngày đăng: 10/01/2017, 17:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w