Chương 1: quang học : 1 Bài 1. Nhận biết ánh sáng nguồn sáng và vật sáng Ngày giảng Lớp, sĩ số 7A 7B I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Nắm được định nghĩa về nguồn sáng và vật sáng Biết cách nhận biết ánh sáng, nguồn sáng và vật sáng. 2. Kĩ năng: Biết được điều kiện để nhìn thấy một vật Phân biệt được ngồn sáng với vật sáng. 3. Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào giải thích 1 số hiện tượng trong thực tế Nghiêm túc trong khi học tập. II. Chuẩn bi: 1. Giáo viên: Đèn pin, mảnh giấy trắng 2. Học sinh: Hộp cát tông, đèn pin, mảnh giấy trắng, hương, bật lửa, phiếu học tập. III. Tiến trình dạy học. 1. định: 2. Kiểm tra: 3. Bài mới: hoạt động của thầy và trò nội dung Hoạt động 1: GV: hướng dẫn học sinh quan sát và làm thí nghiệm. HS: Quan sát + làm TN và trả lời câu C1 GV: gọi HS khác nhận xét bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung. HS: Hoàn thiện kết luận trong SGK. GV: đưa ra kết luận chính xác. Tích hợp giáo dục môi trường: Ở các thành phố lớn, do nhà cao tầng che cắn nên học sinh thường phải học tập và làm việc dưới ánh sáng nhân tạo, điều này có hại cho mắt. Để làm giảm tác hại này, học sinh cần có kế hoạch học tập và vui chơi dã ngoại. I. Nhận biết ánh sáng. Quan sát và thí nghiệm. Trường hợp 2 và 3 C1: Đều có ánh sáng từ vật truyền đến được mắt ta. Kết luận: .......... ánh sáng ............ Hoạt động 2: GV: hướng dẫn HS làm thí nghiệm HS: làm thí nghiệm và trả lời C2 Đại diện nhóm trình bày, các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau. GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C2 HS: hoàn thiện phần kết luận trong SGK. II. Nhìn thấy một vật. Thí nghiệm. C2: Trường hợp a Vì có ánh sánh từ mảnh giấy trắng truyền tới mắt ta. Kết luận: .......... ánh sáng từ vật .......... Hoạt động 3: HS: suy nghĩ và trả lời C3 GV: gọi học sinh khác nhận xét, bổ xung sau đó đưa ra kết luận chung. HS: hoàn thiện kết luận trong SGK. GV: nêu ra kết luận chính xác III. Nguồn sáng và vật sáng. C3: Dây tóc bóng đèn tự phát ra ánh sáng, còn mảnh giấy trắng hắt lại ánh sáng do đèn pin chiếu tới Kết luận: ......... phát ra ..... hắt lại ........ Hoạt động 4: HS: suy nghĩ và trả lời C4 GV: đưa ra đáp án câu C4 HS: làm TN, thảo luận với câu C5 Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau. GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết luận chung cho câu C5 IV. Vận dụng. C4: bạn Thanh đúng Vì không có ánh sáng từ đèn truyền vào mắt ta nên ta không nhìn thấy ánh sáng của đèn pin.
Trang 1Ngày soạn:16/8/2014
Chơng 1: quang học
Tiết : 1 Bài 1 Nhận biết ánh sáng - nguồn sáng và vật sáng
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giải thích 1 số hiện tợng trong thực tế
- Nghiêm túc trong khi học tập
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên :
- Đèn pin, mảnh giấy trắng
2 Học sinh :
- Hộp cát tông, đèn pin, mảnh giấy trắng, hơng, bật lửa, phiếu học tập
III Tiến trình dạy học.
HS: Quan sát + làm TN và trả lời câu C1
GV: gọi HS khác nhận xét bổ xung sau đó đa ra
kết luận chung
HS: Hoàn thiện kết luận trong SGK
GV: đa ra kết luận chính xác
Tớch hợp giỏo dục mụi trường:
Ở cỏc thành phố lớn, do nhà cao tầng che cắn nờn học
sinh thường phải học tập và làm việc dưới ỏnh sỏng
nhõn tạo, điều này cú hại cho mắt Để làm giảm tỏc hại
này, học sinh cần cú kế hoạch học tập và vui chơi dó
Đại diện nhóm trình bày, các nhóm tự nhận xét,
bổ xung cho câu trả lời của nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung
* Kết luận:
ánh sáng từ vật
Hoạt động 3:
HS: suy nghĩ và trả lời C3
GV: gọi học sinh khác nhận xét, bổ xung sau đó
đa ra kết luận chung
HS: hoàn thiện kết luận trong SGK
GV: nêu ra kết luận chính xác
III Nguồn sáng và vật sáng
C3: Dây tóc bóng đèn tự phát ra ánhsáng, còn mảnh giấy trắng hắt lại
ánh sáng do đèn pin chiếu tới
* Kết luận:
phát ra hắt lại
Trang 2hoạt động của thầy và trò nội dung
Hoạt động 4:
HS: suy nghĩ và trả lời C4
GV: đa ra đáp án câu C4
HS: làm TN, thảo luận với câu C5
Đại diện nhóm trình bày Các nhóm tự nhận
xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung
cho câu C5
IV Vận dụng
C4: bạn Thanh đúngVì không có ánh sáng từ đèn truyềnvào mắt ta nên ta không nhìn thấy
ánh sáng của đèn pin
C5: Vì ánh từ đèn pin đợc các hạt khối
li ti hắt lại và truyền vào mắt ta nên
ta sẽ nhìn thấy vệt sáng do đèn pinphát ra
4 Củng cố:
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết
- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
5 H ớng dẫn về nhà:
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau
Ngày….thỏng….năm
Tổ chuyờn mụn duyệt
Ngày soạn:23/8/2014
Tiết : 2Bài 2 sự truyền ánh sáng
Ngày giảng
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết đợc định luật truyền thẳng của ánh sáng
- Biết đợc định nghĩa Tia sáng và Chùm sáng
2 Kĩ năng:
- Nhận biết đợc các loại chùm sáng và đặc điểm của chúng
- Làm đợc thí nghiệm đơn giản trong bài học để kiểm chứng
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giải thích 1 số hiện tợng đơn giản
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên :
- ống ngắm, đèn pin, miếng bìa
2 Học sinh :
- Đèn pin, các miếng bìa có lỗ, đinh ghim, tờ giấy
III Tiến trình day học:
Trang 31
ổ n định:
2 Kiểm tra:
Câu hỏi: Nêu điều kiện để nhìn thấy 1 vật?
Đáp án: Ta nhìn thấy 1 vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền tới mắt ta.
Đại diện nhóm trình bày Các nhóm tự
nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của
nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho câu C1 + C2
HS: hoàn thiện kết luận trong SGK
C1: ánh sáng từ bóng đèn truyền đénmắt ta theo ống thẳng
GV: hớng dẫn học sinh cách biểu diễn
đ-ờng truyền của ánh sáng
HS: làm TN và biểu diễn đờng truyền của
ánh sáng
Đại diện các nhóm lên trình bày, các
nhóm tự nhận xét và bổ xung cho
nhau,
GV: đa ra kết luận chung
HS: đọc thông tin về 3 loại chùm sáng sau
đó trả lời C3
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đa ra kết luận chung
C3:
a, … Không giao nhau …
b, … Giao nhau …
c, … Loe rộng ra …Hoạt động 3:
HS: suy nghĩ và trả lời C4
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sau
đó đa ra kết luận chung
HS: thảo luận với câu C5
Đại diện nhóm trình bày
Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho
câu trả lời của nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho câu C5
HS: nắm bắt thông tin
III Vận dụng
C4: Để kiểm tra đờng truyền của ánhsáng trong không khí thì ta cho ánhsáng đó truyền qua ống ngắm thẳng
Vì ánh sáng từ cây kim 2 và 3 đã bị câykim 1 che khuất nên ta không nhìnthấy cây kim 2 và 3
4 Củng cố:
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết
- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
5 H ớng dẫn về nhà:
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau
Trang 4- Nhớ lại định luật truyền thẳng của ánh sáng
- Nắm đợc định nghĩa Bóng tối và Nửa bóng tối
2 Kĩ năng:
- Giải thích đợc hiện tợng Nhật thực và Nguyệt thực
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tợng đơn giản
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên :
- Tranh vẽ hiện tợng Nhật thực và Nguyệt thực
2 Học sinh :
- Đèn pin, miếng bìa, màn chắn
III Tiến trình day học:
1
ổ n định
2 Kiểm tra:
Câu hỏi: Nêu định luật truyền thẳng của ánh sáng?
Đáp án: Trong môi trờng trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo
xung cho câu trả lời của nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho câu C1
HS: hoàn thiện phần nhận xét trong SGK
GV: hớng dẫn HS làm TN
HS: làm TN và trả lời C2
Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ
xung cho câu trả lời của nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho câu C1
HS: hoàn thiện phần nhận xét trong SGK
GV: đa ra kết luận chung
Tớch hợp giỏo dục mụi trường:
I Bóng tối - Nửa bóng tối
* Thí nghiệm 1: hình 3.1
C1: vùng ở giữa là vùng tối vì
không có ánh sáng truyền tới,còn vùng xung quanh là vùngsáng vì có ánh sáng truyền tới
* Nhận xét:
…… nguồn sáng …
* Thí nghiệm 2: hình 3.2
C2: - vùng ở giữa là vùng tối còn ởbên ngoài là vùng sáng
- vùng còn lại không tối bằngvùng ở giữa và không sángbằng vùng bên ngoài
* Nhận xét:
…… một phần nguồn sáng …
Trang 5Hoạt động của GV và HS Nội dung
- Trong sinh hoạt và học tập, cần đảm bảo
đủ ỏnh sỏng, khụng cú búng tối Vỡ vậy, cần
lắp đặt nhiều búng đốn nhỏ thay vỡ một
búng đốn lớn.
- Để giảm thiểu ụ nhiễm ỏnh sỏng đụ thị
cần:
+ Sử dụng nguồn sỏng vừa đủ với yờu cầu.
+ Tắt đốn khi khụng cần thiết hoặc sử dụng
chế độ hẹn giờ.
+ Cải tiến dụng cụ chiếu sỏng phự hợp, cú
thể tập trung ỏnh sỏng vào nơi cần thiết.
từ Mặt trời chiếu đến Trái đất
bị Mặt trăng che khuất nên takhông nhìn thấy đợc Mặt trời
C4: đứng ở vị trí 2, 3 thì thấy trăngsáng, còn đứng ở vị trí 1 thì
thấy có Nguyệt thực
Hoạt động 3:
HS: làm TN vàthảo luận với câu C
Đại diện nhóm trình bày Các nhóm tự
nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của
nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho câu C5
HS: suy nghĩ và trả lời C6
GV: gọi học sinh khác nhận xét
HS: nhận xét, bổ xung cho nhau
GV: đa ra kết luận cho câu C6
III Vận dụng
C5: di chuyển miếng bìa lại gầnnguồn sáng thì bóng tối bóngnửa tối trên màn chắn lớn dầnlên
C6: Khi che đèn dây tóc thì trênbàn học có bóng tối nên takhông đọc đợc sách
Khi che đèn ống thì xuất hiệnbóng nửa tối nên ta vẫn có thể
đọc đợc sách
4 Củng cố:
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết
- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
5 H ớng dẫn về nhà:
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau
Ng y à … thỏng 9 năm 2014
Tổ chuyờn mụn duyệt
Ngày soạn:21/9/2014
Tiết: 4 Bài 4 định luật phản xạ ánh sáng
Ngày giảng
Trang 6I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Nờu được vớ dụ về hiện tượng phản xạ ỏnh sỏng.
- Phỏt biểu được định luật phản xạ ỏnh sỏng.
- Nhận biết được tia tới, tia phản xạ, gúc tới, gúc phản xạ, phỏp tuyến đối với sự phản
xạ ỏnh sỏng bởi gương phẳng.
2.Kĩ năng: Biểu diễn được tia tới, tia phản xạ, gúc tới, gúc phản xạ, phỏp tuyến trong sự
phản xạ ỏnh sỏng bởi gương phẳng.
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tợng đơn giản
- Nghiêm túc trong giờ học.
II Chuẩn bi:
Câu hỏi: Giải thích hiện tợng Nguyệt thực?
Đáp án: Nguyệt thực xảy ra khi Mặt trăng bị Trái đất che khuất không đợc Mặt trời
HS: nhận xét, bổ xung cho nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung
cho câu C1
Nh SGK
I G ơng phẳng.
* Quan sát
Hình ảnh một vật quan sát đợc trong
g-ơng gọi là ảnh của vật tạo bởi gg-ơng.
C 1 : Mặt nớc, tấm tôn, mặt đá hoa, mặt tấm kính …
Hoạt động 3:
GV: hớng dẫn HS làm TN
HS: làm TN và trả lời C2
Đại diện nhóm trình bày Các nhóm tự
nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của
nhau.
GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung
cho câu C2
HS: hoàn thiện kết luận trong SGK
GV: đa ra kết luận cho phần này
HS: dự đoán sau đó làm TN kiểm tra
Đại diện nhóm trình bày và nhận xét, bổ
xung cho câu trả lời của nhau.
HS: hoàn thiện kết luận trong SGK
GV: đa ra kết luận chung
GV: nêu thông tin về định luật phản xạ ánh
sáng
HS: nắm bắt thông tin sau đó trả lời C3
GV: gọi học sinh khác nhận xét
HS: nhận xét, bổ xung cho nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung
… tia tới … pháp tuyến …
2 Phơng của tia phản xạ quan
hệ nh thế nào với phơng của tia tới.
Trang 7Hoạt động của GV và HS Nội dung
HS: nhận xét, bổ xung cho nhau
GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung
cho ý a câu C4
HS: thảo luận với ý b câu C4
Đại diện nhóm trình bày Các nhóm tự
nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của
b, N S
I
4 Củng cố:
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết
- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập.
- Biết cánh dựng ảnh của 1 vật tạo bởi gơng phẳng.
2 Kĩ năng: Vẽ được tia phản xạ khi biết tia tới đối với gương phẳng và ngược lại, theo
hai cỏch là vận dụng định luật phản xạ ỏnh sỏng hoặc vận dụng đặc điểm của ảnh ảo tạo bởi gương phẳng.
3 Thái độ:- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tợng đơn giản
- Nghiêm túc trong giờ học.
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên : - Gơng phẳng, giá quang học, vật, thớc.
Trang 8Đại diện nhóm trình bày Các nhóm tự nhận
xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau.
GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung
cho câu C1
HS: hoàn thiện kết luận trong SGK
GV: đa ra kết luận cho phần này
HS: làm TN và thảo luận với câu C2
Đại diện nhóm trình bày Các nhóm tự nhận
xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau.
GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung
cho câu C2
HS: thảo luận với câu C3
Đại diện nhóm trình bày Các nhóm tự nhận
xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau.
GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung
cho câu C3
Nh SGK I.Tính chất của ảnh tạo bởi g ơng phẳng.
HS: thảo luận với câu C4
Đại diện nhóm trình bày Các nhóm tự nhận
xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau.
GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung
cho câu C4
HS: hoàn thiện kết luận trong SGK
GV: gọi HS khác nhận xét bổ xung sau đó đa ra
kết luận chung
GV: nêu thông tin về ảnh của 1 vật tạo bởi gơng
phẳng
HS: nghe và nắm bắt thông tin
Tớch hợp giỏo dục mụi trường:
- Cỏc mặt hồ trong xanh tạo ra cảnh quan rất đẹp,
cỏc dũng sụng trong xanh ngoài tỏc dụng đối với
nụng nghiệp và sản xuất cũn cú vai trũ quan trọng
trong việc điều hũa khớ hậu, tạo ra mụi trường
trong lành.
- Trong trang trớ nội thất, trong gian phũng chật
hẹp, cú thể bố trớ thờm cỏc gương phẳng lớn trờn
tường để cú cảm giỏc phũng rộng hơn.
- Cỏc biển bỏo hiệu giao thụng, cỏc vạch phõn chia
làn đường thường dựng sơn phản quang để người
tham gia giao thụng dễ dàng nhỡn thấy về ban đờm.
II.Giải thích sự tạo thành ảnh bởi g ơng phằng:
C 4 : S
I K S’
Ta không thể hứng đợc S’ vì nó tạo bời ờng kéo dài của các tia sáng nên nó là
đ-ảnh ảo.
* Kết luận:
… đờng kéo dài …
ảnh của một vật là tập hợp ảnh của tất cả các điểm trên vật.
Hoạt động 4:
HS: thảo luận với câu C
Đại diện nhóm trình bày Các nhóm tự nhận
xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau.
GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung
cho câu C
HS: suy nghĩ và trả lời C6
III Vận dụng:
C 5 : A B
B’
A’
Trang 9Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV: gọi HS khác nhận xét bổ xung sau đó đa ra
kết luận chung. C6: Do mặt hồ đóng vai trò nh một gơngphẳng nên đã tạo ra ảnh của ngọn tháp
dới đáy hồ.
4 Củng cố:
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết
- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập.
5 H ớng dẫn về nhà:
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau.
Ngày tháng 9 năm 2014
Tổ chuyên môn duyệt
Ngày soạn: 5/10/2014
Tiết: 6 Bài 6:Thực hành: quan sát và vẽ ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng
- Có ý thức hợp tác, đoàn kết trong hoạt động nhóm
- Nghiêm túc trong khi thực hành
II Chuẩn bi:
1 Giáo viên : - Gơng phẳng, giá quang học
2 Học sinh : - Báo cáo thực hành
III Tiến trình day học:
1
ổ n định:
2 Kiểm tra:
Câu hỏi: Nêu tính chất ảnh của 1 vật tạo bởi gơng phẳng?
Đáp án: ảnh của 1 vật tạo bởi gơng phẳng là ảnh ảo, không hứng đợc trên màn
HS: lấy kết quả TN trả lời C1
HS: ghi kết quả phần này vào trong báo cáo
Trang 10Hoạt động của GV và HS Nội dung
tập củng cố tính chất ảnh của một vật tạo
bởi gơng phẳng a Vẽ ảnh của điểm sáng Sb Vẽ tia tới SI sao cho tia phản xạ đi
qua A
Hoạt động 3:
HS: hoàn thiện báo cáo thực hành của nhóm
mình
Đại diện nhóm trình bày Các nhóm tự
nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của
nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung
cho phần này
III Đánh giá kết quả
Mẫu: Báo cáo thực hành
4 Củng cố:
- Giáo viên hệ thống hóa lại các nội dung thực hành
- Nhận xét giờ thực hành
5 H ớng dẫn về nhà:
- Học bài và làm lại báo cáo thực hành
- Chuẩn bị cho giờ sau
Ngày tháng 10 năm 2014
Tổ chuyên môn duyệt
Ngày soạn:11/10/2014
Tiết: 7 Bài 7 : gơng cầu lồi
Trang 11- Nêu đợc những đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gơng cầu lồi.
- Nêu đợc ứng dụng chính của gơng cầu lồi là tạo ra vùng nhìn thấy rộng.
2 Kĩ năng:
- Biết cách định vùng nhìn thấy của gơng cầu lồi
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tợng đơn giản
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
HS: làm TN và thảo luận với câu C1
Đại diện nhóm trình bày Các nhóm tự
nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của
nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung
cho câu C1
HS: hoàn thiện kết luận trong SGK
GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung
HS: thảo luận với câu C2
Đại diện nhóm trình bày Các nhóm tự
nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của
nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung
cho câu C2
Tớch hợp giỏo dục mụi trường:
Tại vựng nỳi cao, đường hẹp và uốn lượn, tại
cỏc khỳc quanh người ta đặt cỏc gương cầu lồi
nhằm làm cho lỏi xe dễ dỏng quan sỏt đường và
cỏc phương tiện khỏc cũng như người và sỳc vật
đi qua Việc làm này đó làm giảm thiểu số vụ tai
nạn giao thụng và bảo vệ tớnh mạng con người
HS: thảo luận với câu C3
Đại diện nhóm trình bày Các nhóm tự
nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của
C4: Vì vùng nhìn thấy của gơng cầurộng nên lái xe quan sát đợc nhiềuhơn, đảm bảo an toàn giao thông
Trang 12Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận cho câu
C4
4 Củng cố:
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết
- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập
5 H ớng dẫn về nhà:
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau: Đọc trớc bài 8
Ngày tháng 10 năm 2014
Tổ chuyên môn duyệt
Ngày soạn:19/10/2014
Tiết: 8 Bài 8 : gơng cầu lõm
Ngày giảng
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nêu đợc các đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gơng cầu lõm.
- Nêu đợc ứng dụng chính của gơng cầu lõm là có thể biến đổi một chùm tia song song
thành chùm tia phản xạ tập trung vào một điểm, hoặc có thể biến đổi chùm tia tới phân kì thành một chùm tia phản xạ song song.
2 Kĩ năng: - Biết cách định vùng nhìn thấy của gơng cầu lõm.
3 Thái độ - Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tợng đơn giản
- Nghiêm túc trong giờ học.
II Chuẩn bi:
Câu hỏi: nêu tính chất ảnh của 1 vật tạo bởi gơng cầu lồi?
Đáp án: ảnh của 1 vật tạo bởi gơng cầu lồi là ảnh ảo và nhỏ hơn vật
3 Bài mới:
Hoạt động 1:
HS: làm TN và thảo luận với câu C1 + C2
Đại diện nhóm trình bày Các nhóm tự
nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau.
GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung
Trang 13Hoạt động của GV và HS Nội dung
HS: hoàn thiện kết luận trong SGK
GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung
HS: Làm TN và thảo luận với câu C3
Đại diện nhóm trình bày và tự nhận xét, bổ
xung cho câu trả lời của nhau.
GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung
cho câu C3
HS: hoàn thiện kết luận trong SGK
GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung
cho phần này.
HS: suy nghĩ và trả lời C4
GV: gọi học sinh khác nhận xét,
HS: nhận xét, bổ xung
GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung.
- GV tích hợp vao việc ứng dung GC lõm vào
sử dụng năng lợng Mặt Trời ntn?
Tớch hợp giỏo dục mụi trường:
- Mặt trời là một nguồn năng lượng Sử dụng
năng lượng Mặt Trời là một yờu cầu cấp thiết
nhằm giảm thiểu việc sử dụng năng lượng
húa thạch (tiết kiệm tài nguyờn, bảo vệ mụi
trường).
- Một cỏch sử dụng năng lượng Mặt Trời đú
là: Sử dụng gương cầu lừm cú kớch thước lớn
tập trung ỏnh sỏng Mặt Trời vào một điểm
(để đun nước, nấu chảy kim loại.
HS: thảo luận với câu C5
Đại diện nhóm trình bày Các nhóm tự
nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau.
GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung
cho câu C5
HS: hoàn thiện kết luận trong SGK
GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung
cho phần này.
II Sự phản xạ ánh sáng trên g ơng cầu lõm.
1 Đối với chùm tia tới song song.
HS: thảo luận với câu C6
Đại diện nhóm trình bày Các nhóm tự
nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của nhau.
GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung
cho câu C6
HS: suy nghĩ và trả lời C7
GV: gọi học sinh khác nhận xét, bổ xung sau
đó đa ra kết luận chung.
III Vận dụng:
C6: vì pha đèn là gơng cầu lõm nên đã biến chúm sáng phân kì thành chùm sáng song song có thể chiếu đi đợc xa C7: để thu đợc chùm sáng hội tụ thì phải xoay cho bóng đèn ra xa gơng.
4 Củng cố:
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết
- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập.
5 H ớng dẫn về nhà:
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau.
Ngày tháng 10 năm 2014
Tổ chuyên môn duyệt
Trang 141 Kiến thức: - Hệ thống hóa đợc kiến thức của toàn chơng
2 Kĩ năng: - Trả lời đợc các câu hỏi và bài tập
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng kiến thức để giải thích 1 số hiện tợng đơn giản
- Nghiêm túc trong giờ học
II Chuẩn bi:
- Giống nhau: đều là ảnh ảo không hứng đợc trên màn chắn
- Khác nhau: ảnh ảo tạo bởi gơng cầu lõm lớn hơn vật, ảnh ảo tạo bởi gơngcầu lồi thì nhỏ hơn vật còn ảnh ảo tạo bởi gơng phẳng thì bằng vật
HS: suy nghĩ và trả lời các câu hỏi trên
GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho từng câu hỏi của phần này
Trang 15Hoạt động của GV và HS Nội dung
HS: thảo luận với câu C3
Đại diện nhóm trình bày Các nhóm tự
nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của
nhau
GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận
chung cho câu C3
Đại diện nhóm trình bày Các nhóm tự
nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị cho giờ sau kiểm tra 1 tiết
1 Kiến thức: - Học sinh phải hệ thống hoá đợc kiến thức và nắm đợc kiến thức.
2 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức đó vào làm bài tập đơn giản và giải thích các hiện
Trang 161 TRọNG Số NộI DUNG KIểM TRA
2 Số CÂU HỏI CHO CáC CHủ Đề
Cấp độ Nội dung (chủ đề) Trọng số
Số lợng câu (chuẩn cần kiểm tra)
Điểm số
Trang 17A6- Giải thích được một
số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng trong thực tế: ngắm đường thẳng, bóng tối, nhật thực, nguyệt thực,
A8- Phát biểu được
định luật phản xạ ánh
sáng.
A9- Nhận biết được
tia tới, tia phản xạ,
A12- Vẽ được tia phản
xạ khi biết tia tới đối với gương phẳng, và ngược lại, theo hai cách là vận dụng định luật phản xạ ánh sáng hoặc vận dụng đặc điểm của ảnh tạo bởi gương phẳng.
A13- Dựng được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng.
Trang 18A14- Nêu được những
đặc điểm của ảnh ảo
của một vật tạo bởi
gương cầu lõm và tạo
bởi gương cầu lồi.
A15- Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lồi là tạo ra vùng nhìn thấy rộng và ứng dụng chính của gương cầu lõm là có thể biến đổi một chùm tia tới song song thành chùm tia phản xạ tập trung vào một điểm, hoặc có thể biến đổi một chùm tia tới phân kì thích hợp thành một chùm tia phản xạ song song
Trang 19
đề Bài
A.Trắc nghiệm.
Câu1: Hãy chỉ ra vật nào dới đây không phải là nguồn sáng?
A Ngọn nến đang cháy B Vỏ chai sáng chói dới trời nắng
C Mặt trời D Đèn ống đang sáng
Câu2: Trong trờng hợp nào dới đây ánh sáng truyền theo đờng thẳng?
A Trong môi trờng trong suốt
B Đi từ môi trờng trong suốt này sang môi trờng trong suốt khác
C Trong môi trờng đồng tính
D Trong môi trờng trong suốt và đồng tính
Câu 3: Một vật cản đặt trong khoảng giữa một bóng điện dây tóc đang sáng và một màn
chắn kích thớc bóng nửa tối thay đổi nh thế nào khi đa vật cản lại gần màn chắn hơn?
A Tăng lên B Giảm đi C Không thay đổi
D Lúc đầu tăng lên sau giảm đi
Câu4: Chiếu một tia sáng SI lên một gơng phẳng, tia phản xạ thu đợc nằm trên mặt
phẳng nào?
A Mặt gơng B Mặt phẳng tạo bởi tia tới và mặt gơng
C Mặt phẳng vuông góc với tia tới
D Mặt phẳng tạo bởi tia tới và pháp tuyến với gơng ở điểm tới
Câu 5: Nói về tính chất ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng, tính chất nào dới đây là
D Nhỏ hơn ảnh tạo bởi gơng cầu lồi
Câu9: Đặt hai viên phấn giống hệt nhau trớc một gơng cầu lồi và một gơng phẳng Kết
luận nào sau đây là đúng khi so sánh kích thớc ảnh của viên phấn tạo bởi gơng cầu lồi vàgơng phẳng?
A ảnh của gơng cầu lồi nhỏ hơn ảnh của gơng phẳng
B ảnh của gơng cầu lồi bằng ảnh của gơng phẳng
C ảnh của gơng cầu lồi lớn hơn ảnh của gơng phẳng
D Không thể so sánh đợc
B.Tự luận
Cõu 10: Hóy giải thớch hiện tượng nhật thực? Vựng nào trờn Trỏi Đất cú hiện tượng
nhật thực toàn phần, một phần?
Câu 11: Cho tia phản xạ RI (hình vẽ) hợp với mặt gơng một góc 400
Vẽ tiếp tia tới và tính góc phản xạ và góc tới
400
R
Trang 20
Cõu 12:
Một vật sỏng AB đặt trước một gương phẳng (hỡnh 2) Nờu cỏch dựng và vẽ ảnh của vật
AB tạo bởi gương phẳng
( 1,5đ) -Khi Mặt Trời, Mặt Trăng và Trỏi Đất cựng nằm trờn
đường thẳng, Mặt Trăng ở giữa Mặt Trời và Trỏi Đất thỡ
trờn Trỏi Đất xuất hiện búng tối và búng nửa tối Ở trờn
( 2đ) - Vẽ pháp tuyến IN với mặt gơng.- Ta có góc NIR = 900 - 400=500 ( góc phản xạ)
- Từ đó vẽ đợc tia tới với góc tới bằng 500( theo định luật
- Nối A’ với B’ bằng nét đứt
(ảnh ảo) ta đợc ảnh A’B’ của