1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an tong hop hoa hoc 9

53 419 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 458 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 1 Ngày soạn: 27082016 Ngày dự kiến dạy: 8A: 29082016 8B: 29082016 Tiết 1: MỞ ĐẦU MÔN HOÁ HỌC I. Mục tiêu. 1. Kiến thức: Biết được: Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi của chất và ứng dụng của chúng. Hoá học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta. Cần phải làm gì để học tốt môn hóa học. 2. Kỹ năng: Tự thu thập, tìm kiến thức, xử lý thông tin, vận dụng và ghi nhớ. Nắm vững và có khả năng vận dụng kiến thức đã học. 3. Thái độ: Yêu thích môn học, nghiêm túc trong nghiên cứu khoa học. II.Chuẩn bị. Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm. Hoá chất: 1 đinh sắt, dung dịch NaOH, CuSO4, ddHCl. III. Tiến trình dạy học. Đặt vấn đề: Hoá học là gì? Hoá học có ích lợi gì? Có vai trò quan trọng như thế nào trong công nghiệp, nông nghiệp và đời sống. Chúng ta phải làm gì để học tốt môn hoá học. Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức  Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm hóa học: GV làm thí nghiệm: Cho dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch CuSO4. HS quan sát màu sắc dung dịch trước phản ứng và sau khi phản ứng xảy ra. Nhận xét hiện tượng. GV cho HS quan sát thí nghiệm thả đinh sắt vào dung dịch HCl. HS quan sát hiện tượng rút ra nhận xét. GV: Em hãy rút ra nhận xét về 2 thí nghiệm trên? Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của hóa học trong đời sống GV cho HS đọc 2 câu hỏi trong sgk trang 4. HS thảo luận nêu ví dụ và rút ra nhận xét. ? Hoá học có vai trò quan trọng như thế nào trong cuộc sống . Khi sản xuất hoá chất và sử dụng hoá chất có vấn đề gì cần lưu ý ? Hoạt động 3: Tìm hiểu cách học môn hóa học. GV tổ chức cho HS thảo luận. GV tóm tắt, học sinh nêu lại kết luận. 1.Hoá học là gì? Thí nghiệm 1: Dung dịch NaOH không màu. Dung dịch CuSO4 màu xanh. > Tạo ra chất mới kết tủa. Thí nghiệm 2: Thả đinh sắt vào dung dịch HCl>Có hiện tượng tạo ra chất khí sủi bọt trong lòng chất lỏng. Nhận xét: Có sự biến đổi tạo thành chất mới khi các chất tác dụng với nhau . Kết luận: (Sgk) Nghiên cứu các chất, sự biến đổi của chất.... 2. Hoá học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta? Tạo ra các đồ dùng có tính chất khác nhau. Thuốc chữa bệnh. Phân bón >Hoá học có vai trò quan trọng trong đời sống. Lưu ý: trong sản xuất và sử dụng cần tránh ô nhiễm. 3. Các em cần làm gì để học tốt môn hoá học: a. Các hoạt động cần chú ý khi học tập môn hoá học: Thu thập tìm hiểu kiến thức . Xử lý thông tin. Vận dụng. Ghi nhớ. b. Phương pháp học tập môn hoá học như thế nào là tốt: Nắm vững và có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức đã học.  4. Củng cố: HS đọc ghi nhớ trang 5. Cho ví dụ? 5. Dặn dò. Tìm hiểu việc sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc trừ cỏ ở địa phương em. Rút kinh nghiệm: ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... Ngày tháng năm 2016 CHƯƠNG I : CHẤT NGUYÊN TỬ PHÂN TỬ TUẦN 1 Ngày soạn: 27082016 Ngày dự kiến dạy: 8A: 03092016 8B: 03092016 Tiết 2 Bài 2: CHẤT I. Mục tiêu. 1. Kiến thức: Biết được: Khái niệm chất và một số tính chất của chất (Chất có trong vật thể xung quanh ta). 2. Kỹ năng: Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu chất… rút ra được nhận xét về tính

Trang 1

TUẦN 20

Ngày soạn: 08/01/2017 Ngày dự kiến dạy: 12/01/2017

Tiết 37 - Bài 29: AXIT CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT

I Mục tiêu.

1 Kiến thức:

- Giúp học sinh biết axit cacbonic là axit rất yếu, không bền

- Tính chất hóa học của muối cacbonat (tác dụng với axit, dung dịch muối, dung dịch kiềm, dung dịch muối khác, bị nhiệt phân huỷ)

- Chu trình của cacbon trong tự nhiên và vấn đề bảo vệ môi trường

2 Kĩ năng:

- Học sinh biết tiến TN, hình ảnh TN và rút ra tính chất hoá học của muối cacbonat.

- Xác định phản ứng có thực hiện được hay không và viết các PTHH

3 Thái độ:

- Giáo dục học sinh ý thức cẩn thận, kiên trì trong học tập hoá học.

- Qua các hiện tượng thực tế giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường sống.

II Chuẩn bị: - Máy chiếu.

III Tiến trình bài dạy.

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các tính chất hoá học của muối? Viết phương trình hoá học

2 Bài mới:.

Hoạt đông 1: Axit cacbonic.

? Trong tự nhiên, axit cacbonic có ở đâu?

? Giải thích tại sao axit cacbonic có trong nước

mưa?

? Nêu các tính chất vật lí của axit cacbonic?

- Viết phương trình hoá học:

CO2(k) + H2O(l) ?

?- Nhận xét gì về axit cacbonic trong phản ứng

trên?

- Nêu các tính chất đặc trưng của axit cacbonic?

Viết phương trình hoá học?

Hoạt động 2: Muối cacbonat

? Từ axit cacbonic có thể tạo ra những gốc axit

II MUỐI CACBONAT (A-CO 3 ):

1 Phân loại: Có hai loại

- Muối cacbonat: Fe2(CO3)3

- Muối hiđrocacbonat: KHCO3

Trang 2

tên muối?

? Quan sát bảng tính tan, cho biết muối

cacbonat nào tan, muối cacbonat nào không

tan?

Thí nghiệm: HS các nhóm làmTN, nêu hiện

tượng và giải thích, viết PTHH, rút ra kết luận

? Với đặc điểm của muối cacbonat trung tính,

hãy dự đoán các tính chất hoá học của muối đó?

Thí nghiệm: Cho 1 ml dung dịch HCl vào mỗi

ống nghiệm chứa dung dịch Na2CO3, dung dịch

- Nhận xét hiện tượng, giải thích và viết PTHH?

- CaCO3 được dùng để SX các chất nào?

- Nêu các ứng dụng của muối cacbonat?

Hoạt động 3: Chu trình cacbon trong tự

nhiên:

Mục tiêu :

- Quan sát sơ đồ, cho biết khí CO2 sinh ra trong

khí quyển do những nguồn nào?

- CO2 nhiều trong khí quyển có lợi hay có hại?

- Muối hiđrocacbonat đều tan

- Muối cacbonat đa số không tan, trừ

K2CO3, Na2CO3 tan

b Tính chất hoá học:

b.1 Tác dụng với axit

Na2CO3+2HCl→2NaCl+CO2+H2ONaHCO3+HCl→NaCl+CO2+H2O

b.2 Tác dụng với dung dịch bazơ:

Na2CO3+Ca(OH)2→2NaOH+CaCO3

* Dung dịch muối cacbonat tác dụng với dung dịch bazơ tạo ra dung dịch bazơ mới và muối cacbonat không tan mới.NaHCO3+NaOH→Na2CO3+ H2O

b.3 Tác dụng với dung dịch muối:

Na2CO3 + CaCl2 → 2NaCl + CaCO3

* Dung dịch muối cacbonat tác dụng với dung dịch muối khác tạo ra 2 muối mới

b.4 Muối cacbonat bị nhiệt phân huỷ:

2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O MgCO3 → MgO + CO2

t 0

t 0

Trang 3

Ngày tháng năm 2017

TUẦN 20

Ngày soạn: 08/01/2017 Ngày dự kiến dạy: 14/01/2017

Tiết 38 - Bài 30: SILIC – CÔNG NGHIỆP SILICAT.

I Mục tiêu.

1 Kiến thức:

- Silic là phi kim hoạt động yếu

- Tác dụng với oxi, không phản ứng trực tiếp với hiđro

- SiO2 là một oxit axit: Tác dụng kiềm, muối cacbonat kim loại kiềm ở nhiệt độ cao

- Một số ứng dụng quan trọng của Silic, silic đioxit và muối silicat

- Sơ lược về thành phần và các công đoạn chính sản xuất thủy tinh, đồ gốm, xi măng

2 Kĩ năng:

- Viết được các PTHH minh họa cho tính chất của Si, SiO2 , muối silicat

- Đọc và tóm tắt được thông tin về Si, SiO2 , muối silicat, sản xuất thủy tinh, đồ gốm,

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức cẩn thận, kiên trì trong học tập hoá học.

II Chuẩn bị: - Máy chiếu.

III Tiến trình bài dạy.

1 Kiểm tra bài cũ:

- Bài tập 5/91 SGK Kể tên 1 số đồ dùng làm từ đất sét?

2 Bài mới:.

Hoạt đông 1: Silic.

- GV: Silic là nguyên tố phổ biến thứ mấy? Sau

nguyên tố nào?

- GV: Silic chiếm bao nhiêu khối lượng Vỏ Trái

đất?

- GV: Giới thiệu: Trong thiên nhiên không tồn

tại dạng đơn chất mà Silic tồn tại ở dạng hợp

chất: Cát trắng, đất sét (Cao lanh)

- GV: Yêu cầu HS nêu tính chất vật lí của Silic

- GV: Giới thiệu Silic tinh khiết là chất bán dẫn

- GV: Silic là nguyên tố hoạt động hóa học yếu

hơn nguyên tố nào?

I Silic.

1 Trạng thái thiên nhiên:

Silic là nguyên tố có nhiều trong vỏ Trái đất

Trang 4

- GV: Ở nhiệt độ cao, Silic tác dụng với oxi tạo

thành hợp chất gì?

- HS: Trả lời nhận xét

- GV: Yêu cầu HS viết PTHH

- GV: Tham khảo SGK nêu ứng dụng của Silic?

Hoạt động 2: Công nghiệp silicat

- GV: Cho HS quan sát mẫu vật: gạch ngói, đồ

- GV: Yêu cầu HS quan sát H 3 20/ 93SGK và

thuyết trình các công đoạn chính

- GV: Nghiền nhỏ hỗn hợp nào và trộn với chất

gì ? Nung hỗn hợp trong đâu ?

- GV: Yêu cầu HS thảo luận

- GV: Sau khi thu được Clanh ke, làm gì → xi

măng?

- GV: Liên hệ thưc tế kể những nơi sản xuất xi

măng nước ta?

- GV giới thiệu thành phần chính của thủy tinh

thường gồm hỗn hợp: Na2SiO3, CaSiO3.

- GV giới thiệu: Các công đoạn chính sản xuất

thủy tinh

- GV: Trộn hỗn hợp nào? Nung trong lò nhiệt

độ bao nhiêu?

- GV: Yêu cầu HS liên hệ nhớ trong phòng thí

nghiệm kể một số dụng cụ làm bằng thủy tinh

- GV: Yêu cầu HS đọc SGK về cơ sở sản xuất

- Nung trong lò nhiệt độ thích hợp

- Nung hỗn hợp trong lò quay ở nhiệt độ 1400-1500o C thành Clanh ke rắn

- Nghiền Clanh ke nguội, trộn phụ gia thành bột mịn là xi măng

c Cơ sở sản xuất xi măng ở nước ta:

3 Sản xuất thủy tinh:

Trang 5

5 Dặn dò

- Làm bài tập 3, 4 sgk, Đọc trước bài 31.

*Rút kinh

nghiệm:

Ngày tháng năm 2017

SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

I Mục tiêu bài học

1.Kiến thức : Hs nắm được

-Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân

-Cấu tạo của bảng HTTH mới lớp 9 gồm ô nguyên tố, chu kỳ, nhóm:

2.Kỹ năng : Rèn kn tư duy lô gíc, dự đoán tính chất cơ bản của nguyên tố khi biết vị

trí, biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố , hoạt động nhóm

3.Thái độ : ý thức học tập Yêu khoa học

II Phương tiện dạy học :

Gv : Bảng HTTH các nguyên tố hoá học

Hs: ôn lại kiến thức về nguyên tử ở lớp 8

III Hoạt động dạy học :

1 Ổn định lớp : (1')

2 Kiểm tra : 5’

Sản xuất thuỷ tinh như thế nào? Viết các ptpư xảy ra trpong quá trình sản xuất thuỷ tinh?

3 Bài mới :

*Gtb :

*HĐ1(8’) Nguyên tắc sắp xếp các nguyên

tố

G: giới thiệu qua về lịch sử bảng HTTH do

nhà bác học người Nga tìm ra

G: Y/c hs quan sát bảng HTTH và đọc

thông tin trả lời câu hỏi: Các nguyên tố

I.Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng HTTH

- Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân n.tử

Trang 6

trong bảng được sắp xếp theo nguyên tắc

nào?

H: đọc thông tin sgk trả lời

*HĐ2(25’) Cấu tạo bảng HTTH

G: Treo bảng HTTH yêu cầu hs quan sat

G: giới thiệu: ô nguyên tố, chu kỳ, nhóm

G: Trong bảng HTTH có hơn 100 nguyên

tố, mỗi n.tố chiếm 1 ô

+Quan sát ô ng.tố thứ 12 cho ta biết

những gì?

H: Nêu được: KHHH, số hiệu nguyên tử,

tên ng.tố, NTK

G: Các ô ng.tố có đặc điểm gì giống nhau?

+Quan sát ô 11 cho ta biết điều gì?

H: Trả lời thông tin về ô số 11

G: +Số hiệu nguyên tử cho biết điều gì?

G: Cho hs quan sát cấu tạo ng.tử của các

nguyên tố trong 1 chu kỳ

+Cấu tạo ng.tử của các nguyên tố này có

gì giống nhau?

+Chu kỳ 1 có mấy ng.tố? là ng.tố nào?

+Các ng.tố trong 1 chu kỳ có sự biến

+Cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố

trong 1 nhóm có đặc điểm gì giống nhau?

Đặc điểm gì khác nhau?

H: Quan sát trả lời câu hỏi

G: Nhận xét chốt lại kiến thức

II.Cấu tạo bảng tuần hoàn

1.ô nguyên tố: cho biết-Số hiệu nguyên tử, kí hiệu hoá học, tên nguyên tố, NTK

-Số hiệu nguyên tử có số trị bằng số đơn vị điện tích hạt nhân, bằng số e, trùng với

số thứ tự của ngtố trong bảng

2.Chu kỳ-Là dãy các ngtố mà nguyên tử của chúng có cùng

số lớp e được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần

-Số thứ tự cuả chu kỳ bằng

số lớp e

3.Nhóm-Nhóm gồm các ngtố mà ngtử của chúng có số e lớp ngoài cùng bằng nhau avf do

đó có tính chất tương tự nhau, xếp thành cột theo chiều tăng của điện tích hạt nhân

-Số thứ tự của nhóm bằng

số e lớp ngoài cùng

Trang 7

-Dựa vào vị trí các nguyên tố (20 nguyên tố đầu), suy ra cấu tạo nguyên tử, tính chất

cơ bản của nguyên tố và ngược lại

2.Kỹ năng

-Dự đoán tính chất của nguyên tố khi biết vị tí trong bảng

-Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố -> tính chất của nó

3.Thái độ : Yêu khoa học, ý thức học tập

II Phương tiện dạy học :

*HĐ1: Tìm hiểu về sự biến đổi tính chất

của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

1.Trong một chu kỳ-Số e lớp ngoài cùng của

Trang 8

G: Số e lớp ngoài cùng biến đổi thế nào từ

điểm gì giống nhau?

(Tính chất hoá học, số e ngoài cùng, điện

tích hạt nhân)

*HĐ2: ý nghĩa của bảng tuần hoàn

G: Hướng dẫn hs viết 1 số VD -> ý nghĩa

G: Đặt vấn đề: nấu biết cấu tạo nguyên tử

của nguyên tố, ta có thể biết vị trí của chúng

trong bảng HTTH và dự đoán được tính

chất của nguyên tố đó (GV chiếu đề mục 2

lên màn hình)

G: chiếu VD: Nguyên tử của nguyên tố X có

điện tích hạt nhân là +12, 3 lớp e, lớp

ngoài cùng có 2e Hãy cho biết vị trí của X

trong bảng hệ thống tuần hoàn và tính chất

là một khí hiếm

+Tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, đồng thời tính phi kim của các nguyên tố tăng dần

2.Trong một nhóm-Trong một nhóm khi đi từ trên xuống dưới (theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân) cấu tạo lớp vỏ nguyên tử của các nguyên tố có đặc điểm như sau:

+Số e lớp ngoài cùng bằng nhau

+Số lớp e tăng dần từ 1-> 7-Tính kim loài tăng dần đồng thời tính phi kim giảm dần

Trang 9

9B: 08/03/2014TIẾT 49: KIỂM TRA 1 TIẾT

I Muc tiêu

1 Kiến thức

- Axit cacbonic và muối cacbonat

- Sơ lược bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học

- Cấu tạo và tính chất của metan, etilen, axetilen

2 Kĩ năng

- Vận dụng thành thạo các dạng bài tập:

+ Nhận biết

+ Tính theo phương trình hóa học

+ Cân bằng phương trình hóa học

3 Thái độ: nghiêm túc trong giờ kiểm tra

II Chuẩn bị

- GV: Đề kiểm tra 1 tiết

- HS: ôn tập kiến thức đã học

Trang 11

TUẦN 08:

Ngày soạn: 01/03/2014Ngày dạy: 9A: 08/03/2014

9B: 14/03/2014

Tiết 50-Bài 39: BENZEN

I Mục tiêu

1.Kiến thức

- Hs nắm được công thức cấu tạo của benzen

- Nắm được tính chất hoá học, tính chất vật lí và ứng dụng của benzen

2.Kỹ năng

- Rèn kĩ năng tư duy lôgic , kỹ năng làm thí nghiệm , quan sát thí nghiệm

- Viết CTCT của các chất hữu cơ và các PTHH, kỹ năng giải bài tập hóa học

3.Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng yêu thích bộ môn

II Chuẩn bị :

- Dụng cụ : Tranh vẽ, ống nghiệm, mô hình phân tử benzen

- Hoá chất : dầu ăn, nước, benzen

III Tiến trình lên lớp :

*Bài mới:

*ĐVĐ:Ở các bài học trước các em đã được tìm hiểu về cấu tạo phân tử và tính chất hóa học của metan, etilen và axetilen Bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu tiếp một hợp chất hidrocacbon nữa, đó là Benzen.

Hoạt đông 1: Tính chất vật lí

GV: Cho hs quan sát lọ đựng benzen, tiến

hành các TN như sgk, y/c hs quan sát , nhận

Trang 12

HS: Nêu tính chất vật lí của benzen.

GV: Nhận xét, bổ sung và kết luận

Hoạt động 2: Cấu tạo phân tử

GV: Cho hs quan sát mô hình phân tử của

benzen, y/c hs nhận xét các đăc điểm trong

công thức cấu tạo?

HS: Nêu được 6 ngtử C liên kết với nhau tạo

thành vòng 6 cạnh, gồm 3 liên kết đôi xen kẽ

3 liên kết đơn

GV: gọi 1 hs lên viết CTCT của benzen

GV: giới thiệu cách biểu thị vòng thơm

Hoạt động 3: Tính chất hoá học

GV: Từ thành phần cấu tạo của benzen em dự

đoán benzen có cháy không?

-Nêu sản phẩm của phản ứng cháy và viết

ptpư?

HS: lên bảng viết ptpư

GV: Mô tả TN benzen tác dụng với Br2

HS: Quan sát nhận xét, viết ptpư

GV: từ cấu tạo, vậy benzen có thể tham gia

pư nào?

-Khi viết pt có thể dùng công thức:

-Benzen không tác dụng với brôm trong dung

dịch-> benzen khó tham gia phản ứng cộng

hơn so với etilen và axetilen

-Benzen tham gia pư cộng với H2 hoặc Cl2

y/c hs viết ptpư

GV: gọi 1 hs lên bảng viết ptpư

GV: Từ các tính chất trên của benzen em có

nhận xét gì?

Hoạt động 4: ứng dụng

GV: y/c hs đọc thông tin sgk nêu ứng dụng

của benzen

HS: đọc thông tin sgk nêu ứng dụng của

II.Cấu tạo phân tử

H C

H – C C – H

H – C C – H

C HHay:

Benzen có cấu tạo đặc biệt: 6 nguyên tử C liên kết với nhau tành vòng 6 cạnh đều có 3 liên kết đôi xen kẽ với 3 liên kết đơn

-Là nguyên liệu trong công nghiệp

-Là dung môi trong công nghiệp

Trang 13

4 Củng cố

- Gv hệ thống bài

- Hs ghi nhớ làm bài tập 1,2 sgk

5 Dặn dò

- Làm bài tập 3, 4 sgk

- Đọc trước bài: Dầu mỏ và khí thiên nhiên

*Rút kinh

nghiệm:

Ngày tháng năm 2014

TUẦN 0 9 :

Ngày soạn: 09/03/2014 Ngày dạy: 9A: 14/03/2014

9B: 15/03/2014

Tiết 51-Bài 40: DẦU MỎ VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN

I Mục tiêu

1.Kiến thức

- Nắm được tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, thành phần, cách khai thác, chế biến và ứng dụng của dầu mỏ, khí thiên nhiên

- Biết cracking là phương pháp quan trọng để chế biến dầu mỏ

- Nắm được đặc điểm cơ bản của dầu mỏ Việt Nam, vị trí một số mỏ dầu, mỏ khí và tình hình khai thác dầu khí ở nước ta

2.Kỹ năng: Biết cách bảo quản và phòng tránh cháy, nổ, ô nhiễm môi trường khi sử dụng

dầu, khí

3.Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng yêu thích bộ môn

II Chuẩn bị :

Tranh vẽ sơ đồ chưng cất dầu mỏ và ứng dụng của các sản phẩm thu được từ chế biến dầu mỏ

III Tiến trình lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Bài tập 2 trang 125-sgk

- Nêu tính chất hóa học của Benzen và viết PTHH minh họa

2 Bài mới:

Trang 14

*ĐVĐ:Ở các bài học trước các em đã được tìm hiểu về cấu tạo phân tử và tính chất hóa học của một số hidrocacbon Bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu về những tài nguyên quý giá.

Hoạt đông 1: Dầu mỏ

Cho hs quan sát mẫu dầu mỏ và y/c hs đọc

thông tin sgk

GV:Dầu mỏ có tính chất vật lí gì?

HS: Nêu tính chất vật lí của dầu mỏ

GV: ở nước ta dầu mỏ có ở đâu?

HS: Trả lời gv nhận xét bổ sung

GV: y/c hs đọc thông tin sgk trả lời câu hỏi:

Mỏ dầu có cấu tạo như nào?

HS: đọc thông tin sgk nêu được: mỏ dầu có

cấu tạo gồm 3 lớp

GV: Dầu mỏ được khai thác như thế nào?

- Tại sao phải bơm nước và khí xuống ?

(tăng áp suất dầu tự phun lên)

GV: Y/c hs ng.cứu sgk trả lời câu hỏi

- Tại sao phải chế biến dầu mỏ?

- Dầu mỏ được chế biến như thế nào?

- Sản phẩm thu được khi chế biến dầu mỏ là

gì?

HS: ng/cứu sgk trả lời câu hỏi

GV: giới thiệu tháp chưng cất

GV: Giới thiệu: Để tăng lượng xăng, người ta

sử dụng phương pháp: crăckinh để chế biến

Dầu nặng thành xăng và các sản phẩm khí có

giá trị trong công nghiệp như: mêtan,

Hoạt động 2: Khí thiên nhiên

GV: Khí thiên nhiên thường có ở đâu?

- Thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên là

gì?

- Chúng có vai trò gì trong thực tế?

HS: nghiên cứu trả lời

Hoạt động 3: Dầu mỏ và khí thiên nhiên ở

+ Lớp nước mặn

b.Dầu mỏ được khai thác như thế nào?

-Khoan xuống lớp Dầu lỏng(giếng dầu) dầu tự phun lên sau đó phải bơm nước và khí xuống để đẩy dầu lên

3.Các sản phẩm chế biến từ Dầu mỏ.

-Xăng-Dầu thắp-Dầu điezen-Dầu mazut-Nhựa đường

II.Khí thiên nhiên

- Trong các mỏ khí dưới lòng đất, thành phần chủ yếu là khí mêtan (95%)

- Làm nguyên liệu trong đời sống và trong công nghiệp

III.Dầu mỏ và khí thiên nhiên ở Việt Nam

(sgk)

Trang 15

4 Củng cố

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài học

- Yêu cầu HS làm bài tập 1,2,3 SGK/ 129

5 Dặn dò:

- Học bài

- Làm bài tập 4 SGK/ 129

- Đọc bài 41: SGK/ 130, 131

*Rút kinh

nghiệm:

Ngày tháng năm 2014

TUẦN 0 9 :

Ngày soạn: 09/03/2014 Ngày dạy: 9A: 15/03/2014

9B: 21/03/2014

Tiết 5 2 -Bà i 4 1 : NHIÊN LIỆU

I Mục tiêu

1.Kiến thức

- Nắm được nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy tỏa nhiệt và phát sáng

- Nắm được cách phân loại nhiên liệu, đặc điểm và ứng dụng của một số nhiên liệu thông dụng

2.Kỹ năng: - Nắm cách sử dụng nhin liệu hiệu quả

3.Thái độ: - Giáo dục học sinh biết cách tiết kiệm nhiên liệu

II Chuẩn bị :

- Ảnh hoặc tranh vẽ về các nhiên liệu rắn, lỏng, khí

- Biểu đồ hàm lượng Cacbon trong than, năng suất tỏa nhiệt của các nhiên liệu

III Tiến trình lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ: yêu cầu HS:

- Làm Bài tập 1

- Làm bài tập 2

Trang 16

2 Bài mới.

*ĐVĐ: Nhiên liệu là gì? Chúng được phân loại như thế nào?

Hoạt đông 1: Nhiên liệu là gì?

GV: Em hãy kể tên một vài nhiên liệu thường

dùng?

HS: Kể tên một vài nhiên liệu htường gặp:

than, củi, Dầu hoả, gaz,…

GV: Các chất trên khi cháy đều toả nhiệt và

phát sáng, người ta gọi các chất đó là chất đốt,

hay nhiên liệu

->Vậy nhiên liệu là gì?

HS:Trả lời

GV: Các nhiên liệu đóng vai trò quan trọng

trong đời sống sản xuất

- Một số nhiên liệu có sẵn trong tự nhiên như

than, củi, Dầu mỏ…

- Một số nhiên liệu được điều chế từ các nguồn

nhiên liệu có sẵn trong tự nhiên như: cồn đốt,

khí than…

Hoạt động 2: Phân loại Nhiên liệu

GV: Dựa vào trạng thái, em hãy phân loại các

nhiên liệu?

HS: Dựa vào trạng thái, người ta có thể chia

các nhiên liệu thành 3 loại: rắn, lỏng, khí

GV:Thuyết trình về quá trình hình thành than

mỏ

Thuyết trình về đặc điểm của các loại than gầy,

than mỡ, than bùn, than gỗ

HS: xem biểu đồ 4-21 và 4-22

GV: y/c hs lấy ví dụ về nhiên liệu khí

GV: Cho hs đọc sgk, đặc điểm, ứng dụng của

nhiên liệu lỏng, khí… và gọi hs tóm tắt

HS: Tóm tắt về đặc điểm, ứng dụng của nhiên

liệu lỏng, khí

Hoạt động 3: Sử dụng nhiên liệu như thế

nào cho hiệu quả.

GV: Đặt vấn đề: vì sao chúng ta phải sử dụng

nhiên liệu cho hiệu quả? Sử dụng nhiên liệu

như thế nào là hiệu quả?

HS: Ta phải sử dụng nhiên liệu cho hiệu quả

II Nhiên liệu được phân loại như thế nào?

1.Nhiên liệu rắn

Gồm than mỏ, gỗ,…

2.Nhiên liệu lỏng

Gồm các sản phẩm ché biến từ Dầu mỏ như: xăng, Dầu hoả…và rượu

2 Tăng diện tích tiếp xúc của nhiên liệu

Trang 17

- Nếu nhiên liệu cháy không hoàn toàn sẽ vừa

gây lãng phí, vừa gây ô nhiễm môi trường

- Sử dụng nhiên liệu hiệu quả là phải làm thế

nào để nhiên liệu cháy hoàn toàn, đồng thời tận

dụng được lượng nhiệt do quá trình cháy tạo

ra

GV: Muốn sử dụng nhiên liệu hiệu quả, chúng

ta thường phải thực hiện những biệp pháp gì?

HS: Trả lời câu hỏi

với không khí bằng cách:

- Trộn đều nhiên liệu khí, lỏng với không khí

- Chẻ nhỏ củi

- Đập nhỏ than khi đốt cháy

3 Điều chỉnh lượng nhiên liệu để duy trì

sự cháy ở mức độ cần thiết phù hợp với nhu cầu sử dụng nhằm tận dụng nhiệt lựơng do sự cháy tạo ra

4.Củng cố

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài học

- làm bi tập 1,2,4/132sgk

5 Dặn dò:

- Làm bi tập sgk

- Học bài cũ, xem trước bài mới

*Rút kinh

nghiệm:

Ngày tháng năm 2014 TUẦN 10 :

Ngày soạn: 15/03/2014 Ngày dạy: 9A: 21/03/2014

9B: 22/03/2014

Tiết 5 3 -Bài 4 2 : Luyện tập chương 4 Hiđrocacbon Nhiên liệu

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Củng cố kiến thức đã học về hiđrocacbon

- Hệ thống mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất của các hiđrocacbon

2 Kỹ năng :

- Củng cố các phương pháp giải bài tập nhận biết, xác định công thức hợp chất hữu cơ

- Tiếp tục phát triển kỹ năng viết ptpư, giải bài tập hữu cơ

Trang 18

3.Thái độ.- Giáo dục lòng say mê yêu thích môn học, ý thức tự giác học tập.

II Chuẩn bị Máy chiếu

III Tiến trình lên lớp.

*Bài mới:

Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ.

- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ bằng

cách hoàn thành bảng về cấu tạo và tính chất

của CH4 , C2H4 , C2H2 , C6H6

- GV chiếu bảng lên màn chiếu hướng dẫn học

sinh hoàn thành

- HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập và ghi

kết quả vào phiếu học tập

- GV thu kết quả và đưa ra đáp án

- GV chiếu kết quả của các nhóm yêu cầu đại

diện các nhóm nhận xét cho điểm

- GV yêu cầu HS viết các phản ứng cho các

tính chất đặc trưng của các chất trên

- GV yêu cầu HS giải bài tập lên giấy trong và

gọi một học sinh lên bảng hoàn thành

- Sau 5 phút giáo viên chữa bài tập trên bảng

và yêu cầu HS nhận xét, GVcho điểm

PƯ đặc trưngứng dụng

c Chất nào có thể làm mất màu dung dịch brom?

Bài tập 2.Có 2 bình đựng khí CH4 và

C2H4 Chỉ dùng dung dịch brom có thể phân biệt được 2 chât trên không? Nêu cách tiến hành

Bài tập 3:

Trang 19

Bài tập 3:

Đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít hỗn hợp gồm

metan và axetilen rồi hấp thụ toàn bộ sản

phẩm vào dung dịch nứơc vôi trong dư, thấy

được 10g kết tủa.

a Viết PTPƯ xẩy ra?

b Tính thể tích của mỗi khí có trong hỗn hợp

đầu.

c Nếu dẫn 3,36 lít hỗn hợp như trên vào dung

dịch brom dư thì lượng brom phản ứng là bao

nhiêu? (thể tích các khí đo ở đktc, các phản

ứng xẩy ra hoàn toàn)

- Viết PTHH

- Tính số mol hỗn hợp và số mol kết tủa

- Tính thể tích của mỗi khí:

+ gọi số mol của metan là x, suy ra số mol của axetilen

+ dựa vào PTHH tìm ra PT tổng số mol

CO2 bằng số mol kết tủa

- câu c chỉ có axetilen phản ứng

4.Củng cố

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của chương 4

- làm bài tập 3 trang 133-SGK

5 Dặn dò:

- Làm bài tập 4-sgk

- Học bài cũ, chuẩn bị bản tường trình bài thực hành

*Rút kinh

nghiệm:

Ngày tháng năm 2014 TUẦN 10 :

Ngày soạn: 15/03/2014 Ngày dạy: 9A: 22/03/2014

9B: 28/03/2014

Tiết 5 4 -Bài 4 3 : Thực hành:

Tính chất hóa học của Hiđrocacbon

I Mục tiêu

1 Kiến thức : Củng cố kiến thức về hiđrocacbon.

2 Kỹ năng : Tiếp tục rèn luyện kỹ năng thực hành hóa học.

Trang 20

3.Thái độ: Giáo dục ý thức cẩn thận, tiết kiệm trong học tập, thực hành hóa học.

II Chuẩn bị

- Dụng cụ: ống nghiệm, ống nghiệm có nhánh, nút cao su kèm ống nhỏ giọt, giá thí nghiệm, đèn cồn, chậu thủy tinh

- Hóa chất: Đất đèn, dung dịch brom, nước cất

III Tiến trình lên lớp.

1 Kiểm tra bài cũ:

? Cách điều chế axetylen?

? Tính chất hoá học của axetylen?

? Tính chất vật lý của benzen?

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm

- GV chiếu trên màn chiếu cách tiến hành thí

+ Cho vào ống nghiệm có nhánh một mẩu

CaC 2 , sau đó cho 2-3ml nước cất vào ống

nghiệm Đậy lắp có ống dẫn và thu khí

axetylen bằng phương pháp đẩy không khí.

+ Quan sát và nhận xét tính chất vật lý của

axetylen

- HS ghi kết quả lên giấy trong

- GV thu kết quả của các nhóm và chiếu đáp

án lên màn chiếu HS nhận xét cho điểm

Thí nghiệm 2

a Axetylen tác dụng với dd brom:

+ Dẫn khí axetylen thoát ra sau khi điều chế

vào ống nghiệm đựng dung dịch brom.

b Axetylen tác dụng với oxi:

+ Dẫn axetylen qua ống thuỷ tinh có ống

vuốt nhọn châm lửa đốt.( lưu ý để cho khí

axetylen thoát ra rồi mới đốt tránh bị nổ).

- HS quan sát ghi lại hiện tượng, viết

+ Ít tan trong nước

2 Thí nghiệm 2 Tính chất hoá học của

Trang 21

Thí nghiệm 3:

- Cho 1ml benzen vào 2ml nước cất, lắc kỹ

sau đó để yên quan sát.

- Tiếp tục cho thêm 2ml dung dịch brom

loãng, lắc kỹ sau đó để yên quan sát màu

của dung dịch.

- HS quan sát và ghi kết quả lên giấy trong

- GV thu kết quả của các nhóm và công bố

đáp án

- HS nhận xét

- GV cho điểm các nhóm

Hoạt động 2: Viết tường trình

- GV hướng dẵn học sinh viết tường trình

theo mẫu

- GV chiếu mẫu báo cáo thí nghiệm trên

màn chiếu và hướng dẫn

- HS viết tường trình theo mẫu của GV

3 Thí Nghiệm 3: Tính chất vật lý của

benzen

II Viết tường trình.

STT Cách

tiến hành

Hiện tượng

Giải thích viết PTPƯ

Ghi chú

4.Củng cố

5 Dặn dò:

- Viết bản tường trình

- Chuẩn bị trước bài 44

*Rút kinh

nghiệm:

Ngày tháng năm 2014 Chương 5: Dẫn xuất của Hiđrocacbon Polime TUẦN 10 :

Ngày soạn: 20/03/2014 Ngày dạy: 9A: 22/03/2014

9B: 28/03/2014

Trang 22

Tiết 5 5 -Bài 4 4 : Rượu Etylic

I Mục tiêu

1 Kiến thức :

- HS nắm được CTPT, CTCT, tính chất hóa học và ứng dụng của rượu etylic

- Biết nhóm –OH là nhóm nguyên tử gây ra tính chất hóa học đặc trưng của rượu.

- Biết độ rượu, cách tính độ rượu, cách điều chế rượu

2 Kỹ năng : Viết được PTHH minh họa phản ứng của rượu với natri, biết cách giải một số

bài tập về rượu

3.Thái độ: Yêu thích môn học.

II Chuẩn bị

- Mô hình phân tử rượu etylic

- Rượu etylic, natri, nước, iot

- Ống nghiệm, chén sứ loại nhỏ, diêm hoặc bật lửa

III Tiến trình lên lớp.

*Bài mới: Hợp chất hữu cơ được chia làm 2 loại chính, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu

về một số hợp chất Hidrocacbon ở chương 4 Ở chương 5, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về một

số dẫn xuất của Hidrocacbon

Hoạt đông 1: Tính chất vật lí

- GV yêu cầu học sinh quan sát rượu etylic

trong lọ đựng trả lời TCVL của rưọu etylíc

- HS trả lời, GV n xét và đưa ra đáp án

- GV : Trên mác của chai rượu thường có

ghi 120, 390 Những ký hiệu này có nghĩa gì?

- GV y/c giải thích 120, 390 có nghĩa là gì?

- GV yêu cầu HS làm bài tập 1

- Thảo luận nhóm hoàn thành

Hoạt động 2: Cấu tại phân tử.

- GV yêu cầu HS quan sát mô hình phân tử

rượu etylic dạng đặc và dạng rỗng

- GV yêu cầu HS Viết CTCT của rượu

- GV chiếu công thức cấu tạo của rượu etylic

- VD: Rượu 120 có nghĩa là: Cứ 100ml dung dịch rượu có chứa 12ml rượu etylic nguyên chất

II Cấu tạo phân tử

- CTCT:

H H

H - C - C - O - H

H HHay: CH3 - CH2 - OH

*N.xét:Trong phân tử rượu etylic có một nguyên tử H không liên két với nguyên tử C

mà liên kết với nguyên tử O tạo nhóm - OH

Trang 23

- GV: Chính nhóm OH này làm cho rượu có

những TCHH đặc trưng

Hoạt động 3: Tính chất hóa học

- GV :Tiến hành làm thí nghiệm và yêu cầu

HS ghi lại hiện tượng quan sát được

- HS : Quan sát hiện tượng và tl câu hỏi và

viết PTHH xảy ra

- GV nhận xét, bổ sung

- GV:liên hệ các ứng dụng của rượu cồn

- GV:Làm thí nghiệm Yêu cầu ghi lại hiện

tượng và so sánh pư của Na với H2O

- HS: Nêu hiện tượng và viết PTHH

- GV : Nhận xét và bổ sung,

- Phản ứng với axit axetic sẽ học ở bài sau

Hoạt động 4: Ứng dụng

- GV yêu cầu HS cho biết những ứng dụng

của rượu mà em biết?- HS trả lời

- GV lưu ý vấn đề uống rượu

Hoạt động 5: Điều chế

- GV: rượu etylic được bàng cách nào?

- HS trả lời

II.Tính chất hoá học

1 Rượu etylic có cháy không?

- Rượu etylic cháy với ngọn lửa màu xanh

và toả nhiều nhiệt

- PT: to

C2H5OH + 3O2 2CO2 + 3H2O (l) (k) (k) (l)

2 Rượu etylic có phản ứng với Na không?

V Điều chế

- Tinh bột lên men Rượu etylic

- Ettylen tác dụng với nước:

Ngày tháng năm 2014

TUẦN 11 :

Trang 24

Ngày soạn: 23/03/2014Ngày dạy: 9A: 28/03/2014

9B: 29/03/2014

Tiết 5 6 -Bài 4 5 : Axit axetic

I Mục tiêu.

1 Kiến thức:

- Nắm được CTCT, tính chất vật lí, tính chất hóa học và ứng dụng của axit axetic

- Biết nhóm –COOH là nhóm nguyên tử gây ra tính axit

- Biết khía niệm este và phản ứng este hóa

2 Kĩ năng.

- Viết được PTTH của axit axetic với các chất

- Củng cố kĩ năng giải bài tập hữu cơ

3 Thái độ: Yêu thích môn học và nghiêm túc trong giò học.

II Chuẩn bị

- Mô hình phân tử axit axetic

- Dung dịch phenolphthalein, CuO, Zn, Na2CO3, rượu etylic

- CH3COOH, dd NaOH, axit sunfuric đặc

III Tiến trình lên lớp.

1 Kiểm tra bài cũ:

Nêu tính chất hóa học của rượu, viết PTHH minh họa

2 Bài mới:

Hoạt đông 1: Tính chất vật lí

-GV: Cho HS quan sát ống nghiệm chứa axit

axetic và thí nhiệm hòa tan axit axetic và rút

ra trạng thái, màu sắc, tính tan và mùi vị(dựa

vào giấm) của axit axetic

- HS trả lời, GV nhận xét và bổ sung

Hoạt động 2: Cấu tại phân tử.

- GV: yêu cầu HS quan sát mô hình phân tử

- GV: Chính nhóm -COOH này làm nên tính

axit của axit axetic

*Nx:Trong phân tử axit axetic có nhóm

- COOH Nhóm này làm cho phân tử có tính axit

.II.Tính chất hoá học

Trang 25

- GV gọi học sinh nêu các tính chất chung

của axit ?

- HS trả lời

- GV: axit axetic có tính chất của axit

- GV tiến hành thí nghiệm để khẳng định

tính axit, cho HS quan sát

- TN1: Nhỏ một giọt dung dịch CH3COOH

vào mẩu giấy quỳ

- TN2: Nhỏ vài giọt CH3COOH vào ống

nghiệm có chứa dung dịch Na2CO3

- TN3: Nhỏ từ từ dung dịch CH3COOH vào

ống nghiệm có chứa dung dịch NaOH có vài

giọt phenolphtalein

- Các nhóm quan sát thí nghiệm, ghi lại hiện

tượng của từng thí nghiệm và viết các

- GV yêu cầu HS cho biết những ứng dụng

của axit axetic mà em biết?

- HS trả lời

Hoạt động 5: Điều chế

- GV: giới thiệu 2 phương pháp điều chế và

sản xuất axit ãetic?yêu cầu HS viết PTHH.

- HS chú ý nghe giảng và viết PTHH

- TN3: dd nhạt màu dần rồi mất hẳn.

CH3COOH + NaOH

CH3COONa + H2O

- Nx: Axit axetic là một axit hữu cơ có tính

chất của một axit yếu

2 Tác dung với rượu etylic.

- Axit axetic phản ứng với rượu etylic tao ra etyl axetat

- Etyl axetat là chất lỏng có mùi thơm ít tan trong nước và làm dung môi trong công nghiệp

- Chất dẻo, tơ nhân tạo

- Pha giấm ăn

Trang 26

Ngày tháng năm 2014

TUẦN 11 :

Ngày soạn: 23/03/2014Ngày dự kiến dạy: 9A:29/03/2014

9B:04/04/2014

Tiết 5 7 -Bài 4 6 : MỐI LIÊN HỆ GIỮA ETILEN,

RƯỢU ETYLIC VÀ AXIT AXETIC

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Nắm được mối lien hệ giữa hiđrocacbon, rượu, axit và este với các chất cụ thể

là etilen, rượu etylic, axit axetic và etyl axetat

2 Kĩ năng: Viết các PTHH theo sơ đồ chuyển đổi giữa các chất.

3 Thái độ: Yêu thích môn học và nghiêm túc trong học tập.

II Chuẩn bị: Hệ thống câu hỏi và các dạng bài tập lien quan.

III Tiến trình lên lớp

1 Kiểm tra bài cũ: Axit axetic có cấu tạo và tính chất như thế nào ? Nó có ứng dụng gì

trong đời sống và sản xuất ?

2 Bài mới:

Hoạt đông 1: Sơ đồ liên hệ giữa etilen,

rượu etilic và axit axetic.

-GV : Yêu cầu học sinh viết công thức phân

tử, công thức cấu tạo của : etilen, rượu etilic,

axit axetic, etyl axetat

- HS: Hoạt động nhóm thực hiện yêu cầu

của giáo viên

-GV : Cho HS nhận xét, bổ sung cho đúng

-GV : Etilen có thể điều chế được chất nào

trong các chất còn lại ?Em hãy viết sơ đồ

biểu diễn các mối quan hệ đó ?Viết PTHH.

-HS : Hoạt động cá nhân trả lời

2SO4 , to CH3COOC2H5 + H2O

II Luyện tập.

1 Bài tập 1

- A : C2H4, B : CH3COOH

Ngày đăng: 21/01/2017, 10:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w