Hoạt động 3: Thế nào là hai đường thẳng vuông góc: Lấy thước đo các góc tạo thành ở hình vừa gấp, nêu Hs vẽ hình và nêu định nghĩahai góc đối đỉnh.. d A H B Qua hình vừa vẽ, Hs nêu định
Trang 1TUẦN I Ngày sọan: 28 / 08/
CHƯƠNG I :ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC – ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
Bài 1 : HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH.
I/ Mục tiêu :
- Học sinh nắm được định nghĩa hai góc đối đỉnh, tính chất của hai góc đối đỉnh
- Nhận biết hai góc đối đỉnh trong một hình
- Bước đầu làm quen với suy luận hình học
II/ Phương tiện dạy học :
- GV: SGK, thước thẳng, phấn màu, thước đo góc.
- HS: Dụng cụ học tập, thước đo góc,biết vẽ góc, đo góc.
III/ Tiến trình tiết dạy :
Hoạt động 1:
Kiểm tra bài cũ:
Vẽ góc xOy, nêu các yếu tố
của góc? Viết ký hiệu góc
Đo góc?
Hoạt động 2:
Giới thiệu bài mới:
Gv giới thiệu sơ lượt về nội
dung chương trình hình học
lớp 7, Nội dung chính của
chương I, nội dung bài 1
Hoạt dộng 3:
Thế nào là hai góc đối đỉnh:
Yêu cầu thực hiện theo nhóm
các bước vẽ theo lời dẫn của
Gv:
-Vẽ góc xOy có số đo 60
- Trên tia đối của tia Ox, vẽ
tia Ox’.Trên tia đối của tia Oy
vẽ tia Oy’
Nêu tên các góc tạo thành tại
đỉnh O ?
Có nhận xét gì về cạnh của
góc xOy và cạnh của góc
x’Oy’ ?
Hs vẽ hình góc xOy, ghi kýhiệu góc, xác định các yếu tốvề cạnh, đỉnh của góc
Dùng thước xác định độ lớncủa góc
Hs tiến hành vẽ theo nhóm
Dùng thước đo góc dựng gócxOy có số đo góc 60
Dựng tia đối của tia Ox
Dựng tia đối của tia Oy
Các nhóm trình bày bài vẽ củamình và nêu tên các góc tạiđỉnh O
Gv kiểm tra kết quả
Hs nêu nhận xét về các cạnhcủa hai góc xOy và x’Oy’
I/ Thế nào là hai góc đối đỉnh:
Hai góc đối đỉnh là hai góc màmỗi cạnh của góc này là tia đốicủa một cạnh góc kia
x y’
O
y x’ Góc xOy đối đỉnh với góc x’Oy’.Góc x’Oy đối đỉnh với góc y’Ox
Trang 2Qua nhận xét Gv giới thiệu
định nghĩa góc đối đỉnh
Hoạt động 4:
Tính chất của hai góc đối đỉnh
Yêu cầu học sinh dùng thước
đo góc đo và nêu nhận xét về
số đo của hai góc đối đỉnh ?
Theo kết quả đo được, ta thấy
hai góc đối đỉnh thì bằng nhau,
hãy tìm cách lý giải bằng lập
luận, dựa trên các kiến thức
về góc đã học?
Gv gợi ý Hs dùng lý thuyết về
hai góc kề bù
Nêu kết luận về tính chất hai
góc đối đỉnh
Hoạt động 5 :
Củng cố:
Nhắc lại định nghĩa hai góc kề
bù, tính chất củahai góc kề bù
Làm bài tập củng cố : bài 1;
Sau đó nêu nhận xét
Hs suy nghĩ tìm cách giảithích
Hs giải theo nhóm và trìnhbày bài giải
Gv kiểm tra bài giải, cách lậpluận và trình bày bài
Hs phát biểu định nghĩa vàtính chất của hai góc kề bù
Bài tập 1 và 2 làm bài tậpmiệng
II/ Tính chất của hai góc đối đỉnh :
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.Giải thích :
Ta có : xOy và yOx’ kề bù nên:
xOy + yOx’ = 180 (1)y’Ox’ và yOx’ kề bù nên: y’Ox’ + yOx’ = 180 (2)từ (1) và (2) =>
xOy + yOx’ = y’Ox’ + yOx’nên : xOy = x’Oy’
IV/ BTVN : Học thuộc bài và giải bài tập 4; 5 / 82 ; bài 4 SBT.
Hướng dẫn: Vẽ bài 4SBT A
Trang 3LUYỆN TẬPI/ Mục tiêu :
- Củng cố định nghĩa và tính chất của hai góc đối đỉnh
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng tính chất hai góc đối đỉnh vào bài toán hình
- Rèn luyện kỹ năng vẽ hình chính xác
II/ Phương tiện dạy học :
- GV: SGK, thước thẳng, thước đo góc.
- HS: SGK, thước đo góc.
III/ Tiến trình tiết dạy :
Hoạt động 1:
Kiểm tra bài cũ:
Nêu định nghĩa hai góc đối
đỉnh ?
Nêu tính chất của hai góc đối
đỉnh? Giải bài tập 4 ?
Hoạt động 2:
Giới thiệu bài luyện tập:
Bài 5:
Yêu cầu Hs đọc đề, vẽ hình
Điền các số liệu đã biết vào
Yêu cầu giải theo nhóm
Tính số đo góc C’BA’ ?
Có mấy cách tính?
Yêu cầu nhóm 1 ;2;3 trình bày
cách 1 Nhóm 4; 5; 6 trình bày
cách 2 ?
Bài 6 :
Yêu cầu Hs đọc đề, suy nghĩ
cách vẽ hình
Nêu cách vẽ hình ?
Hs lên bảng trả bài
Sửa bài tập 4
Hs đọc đề và vẽ hình vào vở
Điền số đo ABC = 56 vàohình vẽ
Hai góc kề bù có tổng số đogóc là 180
Để tính số đo ABC’, dựa vàohai góc kề bù ABC vàABC’
Hs tính theo nhóm
Trình bày cách giải của nhóm,
Gv kiểm tra, nhận xét
Hs nêu cách vẽ hình chính xácVẽ đường thẳng xx’.Lấy điểm
A trên xx’
Qua A dựng tia Ay : xAy = 47
Vẽ tia đối Ay’ của tia Ay
xAy’ được tính dựa vào xAy
y x’
Ta có :xAy và xAy’ kề bù nên :
Trang 4Góc xAy’ được tính ntn?
xAy’ kề bù với góc nào?
Tính góc x’Ay’ ntn ?
Gv kiểm tra các trình bày bài
giải và kết quả
Bài 7:
Yêu cầu Hs đọc đề, vẽ hình
Nhìn hình vẽ để xác định các
cặp góc bằng nhau
Giải thích tại sao chọn được
các cặp góc bằng nhau đó?
Gv kiểm tra kết quả và cho Hs
ghi vào vở
Bài 8:
Yêu cầu Hs đọc đề, suy nghĩ
cách vẽ
Hoạt động 4: Củng cố :
Nhắc lại định nghĩa hai góc
đối đỉnh.Tính chất của hai góc
đối đỉnh
Làm bài tập 10 / 83(sgk)
xAy’ kề bù với xAy
Hs suy nghĩ tìm cách vẽ thoảmãn đề bài :
Các cặp góc bằng nhau là :xOy = x’Oy’; yOz =y’Oz’;zOx’ = xOz’
xOz = z’Ox’; yOx’ = y’Ox;zOy’ = z’Oy
Bài 8 (sgk) :
a/
B D
A O C AOB = COD = 70
b/
C
A D
O
B
Trang 5IV/ BTVN : Học thuộc bài cũ, làm bài tập 9/ 83 và 6/ 74 SBT.
Xem bài “ Hai đường thẳng vuông góc “
Mang thước đo góc, thước êke, giấy màu mỏng hoặc giấy trong
Rút kinh nghiệm:……….
……….
Bài 2 : HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC.
- Rèn luyện kỹ năng vẽ hình chính xác, kỹ năng sử dụng êke để vẽ góc vuông
II/ Phương tiện dạy học :
- GV: SGK, thước thẳng, êke.
- HS: SGK, thước, êke, giấy trong, biết xác định trung điểm của đoạn thẳng.
III/ Tiến trình tiết dạy :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
Nêu định nghĩa và vẽ hình hai
góc đối đỉnh?
Tính chất của hai góc đối
đỉnh?
Hoạt động 2:
Giới thiệu bài mới:
Dùng giấy gấp như hình 3
Mở tờ giấy ra và quan sát hai
đường thẳng vừa gấp, nêu
nhận xét?
Hoạt động 3:
Thế nào là hai đường thẳng
vuông góc:
Lấy thước đo các góc tạo
thành ở hình vừa gấp, nêu
Hs vẽ hình và nêu định nghĩahai góc đối đỉnh
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
Sửa bài tập về nhà
Hs lấy giấy gấp như yêu cầucủa Gv
Hai đường thẳng vừa gấpvuông góc với nhau
Hs dùng thước đo góc, đo cácgóc vừa tạo thành và nêunhận xét : các góc đó bằng
I/ Thế nào là hai đường thẳng vuông góc:
Định nghĩa:
Hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt
Trang 6nhận xét?
Giải thích tại sao ?
Qua hoạt động gấp giấy, đo
đạc, giải thích trên, Gv nêu
định nghĩa hai đường thẳng
vuông góc, ký hiệu hai đường
thẳng vuông góc
Hoạt động 4 :
Vẽ hai đường thẳng vuông
góc:
Để vẽ hai đường thẳng vuông
góc, người ta dùng một dụng
cụ là êke
Yêu cầu các nhóm làm bài tập
?3; ?4
Gọi Hs trình bày cách vẽ
Gv tổng kết, nhận xét các
cách vẽ, nêu hai trường hợp
tổng quát :
Điểm O nằm trên đt a
Điểm O nằm ngoài đt a
Cách vẽ trong mỗi trường hợp
Gv lưu ý Hs cách sử dụng êke
để có được hình vẽ chính xác
Hoạt động 5 :
Đường trung trực của đoạn
thẳng :
Yêu cầu Hs vẽ hình theo lời
dẫn :Cho đoạn thẳng AB
Xác định trung điểm H của
AB ? Qua H dựng đt d vuông
góc với AB
Đường thẳng vừa vẽ gọi là
đường trung trực của đoạn
thẳng AB Vậy thế nào là
nhau và bằng 90
Cử Hs đại diện trình bày cáchvẽ của nhóm
Trong hai trường hợp trên,mỗi nhóm thực hiện cáchdựng
Gv gọi Hs lên bảng dựng
Kiểm tra cách sử dụng êkebằng nhiều hình vẽ đt ở nhiều
vị trí khác nhau
d
A H B
Qua hình vừa vẽ, Hs nêu định
nhau và trong các góc tạo thànhcó một góc vuông được gọi là haiđường thẳng vuông góc
KH : xx’ yy’.
y
x’ O x
y’
II/ Vẽ hai đường thẳng vuông
góc: Dụng cụ : ê ke
Trường hợp điểm O nằm trên đường thẳng a :
a
a’
Trường hợp điểm O nằm ngoài đường thẳng a : a’
O
d
M I N
Trang 7đường trung trực của đoạn
thẳng ?
Hoạt động 6: Củng cố :
Nhắc lại khái niệm hai đường
thẳng vuông góc Định nghĩa
đường trung trực của đoạn
thẳng.Làm bài tập 11; 12; 14
trang 86
nghĩa đường trung trực của một đoạn thẳng
IV/ BTVN : Học thuộc bài, giải bài tập 9; 14 / 75 SBT Tiết sau mang giấy trong, êke.
Rút kinh nghiệm:……….
……….
LUYỆN TẬPI/ Mục tiêu :
- Củng cố lại lý thuyết về hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của đoạn thẳng
- Rèn luyện kỹ năng xác định đường trung trực của một đoạn thẳng bằng cách vẽ hìnhhoặc gấp giấy Kỹ năng dựng đường thẳng vuông góc với đường thẳng cho trước bằng cáchdùng êke, hoặc bằng cách gấp giấy
II/ Phương tiện dạy học :
- GV: SGK, thước thẳng, êke, giấy trong.
- HS: SGK, êke, giấy trong, thuộc định nghĩa đường trung trực và khái niệm hai đường
thẳng vuông góc
III/ Tiến trình tiết dạy :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
Nêu khái niệm hai đường thẳng
vuông góc Vẽ đt d’ đi qua điểm
A nằm trên đt d cho trước ?
Nêu định nghĩa đường trung trực
của một đoạn thẳng? Dựng
trung trực d của đoạn thẳng EF
= 6 cm ?
Hoạt động 2 :
Giới thiệu bài luyện tập :
Bài 1:
Yêu cầu Hs dùng giấy trong gấp
Phát biểu định nghĩa hai đtvuông góc, vẽ hình
Phát biểu định nghĩa đườngtrung trực của một đt
Trang 8như hình 8 ?
Gv kiểm tra cách gấp của Hs,
sửa sai nếu có
Gọi Hs nêu nhận xét sau khi
gấp ?
Bài 2:
Gv vẽ đt d, điểm A nằm ngoài
đt d trên giấy, phát cho các
nhóm.Yêu cầu các nhóm dựng
đt d’ vuông góc với đt d và đi
qua A bằng êke ?
Gv kiểm tra việc làm của nhóm
bằng cách gọi một Hs của nhóm
lên bảng dựng
Bài 3:
Yêu cầu Hs vẽ hình theo lời dẫn
Vẽ góc xOy = 45
Nêu cách vẽ góc xOy ?
Lấy điểm trong góc xOy
Nêu cách vẽ theo ý mình ?
Gv kiểm tra cách vẽ của Hs
theo trình tự nêu ra
Nếu dựng BC tia Od’ trước,
sau đó dựng tia Od sao cho góc
d’Od = 60 thì có hợp lý ?
Bài 5 :
Nhắc lại định nghĩa đường trung
trực của một đoạn thẳng ?
Cách vẽ trung trực của đoạn
a,b, c / 8
Hs nêu nhận xét :
- Hai đường gấp vuônggóc với nhau
- Các góc bằng nhau
Các nhóm tiến hành các bướcdựng
Vẽ hình vào vở
Vẽ tia Ox bất kỳ
Trên nửa mặt phẳng chứa tia
Ox, vẽ tia Oy sao cho xOy =45
Dùng êke dựng đt qua Avuông góc với Ox, dựng đt qua
A vuông góc với Oy
Nhìn hình vẽ số 11
Nêu trình tự vẽ hợp lý
Có thể có nhiều cách vẽ khácnhau
Hs nêu các cách vẽ khácnhau Mỗi cách vẽ, Hs vừatrình bày bằng lời, vừa minhhoạ bằng cách vẽ
Nếu dựng BC Od’ trước, rấtkhó xác định đúng góc BOC =60
Đường trung trực của đoạnthẳng là đt vuông góc vớiđoạn thẳng đó tại trung điểmcủa nó
Cách vẽ trung trực : Xác định trung điểm của đoạn
Hai nếp gấp vuông góc vớinhau
Các góc tạo thành bằng nhauvà bằng 1 v
Bài 2: Vẽ đt vuông góc bằng
êke
A H d’ d
Bài 3 : Vẽ hình theo cách diễn
đạt bằng lời :
y C A
O B x
Bài 4:
d B
Trang 9thẳng ?
Yêu cầu Hs vẽ hai trường hợp :
- A,B,C thẳng hàng
- A,B,C không thẳng hàng
Hoạt động 3: Củng cố :
Nhắc lại định nghĩa đường trung
trực của đoạn thẳng
Thế nào là hai đt vuông góc
Cách vẽ đường trung trực.Cách
vẽ đường vuông góc bằng êke
A d’
M
B C
IV/ BTVN : Làm bài tập 14; 15 / 75 SBT.
Xem bài “ Các góc tạo thành bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng “
Rút kinh nghiệm:……….
……….
Bài 3 : CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG
CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG.
I/ Mục tiêu :
- Học sinh nắm được định nghĩa các góc sole trong, góc đồng vị
Tính chất của cặp góc sole trong, góc đồng vị
- Nhận biết góc sole trong, góc đồng vị, góc trong cùng phía
- Bước đầu, học sinh tập suy luận hình học
II/ Phương tiện dạy học :
- GV: SGK, thước thẳng, thước đo góc.
- HS: SGK, dụng cụ học tập.
III/ Tiến trình tiết dạy :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
Sửa bài tập về nhà
Hoạt động 2 :
Giới thiệu bài mới :
Vẽ hai đt a, b bất kỳ.Vẽ đt c
cắt cả hai đt trên tại A, B
Đọc tên các góc tạo thành tại
đỉnh A, tại đỉnh B ?
Hoạt động 3 :
I/ Góc sole trong, góc đồng vị
Hs lên bảng sửa bài tập vềnhà
a A
b B c
I/ Góc sole trong, góc đồng vị :
Trang 10Gv giới thiệu cặp góc sole
trong có vị trí ntn trên hình vẽ
Xác định cặp góc sole trong
Làm bài tập ?1
Gv giới thiệu cặp góc trong
cùng phía, ngoài cùng phía,
sole ngoài
Xác định các cặp góc sole
ngoài, ngoài cùng phía, trong
cùng phía còn lại ?
Hoạt động 4 :
II/ Tính chất :
Yêu cầu Hs làm bài tập ?2
Tìm mối liên hệ giữa A4 và
A1?
=> Tính A1 được không ?
Tương tự tính B3 ?
Có nhận xét gì về hai góc A1
và B3 ? ( số đo, vị trí góc )
Tính số đo của góc A2 ntn?
Tính chất của hai góc đối đỉnh?
Nêu nhận xét về số đo của hai
góc A2 và B3 ? ( số đo, vị trí
Hoạt động 5: Củng cố :
Nhắc lại tính chất của góc sole
trong, góc đồng vị
Làm bài tập áp dụng 21; 22;
Cặp góc sole trong gồm :
A2 và B2; A3 và B1
Cặp góc đồng vị gồm :
A4 và B2 ; A3 và B4;
A1 và B1 ; A2 và B3
a/ Hai góc sole trong còn lại bằngnhau
b/ Hai góc đồng vị bằng nhau
Trang 11IV/ BTVN : Học thuộc bài, nhận biết góc sole trong, góc đồng vị, góc trong cùng phía, góc sole
ngoài, góc sole ngoài
Làm bài tập 17; 19 / SBT
Chuẩn bị bài “ Hai đường thẳng song song “
Rút kinh nghiệm:……….
- Học sinh nhận biết hai đường thẳng song song, ký hiệu hai đường thẳng song song
- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước,song song với đường thẳng a
- Biết sử dụng thước thẳng, êke để dựng đường thẳng song song
II/ Phương tiện dạy học :
- GV: SGK, thước thẳng, êke, thước đo góc.
- HS: SGK, êke, thuộc tính chất về góc sole trong, góc đồng vị.
III/ Tiến trình tiết dạy :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
Nêu tính chất của hai góc sole
trong bằng nhau ?
Vẽ hình, và nêu tên các dạng
góc ?
Sửa bài tập về nhà
Hoạt động 2:
Giới thiệu bài mới :
Hs phát biểu tính chất
Vẽ hình hai đt bị cắt bởi một
đt, nêu tên các góc ngoài cùngphía, góc đồng vị, góc soletrong, sole ngoài, góc trongcùng phía
Trang 12Nhắc lại định nghĩa hai đường
thẳng song song ? vẽ hai
đường thẳng song song ?
Làm thế nào để nhận biết hai
đường thẳng song song ? xét
bài học 4
Hoạt động 3:
I/ Nhắc lại kiến thức lớp 6 :
Nhắc lại định nghĩa hai đt
song song
Hai đt phân biệt không cắt
nhau thì song song
Hoạt động 4:
II/ Dấu hiệu nhận biết hai đt
song song :
Làm bài tập ?1
Dùng thước kiểm tra xem hai
đt ở hình 17a và 17b có song
song ?
Qua bài tập 1, hãy nêu dấu
hiệu nhận biết hai đt song
song?
Tính chất này được thừa nhận,
không chứng minh
Nếu hai góc sole ngoài bằng
nhau thì hai đt đó có song song
không ?
Gv giới thiệu ký hiệu hai đt
song song
Hoạt động 5:
III/ Vẽ hai đt song song :
Làm bài tập ?2
Dựa vào dấu hiệu nhận biết
hai đt song song, em hãy nêu
cách vẽ đt b ?
Gv hướng dẫn hai cách dựng
Hai đt song song là hai đtkhông có điểm chung
a
b
Hs xem hình 17, dự đoán hai
đt song song là : 17a và 17c
Dùng thước thẳng kiểm tra và nêu nhận xét
Hs phát biểu dấu hiệu :Nếu hai góc sole trong bằng nhau thì hai đt đó song song
Nếu hai góc đồng vị bằng nhau thì hai đt đó song song
Trường hợp này hs về nhà tự nghiên cứu, và Gv nhắc lại trong giờ sau
Theo dấu hiệu nhận biết hai đtsong song, ta có thể dựng hai góc sole bằng nhau, hoặc hai góc đồng vị bằng nhau
Hs dựng theo hướng dẫn của Gv
I/ Nhắc lại kiến thức ở lớp 6 :
- Hai đt song song là hai đtkhông có điểm chung
- Hai đt phân biệt thì hoặccắt nhau, hoặc song song
II/ Dấu hiệu nhận biết hai đt song song :
Trang 13Hoạt động 6 : Củng cố :
Nhắc lại dấu hiệu nhận biết
hai đt song song
Làm bài tập áp dụng số 24 và
25 / 91
b/ Dựng hai góc đồng vị bằng nhau :
IV/ BTVN : Học thuộc bài, làm bài tập 23; 24/ SBT.
Rút kinh nghiệm:……….
……….
……….
LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu :
- Củng cố lại dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song thông qua các bài tập luyện tập
- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước và song song với đường thẳng đó
- Biết sử dụng êke để vẽ hai đường thẳng song song
II/ Phương tiện dạy học :
- GV: SGK, thước thẳng, êke.
- HS: SGK, thuộc các kiến thức trong bài trước.
III/ Tiến trình tiết dạy :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
Nêu dấu hiệu nhận biết hai đt
song song ? Vẽ đt a đi qua điểm
M và song song với đt b ?
Hoạt động 2 :
Giới thiệu bài luyện tập :
Bài 1:
Gv nêu đề bài
Hs dùng thước thẳng và thước
Hs phát biểu dấu hiệu nhận biết hai đt song song
M b
Hs dùng thước vẽ hình
Để vẽ góc xAB ta dùng thước
Bài 1 :
B y
Trang 14đo góc để vẽ hình theo đề bài.
Để vẽ góc xAB ta làm ntn?
Hai đt Ax và By có song song
không ? vì sao ?
Bài 2 :
Gv nêu đề bài
Đề bài cho điều gì ?
Yêu cầu điều gì ?
Trước tiên, ta vẽ hình gì ?
Để vẽ AD // BC ta làm ntn?
Có thể vẽ được mấy đoạn thẳng
AD // BC và AD = BC ?
Bài 3 :
Gv nêu đề bài
Gv gợi ý dựa vào dấu hiệu nhận
biết hai đt song song để dựng
Gv kiểm tra cách dựng của mỗi
nhóm
Sửa sai và cho Hs dựng vào vở
Bài 4 :
Yêu cầu Hs đọc đề
Bài toán cho biết điều gì ? yêu
cầu điều gì ?
Gọi một Hs lên bảng vẽ góc
xOy và điểm O’
Còn vị trí nào của điểm O’ đối
với xOy không ?
đo góc hoặc êke có góc 60
Nhìn hình vẽ và trả lời : Hai đt Ax và By song song vì hai góc xAB và yBA bằng nhau ở vị trí sole
Đề bài cho ABC yêu cầu vẽ AD // BC và AD = BC
Trước tiên, ta vẽ ABC, sau đó đo góc BCA và đo đoạn thẳng BC
Để vẽ AD // BC, ta dựng tia
Ax : CAx = BCA = a ở
Các nhóm nêu cách dựng
- Theo cách dựng hai gócsole trong bằng nhau
- Theo cách dựng hai gócđồng vị bằng nhau
Bài toán cho góc nhọn xOy vàđiểm O’
Yêu cầu dựng góc x’Oy’:
O’x’ // Ox và O’y’ // Oy.Và
so sánh xOy với x’O’y’
Hs lên bảng vẽ xOy, điểm O’
Theo đề bài,vẽ tia O’y’ // Oy
Vẽ tia O’x’ // Ox
Dùng thước đo và nêu nhận xét : xOy =x’O’y’
Hs nêu vị trí điểm O’ nằm ngoài xOy
x A
Ta có : Ax // By vì : xAB = yBA = 120 ở vị trí soletrong
Bài 4 :
Điểm O’ nằm trong xOy.
y y’
O O’
x’ x
Điểm O’ nằm ngoài xOy.
y y’
Trang 15Còn cách vẽ tia O’x’ // Ox và
tạo thành góc tù x’O’y’sẽ xét
trong các bài sau
Hoạt động 4 : Củng cố :
Nhắc lại cách dựng đường thẳng
IV/ BTVN : Làm bài tập 30 / 92 và bài 24; 25 / SBT.
Xem bài “ Tiên đề Euclitde về đường thẳng song song “
Rút kinh nghiệm:……….
- Nắm được tính chất hai đường thẳng song song được xác định nhờ vào tiên đề Euclitde
- Biết cách tính số đo của các góc còn lại khi biết số đo của một góc tao bởi hai đườngthẳng song song bị cắt bởi một cát tuyến
II/ Phương tiện dạy học :
- GV: Thước đo góc, thước thẳng, bảng phụ.
- HS : SGK, biết vẽ hai đường thẳng song song, tính ch6át hai đt song song.
III/ Tiến trình tiết dạy :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
Nêu dấu hiệu nhận biết hai đt
song song ?
Sửa bài tập về nhà
Hoạt động 2 :
Giới thiệu bài mới :
Qua một điểm nằm ngoài đt a
cho trước, có thể vẽ được bao
Hs nêu dấu hiệu nhận biết hai
đt song song
Trang 16nhiêu đt song song với đt a ?
Hoạt động 3 :
I/ Tiên đề Euclitde:
Gv vẽ đt a và điểm M nằm
ngoài đt a
Yêu cầu Hs thứ nhất vẽ đt b
qua M và song song với a bằng
cách dùng hai góc sole trong
bằng nhau
Hs thứ hai dùng hai góc đồng
vị bằng nhau
Nêu nhận xét về hai đt vừa vẽ?
Gv nêu kết luận bằng cách
thừa nhận tiên đề Euclitde
Hoạt động 4:
II/ Tính chất của hai đt song
song :
Yêu cầu hs giải bài tập ?
Nêu kết luận ?
Xét xem hai góc trong cùng
phía có gì đặt biệt ?
Gv tổng kết các ý kiến và nêu
thành tính chất suy ra từ tiên đề
Euclitde
Hoạt động 5: Củng cố:
Nhắc lại tiên đề Euclitde về
đường thẳng song song
Các tính chất suy ra từ tiên đề
Làm bài tập áp dụng 31; 32;
33; 34 / 94
M a
Hs vẽ và nêu nhận xét :Hai đường thẳng vừa vẽ trùng nhau
Hs nhắc lại tiên đề
Hs làm bài tập ? theo nhóm
Các nhóm trình bày bài giải
Nêu nhận xét sau khi đo :Cặp góc sole trong bằng nhau
Cặp góc đồng vị bằng nhau
Hai góc trong cùng phía bù nhau
Hs nhắc lại tiên đề
Bài 32 :
a/ đúng b/ đúng c/ sai / d/ sai
I/ Tiên đề Euclitde :
Qua một điểm nằm ngoài mộtđường thẳng chỉ có một đườngthẳng song song với đườngthẳng đó
M b a
II/ Tính chất của hai đường thẳng song song :
Nếu một đường thẳng cắt hai đtsong song thì :
a/ Hai góc sole trong bằng nhaub/ Hai góc đồng vị bằng nhau.c/ Hai góc trong cùng phía bùnhau
IV/ BTVN : * Gv tổng kết các kiến thức về hai đường thẳng song song :
- Định nghĩa hai đt song song
- Dấu hiệu nhận biết hai đt song song
- Nếu hai đt song song thì các cặp góc sole trong, các cặp góc đồng vị bằng nhau, các cặpgóc trong cùng phía bù nhau
- Nhận biết được mối liên quan giữa dấu hiệu nhận biết hai đt song song và tính chất củahai đt song song : nếu hai đt song song thì ta có các cặp góc sole trong, đồng vị bằng
Trang 17nhau, ngược lại nếu có một trong các cặp góc sole, hoặc đồng vị bằng nhau thì ta có hai đtsong song.
- Qua một điểm nằm ngoài một đt chỉ có thể vẽ được duy nhất một đt song song với đt đãcho
* Học thuộc bài, làm bài tập 35; 36 / 94
Rút kinh nghiệm:……….
………
LUYỆN TẬPI/ Mục tiêu :
- Ôn lại các kiến thức về hai đường thẳng song song : dấu hiệu nhận biết hai đường thẳngsong song, tính chất của hai đường thẳng song song
- Rèn luyện kỹ năng vẽ hai đường thẳng song song bằng thước thẳng, êke, thước đo góc,vẽ phát
II/ Phương tiện dạy học :
- GV: thước thẳng êke, thước đo góc, đề bài kiểm tra 15’.
- HS: êke, thước đo góc, bảng con, giấy kiểm tra.
III/ Tiến trình tiết dạy :
Hoạt động 1: Kiểm tra 15’
Hoạt động 2 :
Giới thiệu bài luyện tập :
Bài 1:
Gv nêu đề bài
Nêu cách vẽ đt a đi qua A
song song với BC ?
Hs lên bảng vẽ đt a
Một Hs lên bảng vẽ đt b đi
qua B và song song với AC ?
Trả lời câu hỏi trong SGK ?
Giải thích tại sao ?
Bài 2 :
Gv nêu đề bài
Yêu cầu Hs phát biểu các tính
chất của hai đt song song ?
Để vẽ đt qua A và song songvới BC, ta đo độ lớn của góc
C, sau đó vẽ tia Aa tạo vớicạnh AC aAC = C
Vẽ tia đối của tia Aa ta có đtcần vẽ
Tương tự Hs 2 lên bảng vẽ đtb
Chỉ vẽ được một đt a và một
đt b (theo tiên đề Euclitde )
Hs nêu tính chất của hai đtsong song
Bài 1: A a
B C
bVẽ được một đường thẳng a và một đường thẳng b, vì theo tiên đề Euclitde”qua một điểm nằm ngoài đường thẳng chỉ có thể vẽ được một đt song song với đt đã cho
Bài 2 :
c
a
Trang 18Theo tính chất trên, nếu ta có
a // b thì suy ra được điều gì ?
Từ đó hãy điền vào chỗ trống
trong các câu sau ?
Gv lưu ý Hs có nhiều cặp góc
khác với các góc vừa nêu
Bài 3 :
Gv nêu đề bài
Yêu cầu Hs vẽ hình 24 vào
vở
Sau đó nêu tên các cặp góc
bằng nhau và giải thích tại
sao?
Bài 4 : (bài 38 )
Gv nêu đề bài
Khi có hai đường thẳng song
song thì ta suy ra được điều
gì?
Xét hình 25b ?
Biết góc A4 bằng với góc B2,
hoặc góc nào bằng với góc
nào hoặc góc nào kề bù với
góc nào thì kết luận được hai
đt d và d’ song song với nhau ?
Từ hai phần 1 và 2 trong bài
tập 4, ta rút ra kết luận gì ?
Hoạt động 3: Củng cố :
Vẽ hình 23 vào vở
Nếu có a // b thì hai góc soletrong bằng nhau,hai góc đồng
vị bằng nhau, hai góc trongcùng phía bù nhau
A1 = B3 ; A2 = B2;
B3 + A4 = 180
Hs có thể nêu các cặp góckhác
Hs vẽ hình vào vở
Nhìn hình vẽ và gọi tên cáccặp góc bằng nhau :
CBA = CED vì là hai gócsole trong và vì a // b
CAB = CDE vì là hai gócđồng vị và vì a // b
BCA = DCE vì là hai gócđối đỉnh
Khi có hai đt song song thì tasuy ra được hai góc soletrongbằng nhau, hai góc đồng vịbằng nhau và hai góc trongcùng phía bù nhau
Biết d // d’ thì suy ra
A1 = B3 ; A1 = B1 và A1 +
B2 = 180
Hs nêu kết luận cho phần 1
A4 = B2 hoặc A4 = B4 hoặc
A4 + B3 = 180 thì kết luận đt
d song song với đt d’
Hs nêu kết luận cho phần 2
Nếu có hai đt song song thìsuy ra được các góc bằngnhau…, và ngược lại nếu cómột trong các cặp góc bằngnhau thì suy ra được hai đt
b
vì a // b nên :a/ A1 = B 3 (sole trong )b/ A2 = B2 (đồng vị )c/ B3 + A4 = 180 ( trong cùng phía )
d/ B4 = A 1 ( sole ngoài )
Bài 3 :
B A b C
D E aCác cặp góc bằng nhau của haitam giác CAB và CDE là :
CBA = CED ( sole trong ) CAB = CDE ( sole trong) BCA = DCE ( đối đỉnh )
Trang 19Nhắc lại cách giải các bài tập
trên song song. đồng vị bằng nhau hay hai góctrong cùng phía bù nhau thì hai đt
đó song song với nhau
IV/ BTVN: Làm bài tập 39, xem bài “ Từ vuông góc đến song song “
Rút kinh nghiệm:……….
……….
Bài 6 : TỪ VUÔNG GÓC ĐẾN SONG SONG.
I/ Mục tiêu :
- Học sinh biết được quan hệ giữa hai đường thẳng cùng vuông góc với đường thẳng thứ
ba, hoặc quan hệ giữa hai đường thẳng cùng song song với đường thẳng thứ ba
- Bước đầu biết lập luận cho một bài toán chứng minh
II/ Phương tiện dạy học :
- GV: SGK, bảng phụ, thước đo góc, thước thẳng, êke.
- HS: SGK, dụng cụ học tập.
III/ Tiến trình dạy học :
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ :
Nêu dấu hiệu nhận biết hai đt
song song ?
Cho điểm M nằm ngoài đt a, vẽ
đt c đi qua M và vuông góc với
đt a ?
Nêu tiên đề Euclitde và tính
chất của hai đt song song ?
Vẽ thêm vào hình trên đt b đi
qua M và vuông góc với c ?
Hoạt động 2 :
Giới thiệu bài mới :
Qua hình vẽ trên, em hãy dự
đoán xem quan hệ giữa hai đt a
và b ?
Hoạt động 3:
I/ Quan hệ giữa tính vuông góc
và tính song song :
Giải thích tại sao hai đt a và b
song song với nhau dựa trên
Hs nêu dấu hiệu nhận biết hai
đt song song
Phát biểu tiên đề,Vẽ đt b qua M và vuông góc với đt c
Đường thẳng a và đt b song song với nhau
Ta có : Đt a vuông góc với đt c tại N nên N1 = 1v
I/ Quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song :
a M b
N
Trang 20những khái niệm, tiên đề, tính
chất … đã học ?
Nêu bằng lời tính chất trên ?
Viết tính chất trên bằng cách
dùng ký hiệu ?
Gv vẽ hình hai đt a và b song
song với nhau, đt c vuông góc
với đt a.Hỏi c có cắt b ? có
vuông góc với b ?
Hãy tìm cách giải thích ?
Gv gợi ý : Nếu c không cắt b thì
c ntn với b ?
Vậy tại A có bao nhiêu đt song
song với b ? điều này có đúng ?
II/ Ba đường thẳng song song :
Làm bài tập ?2
Dự đoán xem d’ có song song
với d’’?
Tìm cách cm ?
- cm a d’ ?
- cm a d’’?
- sosánh hai kết quả cm
trên và rút ra kết luận ?
Phát biểu thành tính chất ?
Hoạt động 5: củng cố :
Nhắc lại quan hệ giữa tính
vuông góc và tính song song
giữa của hai đường thẳng
Làm bài tập áp dụng 40 ; 41/ 97
Đt b vuông góc với đt c tại M nên M1= 1v
Hai góc M1 và N1 bằng nhau ở
vị trí sole trong nên a // b
Hs phát biểu :Hai đt phân biệt cùng vuông góc với đt thứ ba thìsong song với nhau
Hs ghi bằng ký hiệu
Hs dự đoán c cắt b và c vuông góc với b
Nếu c không cắt b thì c song song với b
Tại A có hai đt cùng song song với b điều này trái với tiên đề Euclitde, do đó c cắt b tại B
Ta có : A1 và B1 là hai góc soletrong mà a // b =>
A1 = B1 = 1v => c b
Hs phát biểu tính chất 2
a/ Dự đoán : d’ // d’’
b/ Cm : do d’ // d mà a d nên a d’(1)Lại có : d // d’’
mà a d => a d’’ (2)Từ 1 và 2 suy ra d’ // d’’
Hs phát biểu tính chất ba đt song song
c
Tính chất 1:
Hai đt phân biệt cùng vuônggóc với đt thứ ba thì song songvới nhau
A b
II/ Ba đường thẳng song song:
Hai đường thẳng phân biệtcùng song song với một đườngthẳng thứ ba thì chúng songsong với nhau
a // c a // b
b // c
Kh : a // b // c
a b
c
Trang 21IV/ BTVN : Học thuộc các tính chất trên và giải bài tập 42 / 98.
Hướng dẫn bài về nhà
Rút kinh nghiệm:……….
……….
……….
LUYỆN TẬPI/ Mục tiêu :
- Nắm vững quan hệ giữa hai đường thẳng cùng vuông góc hoặc cùng song song vớiđường thẳng thứ ba
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng các tính chất về hai đường thẳng song song và vuông gócvào bài tập
- Bước đầu tập suy luận
II/ Phương tiện dạy học :
- GV: SGK, thước thẳng, êke, bảng phụ.
- HS : SGK, dụng cụ học tập, thuộc các tính chất đã học.
III/ Tiến trình tiết dạy :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Nêu tính chất về hai đt cùng
vuông góc với đt thứ ba?
Làm bài tập 42 ?
Nêu tính chất về đt vuông góc
với một trong hai đt song song ?
Làm bài tập 43 ?
Nêu tính chất về ba đt song
song? Làm bài tập 44 ?
Hoạt động 2 :
Giới thiệu bài luyện tập :
Bài 1: ( bài 45)
Yêu cầu Hs đọc đề, vẽ hình
Trả lời câu hỏi :
Nếu d’ không song song với d’’
Đt vuông góc với một trong hai
đt song song thì cũng vuông gócvới đt còn lại
Hai đt cùng song song với đt thứ
ba thì song song với nhau
Hs đọc đề
Vẽ hình và ghi tóm tắt đề bài
Cho : d’ và d’’ phân biệt
Trang 22Gọi điểm cắt là M, M có nằm
trên đt d ? vì sao ?
Qua điểm M nằm ngoài đt d có
hai đt cùng song song với d,
điều này có đúng không ?Vì sao
Nêu kết luận ntn?
Bài 2 : ( bài 46)
Gv nêu đề bài
Yêu cầu Hs vẽ hình vào vở
Nhìn hình vẽ và đọc đề bài ?
Trả lời câu hỏi a ?
Tính số đo góc C ntn?
Muốn tính góc C ta làm ntn?
Gọi Hs lên bảng trình bày bài
giải
Bài 3 : (bài 47)
Yêu cầu Hs đọc đề và vẽ hình
Nhìn hình vẽ đọc đề bài ?
Yêu cầu giải bài tập 3 theo
nhóm ?
Gv theo dõi hoạt động của từng
nhóm
Gv kiểm tra bài giải, xem kỹ
cách lập luận của mỗi nhóm và
nêu nhận xét chung
Hoạt động 3 : Củng cố
Nhắc lại các tính chất về quan
hệ giữa tính song song và tính
Hs vẽ hình vào vở
Đọc đề bài:
Cho hai đt a và b cùng vuông góc với đt c tại A và B, đt DC cắt a tại D và cắt b tại C sao cho góc D bằng 140
a/ Vì sao a // b ?b/ Tính số đo góc C ?
Ta có hai đt a và b cùng vuông góc với đt c nên a // b theo quanhệ giữa tính vuông góc và tính song song
Hai góc D và C là hai góc trong cùng phía
Lại có a // b nên D và C bù nhau
=> tính được góc C
Trình bày bài giải
Hs đọc đề, vẽ hình vào vở
Đọc đề bài :Cho hai đt a và b song song với nhau,đt AB vuông góc với đt a tại A, cắt đt b tại B, đt DC cắt a tại D và cắt b tại C sao cho góc
C bằng 130
Tính góc B ?Các nhóm tiến hành giải bài tậpTrình bày bài giải trên bảng
a/ Nếu d’ không song song vớid’’ => d’ cắt d’’ tại M
=> M d (vì d//d’ và Md’)b/ Qua điểm M nằm ngoài đt dcó : d//d’ và d//d’’ điều này tráivới tiên đề Euclitde
b/ Tính số đo góc C ?
Vì a // b =>
D + C =180(trong cùng phía)
mà D = 140 nên : C = 40
Do b AB => B = 90
b/ Tính số đo góc D ?
Ta có : a // b
=> D + C = 180 ( trong cùngphía )
Trang 23Mà C = 130 => D = 50
IV/ BTVN : Làm bài tập 31 ; 33 / SBT.
Gv hướng dẫn hs giải bài 31 bằng cách vẽ đường thẳng qua O song song với đt a
Rút kinh nghiệm:……….
- HS hiểu được cấu trúc của 1 định lí ( Giả thiết , kết luận )
- Biết cách chứng minh 1 định lí , đưa 1 dịnh lí về dạng “nếu thì ”
- Bước đầu làm quen với mệnh đề p p
II Chuẩn bị :
1 GV : Đèn chiếu + phim ghi các định lí , sgk , thước bảng phụ
2 HS : sgk , thước , Eke
III Tiến trình lên lớp :
Họat động GV Họat động HS
Họat động 1 : ( 7 ph ) kiểm tra
-Phát biểu tiên đề Ơclit , vẽ hình minh họa
Phát biểu tính chất của 2 đường thẳng song
song , vẽ hình minh họa
Chỉ ra 1 cặp góc so le trong , cặp góc đồng vị ,
một cặp góc trong cùng phía
-Hs nhận xét bài làm củabạn
GV giới thiệu : tiên đề Ơclit và tính chất của 2
đường thẳng song song đều là những khẳng
định dúng Nhưng tiên đề Ơclit được thừa
nhận qua hình vẽ , qua kinh nghiệm thực
tế Còn tính chất của 2 đường thẳng song song
được suy ra từ những khẳng định đúng và nó
được coi là đúng gọi là định lí
Họat động 2 ( 18 ph ) định lí
Cho hs đọc định lí tr 99 sgk
GV yêu cầu hs làm ?1 sgk
Em nào có thể lấy vd về các định lí mà ta đã
HS : Phát biểu tiên đề Ơclit
HS2 Phát biểu tính chất 2 đường thẳng song song SGK tr 93 Vẽ hình
HS : Định lí là 1 khẳng định được ruy ra từ 1 khẳng định đúng , không phải bằng đo đạc trực tiếp , hoặc hình vẽ hoặc trực giác-HS phát biểu 3 định lí của bài Từ vuông góc đến song song
Trang 24-GV nhắc lại định lí “ 2 góc đối đỉnh thì bằng
nhau ” Yêu cầu hs lên bảng vẽ hình
-Theo em ở định lí trên điều cho biết trước là
gì ? đó là Giả thiết Còn điều cần chứng
minh là gì ? đó là kết luận
Vậy 1 định lí gồm mấy phần , đó là những
phần nào
-GV : mỗi định lí đều có thể viết được dưới
dạng :
“ Nếu Thì ” Cho VD
-GV nhấn mạnh thường thì cụm từ nằm ở
khỏang giữa chữ nếu và thì là phần giả thiết
còn cụm từ còn lại nằm sau chữ thì là phần
kết luận
GV Hướng dẫn hs viết tóm tắt như sau
GV yêu cầu hs làm ? 2 tr100 sgk
Gọi 1 hs đứng tại chỗ trả lời câu a
Gọi 2 hs lên bảng a\ làm câu a , 1 hs vẽ hình ,
1 hs ghi GT,KL
Họat động 3 (12 ph ) chứng minh định lí
Gv trở lại hình vẽ 2 góc đối đỉnh thì bằng
nhau
Hỏi : Để Kluận được Ô 1 Ô2 ta cần dựa vào
điều gì để suy luận
-Quá trình suy luận dựa vào khẳng định tính
chất của 2 góc kề bù để suy ra kết luận được
gọi là chứng minh định lí
-Muốn chứng minh 1 định lí tra phải làm như
thế nào ?
Họat động 4 ( 6 ph ) củng cố
Định lí là gì ? gồm mấy phần ?
a Nếu 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng
HS : Hai góc đối đỉnh Ô1 và Ô2 ( GT) Thì bằng nhau Ô1 Ô2 ( KL)
HS : Gồm 2 phần GT và KL
GT : Những đièu cho biết trước
KL : Những điều cần suy ra
HS : Nếu 2 góc đối đỉnh thì bằng nhau
GT Ô1 đối đỉnh Ô2
KL Ô1 Ô 2
Hs tra ûlời tại chỗ
GT : Hai đường thẳng phân biệt song song vớiđường thẳng thứ ba
KL chúng song song với nhau
GT d1 // d ; d2//d
KL d1// d2
Ta có Ô1 1800 – Ô3 ( Ô1 kề bù Ô3)
Ô2 1800 – Ô 3 (Ô2 kề bù Ô3)
Ô1 Ô2
Vẽ hình minh họa định lí-Dựa vào GT dùng các khẳng định nào có liên quan đêùn GT để suy ra các kết luận
HS trả lời câu hỏi
a là 1 định lí
b Không là 1 định lí mà là 1 tính chất tyhừa nhận đúng
Trang 25không có điểm chung thì 2 góc trong cùng
phía bù nhau
b Hai đường thẳng song song là 2 đường
thẳng không có điểm chung
c Trong 3 điểm thẳng hàng , có 1 điểm nằm
giữa 2 điểm còn lại
c Không là 1 định lí mà là 1 tính chất thừa nhận đúng
Họat động 5 Hướng dẫn bài tập về nhà
- Học thuộc định lí là gì ? Định lí gồm có bao nhiêu phần ? chứng minh định lí ta làm như thế nào ?
- BTVN : 50 , 51 ,52 tr 101 , 102 sgk bài 41 , 42 sbt tr 81
Rút kinh ngiệm sau khi dạy:
LUYỆN TẬPI/ Mục tiêu :
- Học sinh biết minh hoạ một định lý trên hình vẽ và biết ghi giả thiết, kết luận của mộtđịnh lý bằng cách dùng ký hiệu
Trang 26- Bước dầu biết chứng minh định lý.
II/ Phương tiện dạy học :
- GV: SGK, êke, thước thẳng, bảng phụ.
- HS: SGK, thước thẳng, êke, thuộc bài.
III/ Tiến trình tiết dạy :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Nêu khái niệm định lý?
Phát biểu tính chất ba đt song
song ?Vẽ hình, viết GT-KL ?
Thế nào là chứng minh định lý?
Hoạt động 2:
Giới thiệu bài luyện tập:
Bài 1(Bài 52)
Gv nêu đề bài
Yêu cầu Hs phát biểu định lý về
hai góc đối đỉnh?
Vẽ hình, ghi giả thiết, kết luận?
Gv kiểm tra cách ghi Gt-Kl của
Hs
Nhắc lại cách chứng minh định
lý?
Gv hướng dẫn Hs bước đầu làm
quen với chứng minh thông qua
cách trả lời hệ thống câu hỏi
dẫn dắt trong bài tập
Câu 1?
Câu 2?
Câu 3?
Kết luận?
Tương tự Hs chứng minh câu b?
Gv kiểm tra bài giải
Bài 2:
Gv nêu đề bài
Yêu cầu Hs đọc đề, vẽ hình và
ghi giả thiết, kết luận?
Theo đề bài hai đt xx’ và yy’
cắt nhau tại đâu? Ghi vào Gt
Hs nêu khái niệm định lý
Phát biểu tính chất
a b
c
GT a // c ; b // c
KL a // bHai góc đối đỉnh thì bằng nhau
Hs vẽ hình và ghi GT-Kl
Chứng minh định lý là dùng lập luận để suy từ giả thiết ra kết luận
Vì hai góc O1 và O2 là hai góc kề bù
Tương tự hai góc O3 và O2
cũng là hai góc kề bù
=>Do tổng của hai góc O1 và
O2 bằng tổng của hai góc O2
và O3.Vậy O1 = O3
Học sinh trình bày câu b
Đọc đề
Vẽ hình
Ghi giả thiết, kết luận:
Hai đt xx’ và yy’ cắt nhau tại
O => xx’ cắt yy’ tại O
Bài 1: chứng minh định lý
”Hai góc đối đỉnh thì bằngnhau”
O2
1 3 4
GT O1 và O2 đối đỉnh
4/ O1 = O3
b/ O 2 = O 4
Ta có: O1+O2 =180(kề bù) O1+O4 =180(kềbù) => O2 + O1 = O1+ O4
=> O2 = O4
Bài 2:
y
x O x’
Trang 27Nêu câu 1 và giải thích tại sao?
Nêu câu 2 và giải thích?
Nêu câu 3 và giải thích?
Nêu câu 4 và giải thích?
Tươing tự cho các câu còn lại
Yêu cầu Hs trình bày gọn lại bài
x’Oy = 1v; y’Ox’ = 1v;
yOx’ = 1v
Gợi ý chứng minh bằng cách điền vào ô trống
Hai góc xOy và x’Oy kề bù
Vì xOy theo gt có số đo là 2v và theo đẳng thức trên
y’
GT xx’ cắt yy’ tại O xOy = 1v
KL xOy’ = 1v ; y’Ox’=1v yOx’ = 1v
CM:
Ta có:
xOy +x’Oy = 180 (kề bù) 90 + x’Oy = 180 (gt) => x’Oy = 180 - 90
=> x’Oy = 90Lại có:
xOy = x’Oy’ (đối đỉnh)
=> xOy = x’Oy’ = 90 x’Oy = xOy’ (đối đỉnh)
=> x’Oy = xOy’ = 90
IV/ BTVN : Học thuộc khái niệm định lý, giải các bài tập 39; 40; 42 /SBT.
Hướng dẫn bài 42:
DI : Phân giác của MDN E
Gt KDE đối đỉnh với MDI K D M
Kl EDK = IDN I
N
ÔN TẬP CHƯƠNG I (tiết 1)I/ Mục tiêu:
- Hệ thống lại kiến thức về hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song
- Tổng kết lý thuyết chương I dưới dạng câu hỏi và hình vẽ
II/ Phương tiện dạy học:
- GV: SGK, thước thẳng, thước đo góc,êke, bảng phụ có ghi nội dung câu hỏi ôn tập.
- HS: SGK, dụng cụ học tập.
III/ Tiến trình tiết dạy:
Trang 28HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
Sửa bài tập về nhà
Hoạt động 2:
Giới thiệu bài ôn tập:
A/ Lý thuyết:
Gv ôn tập lý thuyết dưới dạng
nêu hình vẽ và đặt câu hỏi
Gv treo bảng phụ có hình vẽ
của hai góc đồi đỉnh và đặt câu
Tính chất của hai góc đối đỉnh?
Treo bảng phụ có vẽ hình hai đt
Gv vẽ một đoạn thẳng lên bảng,
yêu cầu Hs lên xác định trung
trực của đoạn thẳng đó?
Để xác định trung trực của một
đoạn thẳng ta làm ntn?
Kiểm tra cách vẽ và cách dùng
ký hiệu để biểu thị trung trực
Nêu định nghĩa?
Gv treo hình vẽ
Hình vẽ trên nêu lên kiến thức
gì?
Hãy phát biểu dấu hiệu nhận
biết hai đt song song?
Nêu cách vẽ đt đi qua một điểm
và song song với một đt cho
trước?
Có bao nhiêu đt đi qua điểm M
Hs lên bảng sửa bài tập vềnhà
Hình vẽ trên nêu lên kiến thứcvề hai góc đối đỉnh
Hs phát biểu định nghĩa
Hai góc đối đỉnh thì bằngnhau
Hình vẽ trên nêulên kiến thứcvề hai đt vuông góc
Phát biểu định nghĩa
Một vài Hs nhắc lại địnhnghĩa
Lên bảng ghi ký hiệu
Một Hs lên bảng vẽ
Để xác định trung trực củamột đoạn thẳng ta xác địnhtrung điểm của đoạn thẳng đó
Qua trung điểm vừa xác định,dựng đt vuông góc với đoạnthẳng đã cho
Hs phát biểu định nghĩa
Hình vẽ nêu lên kiến thức vềdấu hiệu nhận biết hai đt songsong
Hs phát biểu dấu hiệu
Vẽ hình ghi câu hỏi và câu trảlời vào vở
Hs nêu cách vẽ
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
2/ Nêu định nghĩa hai đt vuông góc?
Hai đt vuông góc là hai đt cắtnhau và trong các góc tạo thànhcó một góc vuông
4/ Nêu dấu hiệu nhận biết hai đt song song?
Nếu một đt cắt hai đt và trong các góc tạo thành có một cặp góc sole trong bằng nhau hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau thì hai đt đó song song với nhau
4/ Nêu dấu hiệu nhận biết hai đt song song?
Nếu một đt cắt hai đt và trong các góc tạo thành có một cặp góc sole trong bằng nhau hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau thì hai đt đó song song với nhau
5/ Nêu Tiên đề Euclitde về hai đt song song ?
Qua một điểm nằm ngoài một đtchỉ có một đt song song với đtđó
Trang 29cho trước và song song với đt a
cho trước?
Dựa vào đâu? Phát biểu?
Nêu tính chất của hai đt song
song?
Treo hình vẽ mô tả hai đt cùng
vuông góc với đt thứ ba
Hình vẽ nêu lên kiến thức gì?
Yêu cầu Hs phát biểu định lý?
Dùng ký hiệu để diễn tả định lý
Treo hình vẽ tiếp theo
Hình vẽ nói lên điều gì?
Hãy phát biểu định lý đó?
Dùng ký hiệu thể hiện định lý?
Hoạt động 3: Củng cố:
Nhắc lại yêu cầu của chương I
Nêu một số câu hỏi trắc
nghiệm, yêu cầu Hs giải
Có một và chỉ một đt đi qua Mvà song song với đt a
Dựa vào tiên đề Euclitde
Hs phát biểu tiên đề
Hs phát biểu tính chất
Ghi câu hỏi và câu trả lời vàovở
Hình vẽ nêu lên định lý hai đtcùng vuông góc với đt thứ ba
Hs phát biểu định lý
Hs phát biểu định lý
7/ Nêu định lý về hai đt phân biệt cùng vuông góc với đt thứ ba?
Hai đt phân biệt cùng vuông gócvới đt thứ ba thì song song vớinhau
8/ Nêu định lý về hai đt cùng song song với đt thứ ba ?
Hai đt phân biệt cùng song songvới đt thứ ba thì song song vớinhau
9/ Nêu định lý về một đt vuông góc với một trong hai đt song song?
Đường thẳng vuông góc với một trong hai đt song song thì cũng vuông góc với đt còn lại
IV/BTVN: Học thuộc lý thuyết và giải bài tập 45; 48/SBT.
Rút kinh nghiệm:……….
……….
……….
Trang 30TUẦN : 8 Ngày soạn: 20/ 10/
ÔN TẬP CHƯƠNG I (tiết 2)I/ Mục tiêu:
Tiếp tục củng cố kiến thức về đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song
Sử dụng thành thạo các dụng cụ để vẽ hình
Bước đầu tập suy luận, vận dụng tính chất của các đường thẳng vuông góc, đường thẳngsong song để tính toán hoặc chứng minh
II/ Phương tiện dạy học:
GV: SGK, thước thẳng, êke, thước đo góc, compa.
HS: SGK, dụng cụ học tập, thuộc các câu hỏi ôn tập.
III/Tiến trình tiết dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Nêu định lý về đt vuông góc
với một trong hai đt song
song? Vẽ hình và ghi giả thiết,
Yêu cầu Hs nhìn hình vẽ, nêu
tên năm cặp đt vuông góc?
Gv kiểm tra kết quả
Nêu tên bốn cặp đt song song?
Bài 2:
Gv nêu đề bài
Yêu cầu một Hs dùng êke
dựng đt qua M vuông góc với
đt d?
Hs khác dựng đt qua N vuông
Phát biểu định lý c a
d4 và d5; d4 và d7; d5 và d7;
Trang 31góc với đt e?
Có nhận xét gì về hai đt vừa
dựng?
Bài 3:
Gv nêu đề bài
Nhắc lại định nghĩa trung trực
của một đoạn thẳng?
Để vẽ trung trực của một đoạn
thẳng, ta vẽ ntn?
Gọi một Hs lên bảng dựng?
Gv lưu ý phải ghi ký hiệu vào
hình vẽ
Bài 4:
Gv nêu đề bài
Treo hình vẽ 39 lên bảng
Yêu cầu Hs vẽ hình 39 vào
vở.Nêu cách vẽ để có hình
chính xác?
Gv hướng dẫn Hs vẽ đt qua O
song song với đt a
=> Góc O là tổng của hai góc
Tính số đo góc O ?
Gọi Hs lên bảng trình bày lại
bài giải?
Bài 5:
Gv treo hình 41 lên bảng
Yêu cầu Hs vẽ vào vở
Tóm tắt đề bài dưới dạng giả
thiết, kết luận?
vuông góc với đt d
Hai đt vừa dựng song song với nhau vì cùng vuông góc với d
Trung trực của một đoạn thẳng là đt đi qua trung điểm và vuông góc với đoạn thẳng đó
Để vẽ trung trực của một đoạnthẳng, ta làm như sau:
+ Xác định trung điểm của đoạn thẳng đó
+ Qua trung điểm vẽ đt vuông góc với đoạn thẳng đã cho
Một Hs lên bảng dựng
Hs vẽ hình vào vở
Để có hình vẽ chính xác, trướctiên vẽ a // b
Trên a lấy điểm A, trên b lấy điểm B
Qua A vẽ tia Ax: aAx =38
Qua B vẽ tia By: bBy = 132
Giao điểm của tia Ax và By chính là điểm O
O = O1 +O2
O1= A1 vì a//b và là hai góc sole trong
Bài 4: ( bài 57)
a O
b
Qua O kẻ đt d // a
Ta có : A1 = O1 (sole trong)Mà A1 = 38 => O1 = 38
B2+ O2 = 180 (trong cùng phía)
Trang 32Nhìn hình vẽ xét xem góc E1
và góc C nằm ở vị trí nào ?
Suy ra tính góc E1 ntn?
Gv hướng dẫn Hs cách ghi bài
giải câu a
Tương tự xét xem có thể tính
số đo của G2 ntn?
Gv kiểm tra cách trình bày
Tính số đo của G3 ntn?
Tính số đo của D4?
Còn có cách tính khác ?
Để tính số đo của A5 ta cần
biết số đo của góc nào?
Số đo của ACD được tính
ntn?
Hs suy nghĩ và nêu cách tính
số đo của B6 ?
Còn có cách tính khác không?
Hoạt động 3: Củng cố:
Nhắc lại cách giải cài tập trên
Một Hs lên bảng ghi câu b
G2 và G3 là hai góc kề bù
Tổng số đo góc của hai góc kềbù là 180
G3 = 180 - G2
Hs nêu cách tính D4 dựa vàohai góc đối đỉnh
D4 + G3 = 180 ( kề bù)Để tính số đo của A5 ta cầnbiêt số đo của ACD
a/ Số đo của E 1 ?
Ta có: d’ // d’’ (gt) => C = E1 ( soletrong) mà C = 60 => E1 = 60
b/ Số đo của G 2 ?
Ta có: d // d’’(gt)
=> D = G2 ( đồng vị)mà D = 110 => G2 = 110
c/ Số đo của G 3 ?
e/ Số đo của A 5 ?
Ta có: ACD = C (đối đỉnh) => ACD = C= 60
IV/ BTVN : Học thuộc phần lý thuyết, xem lại cách giải các bài tập trên
Giải bài tập 58 ; 60;49/83
Trang 33II/ Phương tiện dạy học:
GV: đề kiểm tra.
HS: Nắm được nội dung chương I
III/ Tiến trình tiết dạy:
Đề bài
Câu1: Hãy đánh dấu “X” vào các ô đúng - sai:
01 Nếu 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng song song thì 2 góc so le trong
bằng nhau
02 Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba
thì chúng song song với nhau
03 Qua một điểm ở ngoài đường thẳng ta có thể kẻ được vô số đường thẳng
song song với đường thẳng đó
04 Có một và chỉ một đường thẳng a’ đi qua điểm O và vuông góc với
đường thẳng a cho trước
05 Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh
06 Nếu d d’ và d d’’ thì d’// d’’
Câu 2: Cho đoạn thẳng AB = 40 cm, I là trung điểm của AB,
Hãy vẽ đường trung trực d của đoạn thẳng AB
Câu 3: a) Hãy phát biểu định lý được diễn tả bằng hình vẽ sau: c
Trang 34Câu 4: Hãy điền vào chỗ trống (….), trong phần chứng minh định lý:
“Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.”
O2 + O4 = O3 + O4
Vậy (Đây là điều cần phải chứng minh)
(Tương tự học sinh tự trình bày phần chứng minh cặp góc đối đỉnh còn lại ).
Đáp án và biểu điểm:
Câu 1: Ý 1, 2, 4, 6 (đúng) ý 3, 5 (sai) mỗi ý đánh dấu đúng vị trí được 0.5 đ
Câu 2: Vẽ đúng ký hiệu đầy đủ 2 đ
Câu 3: Phát biểu được đúng tính chất 1 được 1 đ, ghi GT – Kl 1 đ
Câu 4:Điền đúng các chỗ (….) được 2 đ, Tự cm cặp góc còn lại được 1 đ
RÚT KINH NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
Trang 37
Tuần: 9 Ngày soạn: 27/ 10/
Chương II: TAM GIÁC.
Bài 1: TỔNG BA GÓC CỦA MỘT TAM GIÁC.
I/ Mục tiêu:
- Học sinh nắm được định lý về tổng ba góc trong một tam giác
- Biết vận dụng định lý để tính số đo góc của một tam giác
- Phát huy trí lực của học sinh
II/ Phương tiện dạy học:
- GV: SGK, thước thẳng, bảng con, một mảnh bài hình tam giác, kéo.
- HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc, mảnh bìa hình tam giác, kéo.
III/ Tiến trình tiết dạy:
Hoạt động 1: Thực hành đo
góc của một tam giác.
Gv yêu cầu Hs vẽ một tam
giác bất kỳ trên giấy nháp,
sau đó dùng thước đo góc đo
số đo của ba góc
Tính tổng số đo ba góc và nêu
nhận xét?
Gv yêu cầu Hs cắt tấm bìa
hình tam giác của mình theo
ba góc, đặt góc B và C kề với
góc A, và nêu nhận xét?
Hoạt động 2:
I/ Tổng ba góc của một tam
giác:
Qua các dự đoán trên, ta có
nhận xét tổng ba góc của một
tam giác bằng 180
Bằng những kiến thức đã học
ta có thể chứng minh điều đó
không?
Gv nêu định lý
Trở lại hình vừa ghép trên, ta
thấy A2 = C ở vị trí nào?
Suy ra tia Ay ntn với BC ?
Tương tự tia Ax ntn với BC?
Hs vẽ tam giác ABC
Hs đo các góc của ABC
Một Hs lên bảng đo Cộng số
đo ba góc vừa tìm được
Nhận xét: tổng ba góc đó bằng 180
x A y
Hs thực hiện theo yêu cầu của
Gv và nhận xét ba góc A, B,C có tổng là 180
A2 = C ở vị trí sole trong
Trang 38Vậy đường thẳng xy ntn với
Gv treo bảng phụ có hình vẽ
các tam giác
Yêu cầu Hs vận dụng định lý
về tổng ba góc trong tam giác
để tính số đo các góc chưa
biết trong các tam giác trên?
Tương tự Gv gọi Hs lên bảng
tính số đo các góc còn lại
trong các tam giác khác
Bài tập 2:
Gv nêu đề bài
Yêu cầu Hs đọc đề,vẽ hình,
ghi giả thiết kết luận
Để tính số đo của ADC, cần
biết số đo của hai góc nào
trong tam giác ABD?
Tính số đo của A1 ntn? Vì
Vì xy // BC nên:
B = A1 sole trong
C = A2 cũng do sole trong
A + A1+A2 = A +A1 + A2 = 180
Hs lên bảng ghi bài giải
Hs tính và nêu kết quả
Cần biết số đo của B và A1
Số đo của A1= ½ A vì AD là tia phân giác của A
GT ABC
KL A + B +C = 180Qua A kẻ đường thẳng xysong song với BC
Ta có: B = A1 (sole trong)
C = A2 (sole trong) => A + A1+ A2 = 180hay A +B + C = 180
Bài tập áp dụng:
Vì D1 và D2 kề bù nên: D1 + D2 = 180
80 + D2 = 180
=> D2 = 180 - 80 D2 = 100
Bài 2:
Ta có: A +B +C = 180 => A + 80 + 30 =180 nên: A = 70
Vì AD là phân giác của A nên : A1 = ½ A
A1 = ½ 70 = 35
Xét ABD có:
A1 +B + ADB = 180 35+80 + ADB = 180 => ADB = 65
IV/ BTVN : Học thuộc bài và làm các bài tập 4; 5/ 108.
Hướng dẫn: giải tương tự các bài tập áp dụng
Rút kinh nghiệm:……….
……….
Trang 39Tiết : 18 Ngày soạn: 01/ 11/
- Biết vận dụng các định lý để tìm số đo góc của một tam giác
- Rèn luyện tính cẩn thận khi vẽ hình
II/ Phương tiện dạy học:
- GV: SGK, thước thẳng, êke, thước đo góc, bảng phụ.
- HS: Thước thẳng, thước đo góc.
III/ Tiến trình tiết dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Nêu định lý về tổng ba góc của
một tam giác?
Tính số đo góc C của tam giác
ABC biết B = 45, A = 85?
Tam giác ABC trên có ba góc
đều nhọn gọi là tam giác nhọn
Hoạt động 2:
Giới thiệu bài mới:
Tính số đo góc A của ABC,
Gv giới thiệu thế nào là cạnh
huyền, cạnh góc vuông trong
tam giác vuông
Cho MNP có M = 1v
a/ Cho biết cạnh nào là cạnh
huyền, cạnh nào là cạnh góc
B C
ABC có A = 1v
BC : cạnh huyền
Trang 40Hai góc có tổng số đo góc là
90 gọi là hai góc gì?
Như vậy, hãy nêu tính chất của
hai góc nhọn trong tam giác
vuông?
Hoạt động 4:
III/ Góc ngoài của tam giác :
Yêu cầu Hs vẽ ABC, vẽ tia
đối của tia CB, ACx gọi là góc
ngoài của tam giác ABC tại
đỉnh C Vậy thế nào là góc
ngoài của tam giác?
Vẽ góc ngoài tại đỉnh A của
ABC?
Làm bài tập ?4
Qua bài tập trên hãy nêu tính
chất về góc ngoài của tam
giác?
So sánh: A và ACx?
Hoạt động : Củng cố
Nhắc lại các định lý đã học
trong bài
Làm bài tập áp dụng
Bài 1 hình 51
Yêu cầu Hs vẽ hình 51 vào vở
Góc D2 là góc ngoài của tam
giác nào?
Từ đó nêu cách tính góc D2 ?
Tính số đo của C ?
Mà M = 90 nên:
N +P = 90
Hai góc có tổng số đo là 90
gọi là hai góc phụ nhau
Hai góc nhọn trong tam giácvuông phụ nhau
Góc ngoài của tam giác là góckề bù với một góc trong củatam giác đó
ABC có A +B+C = 2v
=> A + B = 180 - C
Vì ACx là góc ngoài của
ABC nên: ACx = 180-C
=> A +B = ACx
Hs phát biểu tính chất thànhlời
A < ACx vì :ACx = A + B
A
1 2
1 2
B C D
D2 là góc ngoài của ABD tạiđỉnh D
Hs tính số đo của D2 theonhóm
Trình bày bài giải
AB, AC : cạnh góc vuông
A
B C xACx gọi là góc ngoài tại đỉnh
C của ABC
2/ Định lý:
Mỗi góc ngoài của một tamgiác bằng tổng của hai góctrong không kề với nó
Nhận xét:
Góc ngoài của tam giác lớnhơn mỗi góc trong không kềvới nó
Bài tập áp dụng:
Bài 1(hình 51)
Ta có : D2 = A1 + B D2 = 40 + 70 = 110
Xét ADC có:
A2 + D2 +C = 180
40 + 110 + C = 180
=> C = 30
IV/ BTVN : Học thuộc bài và giải bài tập 3/108.3;4/ SBT.
Hướng dẫn bài tập 4 SBT : Do IK // EF => K + F = 2v => F
E1 + E2 = 2v (kề bù) => E2
Rút kinh nghiệm:……….
……….