1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hinh 7 hoc ki 1

127 356 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đường thẳng vuông góc – Đường thẳng song song
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 3: Thế nào là hai đường thẳng vuông góc: Lấy thước đo các góc tạo thành ở hình vừa gấp, nêu Hs vẽ hình và nêu định nghĩahai góc đối đỉnh.. d A H B Qua hình vừa vẽ, Hs nêu định

Trang 1

TUẦN I Ngày sọan: 28 / 08/

CHƯƠNG I :ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC – ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

Bài 1 : HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH.

I/ Mục tiêu :

- Học sinh nắm được định nghĩa hai góc đối đỉnh, tính chất của hai góc đối đỉnh

- Nhận biết hai góc đối đỉnh trong một hình

- Bước đầu làm quen với suy luận hình học

II/ Phương tiện dạy học :

- GV: SGK, thước thẳng, phấn màu, thước đo góc.

- HS: Dụng cụ học tập, thước đo góc,biết vẽ góc, đo góc.

III/ Tiến trình tiết dạy :

Hoạt động 1:

Kiểm tra bài cũ:

Vẽ góc xOy, nêu các yếu tố

của góc? Viết ký hiệu góc

Đo góc?

Hoạt động 2:

Giới thiệu bài mới:

Gv giới thiệu sơ lượt về nội

dung chương trình hình học

lớp 7, Nội dung chính của

chương I, nội dung bài 1

Hoạt dộng 3:

Thế nào là hai góc đối đỉnh:

Yêu cầu thực hiện theo nhóm

các bước vẽ theo lời dẫn của

Gv:

-Vẽ góc xOy có số đo 60

- Trên tia đối của tia Ox, vẽ

tia Ox’.Trên tia đối của tia Oy

vẽ tia Oy’

Nêu tên các góc tạo thành tại

đỉnh O ?

Có nhận xét gì về cạnh của

góc xOy và cạnh của góc

x’Oy’ ?

Hs vẽ hình góc xOy, ghi kýhiệu góc, xác định các yếu tốvề cạnh, đỉnh của góc

Dùng thước xác định độ lớncủa góc

Hs tiến hành vẽ theo nhóm

Dùng thước đo góc dựng gócxOy có số đo góc 60

Dựng tia đối của tia Ox

Dựng tia đối của tia Oy

Các nhóm trình bày bài vẽ củamình và nêu tên các góc tạiđỉnh O

Gv kiểm tra kết quả

Hs nêu nhận xét về các cạnhcủa hai góc xOy và x’Oy’

I/ Thế nào là hai góc đối đỉnh:

Hai góc đối đỉnh là hai góc màmỗi cạnh của góc này là tia đốicủa một cạnh góc kia

x y’

O

y x’ Góc xOy đối đỉnh với góc x’Oy’.Góc x’Oy đối đỉnh với góc y’Ox

Trang 2

Qua nhận xét Gv giới thiệu

định nghĩa góc đối đỉnh

Hoạt động 4:

Tính chất của hai góc đối đỉnh

Yêu cầu học sinh dùng thước

đo góc đo và nêu nhận xét về

số đo của hai góc đối đỉnh ?

Theo kết quả đo được, ta thấy

hai góc đối đỉnh thì bằng nhau,

hãy tìm cách lý giải bằng lập

luận, dựa trên các kiến thức

về góc đã học?

Gv gợi ý Hs dùng lý thuyết về

hai góc kề bù

Nêu kết luận về tính chất hai

góc đối đỉnh

Hoạt động 5 :

Củng cố:

Nhắc lại định nghĩa hai góc kề

bù, tính chất củahai góc kề bù

Làm bài tập củng cố : bài 1;

Sau đó nêu nhận xét

Hs suy nghĩ tìm cách giảithích

Hs giải theo nhóm và trìnhbày bài giải

Gv kiểm tra bài giải, cách lậpluận và trình bày bài

Hs phát biểu định nghĩa vàtính chất của hai góc kề bù

Bài tập 1 và 2 làm bài tậpmiệng

II/ Tính chất của hai góc đối đỉnh :

Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.Giải thích :

Ta có : xOy và yOx’ kề bù nên:

xOy + yOx’ = 180 (1)y’Ox’ và yOx’ kề bù nên: y’Ox’ + yOx’ = 180 (2)từ (1) và (2) =>

xOy + yOx’ = y’Ox’ + yOx’nên : xOy = x’Oy’

IV/ BTVN : Học thuộc bài và giải bài tập 4; 5 / 82 ; bài 4 SBT.

Hướng dẫn: Vẽ bài 4SBT A

Trang 3

LUYỆN TẬPI/ Mục tiêu :

- Củng cố định nghĩa và tính chất của hai góc đối đỉnh

- Rèn luyện kỹ năng vận dụng tính chất hai góc đối đỉnh vào bài toán hình

- Rèn luyện kỹ năng vẽ hình chính xác

II/ Phương tiện dạy học :

- GV: SGK, thước thẳng, thước đo góc.

- HS: SGK, thước đo góc.

III/ Tiến trình tiết dạy :

Hoạt động 1:

Kiểm tra bài cũ:

Nêu định nghĩa hai góc đối

đỉnh ?

Nêu tính chất của hai góc đối

đỉnh? Giải bài tập 4 ?

Hoạt động 2:

Giới thiệu bài luyện tập:

Bài 5:

Yêu cầu Hs đọc đề, vẽ hình

Điền các số liệu đã biết vào

Yêu cầu giải theo nhóm

Tính số đo góc C’BA’ ?

Có mấy cách tính?

Yêu cầu nhóm 1 ;2;3 trình bày

cách 1 Nhóm 4; 5; 6 trình bày

cách 2 ?

Bài 6 :

Yêu cầu Hs đọc đề, suy nghĩ

cách vẽ hình

Nêu cách vẽ hình ?

Hs lên bảng trả bài

Sửa bài tập 4

Hs đọc đề và vẽ hình vào vở

Điền số đo ABC = 56 vàohình vẽ

Hai góc kề bù có tổng số đogóc là 180

Để tính số đo ABC’, dựa vàohai góc kề bù ABC vàABC’

Hs tính theo nhóm

Trình bày cách giải của nhóm,

Gv kiểm tra, nhận xét

Hs nêu cách vẽ hình chính xácVẽ đường thẳng xx’.Lấy điểm

A trên xx’

Qua A dựng tia Ay : xAy = 47

Vẽ tia đối Ay’ của tia Ay

xAy’ được tính dựa vào xAy

y x’

Ta có :xAy và xAy’ kề bù nên :

Trang 4

Góc xAy’ được tính ntn?

xAy’ kề bù với góc nào?

Tính góc x’Ay’ ntn ?

Gv kiểm tra các trình bày bài

giải và kết quả

Bài 7:

Yêu cầu Hs đọc đề, vẽ hình

Nhìn hình vẽ để xác định các

cặp góc bằng nhau

Giải thích tại sao chọn được

các cặp góc bằng nhau đó?

Gv kiểm tra kết quả và cho Hs

ghi vào vở

Bài 8:

Yêu cầu Hs đọc đề, suy nghĩ

cách vẽ

Hoạt động 4: Củng cố :

Nhắc lại định nghĩa hai góc

đối đỉnh.Tính chất của hai góc

đối đỉnh

Làm bài tập 10 / 83(sgk)

xAy’ kề bù với xAy

Hs suy nghĩ tìm cách vẽ thoảmãn đề bài :

Các cặp góc bằng nhau là :xOy = x’Oy’; yOz =y’Oz’;zOx’ = xOz’

xOz = z’Ox’; yOx’ = y’Ox;zOy’ = z’Oy

Bài 8 (sgk) :

a/

B D

A O C AOB = COD = 70

b/

C

A D

O

B

Trang 5

IV/ BTVN : Học thuộc bài cũ, làm bài tập 9/ 83 và 6/ 74 SBT.

Xem bài “ Hai đường thẳng vuông góc “

Mang thước đo góc, thước êke, giấy màu mỏng hoặc giấy trong

Rút kinh nghiệm:……….

……….

Bài 2 : HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC.

- Rèn luyện kỹ năng vẽ hình chính xác, kỹ năng sử dụng êke để vẽ góc vuông

II/ Phương tiện dạy học :

- GV: SGK, thước thẳng, êke.

- HS: SGK, thước, êke, giấy trong, biết xác định trung điểm của đoạn thẳng.

III/ Tiến trình tiết dạy :

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

Nêu định nghĩa và vẽ hình hai

góc đối đỉnh?

Tính chất của hai góc đối

đỉnh?

Hoạt động 2:

Giới thiệu bài mới:

Dùng giấy gấp như hình 3

Mở tờ giấy ra và quan sát hai

đường thẳng vừa gấp, nêu

nhận xét?

Hoạt động 3:

Thế nào là hai đường thẳng

vuông góc:

Lấy thước đo các góc tạo

thành ở hình vừa gấp, nêu

Hs vẽ hình và nêu định nghĩahai góc đối đỉnh

Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

Sửa bài tập về nhà

Hs lấy giấy gấp như yêu cầucủa Gv

Hai đường thẳng vừa gấpvuông góc với nhau

Hs dùng thước đo góc, đo cácgóc vừa tạo thành và nêunhận xét : các góc đó bằng

I/ Thế nào là hai đường thẳng vuông góc:

Định nghĩa:

Hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt

Trang 6

nhận xét?

Giải thích tại sao ?

Qua hoạt động gấp giấy, đo

đạc, giải thích trên, Gv nêu

định nghĩa hai đường thẳng

vuông góc, ký hiệu hai đường

thẳng vuông góc

Hoạt động 4 :

Vẽ hai đường thẳng vuông

góc:

Để vẽ hai đường thẳng vuông

góc, người ta dùng một dụng

cụ là êke

Yêu cầu các nhóm làm bài tập

?3; ?4

Gọi Hs trình bày cách vẽ

Gv tổng kết, nhận xét các

cách vẽ, nêu hai trường hợp

tổng quát :

Điểm O nằm trên đt a

Điểm O nằm ngoài đt a

Cách vẽ trong mỗi trường hợp

Gv lưu ý Hs cách sử dụng êke

để có được hình vẽ chính xác

Hoạt động 5 :

Đường trung trực của đoạn

thẳng :

Yêu cầu Hs vẽ hình theo lời

dẫn :Cho đoạn thẳng AB

Xác định trung điểm H của

AB ? Qua H dựng đt d vuông

góc với AB

Đường thẳng vừa vẽ gọi là

đường trung trực của đoạn

thẳng AB Vậy thế nào là

nhau và bằng 90 

Cử Hs đại diện trình bày cáchvẽ của nhóm

Trong hai trường hợp trên,mỗi nhóm thực hiện cáchdựng

Gv gọi Hs lên bảng dựng

Kiểm tra cách sử dụng êkebằng nhiều hình vẽ đt ở nhiều

vị trí khác nhau

d

A H B

Qua hình vừa vẽ, Hs nêu định

nhau và trong các góc tạo thànhcó một góc vuông được gọi là haiđường thẳng vuông góc

KH : xx’ yy’.

y

x’ O x

y’

II/ Vẽ hai đường thẳng vuông

góc: Dụng cụ : ê ke

Trường hợp điểm O nằm trên đường thẳng a :

a

a’

Trường hợp điểm O nằm ngoài đường thẳng a : a’

O

d

M I N

Trang 7

đường trung trực của đoạn

thẳng ?

Hoạt động 6: Củng cố :

Nhắc lại khái niệm hai đường

thẳng vuông góc Định nghĩa

đường trung trực của đoạn

thẳng.Làm bài tập 11; 12; 14

trang 86

nghĩa đường trung trực của một đoạn thẳng

IV/ BTVN : Học thuộc bài, giải bài tập 9; 14 / 75 SBT Tiết sau mang giấy trong, êke.

Rút kinh nghiệm:……….

……….

LUYỆN TẬPI/ Mục tiêu :

- Củng cố lại lý thuyết về hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của đoạn thẳng

- Rèn luyện kỹ năng xác định đường trung trực của một đoạn thẳng bằng cách vẽ hìnhhoặc gấp giấy Kỹ năng dựng đường thẳng vuông góc với đường thẳng cho trước bằng cáchdùng êke, hoặc bằng cách gấp giấy

II/ Phương tiện dạy học :

- GV: SGK, thước thẳng, êke, giấy trong.

- HS: SGK, êke, giấy trong, thuộc định nghĩa đường trung trực và khái niệm hai đường

thẳng vuông góc

III/ Tiến trình tiết dạy :

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

Nêu khái niệm hai đường thẳng

vuông góc Vẽ đt d’ đi qua điểm

A nằm trên đt d cho trước ?

Nêu định nghĩa đường trung trực

của một đoạn thẳng? Dựng

trung trực d của đoạn thẳng EF

= 6 cm ?

Hoạt động 2 :

Giới thiệu bài luyện tập :

Bài 1:

Yêu cầu Hs dùng giấy trong gấp

Phát biểu định nghĩa hai đtvuông góc, vẽ hình

Phát biểu định nghĩa đườngtrung trực của một đt

Trang 8

như hình 8 ?

Gv kiểm tra cách gấp của Hs,

sửa sai nếu có

Gọi Hs nêu nhận xét sau khi

gấp ?

Bài 2:

Gv vẽ đt d, điểm A nằm ngoài

đt d trên giấy, phát cho các

nhóm.Yêu cầu các nhóm dựng

đt d’ vuông góc với đt d và đi

qua A bằng êke ?

Gv kiểm tra việc làm của nhóm

bằng cách gọi một Hs của nhóm

lên bảng dựng

Bài 3:

Yêu cầu Hs vẽ hình theo lời dẫn

Vẽ góc xOy = 45

Nêu cách vẽ góc xOy ?

Lấy điểm trong góc xOy

Nêu cách vẽ theo ý mình ?

Gv kiểm tra cách vẽ của Hs

theo trình tự nêu ra

Nếu dựng BC  tia Od’ trước,

sau đó dựng tia Od sao cho góc

d’Od = 60 thì có hợp lý ?

Bài 5 :

Nhắc lại định nghĩa đường trung

trực của một đoạn thẳng ?

Cách vẽ trung trực của đoạn

a,b, c / 8

Hs nêu nhận xét :

- Hai đường gấp vuônggóc với nhau

- Các góc bằng nhau

Các nhóm tiến hành các bướcdựng

Vẽ hình vào vở

Vẽ tia Ox bất kỳ

Trên nửa mặt phẳng chứa tia

Ox, vẽ tia Oy sao cho xOy =45

Dùng êke dựng đt qua Avuông góc với Ox, dựng đt qua

A vuông góc với Oy

Nhìn hình vẽ số 11

Nêu trình tự vẽ hợp lý

Có thể có nhiều cách vẽ khácnhau

Hs nêu các cách vẽ khácnhau Mỗi cách vẽ, Hs vừatrình bày bằng lời, vừa minhhoạ bằng cách vẽ

Nếu dựng BC  Od’ trước, rấtkhó xác định đúng góc BOC =60

Đường trung trực của đoạnthẳng là đt vuông góc vớiđoạn thẳng đó tại trung điểmcủa nó

Cách vẽ trung trực : Xác định trung điểm của đoạn

Hai nếp gấp vuông góc vớinhau

Các góc tạo thành bằng nhauvà bằng 1 v

Bài 2: Vẽ đt vuông góc bằng

êke

A H d’ d

Bài 3 : Vẽ hình theo cách diễn

đạt bằng lời :

y C A

O B x

Bài 4:

d B

Trang 9

thẳng ?

Yêu cầu Hs vẽ hai trường hợp :

- A,B,C thẳng hàng

- A,B,C không thẳng hàng

Hoạt động 3: Củng cố :

Nhắc lại định nghĩa đường trung

trực của đoạn thẳng

Thế nào là hai đt vuông góc

Cách vẽ đường trung trực.Cách

vẽ đường vuông góc bằng êke

A d’

M

B C

IV/ BTVN : Làm bài tập 14; 15 / 75 SBT.

Xem bài “ Các góc tạo thành bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng “

Rút kinh nghiệm:……….

……….

Bài 3 : CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG

CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG.

I/ Mục tiêu :

- Học sinh nắm được định nghĩa các góc sole trong, góc đồng vị

Tính chất của cặp góc sole trong, góc đồng vị

- Nhận biết góc sole trong, góc đồng vị, góc trong cùng phía

- Bước đầu, học sinh tập suy luận hình học

II/ Phương tiện dạy học :

- GV: SGK, thước thẳng, thước đo góc.

- HS: SGK, dụng cụ học tập.

III/ Tiến trình tiết dạy :

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

Sửa bài tập về nhà

Hoạt động 2 :

Giới thiệu bài mới :

Vẽ hai đt a, b bất kỳ.Vẽ đt c

cắt cả hai đt trên tại A, B

Đọc tên các góc tạo thành tại

đỉnh A, tại đỉnh B ?

Hoạt động 3 :

I/ Góc sole trong, góc đồng vị

Hs lên bảng sửa bài tập vềnhà

a A

b B c

I/ Góc sole trong, góc đồng vị :

Trang 10

Gv giới thiệu cặp góc sole

trong có vị trí ntn trên hình vẽ

Xác định cặp góc sole trong

Làm bài tập ?1

Gv giới thiệu cặp góc trong

cùng phía, ngoài cùng phía,

sole ngoài

Xác định các cặp góc sole

ngoài, ngoài cùng phía, trong

cùng phía còn lại ?

Hoạt động 4 :

II/ Tính chất :

Yêu cầu Hs làm bài tập ?2

Tìm mối liên hệ giữa A4 và

A1?

=> Tính A1 được không ?

Tương tự tính  B3 ?

Có nhận xét gì về hai góc A1

và B3 ? ( số đo, vị trí góc )

Tính số đo của góc A2 ntn?

Tính chất của hai góc đối đỉnh?

Nêu nhận xét về số đo của hai

góc A2 và B3 ? ( số đo, vị trí

Hoạt động 5: Củng cố :

Nhắc lại tính chất của góc sole

trong, góc đồng vị

Làm bài tập áp dụng 21; 22;

Cặp góc sole trong gồm :

A2 và  B2; A3 và B1

Cặp góc đồng vị gồm :

A4 và B2 ; A3 và B4;

A1 và B1 ; A2 và B3

a/ Hai góc sole trong còn lại bằngnhau

b/ Hai góc đồng vị bằng nhau

Trang 11

IV/ BTVN : Học thuộc bài, nhận biết góc sole trong, góc đồng vị, góc trong cùng phía, góc sole

ngoài, góc sole ngoài

Làm bài tập 17; 19 / SBT

Chuẩn bị bài “ Hai đường thẳng song song “

Rút kinh nghiệm:……….

- Học sinh nhận biết hai đường thẳng song song, ký hiệu hai đường thẳng song song

- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước,song song với đường thẳng a

- Biết sử dụng thước thẳng, êke để dựng đường thẳng song song

II/ Phương tiện dạy học :

- GV: SGK, thước thẳng, êke, thước đo góc.

- HS: SGK, êke, thuộc tính chất về góc sole trong, góc đồng vị.

III/ Tiến trình tiết dạy :

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

Nêu tính chất của hai góc sole

trong bằng nhau ?

Vẽ hình, và nêu tên các dạng

góc ?

Sửa bài tập về nhà

Hoạt động 2:

Giới thiệu bài mới :

Hs phát biểu tính chất

Vẽ hình hai đt bị cắt bởi một

đt, nêu tên các góc ngoài cùngphía, góc đồng vị, góc soletrong, sole ngoài, góc trongcùng phía

Trang 12

Nhắc lại định nghĩa hai đường

thẳng song song ? vẽ hai

đường thẳng song song ?

Làm thế nào để nhận biết hai

đường thẳng song song ? xét

bài học 4

Hoạt động 3:

I/ Nhắc lại kiến thức lớp 6 :

Nhắc lại định nghĩa hai đt

song song

Hai đt phân biệt không cắt

nhau thì song song

Hoạt động 4:

II/ Dấu hiệu nhận biết hai đt

song song :

Làm bài tập ?1

Dùng thước kiểm tra xem hai

đt ở hình 17a và 17b có song

song ?

Qua bài tập 1, hãy nêu dấu

hiệu nhận biết hai đt song

song?

Tính chất này được thừa nhận,

không chứng minh

Nếu hai góc sole ngoài bằng

nhau thì hai đt đó có song song

không ?

Gv giới thiệu ký hiệu hai đt

song song

Hoạt động 5:

III/ Vẽ hai đt song song :

Làm bài tập ?2

Dựa vào dấu hiệu nhận biết

hai đt song song, em hãy nêu

cách vẽ đt b ?

Gv hướng dẫn hai cách dựng

Hai đt song song là hai đtkhông có điểm chung

a

b

Hs xem hình 17, dự đoán hai

đt song song là : 17a và 17c

Dùng thước thẳng kiểm tra và nêu nhận xét

Hs phát biểu dấu hiệu :Nếu hai góc sole trong bằng nhau thì hai đt đó song song

Nếu hai góc đồng vị bằng nhau thì hai đt đó song song

Trường hợp này hs về nhà tự nghiên cứu, và Gv nhắc lại trong giờ sau

Theo dấu hiệu nhận biết hai đtsong song, ta có thể dựng hai góc sole bằng nhau, hoặc hai góc đồng vị bằng nhau

Hs dựng theo hướng dẫn của Gv

I/ Nhắc lại kiến thức ở lớp 6 :

- Hai đt song song là hai đtkhông có điểm chung

- Hai đt phân biệt thì hoặccắt nhau, hoặc song song

II/ Dấu hiệu nhận biết hai đt song song :

Trang 13

Hoạt động 6 : Củng cố :

Nhắc lại dấu hiệu nhận biết

hai đt song song

Làm bài tập áp dụng số 24 và

25 / 91

b/ Dựng hai góc đồng vị bằng nhau :

IV/ BTVN : Học thuộc bài, làm bài tập 23; 24/ SBT.

Rút kinh nghiệm:……….

……….

……….

LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu :

- Củng cố lại dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song thông qua các bài tập luyện tập

- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước và song song với đường thẳng đó

- Biết sử dụng êke để vẽ hai đường thẳng song song

II/ Phương tiện dạy học :

- GV: SGK, thước thẳng, êke.

- HS: SGK, thuộc các kiến thức trong bài trước.

III/ Tiến trình tiết dạy :

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

Nêu dấu hiệu nhận biết hai đt

song song ? Vẽ đt a đi qua điểm

M và song song với đt b ?

Hoạt động 2 :

Giới thiệu bài luyện tập :

Bài 1:

Gv nêu đề bài

Hs dùng thước thẳng và thước

Hs phát biểu dấu hiệu nhận biết hai đt song song

M b

Hs dùng thước vẽ hình

Để vẽ góc xAB ta dùng thước

Bài 1 :

B y

Trang 14

đo góc để vẽ hình theo đề bài.

Để vẽ góc xAB ta làm ntn?

Hai đt Ax và By có song song

không ? vì sao ?

Bài 2 :

Gv nêu đề bài

Đề bài cho điều gì ?

Yêu cầu điều gì ?

Trước tiên, ta vẽ hình gì ?

Để vẽ AD // BC ta làm ntn?

Có thể vẽ được mấy đoạn thẳng

AD // BC và AD = BC ?

Bài 3 :

Gv nêu đề bài

Gv gợi ý dựa vào dấu hiệu nhận

biết hai đt song song để dựng

Gv kiểm tra cách dựng của mỗi

nhóm

Sửa sai và cho Hs dựng vào vở

Bài 4 :

Yêu cầu Hs đọc đề

Bài toán cho biết điều gì ? yêu

cầu điều gì ?

Gọi một Hs lên bảng vẽ góc

xOy và điểm O’

Còn vị trí nào của điểm O’ đối

với xOy không ?

đo góc hoặc êke có góc 60

Nhìn hình vẽ và trả lời : Hai đt Ax và By song song vì hai góc xAB và yBA bằng nhau ở vị trí sole

Đề bài cho  ABC yêu cầu vẽ AD // BC và AD = BC

Trước tiên, ta vẽ  ABC, sau đó đo góc BCA và đo đoạn thẳng BC

Để vẽ AD // BC, ta dựng tia

Ax :  CAx =  BCA = a ở

Các nhóm nêu cách dựng

- Theo cách dựng hai gócsole trong bằng nhau

- Theo cách dựng hai gócđồng vị bằng nhau

Bài toán cho góc nhọn xOy vàđiểm O’

Yêu cầu dựng góc x’Oy’:

O’x’ // Ox và O’y’ // Oy.Và

so sánh xOy với x’O’y’

Hs lên bảng vẽ xOy, điểm O’

Theo đề bài,vẽ tia O’y’ // Oy

Vẽ tia O’x’ // Ox

Dùng thước đo và nêu nhận xét : xOy =x’O’y’

Hs nêu vị trí điểm O’ nằm ngoài xOy

x A

Ta có : Ax // By vì : xAB = yBA = 120 ở vị trí soletrong

Bài 4 :

Điểm O’ nằm trong xOy.

y y’

O O’

x’ x

Điểm O’ nằm ngoài xOy.

y y’

Trang 15

Còn cách vẽ tia O’x’ // Ox và

tạo thành góc tù x’O’y’sẽ xét

trong các bài sau

Hoạt động 4 : Củng cố :

Nhắc lại cách dựng đường thẳng

IV/ BTVN : Làm bài tập 30 / 92 và bài 24; 25 / SBT.

Xem bài “ Tiên đề Euclitde về đường thẳng song song “

Rút kinh nghiệm:……….

- Nắm được tính chất hai đường thẳng song song được xác định nhờ vào tiên đề Euclitde

- Biết cách tính số đo của các góc còn lại khi biết số đo của một góc tao bởi hai đườngthẳng song song bị cắt bởi một cát tuyến

II/ Phương tiện dạy học :

- GV: Thước đo góc, thước thẳng, bảng phụ.

- HS : SGK, biết vẽ hai đường thẳng song song, tính ch6át hai đt song song.

III/ Tiến trình tiết dạy :

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

Nêu dấu hiệu nhận biết hai đt

song song ?

Sửa bài tập về nhà

Hoạt động 2 :

Giới thiệu bài mới :

Qua một điểm nằm ngoài đt a

cho trước, có thể vẽ được bao

Hs nêu dấu hiệu nhận biết hai

đt song song

Trang 16

nhiêu đt song song với đt a ?

Hoạt động 3 :

I/ Tiên đề Euclitde:

Gv vẽ đt a và điểm M nằm

ngoài đt a

Yêu cầu Hs thứ nhất vẽ đt b

qua M và song song với a bằng

cách dùng hai góc sole trong

bằng nhau

Hs thứ hai dùng hai góc đồng

vị bằng nhau

Nêu nhận xét về hai đt vừa vẽ?

Gv nêu kết luận bằng cách

thừa nhận tiên đề Euclitde

Hoạt động 4:

II/ Tính chất của hai đt song

song :

Yêu cầu hs giải bài tập ?

Nêu kết luận ?

Xét xem hai góc trong cùng

phía có gì đặt biệt ?

Gv tổng kết các ý kiến và nêu

thành tính chất suy ra từ tiên đề

Euclitde

Hoạt động 5: Củng cố:

Nhắc lại tiên đề Euclitde về

đường thẳng song song

Các tính chất suy ra từ tiên đề

Làm bài tập áp dụng 31; 32;

33; 34 / 94

M a

Hs vẽ và nêu nhận xét :Hai đường thẳng vừa vẽ trùng nhau

Hs nhắc lại tiên đề

Hs làm bài tập ? theo nhóm

Các nhóm trình bày bài giải

Nêu nhận xét sau khi đo :Cặp góc sole trong bằng nhau

Cặp góc đồng vị bằng nhau

Hai góc trong cùng phía bù nhau

Hs nhắc lại tiên đề

Bài 32 :

a/ đúng b/ đúng c/ sai / d/ sai

I/ Tiên đề Euclitde :

Qua một điểm nằm ngoài mộtđường thẳng chỉ có một đườngthẳng song song với đườngthẳng đó

M b a

II/ Tính chất của hai đường thẳng song song :

Nếu một đường thẳng cắt hai đtsong song thì :

a/ Hai góc sole trong bằng nhaub/ Hai góc đồng vị bằng nhau.c/ Hai góc trong cùng phía bùnhau

IV/ BTVN : * Gv tổng kết các kiến thức về hai đường thẳng song song :

- Định nghĩa hai đt song song

- Dấu hiệu nhận biết hai đt song song

- Nếu hai đt song song thì các cặp góc sole trong, các cặp góc đồng vị bằng nhau, các cặpgóc trong cùng phía bù nhau

- Nhận biết được mối liên quan giữa dấu hiệu nhận biết hai đt song song và tính chất củahai đt song song : nếu hai đt song song thì ta có các cặp góc sole trong, đồng vị bằng

Trang 17

nhau, ngược lại nếu có một trong các cặp góc sole, hoặc đồng vị bằng nhau thì ta có hai đtsong song.

- Qua một điểm nằm ngoài một đt chỉ có thể vẽ được duy nhất một đt song song với đt đãcho

* Học thuộc bài, làm bài tập 35; 36 / 94

Rút kinh nghiệm:……….

………

LUYỆN TẬPI/ Mục tiêu :

- Ôn lại các kiến thức về hai đường thẳng song song : dấu hiệu nhận biết hai đường thẳngsong song, tính chất của hai đường thẳng song song

- Rèn luyện kỹ năng vẽ hai đường thẳng song song bằng thước thẳng, êke, thước đo góc,vẽ phát

II/ Phương tiện dạy học :

- GV: thước thẳng êke, thước đo góc, đề bài kiểm tra 15’.

- HS: êke, thước đo góc, bảng con, giấy kiểm tra.

III/ Tiến trình tiết dạy :

Hoạt động 1: Kiểm tra 15’

Hoạt động 2 :

Giới thiệu bài luyện tập :

Bài 1:

Gv nêu đề bài

Nêu cách vẽ đt a đi qua A

song song với BC ?

Hs lên bảng vẽ đt a

Một Hs lên bảng vẽ đt b đi

qua B và song song với AC ?

Trả lời câu hỏi trong SGK ?

Giải thích tại sao ?

Bài 2 :

Gv nêu đề bài

Yêu cầu Hs phát biểu các tính

chất của hai đt song song ?

Để vẽ đt qua A và song songvới BC, ta đo độ lớn của góc

C, sau đó vẽ tia Aa tạo vớicạnh AC  aAC =  C

Vẽ tia đối của tia Aa ta có đtcần vẽ

Tương tự Hs 2 lên bảng vẽ đtb

Chỉ vẽ được một đt a và một

đt b (theo tiên đề Euclitde )

Hs nêu tính chất của hai đtsong song

Bài 1: A a

B C

bVẽ được một đường thẳng a và một đường thẳng b, vì theo tiên đề Euclitde”qua một điểm nằm ngoài đường thẳng chỉ có thể vẽ được một đt song song với đt đã cho

Bài 2 :

c

a

Trang 18

Theo tính chất trên, nếu ta có

a // b thì suy ra được điều gì ?

Từ đó hãy điền vào chỗ trống

trong các câu sau ?

Gv lưu ý Hs có nhiều cặp góc

khác với các góc vừa nêu

Bài 3 :

Gv nêu đề bài

Yêu cầu Hs vẽ hình 24 vào

vở

Sau đó nêu tên các cặp góc

bằng nhau và giải thích tại

sao?

Bài 4 : (bài 38 )

Gv nêu đề bài

Khi có hai đường thẳng song

song thì ta suy ra được điều

gì?

Xét hình 25b ?

Biết góc A4 bằng với góc B2,

hoặc góc nào bằng với góc

nào hoặc góc nào kề bù với

góc nào thì kết luận được hai

đt d và d’ song song với nhau ?

Từ hai phần 1 và 2 trong bài

tập 4, ta rút ra kết luận gì ?

Hoạt động 3: Củng cố :

Vẽ hình 23 vào vở

Nếu có a // b thì hai góc soletrong bằng nhau,hai góc đồng

vị bằng nhau, hai góc trongcùng phía bù nhau

A1 = B3 ; A2 = B2;

B3 +  A4 = 180

Hs có thể nêu các cặp góckhác

Hs vẽ hình vào vở

Nhìn hình vẽ và gọi tên cáccặp góc bằng nhau :

CBA = CED vì là hai gócsole trong và vì a // b

CAB = CDE vì là hai gócđồng vị và vì a // b

BCA = DCE vì là hai gócđối đỉnh

Khi có hai đt song song thì tasuy ra được hai góc soletrongbằng nhau, hai góc đồng vịbằng nhau và hai góc trongcùng phía bù nhau

Biết d // d’ thì suy ra

A1 = B3 ; A1 = B1 và A1 +

B2 = 180

Hs nêu kết luận cho phần 1

A4 = B2 hoặc A4 = B4 hoặc

A4 + B3 = 180 thì kết luận đt

d song song với đt d’

Hs nêu kết luận cho phần 2

Nếu có hai đt song song thìsuy ra được các góc bằngnhau…, và ngược lại nếu cómột trong các cặp góc bằngnhau thì suy ra được hai đt

b

vì a // b nên :a/ A1 =  B 3 (sole trong )b/  A2 = B2 (đồng vị )c/  B3 +  A4 = 180 ( trong cùng phía )

d/ B4 = A 1 ( sole ngoài )

Bài 3 :

B A b C

D E aCác cặp góc bằng nhau của haitam giác CAB và CDE là :

CBA = CED ( sole trong ) CAB = CDE ( sole trong) BCA = DCE ( đối đỉnh )

Trang 19

Nhắc lại cách giải các bài tập

trên song song. đồng vị bằng nhau hay hai góctrong cùng phía bù nhau thì hai đt

đó song song với nhau

IV/ BTVN: Làm bài tập 39, xem bài “ Từ vuông góc đến song song “

Rút kinh nghiệm:……….

……….

Bài 6 : TỪ VUÔNG GÓC ĐẾN SONG SONG.

I/ Mục tiêu :

- Học sinh biết được quan hệ giữa hai đường thẳng cùng vuông góc với đường thẳng thứ

ba, hoặc quan hệ giữa hai đường thẳng cùng song song với đường thẳng thứ ba

- Bước đầu biết lập luận cho một bài toán chứng minh

II/ Phương tiện dạy học :

- GV: SGK, bảng phụ, thước đo góc, thước thẳng, êke.

- HS: SGK, dụng cụ học tập.

III/ Tiến trình dạy học :

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ :

Nêu dấu hiệu nhận biết hai đt

song song ?

Cho điểm M nằm ngoài đt a, vẽ

đt c đi qua M và vuông góc với

đt a ?

Nêu tiên đề Euclitde và tính

chất của hai đt song song ?

Vẽ thêm vào hình trên đt b đi

qua M và vuông góc với c ?

Hoạt động 2 :

Giới thiệu bài mới :

Qua hình vẽ trên, em hãy dự

đoán xem quan hệ giữa hai đt a

và b ?

Hoạt động 3:

I/ Quan hệ giữa tính vuông góc

và tính song song :

Giải thích tại sao hai đt a và b

song song với nhau dựa trên

Hs nêu dấu hiệu nhận biết hai

đt song song

Phát biểu tiên đề,Vẽ đt b qua M và vuông góc với đt c

Đường thẳng a và đt b song song với nhau

Ta có : Đt a vuông góc với đt c tại N nên N1 = 1v

I/ Quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song :

a M b

N

Trang 20

những khái niệm, tiên đề, tính

chất … đã học ?

Nêu bằng lời tính chất trên ?

Viết tính chất trên bằng cách

dùng ký hiệu ?

Gv vẽ hình hai đt a và b song

song với nhau, đt c vuông góc

với đt a.Hỏi c có cắt b ? có

vuông góc với b ?

Hãy tìm cách giải thích ?

Gv gợi ý : Nếu c không cắt b thì

c ntn với b ?

Vậy tại A có bao nhiêu đt song

song với b ? điều này có đúng ?

II/ Ba đường thẳng song song :

Làm bài tập ?2

Dự đoán xem d’ có song song

với d’’?

Tìm cách cm ?

- cm a  d’ ?

- cm a  d’’?

- sosánh hai kết quả cm

trên và rút ra kết luận ?

Phát biểu thành tính chất ?

Hoạt động 5: củng cố :

Nhắc lại quan hệ giữa tính

vuông góc và tính song song

giữa của hai đường thẳng

Làm bài tập áp dụng 40 ; 41/ 97

Đt b vuông góc với đt c tại M nên M1= 1v

Hai góc M1 và N1 bằng nhau ở

vị trí sole trong nên a // b

Hs phát biểu :Hai đt phân biệt cùng vuông góc với đt thứ ba thìsong song với nhau

Hs ghi bằng ký hiệu

Hs dự đoán c cắt b và c vuông góc với b

Nếu c không cắt b thì c song song với b

Tại A có hai đt cùng song song với b điều này trái với tiên đề Euclitde, do đó c cắt b tại B

Ta có : A1 và  B1 là hai góc soletrong mà a // b =>

A1 =  B1 = 1v => c  b

Hs phát biểu tính chất 2

a/ Dự đoán : d’ // d’’

b/ Cm : do d’ // d mà a  d nên a  d’(1)Lại có : d // d’’

mà a  d => a  d’’ (2)Từ 1 và 2 suy ra d’ // d’’

Hs phát biểu tính chất ba đt song song

c

Tính chất 1:

Hai đt phân biệt cùng vuônggóc với đt thứ ba thì song songvới nhau

A b

II/ Ba đường thẳng song song:

Hai đường thẳng phân biệtcùng song song với một đườngthẳng thứ ba thì chúng songsong với nhau

a // c   a // b

b // c 

Kh : a // b // c

a b

c

Trang 21

IV/ BTVN : Học thuộc các tính chất trên và giải bài tập 42 / 98.

Hướng dẫn bài về nhà

Rút kinh nghiệm:……….

……….

……….

LUYỆN TẬPI/ Mục tiêu :

- Nắm vững quan hệ giữa hai đường thẳng cùng vuông góc hoặc cùng song song vớiđường thẳng thứ ba

- Rèn luyện kỹ năng vận dụng các tính chất về hai đường thẳng song song và vuông gócvào bài tập

- Bước đầu tập suy luận

II/ Phương tiện dạy học :

- GV: SGK, thước thẳng, êke, bảng phụ.

- HS : SGK, dụng cụ học tập, thuộc các tính chất đã học.

III/ Tiến trình tiết dạy :

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Nêu tính chất về hai đt cùng

vuông góc với đt thứ ba?

Làm bài tập 42 ?

Nêu tính chất về đt vuông góc

với một trong hai đt song song ?

Làm bài tập 43 ?

Nêu tính chất về ba đt song

song? Làm bài tập 44 ?

Hoạt động 2 :

Giới thiệu bài luyện tập :

Bài 1: ( bài 45)

Yêu cầu Hs đọc đề, vẽ hình

Trả lời câu hỏi :

Nếu d’ không song song với d’’

Đt vuông góc với một trong hai

đt song song thì cũng vuông gócvới đt còn lại

Hai đt cùng song song với đt thứ

ba thì song song với nhau

Hs đọc đề

Vẽ hình và ghi tóm tắt đề bài

Cho : d’ và d’’ phân biệt

Trang 22

Gọi điểm cắt là M, M có nằm

trên đt d ? vì sao ?

Qua điểm M nằm ngoài đt d có

hai đt cùng song song với d,

điều này có đúng không ?Vì sao

Nêu kết luận ntn?

Bài 2 : ( bài 46)

Gv nêu đề bài

Yêu cầu Hs vẽ hình vào vở

Nhìn hình vẽ và đọc đề bài ?

Trả lời câu hỏi a ?

Tính số đo góc C ntn?

Muốn tính góc C ta làm ntn?

Gọi Hs lên bảng trình bày bài

giải

Bài 3 : (bài 47)

Yêu cầu Hs đọc đề và vẽ hình

Nhìn hình vẽ đọc đề bài ?

Yêu cầu giải bài tập 3 theo

nhóm ?

Gv theo dõi hoạt động của từng

nhóm

Gv kiểm tra bài giải, xem kỹ

cách lập luận của mỗi nhóm và

nêu nhận xét chung

Hoạt động 3 : Củng cố

Nhắc lại các tính chất về quan

hệ giữa tính song song và tính

Hs vẽ hình vào vở

Đọc đề bài:

Cho hai đt a và b cùng vuông góc với đt c tại A và B, đt DC cắt a tại D và cắt b tại C sao cho góc D bằng 140

a/ Vì sao a // b ?b/ Tính số đo góc C ?

Ta có hai đt a và b cùng vuông góc với đt c nên a // b theo quanhệ giữa tính vuông góc và tính song song

Hai góc D và C là hai góc trong cùng phía

Lại có a // b nên D và C bù nhau

=> tính được góc C

Trình bày bài giải

Hs đọc đề, vẽ hình vào vở

Đọc đề bài :Cho hai đt a và b song song với nhau,đt AB vuông góc với đt a tại A, cắt đt b tại B, đt DC cắt a tại D và cắt b tại C sao cho góc

C bằng 130

Tính góc B ?Các nhóm tiến hành giải bài tậpTrình bày bài giải trên bảng

a/ Nếu d’ không song song vớid’’ => d’ cắt d’’ tại M

=> M  d (vì d//d’ và Md’)b/ Qua điểm M nằm ngoài đt dcó : d//d’ và d//d’’ điều này tráivới tiên đề Euclitde

b/ Tính số đo góc C ?

Vì a // b =>

D +  C =180(trong cùng phía)

mà D = 140 nên : C = 40

Do b  AB => B = 90

b/ Tính số đo góc D ?

Ta có : a // b

=> D + C = 180 ( trong cùngphía )

Trang 23

Mà C = 130 => D = 50

IV/ BTVN : Làm bài tập 31 ; 33 / SBT.

Gv hướng dẫn hs giải bài 31 bằng cách vẽ đường thẳng qua O song song với đt a

Rút kinh nghiệm:……….

- HS hiểu được cấu trúc của 1 định lí ( Giả thiết , kết luận )

- Biết cách chứng minh 1 định lí , đưa 1 dịnh lí về dạng “nếu thì ”

- Bước đầu làm quen với mệnh đề p  p

II Chuẩn bị :

1 GV : Đèn chiếu + phim ghi các định lí , sgk , thước bảng phụ

2 HS : sgk , thước , Eke

III Tiến trình lên lớp :

Họat động GV Họat động HS

Họat động 1 : ( 7 ph ) kiểm tra

-Phát biểu tiên đề Ơclit , vẽ hình minh họa

Phát biểu tính chất của 2 đường thẳng song

song , vẽ hình minh họa

Chỉ ra 1 cặp góc so le trong , cặp góc đồng vị ,

một cặp góc trong cùng phía

-Hs nhận xét bài làm củabạn

GV giới thiệu : tiên đề Ơclit và tính chất của 2

đường thẳng song song đều là những khẳng

định dúng Nhưng tiên đề Ơclit được thừa

nhận qua hình vẽ , qua kinh nghiệm thực

tế Còn tính chất của 2 đường thẳng song song

được suy ra từ những khẳng định đúng và nó

được coi là đúng gọi là định lí

Họat động 2 ( 18 ph ) định lí

Cho hs đọc định lí tr 99 sgk

GV yêu cầu hs làm ?1 sgk

Em nào có thể lấy vd về các định lí mà ta đã

HS : Phát biểu tiên đề Ơclit

HS2 Phát biểu tính chất 2 đường thẳng song song SGK tr 93 Vẽ hình

HS : Định lí là 1 khẳng định được ruy ra từ 1 khẳng định đúng , không phải bằng đo đạc trực tiếp , hoặc hình vẽ hoặc trực giác-HS phát biểu 3 định lí của bài Từ vuông góc đến song song

Trang 24

-GV nhắc lại định lí “ 2 góc đối đỉnh thì bằng

nhau ” Yêu cầu hs lên bảng vẽ hình

-Theo em ở định lí trên điều cho biết trước là

gì ?  đó là Giả thiết Còn điều cần chứng

minh là gì ?  đó là kết luận

Vậy 1 định lí gồm mấy phần , đó là những

phần nào

-GV : mỗi định lí đều có thể viết được dưới

dạng :

“ Nếu Thì ” Cho VD

-GV nhấn mạnh thường thì cụm từ nằm ở

khỏang giữa chữ nếu và thì là phần giả thiết

còn cụm từ còn lại nằm sau chữ thì là phần

kết luận

GV Hướng dẫn hs viết tóm tắt như sau

GV yêu cầu hs làm ? 2 tr100 sgk

Gọi 1 hs đứng tại chỗ trả lời câu a

Gọi 2 hs lên bảng a\ làm câu a , 1 hs vẽ hình ,

1 hs ghi GT,KL

Họat động 3 (12 ph ) chứng minh định lí

Gv trở lại hình vẽ 2 góc đối đỉnh thì bằng

nhau

Hỏi : Để Kluận được Ô 1  Ô2 ta cần dựa vào

điều gì để suy luận

-Quá trình suy luận dựa vào khẳng định tính

chất của 2 góc kề bù để suy ra kết luận được

gọi là chứng minh định lí

-Muốn chứng minh 1 định lí tra phải làm như

thế nào ?

Họat động 4 ( 6 ph ) củng cố

Định lí là gì ? gồm mấy phần ?

a Nếu 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng

HS : Hai góc đối đỉnh Ô1 và Ô2 ( GT) Thì bằng nhau Ô1  Ô2 ( KL)

HS : Gồm 2 phần GT và KL

GT : Những đièu cho biết trước

KL : Những điều cần suy ra

HS : Nếu 2 góc đối đỉnh thì bằng nhau

GT Ô1 đối đỉnh Ô2

KL Ô1  Ô 2

Hs tra ûlời tại chỗ

GT : Hai đường thẳng phân biệt song song vớiđường thẳng thứ ba

KL chúng song song với nhau

GT d1 // d ; d2//d

KL d1// d2

Ta có Ô1  1800 – Ô3 ( Ô1 kề bù Ô3)

Ô2  1800 – Ô 3 (Ô2 kề bù Ô3)

 Ô1  Ô2

Vẽ hình minh họa định lí-Dựa vào GT dùng các khẳng định nào có liên quan đêùn GT để suy ra các kết luận

HS trả lời câu hỏi

a là 1 định lí

b Không là 1 định lí mà là 1 tính chất tyhừa nhận đúng

Trang 25

không có điểm chung thì 2 góc trong cùng

phía bù nhau

b Hai đường thẳng song song là 2 đường

thẳng không có điểm chung

c Trong 3 điểm thẳng hàng , có 1 điểm nằm

giữa 2 điểm còn lại

c Không là 1 định lí mà là 1 tính chất thừa nhận đúng

Họat động 5 Hướng dẫn bài tập về nhà

- Học thuộc định lí là gì ? Định lí gồm có bao nhiêu phần ? chứng minh định lí ta làm như thế nào ?

- BTVN : 50 , 51 ,52 tr 101 , 102 sgk bài 41 , 42 sbt tr 81

Rút kinh ngiệm sau khi dạy:

LUYỆN TẬPI/ Mục tiêu :

- Học sinh biết minh hoạ một định lý trên hình vẽ và biết ghi giả thiết, kết luận của mộtđịnh lý bằng cách dùng ký hiệu

Trang 26

- Bước dầu biết chứng minh định lý.

II/ Phương tiện dạy học :

- GV: SGK, êke, thước thẳng, bảng phụ.

- HS: SGK, thước thẳng, êke, thuộc bài.

III/ Tiến trình tiết dạy :

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Nêu khái niệm định lý?

Phát biểu tính chất ba đt song

song ?Vẽ hình, viết GT-KL ?

Thế nào là chứng minh định lý?

Hoạt động 2:

Giới thiệu bài luyện tập:

Bài 1(Bài 52)

Gv nêu đề bài

Yêu cầu Hs phát biểu định lý về

hai góc đối đỉnh?

Vẽ hình, ghi giả thiết, kết luận?

Gv kiểm tra cách ghi Gt-Kl của

Hs

Nhắc lại cách chứng minh định

lý?

Gv hướng dẫn Hs bước đầu làm

quen với chứng minh thông qua

cách trả lời hệ thống câu hỏi

dẫn dắt trong bài tập

Câu 1?

Câu 2?

Câu 3?

Kết luận?

Tương tự Hs chứng minh câu b?

Gv kiểm tra bài giải

Bài 2:

Gv nêu đề bài

Yêu cầu Hs đọc đề, vẽ hình và

ghi giả thiết, kết luận?

Theo đề bài hai đt xx’ và yy’

cắt nhau tại đâu? Ghi vào Gt

Hs nêu khái niệm định lý

Phát biểu tính chất

a b

c

GT a // c ; b // c

KL a // bHai góc đối đỉnh thì bằng nhau

Hs vẽ hình và ghi GT-Kl

Chứng minh định lý là dùng lập luận để suy từ giả thiết ra kết luận

Vì hai góc O1 và O2 là hai góc kề bù

Tương tự hai góc O3 và O2

cũng là hai góc kề bù

=>Do tổng của hai góc O1 và

O2 bằng tổng của hai góc O2

và O3.Vậy O1 = O3

Học sinh trình bày câu b

Đọc đề

Vẽ hình

Ghi giả thiết, kết luận:

Hai đt xx’ và yy’ cắt nhau tại

O => xx’ cắt yy’ tại O

Bài 1: chứng minh định lý

”Hai góc đối đỉnh thì bằngnhau”

O2

1 3 4

GT O1 và O2 đối đỉnh

4/ O1 = O3

b/ O 2 = O 4

Ta có: O1+O2 =180(kề bù) O1+O4 =180(kềbù) => O2 + O1 = O1+ O4

=> O2 = O4

Bài 2:

y

x O x’

Trang 27

Nêu câu 1 và giải thích tại sao?

Nêu câu 2 và giải thích?

Nêu câu 3 và giải thích?

Nêu câu 4 và giải thích?

Tươing tự cho các câu còn lại

Yêu cầu Hs trình bày gọn lại bài

x’Oy = 1v;  y’Ox’ = 1v;

yOx’ = 1v

Gợi ý chứng minh bằng cách điền vào ô trống

Hai góc xOy và x’Oy kề bù

Vì xOy theo gt có số đo là 2v và theo đẳng thức trên

y’

GT xx’ cắt yy’ tại O  xOy = 1v

KL xOy’ = 1v ; y’Ox’=1v yOx’ = 1v

CM:

Ta có:

xOy +x’Oy = 180 (kề bù) 90 + x’Oy = 180 (gt) => x’Oy = 180 - 90

=> x’Oy = 90Lại có:

xOy = x’Oy’ (đối đỉnh)

=> xOy = x’Oy’ = 90 x’Oy = xOy’ (đối đỉnh)

=> x’Oy = xOy’ = 90

IV/ BTVN : Học thuộc khái niệm định lý, giải các bài tập 39; 40; 42 /SBT.

Hướng dẫn bài 42:

DI : Phân giác của MDN E

Gt KDE đối đỉnh với MDI K D M

Kl EDK = IDN I

N

ÔN TẬP CHƯƠNG I (tiết 1)I/ Mục tiêu:

- Hệ thống lại kiến thức về hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song

- Tổng kết lý thuyết chương I dưới dạng câu hỏi và hình vẽ

II/ Phương tiện dạy học:

- GV: SGK, thước thẳng, thước đo góc,êke, bảng phụ có ghi nội dung câu hỏi ôn tập.

- HS: SGK, dụng cụ học tập.

III/ Tiến trình tiết dạy:

Trang 28

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

Sửa bài tập về nhà

Hoạt động 2:

Giới thiệu bài ôn tập:

A/ Lý thuyết:

Gv ôn tập lý thuyết dưới dạng

nêu hình vẽ và đặt câu hỏi

Gv treo bảng phụ có hình vẽ

của hai góc đồi đỉnh và đặt câu

Tính chất của hai góc đối đỉnh?

Treo bảng phụ có vẽ hình hai đt

Gv vẽ một đoạn thẳng lên bảng,

yêu cầu Hs lên xác định trung

trực của đoạn thẳng đó?

Để xác định trung trực của một

đoạn thẳng ta làm ntn?

Kiểm tra cách vẽ và cách dùng

ký hiệu để biểu thị trung trực

Nêu định nghĩa?

Gv treo hình vẽ

Hình vẽ trên nêu lên kiến thức

gì?

Hãy phát biểu dấu hiệu nhận

biết hai đt song song?

Nêu cách vẽ đt đi qua một điểm

và song song với một đt cho

trước?

Có bao nhiêu đt đi qua điểm M

Hs lên bảng sửa bài tập vềnhà

Hình vẽ trên nêu lên kiến thứcvề hai góc đối đỉnh

Hs phát biểu định nghĩa

Hai góc đối đỉnh thì bằngnhau

Hình vẽ trên nêulên kiến thứcvề hai đt vuông góc

Phát biểu định nghĩa

Một vài Hs nhắc lại địnhnghĩa

Lên bảng ghi ký hiệu

Một Hs lên bảng vẽ

Để xác định trung trực củamột đoạn thẳng ta xác địnhtrung điểm của đoạn thẳng đó

Qua trung điểm vừa xác định,dựng đt vuông góc với đoạnthẳng đã cho

Hs phát biểu định nghĩa

Hình vẽ nêu lên kiến thức vềdấu hiệu nhận biết hai đt songsong

Hs phát biểu dấu hiệu

Vẽ hình ghi câu hỏi và câu trảlời vào vở

Hs nêu cách vẽ

Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

2/ Nêu định nghĩa hai đt vuông góc?

Hai đt vuông góc là hai đt cắtnhau và trong các góc tạo thànhcó một góc vuông

4/ Nêu dấu hiệu nhận biết hai đt song song?

Nếu một đt cắt hai đt và trong các góc tạo thành có một cặp góc sole trong bằng nhau hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau thì hai đt đó song song với nhau

4/ Nêu dấu hiệu nhận biết hai đt song song?

Nếu một đt cắt hai đt và trong các góc tạo thành có một cặp góc sole trong bằng nhau hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau thì hai đt đó song song với nhau

5/ Nêu Tiên đề Euclitde về hai đt song song ?

Qua một điểm nằm ngoài một đtchỉ có một đt song song với đtđó

Trang 29

cho trước và song song với đt a

cho trước?

Dựa vào đâu? Phát biểu?

Nêu tính chất của hai đt song

song?

Treo hình vẽ mô tả hai đt cùng

vuông góc với đt thứ ba

Hình vẽ nêu lên kiến thức gì?

Yêu cầu Hs phát biểu định lý?

Dùng ký hiệu để diễn tả định lý

Treo hình vẽ tiếp theo

Hình vẽ nói lên điều gì?

Hãy phát biểu định lý đó?

Dùng ký hiệu thể hiện định lý?

Hoạt động 3: Củng cố:

Nhắc lại yêu cầu của chương I

Nêu một số câu hỏi trắc

nghiệm, yêu cầu Hs giải

Có một và chỉ một đt đi qua Mvà song song với đt a

Dựa vào tiên đề Euclitde

Hs phát biểu tiên đề

Hs phát biểu tính chất

Ghi câu hỏi và câu trả lời vàovở

Hình vẽ nêu lên định lý hai đtcùng vuông góc với đt thứ ba

Hs phát biểu định lý

Hs phát biểu định lý

7/ Nêu định lý về hai đt phân biệt cùng vuông góc với đt thứ ba?

Hai đt phân biệt cùng vuông gócvới đt thứ ba thì song song vớinhau

8/ Nêu định lý về hai đt cùng song song với đt thứ ba ?

Hai đt phân biệt cùng song songvới đt thứ ba thì song song vớinhau

9/ Nêu định lý về một đt vuông góc với một trong hai đt song song?

Đường thẳng vuông góc với một trong hai đt song song thì cũng vuông góc với đt còn lại

IV/BTVN: Học thuộc lý thuyết và giải bài tập 45; 48/SBT.

Rút kinh nghiệm:……….

……….

……….

Trang 30

TUẦN : 8 Ngày soạn: 20/ 10/

ÔN TẬP CHƯƠNG I (tiết 2)I/ Mục tiêu:

 Tiếp tục củng cố kiến thức về đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song

 Sử dụng thành thạo các dụng cụ để vẽ hình

 Bước đầu tập suy luận, vận dụng tính chất của các đường thẳng vuông góc, đường thẳngsong song để tính toán hoặc chứng minh

II/ Phương tiện dạy học:

GV: SGK, thước thẳng, êke, thước đo góc, compa.

HS: SGK, dụng cụ học tập, thuộc các câu hỏi ôn tập.

III/Tiến trình tiết dạy:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Nêu định lý về đt vuông góc

với một trong hai đt song

song? Vẽ hình và ghi giả thiết,

Yêu cầu Hs nhìn hình vẽ, nêu

tên năm cặp đt vuông góc?

Gv kiểm tra kết quả

Nêu tên bốn cặp đt song song?

Bài 2:

Gv nêu đề bài

Yêu cầu một Hs dùng êke

dựng đt qua M vuông góc với

đt d?

Hs khác dựng đt qua N vuông

Phát biểu định lý c a

d4 và d5; d4 và d7; d5 và d7;

Trang 31

góc với đt e?

Có nhận xét gì về hai đt vừa

dựng?

Bài 3:

Gv nêu đề bài

Nhắc lại định nghĩa trung trực

của một đoạn thẳng?

Để vẽ trung trực của một đoạn

thẳng, ta vẽ ntn?

Gọi một Hs lên bảng dựng?

Gv lưu ý phải ghi ký hiệu vào

hình vẽ

Bài 4:

Gv nêu đề bài

Treo hình vẽ 39 lên bảng

Yêu cầu Hs vẽ hình 39 vào

vở.Nêu cách vẽ để có hình

chính xác?

Gv hướng dẫn Hs vẽ đt qua O

song song với đt a

=> Góc O là tổng của hai góc

Tính số đo góc O ?

Gọi Hs lên bảng trình bày lại

bài giải?

Bài 5:

Gv treo hình 41 lên bảng

Yêu cầu Hs vẽ vào vở

Tóm tắt đề bài dưới dạng giả

thiết, kết luận?

vuông góc với đt d

Hai đt vừa dựng song song với nhau vì cùng vuông góc với d

Trung trực của một đoạn thẳng là đt đi qua trung điểm và vuông góc với đoạn thẳng đó

Để vẽ trung trực của một đoạnthẳng, ta làm như sau:

+ Xác định trung điểm của đoạn thẳng đó

+ Qua trung điểm vẽ đt vuông góc với đoạn thẳng đã cho

Một Hs lên bảng dựng

Hs vẽ hình vào vở

Để có hình vẽ chính xác, trướctiên vẽ a // b

Trên a lấy điểm A, trên b lấy điểm B

Qua A vẽ tia Ax: aAx =38

Qua B vẽ tia By: bBy = 132

Giao điểm của tia Ax và By chính là điểm O

O = O1 +O2

O1= A1 vì a//b và là hai góc sole trong

Bài 4: ( bài 57)

a O

b

Qua O kẻ đt d // a

Ta có : A1 = O1 (sole trong)Mà A1 = 38 => O1 = 38

B2+ O2 = 180 (trong cùng phía)

Trang 32

Nhìn hình vẽ xét xem góc E1

và góc C nằm ở vị trí nào ?

Suy ra tính góc E1 ntn?

Gv hướng dẫn Hs cách ghi bài

giải câu a

Tương tự xét xem có thể tính

số đo của G2 ntn?

Gv kiểm tra cách trình bày

Tính số đo của G3 ntn?

Tính số đo của D4?

Còn có cách tính khác ?

Để tính số đo của A5 ta cần

biết số đo của góc nào?

Số đo của ACD được tính

ntn?

Hs suy nghĩ và nêu cách tính

số đo của  B6 ?

Còn có cách tính khác không?

Hoạt động 3: Củng cố:

Nhắc lại cách giải cài tập trên

Một Hs lên bảng ghi câu b

G2 và G3 là hai góc kề bù

Tổng số đo góc của hai góc kềbù là 180

G3 = 180 - G2

Hs nêu cách tính D4 dựa vàohai góc đối đỉnh

D4 + G3 = 180 ( kề bù)Để tính số đo của A5 ta cầnbiêt số đo của ACD

a/ Số đo của E 1 ?

Ta có: d’ // d’’ (gt) => C = E1 ( soletrong) mà C = 60 => E1 = 60

b/ Số đo của G 2 ?

Ta có: d // d’’(gt)

=> D = G2 ( đồng vị)mà D = 110 => G2 = 110

c/ Số đo của G 3 ?

e/ Số đo của A 5 ?

Ta có: ACD = C (đối đỉnh) => ACD = C= 60

IV/ BTVN : Học thuộc phần lý thuyết, xem lại cách giải các bài tập trên

Giải bài tập 58 ; 60;49/83

Trang 33

II/ Phương tiện dạy học:

GV: đề kiểm tra.

HS: Nắm được nội dung chương I

III/ Tiến trình tiết dạy:

Đề bài

Câu1: Hãy đánh dấu “X” vào các ô đúng - sai:

01 Nếu 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng song song thì 2 góc so le trong

bằng nhau

02 Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba

thì chúng song song với nhau

03 Qua một điểm ở ngoài đường thẳng ta có thể kẻ được vô số đường thẳng

song song với đường thẳng đó

04 Có một và chỉ một đường thẳng a’ đi qua điểm O và vuông góc với

đường thẳng a cho trước

05 Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh

06 Nếu d  d’ và d  d’’ thì d’// d’’

Câu 2: Cho đoạn thẳng AB = 40 cm, I là trung điểm của AB,

Hãy vẽ đường trung trực d của đoạn thẳng AB

Câu 3: a) Hãy phát biểu định lý được diễn tả bằng hình vẽ sau: c

Trang 34

Câu 4: Hãy điền vào chỗ trống (….), trong phần chứng minh định lý:

“Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.”

O2 + O4 = O3 + O4

Vậy (Đây là điều cần phải chứng minh)

(Tương tự học sinh tự trình bày phần chứng minh cặp góc đối đỉnh còn lại ).

Đáp án và biểu điểm:

 Câu 1: Ý 1, 2, 4, 6 (đúng) ý 3, 5 (sai) mỗi ý đánh dấu đúng vị trí được 0.5 đ

 Câu 2: Vẽ đúng ký hiệu đầy đủ 2 đ

 Câu 3: Phát biểu được đúng tính chất 1 được 1 đ, ghi GT – Kl 1 đ

 Câu 4:Điền đúng các chỗ (….) được 2 đ, Tự cm cặp góc còn lại được 1 đ

RÚT KINH NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

Trang 37

Tuần: 9 Ngày soạn: 27/ 10/

Chương II: TAM GIÁC.

Bài 1: TỔNG BA GÓC CỦA MỘT TAM GIÁC.

I/ Mục tiêu:

- Học sinh nắm được định lý về tổng ba góc trong một tam giác

- Biết vận dụng định lý để tính số đo góc của một tam giác

- Phát huy trí lực của học sinh

II/ Phương tiện dạy học:

- GV: SGK, thước thẳng, bảng con, một mảnh bài hình tam giác, kéo.

- HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc, mảnh bìa hình tam giác, kéo.

III/ Tiến trình tiết dạy:

Hoạt động 1: Thực hành đo

góc của một tam giác.

Gv yêu cầu Hs vẽ một tam

giác bất kỳ trên giấy nháp,

sau đó dùng thước đo góc đo

số đo của ba góc

Tính tổng số đo ba góc và nêu

nhận xét?

Gv yêu cầu Hs cắt tấm bìa

hình tam giác của mình theo

ba góc, đặt góc B và C kề với

góc A, và nêu nhận xét?

Hoạt động 2:

I/ Tổng ba góc của một tam

giác:

Qua các dự đoán trên, ta có

nhận xét tổng ba góc của một

tam giác bằng 180

Bằng những kiến thức đã học

ta có thể chứng minh điều đó

không?

Gv nêu định lý

Trở lại hình vừa ghép trên, ta

thấy A2 = C ở vị trí nào?

Suy ra tia Ay ntn với BC ?

Tương tự tia Ax ntn với BC?

Hs vẽ tam giác ABC

Hs đo các góc của  ABC

Một Hs lên bảng đo Cộng số

đo ba góc vừa tìm được

Nhận xét: tổng ba góc đó bằng 180

x A y

Hs thực hiện theo yêu cầu của

Gv và nhận xét ba góc A, B,C có tổng là 180

A2 = C ở vị trí sole trong

Trang 38

Vậy đường thẳng xy ntn với

Gv treo bảng phụ có hình vẽ

các tam giác

Yêu cầu Hs vận dụng định lý

về tổng ba góc trong tam giác

để tính số đo các góc chưa

biết trong các tam giác trên?

Tương tự Gv gọi Hs lên bảng

tính số đo các góc còn lại

trong các tam giác khác

Bài tập 2:

Gv nêu đề bài

Yêu cầu Hs đọc đề,vẽ hình,

ghi giả thiết kết luận

Để tính số đo của ADC, cần

biết số đo của hai góc nào

trong tam giác ABD?

Tính số đo của A1 ntn? Vì

Vì xy // BC nên:

B = A1 sole trong

C = A2 cũng do sole trong

A + A1+A2 = A +A1 + A2 = 180

Hs lên bảng ghi bài giải

Hs tính và nêu kết quả

Cần biết số đo của B và A1

Số đo của A1= ½ A vì AD là tia phân giác của A

GT  ABC

KL A + B +C = 180Qua A kẻ đường thẳng xysong song với BC

Ta có: B = A1 (sole trong)

C = A2 (sole trong) => A + A1+ A2 = 180hay A +B + C = 180

Bài tập áp dụng:

Vì D1 và D2 kề bù nên: D1 + D2 = 180

80 + D2 = 180

=> D2 = 180 - 80 D2 = 100

Bài 2:

Ta có: A +B +C = 180 => A + 80 + 30 =180 nên: A = 70

Vì AD là phân giác của A nên : A1 = ½ A

A1 = ½ 70 = 35

Xét ABD có:

A1 +B + ADB = 180 35+80 + ADB = 180 => ADB = 65

IV/ BTVN : Học thuộc bài và làm các bài tập 4; 5/ 108.

Hướng dẫn: giải tương tự các bài tập áp dụng

Rút kinh nghiệm:……….

……….

Trang 39

Tiết : 18 Ngày soạn: 01/ 11/

- Biết vận dụng các định lý để tìm số đo góc của một tam giác

- Rèn luyện tính cẩn thận khi vẽ hình

II/ Phương tiện dạy học:

- GV: SGK, thước thẳng, êke, thước đo góc, bảng phụ.

- HS: Thước thẳng, thước đo góc.

III/ Tiến trình tiết dạy:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Nêu định lý về tổng ba góc của

một tam giác?

Tính số đo góc C của tam giác

ABC biết B = 45, A = 85?

Tam giác ABC trên có ba góc

đều nhọn gọi là tam giác nhọn

Hoạt động 2:

Giới thiệu bài mới:

Tính số đo góc A của ABC,

Gv giới thiệu thế nào là cạnh

huyền, cạnh góc vuông trong

tam giác vuông

Cho MNP có M = 1v

a/ Cho biết cạnh nào là cạnh

huyền, cạnh nào là cạnh góc

B C

 ABC có A = 1v

BC : cạnh huyền

Trang 40

Hai góc có tổng số đo góc là

90 gọi là hai góc gì?

Như vậy, hãy nêu tính chất của

hai góc nhọn trong tam giác

vuông?

Hoạt động 4:

III/ Góc ngoài của tam giác :

Yêu cầu Hs vẽ  ABC, vẽ tia

đối của tia CB, ACx gọi là góc

ngoài của tam giác  ABC tại

đỉnh C Vậy thế nào là góc

ngoài của tam giác?

Vẽ góc ngoài tại đỉnh A của

 ABC?

Làm bài tập ?4

Qua bài tập trên hãy nêu tính

chất về góc ngoài của tam

giác?

So sánh: A và ACx?

Hoạt động : Củng cố

Nhắc lại các định lý đã học

trong bài

Làm bài tập áp dụng

Bài 1 hình 51

Yêu cầu Hs vẽ hình 51 vào vở

Góc D2 là góc ngoài của tam

giác nào?

Từ đó nêu cách tính góc D2 ?

Tính số đo của C ?

Mà M = 90 nên:

N +P = 90

Hai góc có tổng số đo là 90

gọi là hai góc phụ nhau

Hai góc nhọn trong tam giácvuông phụ nhau

Góc ngoài của tam giác là góckề bù với một góc trong củatam giác đó

 ABC có A +B+C = 2v

=> A + B = 180 - C

Vì ACx là góc ngoài của

ABC nên: ACx = 180-C

=> A +B = ACx

Hs phát biểu tính chất thànhlời

A < ACx vì :ACx = A + B

A

1 2

1 2

B C D

D2 là góc ngoài của ABD tạiđỉnh D

Hs tính số đo của D2 theonhóm

Trình bày bài giải

AB, AC : cạnh góc vuông

A

B C xACx gọi là góc ngoài tại đỉnh

C của  ABC

2/ Định lý:

Mỗi góc ngoài của một tamgiác bằng tổng của hai góctrong không kề với nó

Nhận xét:

Góc ngoài của tam giác lớnhơn mỗi góc trong không kềvới nó

Bài tập áp dụng:

Bài 1(hình 51)

Ta có : D2 = A1 + B D2 = 40 + 70 = 110

Xét ADC có:

 A2 + D2 +C = 180

40 + 110 + C = 180

=> C = 30

IV/ BTVN : Học thuộc bài và giải bài tập 3/108.3;4/ SBT.

Hướng dẫn bài tập 4 SBT : Do IK // EF => K + F = 2v => F

E1 + E2 = 2v (kề bù) => E2

Rút kinh nghiệm:……….

……….

Ngày đăng: 23/06/2013, 01:26

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ trên nêu lên kiến thức - Hinh 7 hoc ki 1
Hình v ẽ trên nêu lên kiến thức (Trang 28)
Hình vẽ mô tả định lý nào? - Hinh 7 hoc ki 1
Hình v ẽ mô tả định lý nào? (Trang 29)
Hình veõ. - Hinh 7 hoc ki 1
Hình ve õ (Trang 31)
Hình tam giác của mình theo - Hinh 7 hoc ki 1
Hình tam giác của mình theo (Trang 37)
Hình vẽ cho thấy mặt cắt  ngang của một con đê. Tính  góc tạo bởi mặt nghiêng của  đê và mặt đất, biết khi dùng  thước chữ T để đo ABC ta  được số đo góc đó là 32. - Hinh 7 hoc ki 1
Hình v ẽ cho thấy mặt cắt ngang của một con đê. Tính góc tạo bởi mặt nghiêng của đê và mặt đất, biết khi dùng thước chữ T để đo ABC ta được số đo góc đó là 32 (Trang 43)
Bảng phụ. - Hinh 7 hoc ki 1
Bảng ph ụ (Trang 51)
Hình   105;   106;   107;   108   leân - Hinh 7 hoc ki 1
nh 105; 106; 107; 108 leân (Trang 79)
Hình và ghi giả thiết, kết luận - Hinh 7 hoc ki 1
Hình v à ghi giả thiết, kết luận (Trang 88)
Hình 124: x = 6 Hình 125 : x =  2 . - Hinh 7 hoc ki 1
Hình 124 x = 6 Hình 125 : x = 2 (Trang 90)
Hình BT 5 - Hinh 7 hoc ki 1
nh BT 5 (Trang 111)
Hình chiếu của đường xiên. - Hinh 7 hoc ki 1
Hình chi ếu của đường xiên (Trang 113)
Hình chiếu của đường xiên. - Hinh 7 hoc ki 1
Hình chi ếu của đường xiên (Trang 113)
Hình ghi gt kl - Hinh 7 hoc ki 1
Hình ghi gt kl (Trang 127)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w