Giải thích được thế nào là 2 đường thẳng vuông góc với nhau.Biết vẽ đường thẳng đi qua 1 điểm cho trước và vuông góc 1 đường thẳng cho trước.Biết vẽ đường trung trực của đoạn thẳng.. - C
Trang 1Tiết 1 Chương I ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
§1 HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH
Ngày soạn: 05.09.2016Ngày giảng: 7-8.9.2016
I Mục tiêu:
*Kiến thức : + HS giải thích được thế nào là hai góc đối đỉnh.
+ Nêu được tính chất : Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
*Kỹ năng : + HS vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước.
+ Nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình
*Thái độ : + Bước đầu tập suy luận.
II- Chuẩn bị :
- GV : com pa, thước, 2 tranh vẽ hình 1 ( sgk ) Hình 5 (sgk) bảng phụ
- HS : Thước, com pa, bảng nhóm
III Phương pháp:
-Phát triển tư duy suy luận cho HS
-Đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp (1’)
2.Kiểm tra bài cũ (thông qua)
3.Bài mới
Hoạt động 1: Thế nào là hai góc đối đỉnh.(15’)
GV cho HS vẽ hai đường thẳng
xy và x’y’ cắt nhau tại O GV
viết kí hiệu góc và giới thiệu O)
-HS giải thích như địnhnghĩa
2.a) Hai góc có mỗicạnh của góc này là tiađối của một cạnh củagóc kia được gọi là haigóc đối đỉnh
b) Hai đường thẳng cắtnhau tạo thành hai cặpgóc đối đỉnh
I) Thế nào là hai góc đối đỉnh:
Hai góc đối đỉnh là hai góc
mà mỗi cạnh của góc này làtia đối của một cạnh củagóc kia
Hình 1
Trang 2đỉnh vì cạnh Ox là tia đối của
cạnh Ox’ và cạnh Oy là tia đối
của cạnh Oy’
GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời
Hoạt đông 2: Tính chất của hai góc đối đỉnh. 15 phút
GV yêu cầu HS làn ?3: xem
HS: chưa chắc đã đối đỉnh
II) Tính chất của hai góc đối đỉnh:
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
b) Các cặp góc khôngđối đỉnh: hình 1.a, c, e
Vì mỗi cạnh của gócnày không là tia đốicủa một cạnh của góckia
4 Hướng dẫn về nhà: (3 phút)
-Học bài, làm 3, 4 SGK/82;
-Chuẩn bị bài luyện tập
V Rút kinh nghiệm:
Trang 3Tiết 2 LUYỆN TẬP Ngày soạn: 05.09.2016Ngày giảng: 7-8.9.2016
I Mục tiêu:
*Kiến thức: +HS nắm chắc được định nghĩa hai góc đối đỉnh, tính chất: hai góc đối đỉnh
thì bằng nhau
+Nhận biết được các góc đối đỉnh trong một hình
*Kỹ năng: +Vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước.
+Nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình Bước đầu tập suy luận và biết cách trình bày một bài tập
*Thái độ: + Say mê cẩn thận.
II- Chuẩn bị :
- GV : com pa, thước, 2 tranh vẽ hình 1 ( sgk ) Hình 5 (sgk) bảng phụ
- HS : Thước, com pa, bảng nhóm
III: Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:(5’)
-Thế nào là hai góc đối đỉnh? Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh?
Vẽ hai đường thẳng cắt nhau sao
cho trong các góc tạo thành có
một góc 470 tính số đo các góc
Vì và kề bù nên:
Trang 4- GV gọi HS đọc đề.
- GV gọi HS nêu cách vẽ và lên
bảng trình bày
- GV gọi HS nhắc lại các nội
dung như ở bài 5
a) Tính
Vì xx’ cắt yy’ tại O
=> Tia Ox đối với tia Ox’
Tia Oy đối với tia Oy’
Vì và
đối đỉnh nên =
=> = 1330
Bài 9 SGK/83:
Vẽ góc vuông xAy Vẽ góc x’Ay’
đối đỉnh với góc xAy Hãy viết
tên hai góc vuông không đối
đỉnh.
- GV gọi HS đọc đề
- GV gọi HS nhắc lại thế nào là
góc vuông, thế nào là hai góc đối
đỉnh, hai góc như thế nào thì
Đề bài: Cho = 700, Om là tia
phân giác của góc ấy
là hai góc kề bù
=> = 1800 –
=> = 1100Om: tia phân giác
Trang 5= = 700 (đđ)
=> = 1250 > 900
=> là góc tù
=> =
2
1
= 350
Ta có: = +
=> = 1450
4 Hướng dẫn về nhà:(2’)
- Ôn lại lí thuyết, hoàn tất các bài vào tập
- Chuẩn bị bài 2: Hai đường thẳng vuông góc
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 6
Tiết 3 §2 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC Ngày soạn: 12.09.2016
Ngày giảng: 14-15.9.2016
I Mục tiêu
Qua bài này , HS :
- Giải thích được thế nào là 2 đường thẳng vuông góc nhau
- Công nhận tính chất : có duy nhất 1 đường thẳng b đi qua A và vuông góc đường thẳng a
- Hiểu thế nào là đường trung trực của 1 đoạn thẳng
- Biết vẽ đường thẳng đi qua 1 điểm cho trước và vuông góc với 1 đường thẳng cho trước
- Biết vẽ đường trung trực của 1 đoạn thẳng
- Bước đầu tập suy luận
II Chuẩn bị :SGK, êke , giấy rời.
III Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp (1p)
2 Kiểm tra bài cũ (5p)
Gọi 1 HS lên bảng trả lời : +Thế nào là 2 góc đối đỉnh? , Tính chất 2 góc đối đỉnh
+ Vẽ góc đối đỉnh của góc 900
3 Bài giảng
Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Thế nào là hai đường thẳng vuông góc (10 phút)
yy’ cắt nhau tại O , góc xOy
= 900 Giải thích tại sao các
góc đều vuông ? (dựa vào
1 Thế nào là hai đường thẳng vuông góc ?
- Ta nói 2 đường thẳngxx’ và yy’ vuông gócnhau
- Ta kí hiệu như sau :
Trang 7Nêu cách diễn đạt như SGK
Với mỗi điểm O thì có mấy
đường thẳng đi qua O và
Tính chất (sgk)
Bài tập :
1 Điền vào chỗtrống :
- Hai đường thẳng vuônggóc với nhau là 2 đườngthẳng …
- Cho đường thẳng a vàđiểm M , có một và chỉmột đường thẳng b điqua M và …
3 Đường trung trực của đoạn thẳng (10’)
V ẽ đoạn thẳng AB, trung
điểm I của nó; vẽ đường
thẳng d đi qua I và vuông
góc AB?
Gọi 2 HS lên vẽ
Ta nói d là đường trung trực
của đoạn thẳng AB
Vậy thế nào là đường trung
trực của đoạn thẳng AB?
Định nghĩa (sgk)
Chú ý 2 điều kiện : đi qua
trung điểm và vuông góc
Quan sát hình 5,6 và vẽtheo
Chỉ có duy nhất 1 đườngthẳng đi qua O và vuônggóc a
+ Vẽ CD = 3cm+ Xác định I trên CD saocho CI =1,5cm
+Qua I vẽ d vuông gócCD
Trang 84 Hướng dẫn về nhà: (2 phút)
- Học bài, làm bài tập trong sgk
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 9Giải thích được thế nào là 2 đường thẳng vuông góc với nhau.
Biết vẽ đường thẳng đi qua 1 điểm cho trước và vuông góc 1 đường thẳng cho trước.Biết vẽ đường trung trực của đoạn thẳng
Sử dụng thành thạo thước , êke
Bước đầu tập suy luận
II Chuẩn bị
SGK, thước thẳng , êke, giấy rời, bảng phụ
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp(1p)
2 Kiểm tra bài cũ (10p) Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra:
- Thế nào là 2 đường thẳng vuông góc , vẽ hình
- Thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng, vẽ đường trung trực của AB = 4cm?
Bd1
d2
xy
450
Trang 10và d2?
b) A,B,C không thẳng hàng
d1 và d2 song song khi A,B,C thẳng hàng, cắt nhau khi A,B,C không thẳng hàng
4 Hướng dẫn về nhà: (2 phút)
- Học bài, làm bài tập trong sgk
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 11
Tiết 5
§3 CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG
THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG
Ngày soạn: 19.09.2016Ngày giảng: 21-22.9.2016
+Hai góc trong cùng phía bù nhau
*Kỹ năng: Nhận biết cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị, cặp góc trong cùng phía
*Thái độ: Bước đầu tập suy luận, cẩn thận khi vẽ hình.
II Phương pháp:
- Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính chủ động của HS
- Phát triển tư duy suy luận cho HS
III: Tiến trình dạy học:
1 Ổn định: Kiểm tra nề nếp, vệ sinh, sĩ số (1 phút).
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình giảng bài.
3 Bài mới:
Hoạt động của Giáo
và ; và ; và
; và
I) Góc so le trong Góc đồng vị:
- và ; và đượcgọi là hai góc so le trong
- và ; và ; và
; và được gọi làhai góc đồng vị
Trang 12=> + = 1800
=> = 1350
=> = = 1350b) Tính , :-Vì đối đỉnh ; đối đỉnh
=> = 450; = = 450c) Bốn cặp góc đồng vị và số đo: = =450; = =1350;
= =1350; = =450
II) Tính chất:
Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a và b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau thì:
a) Hai góc so le trong còn lại bằng nhau
b) Hai góc đồng vị bằng nhau
Trang 13- Học bài, làm bài 22 SGK; 18, 19, 20 SBT/76, 77
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Tiết 6 §4 HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG Ngày soạn: 19.09.2016Ngày giảng: 21-22.9.2016
I Mục tiêu:
*Kiến thức ::
- Ôn lại thế nào là hai đường thẳng song song (lớp 6)
- Công nhận dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song: “Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng a, b sao cho có một cặp góc so le trong bằng nhau thì a // b”
*Kỹ năng :
- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước và song
song với đường thẳng ấy
- Sử dụng thành thạo êke và thước thẳng hoặc chỉ riêng êke để vẽ hai đường thẳng song song
*Thái độ: Bước đầu tập suy luận, cẩn thận khi vẽ hình.
II Phương pháp:
- Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính sáng tạo, chủ động của HS
- Đàm thoại, hỏi đáp, hoạt động nhóm
III: Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.(12 phút)
GV cho HS nhắc lại kiến thức hai
đường thẳng song song ở lớp 6
GV cho HS quan sát hình vẽ của
hai bạn ở phần kiểm tra bài cũ Có
hai đường thẳng nào song song với
nhau không?
Vậy: Ta có c cắt a và b và trong các
góc tạo thành có một cặp góc sole
trong bằng nhau hoặc một cặp góc
đồng vị bằng nhau thì hai đường
thẳng như thế nào với nhau?
=> Dấu hiệu nhận biết hai đường
Kí hiệu:
a//b
Tính chất: nếu đường
thẳng c cắt a, b và trongcác góc tạo thành có mộtcặp góc sole trong bằngnhau hoặc một cặp gócđồng vị bằng nhau thì a
và b song song với nhau
Trang 14thẳng song song với nhau ta phải
làm gì?
HS: a//b
m//nHS: Ta chứng minhcặp góc sole tronghoặc đồng vị bằngnhau
Hoạt động 2: Vẽ hai đường thẳng song song.(14 phút)
?2 Cho đường thẳng a và điểm A
nằm ngoài đường thẳng a Hãy vẽ
đường thẳng b đi qua A và song
a) Hai đường thẳng a, b song
song với nhau được kí hiệu là
a//b.
b) Đường thẳng c cắt hai đường
thẳng a, b và trong các góc tạo
thành có một cặp góc sole trong
bằng nhau thì a song song với b
GV gọi HS đứng tại chỗ phát biểu
(nhiều HS nhắc lại)
Bài 25 SGK/91:
Cho A và B Hãy vẽ một đường
thẳng đi qua A và đường thẳng b
đia qua B: b//a
GV gọi HS nêu cách vẽ sau đó lên
bảng thực hiện
GV: Lấy C ∈ a, D ∈ b giới thiệu
hai đoạn thẳng song song và giới
thiệu hai tia song song.
=> Nếu hai đường thẳng song song
thì mỗi đoạn thẳng (mỗi tia) của
đường thẳng này song song mỗi
đoạn thẳng (mỗi tia) của đường
thẳng kia
-Vẽ đường thẳng a.
-Vẽ đường thẳng AB: góc aAB= 600(Góc aAB= 300; góc aAB= 450)
-Vẽ b đi qua B:
Trang 15gócABb = góc aAB
3.Hướng dẫn về nhà: (1 phút)
- Học bài, làm 21 -> 26 SBT/77,78
-Chuẩn bị bài luyện tập
IV.Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 16
Tiết: 7 LUYỆN TẬP Ngày soạn: 26.09.2016
Ngày giảng: 28-29.9.2016
I Mục tiêu:
Kiến Thức :
- Thuộc và nắm chắc dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
- Biết vẽ thành thạo đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước và song song với đường thẳng đó
2 Kiểm tra bài cũ: (10 phút)
HS1: 1) Phát biểu dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
Hoạt động của Giáo
Hoạt động 1: Luyện tập (30 phút) Bài 27 SGK/91:
Cho tam giác ABC Hãy
Trang 17vẽ hai đường thẳng song
song; nhắc lại khái niệm
hai đường thẳng vuông
Trang 18-Chuẩn bị bài: “Tiên đề Ơ-Clit về đường thẳng song song”.
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 19
Tiết: 8 §5 TIÊN ĐỀ Ơ-CLIT VỀ
ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
Ngày soạn: 26.09.2016Ngày giảng: 28-29.9.2016
Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính tích cực của HS
III: Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức: (2 phút).
Kiểm tra sĩ số, nề nếp, vệ sinh
2 Bài mới:
Hoạt động của Giáo
Hoạt động 1: Tiên đề Ơ-Clit (8 phút)
Hoạt động 2: Tính chất của hai đường thẳng song song (18 phút)
GV cho HS hoạt động
nhóm làm ?2 trong 7
phút
GV gọi đại diện nhóm
trả lời Cho điểm
nhóm nào xuất sắc
nhất
-GV cho HS nhận xét
thêm hai góc trong
Nhận xét: Hai góc sole trong, hai góc đồng vị bằng nhau
-Hai góc trong cùng phía bù nhau
II) Tính chất của hai đường thẳng song song:
-Nếu một đường thẳng cắt haiđường thẳng song song thì:a) Hai góc sole trong bằngnhau
b) Hai góc đồng vị bằng nhau.c) Hai góc trong cùng phía bùnhau
Trang 20-> Nội dung của tính
tại B
= ; = ;
= ; = ;
= ; = ; + = 1800; + = 1800
Hoạt động 3: Củng cố (14 phút) Bài 32 SGK/94:
do a//b)c) + = 1800 (cặp góc trong cùng phía do a//b)
=> = 1800 – 370 = 1430
3 Hướng dẫn về nhà:(3 phút)
- Học bài, hoàn tất các bài vào tập BT, làm 28, 30 SBT/79
Trang 21- Chuẩn bị bài luyện tập.
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 22Tiết: 9 § LUYỆN TẬP Ngày soạn: 03.10.2016
IV: Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (10 phút)
HS1: 1) Phát biểu tiên đề Ơ-Clit
2) Làm bài 35 SGK/94
HS2: 1) Nêu tính chất của hai đường thẳng song song
2) Làm bài 36 SGK/94
2 Các hoạt động trên lớp:
Hoạt động của Giáo
Hoạt động 1: Luyện tập(22 phút) Bài 37 SGK/95:
Cho a//b Hãy nêu
các cặp góc bằng
nhau của hai tam
giác CAB và CDE.
song và dấu hiệu
nhận biết hai đường
Trang 23a) Hai góc sole trong bằngnhau.
b) Hai góc đồng vị bằngnhau
c) Hai góc trong cùng phía bùnhau
b) = hoặcc) + = 1800thì suy ra d//d’
Nếu một đường thẳng cắt haiđường thẳng song song thì:a) Hai góc sole trong bằngnhau
b) Hai góc đồng vị bằng nhau.c) Hai góc trong cùng phía bùnhau
=> = 300
Hoạt động 2: Chứng minh(12 phút)
Cho tam giác ABC
Kẻ tia phân giác AD
Vì = (đồng vị vìAD//EF)
Mà = (chứng minhtrên)
=> = b) Chứng minh: = :
Vì = (đối đỉnh)
Mà = (chứng minhtrên)
=> =
Trang 243 Hướng dẫn về nhà: (1 phút)
-Ôn lại lí thuyết, xem lại các bài đã làm
-Chuẩn bị bài 6: “Từ vuông góc đến song song”
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Tiết: 10 §6 TỪ VUÔNG GÓC ĐẾN SONG SONG Ngày soạn: 03.10.2016Ngày giảng: 05-06.10.2016
Biết phát biểu chính xác một mệnh đề toán học
-Tư duy, thái độ: Bước đầu tập suy luận, cẩn thận khi vẽ hình.
IV: Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp trong giảng bài)
2 Các hoạt động trên lớp:
Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Quan hệ giữa tính vuông góc và tính song song (10 phút)
GV gọi HS vẽ c⊥a, và b⊥c
sau đó cho HS nhận xét về a
và b, giải thích
-> Hai đường thẳng phân
biệt cùng vuông góc với
I) Quan hệ giữa tính vuông góc với tính song song:
1 Tính chất 1: SGK/96
2 Tính chất 2: SGK/96
GT a⊥c
KL a) nếu b⊥c => a//bb) néu a//b => b⊥c
Hoạt động 2: Ba đường thẳng song song (14 phút)
Trang 25-Chúng // với nhau.
-Chứng minh hai góc sole trong (đồng vị) bằng nhau; cùng ⊥ với đường thẳng thứ ba
Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
Ta//b; c//b
KL a//c
Hoạt động 3: Củng cố (20 phút) Bài 40 SGK/97: Điền vào
-GV gọi 1 HS lên vẽ câu b
-GV gọi HS nhắc lại các dấu
hiệu để chứng minh hai
đường thẳng song song
-Đối với bài này ta áp dụng
dấu hiệu nào?
-HS nhắc lại
Giải:
b) Vì a⊥c và b⊥c
=> a//bc) Các cặp góc bằng nhau:
Trang 26Tiết: 11 § LUYỆN TẬP Ngày soạn: 10.10.2016Ngày giảng: 12-13.10.2016
I Mục tiêu:
Kiến thức : - Nắm vững quan hệ giữa hai đường thẳng cùng vuông góc hoặc cùng
song song với một đường thẳng thứ ba
Kỹ năng : - Rèn kĩ năng phát biểu gãy gọn một mệnh đề toán học.
Thái độ : - Bước đầu biết suy luận bài toán và biết cách trình bày bài giải.
II Phương pháp:
Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính sáng tạo của học sinh
Đàm thoại, hỏi đáp
III Chuẩn bị:
GV: Giáo án, bảng phụ ghi bài tập, phấn màu
HS: Giải các bài tập ở nhà, ê ke, thước thẳng
IV: Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (10 phút)
Vẽ c⊥a; b⊥c Hỏi a//b? Vì sao? Phát biểu bằng lời
Vẽ c⊥a; b//a Hỏi c⊥a? Vì sao? Phát biểu bằng lời
Vẽ a//b; c//a.Hỏi c//b? Vì sao? Phát biểu bằng lời
Chứng minh tính chất đó
2 Các Hoạt động lên lớp:
Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Luyện tập.(32 phút) Bài 46 SGK/98:
=> + =1800 (2 góc trong cùng phía)
=> = 600
Bài 47 SGK/98:
a//b, = 900, =1300
Bài 47 SGK/98: Giải:
Vì a//b
Trang 27=> = 500
Đề bài 1: Cho tam giác ABC.
Kẻ tia phân giác AD của (D ∈
-Nhắc lại cách vẽ tia phân giác,
vẽ hai đường thẳng //, hai
Cho tam giác ABC Phân giác
của góc B cắt cạnh AC tại điểm
(AD: phân giác )
=> =b) Ta có:
AD//MF
=> = (đồng vị)
a)
=> =c) Ta có:
Trang 28− Chuẩn bị bài 7 Định lí.
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 29
Tiết: 12 §7 ĐỊNH LÝ Ngày soạn: 10.10.2016
Ngày giảng: 12-13.10.2016
I Mục tiêu:
Học sinh biết cấu trúc của một định lí (Giả thiết và kết luận)
Biết thế nào là chứng minh định lí, biết đưa địh lí về dạng ''Nếu thì ''
Làm quen với mệnh đề lôgíc: p⇒q
II Chuẩn bị: Thước kẻ, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1 Tổ chức lớp: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: (7')
Học sinh 1: Phát biểu nội dung tiên đề Ơ-clit Vẽ hình minh hoạ
3 Tiến trình bài giảng:
Trang 30n m
z
x
2 1
O
2 1
trên, đã cho ta điều gì
⇒ gọi là giả thiết
GV: Điều phải suy ra
Giáo viên chốt: Vậy trong
*
Định lí: ''2 góc đối đỉnh thì bằng nhau''
HS: - Trong định lí đã cho ta Ô1 và Ô2 là đối đỉnh
HS: - Điều suy ra: Ô1 =
Ô2 gọi là kết luận
Mỗi định lí gồm 2 phần:
a) Giả thiết: là những điều đã cho biết trướcb) Kết luận: Những điềucần suy ra
HS: Nếu 2 góc đối đỉnh thì 2 góc ấy bằng nhau
bằng nhau''
GT: O Oˆ ˆ1; 2đối đỉnhKL:Oˆ1=Oˆ2
Trang 314 Củng cố- dặn dò.
- HS làm các bài tập SGK Học bài và chuẩn bị phần luyện tập
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy
Trang 32
Tiết: 13 LUYỆN TẬP Ngày soạn: 17.10.2016
Ngày giảng: 19-20.10.2016
I Mục tiêu:
- Kiến thức: HS biết diễn đạt định lý dưới dạng “Nếu … thì”.
- Kỹ năng : Biết minh hoạ một định lý trên hình vẽ và viết giả thiết, kết luận bằng ký
a) Hãy viết định lí nói về
một đường thẳng vuông
góc với một trong hai
đường thẳng song song.
Các khẳng định Căn cứ của khẳng định
1234
+ =1800+ =1800+ = +
=
Vì và là 2 góc kề bù
Vì và là 2 góc kề bùCăn cứ vào 2 và 1
Căn cứ vào 3
Trang 33+ =1800+ =1800+ = +
=
Vì và là 2 góc kề bù
Vì và là 2 góc kề bù Căn cứ vào 1 và 2
trong các câu sau
d)Hãy trình bày lại chứng
minh một cách gon hơn
4) = (vì hai góc đối đỉnh)5) = 900 (căn cứ vào giả thiết và 4)6) = (hai góc đối đỉnh)
Ox//O’x’
=> = (hai góc đồng vị)(1)
Oy//O’y’
Trang 34=> = (hai góc đồng vị)(2)
= +
Từ (1),(2),(3) => =
2 Hướng dẫn về nhà: 3 phút
− Xem lại các bài tập đã làm, tập chứng minh các định lí khác
− Chuẩn bị câu 1 -> 6; Bài 54 -> 56 SGK/102, 103
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Tiết: 14
ÔN TẬP CHƯƠNG I
Ngày soạn: 17.10.2016Ngày giảng: 19-20.10.2016
I Mục tiêu:
− Hệ thống hóa kiến thức về đường thẳng vuông góc và đường thẳng song song
− Sử dụng thành thạo các dụng cụ để vẽ hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song
− Biết cách kiểm tra xem hai đường thẳng cho trước có vuông góc hay song song không
Câu 4: Phát biểu định nghĩa
đường trung trực củamột đoạn
thẳng
Câu 5: Phát biểu dấu hiệu nhận
biết hai đường thẳng song song
Câu 6: Phát biểu tiên đề Ơ-Clit
về đường thẳng song song
HS phát biểu và ghi dưới dạng kí hiệu GV ghi tóm tắt lên bảng
Câu 1,2:
Câu 3:
d: đường trung trực của AB.
Trang 35Hoạt động 2: Vẽ hình.(15 phút ) Bài 54 SGK/103:
GV chuẩn bị bảng phụ hình
vẽ 37 SGK/103.
Bài 54 SGK/103:
a) Năm cặp đường thẳng vuông góc:
d3⊥d4; d3⊥d5; d3⊥d7;
d1⊥d8; d1⊥d2b) Bốn cặp đường thẳng song song:
với d và đi qua M, đi qua N
b) Các đường thẳng song song
e đi qua M, đi qua N
GV gọi HS nhắc lại cách vẽ
đường thẳng đi qua một điểm
và song song hay vuông góc
với đường thẳng đã cho
Bài 55 SGK/103:
Bài 56 SGK/103:
Cho đoạn thẳng AB dài
28mm Hãy vẽ đường trung
trực của đoạn thẳng ấy.
GV gọi HS nêu cách vẽ đường
trung trực của đoạn thẳng bằng
thước và compa
Trang 36Hoạt động 3: Tính số đo góc.(10 phút) Bài 57 SGK/104:
Cho a//b, hãy tính số đo x của
góc O
-Nhắc lại tính chất của hai
đường thẳng song song
Bài 57 SGK/104:
Kẻ c//a qua O => c//b
Ta có: a//c => =(sole trong)
=> = 380b//c => + =
1800 (hai góc trong cùng phía)
=> = 480Vậy: x = +
=380+480
x = 860
3 Hướng dẫn về nhà: (3 phút)
− Ôn lại lí thuyết, rèn luyện kĩ năng vẽ hình, xem lại các bài đã làm
− Chuẩn bị bài 58,59,60 SGK; câu 7,8,9,10 SGK
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 37
Tiết: 15
ÔN TẬP CHƯƠNG I (Tiết 2)
Ngày soạn: 17.10.2016Ngày giảng: 19-20.10.2016
I Mục tiêu:
− Kiến thức: + HS được củng cố khắc sâu các kiến thức của chương: hai đường thẳng
vuông góc, hai đường thẳng song song
+ Biết áp dụng các tính chất của hai đường thẳng song song
− Kỹ năng: Biết chứng minh hai đường thẳng song song.
(định lí) của hai đường
thẳng song song
Câu 8: Phát biểu định lí về
hai đường thẳng phân biệt
cùng song song với một
đường thẳng thứ ba
Câu 9: Phát biểu định lí về
hai đường thẳng phân biệt
cùng vuông góc với đường
Hoạt động 2: Các dạng bài tập thường gặp.(24’)
Trang 38tính số đo của góc x? phía thì bù nhau =>1150 + = 1800=> =750
Ta có: d’//d’’
=> = (đồng vị)
=> = 11003) Tính :
Vì + = 1800 (kề bù)
=> = 7004) Tính : = (đối đỉnh)
=> = 11005) Tính :
Ta có: d//d’’
=> = (đồng vị)
=> = 6006) Tính
Ta có: d’//d’’
=> = (đồng vị)
=> = 11003) Tính :Vì + = 1800 (kề bù)
=> = 7004) Tính :
= (đối đỉnh)
=> = 11005) Tính :
Ta có: d//d’’
=> = (đồng vị)
=> = 6006) Tính :
d1//d2
Hoạt động 3: Củng cố.(5’)
Trang 39-GV cho HS nhắc lại dấu
hiệu nhận biết hai đường
thẳng song song, các cách
chứng minh hai đường thẳng
song song, tính chất của hai
đường thẳng song song
4 Hướng dẫn về nhà(3’)
− Ôn lí thuyết, xem các bài tập đã làm, chuẩn bị tiết sau làm kiểm tra 1 tiết
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 40
Tiết: 16 KIỂM TRA Ngày soạn: 17.10.2016
- Vẽ được hai đường thẳng song song và nhận biết được tính chất các góc tạo bởi hai
đường thẳng song song
- Biết viết giả thiết, kết luận từ một định lý
ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT CHƯƠNG I HÌNH HỌC 7 (2016-2017)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
10.55%
1110%
21.5đ15%
Hiểu khái niệm 2đường thẳng vuônggóc
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
10.55%
10.55%
21đ10%
Vậ dụng được tính chất của góc so le trong
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
10.55%
1110%
21.5đ15%