1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải Pháp Mới Dành Cho Tự Động Quản Lý Bán Lẻ

19 266 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 2,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán hàng hóa, bán hàng, mua hàng theo từng kho bãi gian hàng trong cửa hàng, lưu lại lịch sử séc máy tính tiền.. Sơ đồ xuất nhập theo lệnh hai pha được sử dụng để tiếp nhận và bán hà

Trang 1

Nhà khách La Thành 2009

1C:Bán lẻ 8

Giải pháp mới dành cho

tự động quản lý bán lẻ

Các tính năng

Người trình bày: Ngô Đình Hoàn

Trang 2

Thông tin

Cấu hình có hai tên gọi giống nhau:

«Quản lý bán lẻ»;

«1С:BÁN LẺ 8».

Trong bài thuyết trình có sử dụng các thuật ngữ sau:

«Hệ thống»;

«Giải pháp»;

«Giải pháp bán lẻ».

Trang 3

Tính năng

Tự động hóa các quy trình nghiệp vụ chính trong cửa hàng.

Kế toán theo nhiều cửa hàng và theo nhiều doanh nghiệp.

Có thể lưu lại tùy chỉnh của mỗi người sử dụng đối với từng cửa hàng.

Kế toán hàng hóa, bán hàng, mua hàng theo từng kho bãi (gian hàng) trong cửa hàng, lưu lại lịch sử séc máy tính tiền.

Giao dịch đóng bộ sản phẩm và dỡ bộ sản phẩm.

Sơ đồ xuất nhập theo lệnh (hai pha) được sử dụng để tiếp nhận và bán hàng hóa.

Sử dụng sơ đồ «kéo» hàng dần từ kho ra để bán.

Biến động tiền mặt theo từng quầy thu ngân (máy tính tiền) trong cửa hàng.

Định giá hàng hóa, tự động đặt chiết khấu hàng hóa.

Sử dụng thuận tiện chức năng lập chứng từ trả lại hàng hóa từ người mua.

Tích hợp với các thiết bị bán hàng, sử dụng hệ thống thẻ thanh toán.

Báo cáo chi tiết được thực hiện bằng cơ chế sắp đặt dữ liệu, có khả năng tùy biến

cao

Trang 4

Tính năng (tiếp theo)

Cơ sở thông tin phân tán:

Phân chia việc trao đổi dữ liệu theo cửa hàng.

Mở nút cơ sở dữ liệu con từ nút trung tâm.

Quản trị người sử dụng một cách tập trung.

Thiết bị POS làm việc ở chế độ OFF-LINE

Chỗ làm việc của người sử dụng:

Chỗ làm việc của thủ quỹ được tùy chỉnh theo qui cách cửa hàng.

Chỗ làm việc của người thao tác, tự động hóa cơ chế tiếp nhận và chuẩn bị hàng hóa trước khi bán:

Sử dụng sơ đồ «Thúc đẩy» việc phân bổ hàng hóa theo kho

Kiểm tra việc đặt giá trong cửa hàng khi tiếp nhận

In nhãn và mác giá

Trao đổi dữ liệu với hệ thống quản lý (back-office).

Trang 5

Quầy thu ngân Kho bãi

Cửa hàng

Kho bãi

Gian hàng

Kho chính

Máy tính tiền

Kho văn phòng trung tâm

Quầy thu ngân văn phòng trung tâm

Cửa hàng

Doanh nghiệp

Mặt hàng

Nhóm sản phẩm

Đơn

vị tính

Dạng mặt hàng

Người sử dụng Đối tác thẻ thanh toán Hợp đồng

Kiểu giá

Quầy thu ngân chính

Kho chứa tạm thời

Quầy thu ngân

Thẻ chiết khấu

Kiểu chiết khấu

Trang 6

Lưu chuyển chứng từ (kho bãi)

Kho bãi

Tiếp nhận hàng hóa

Trả lại hàng hóa

cho người bán

Trả lại hàng hóa

cho người bán

Lệnh nhập hàng

Điều chuyển hàng hóa

Ghi tăng hàng hóa Ghi giảm hàng hóa

Kiểm kê hàng hóa

Bán hàng

Lệnh xuất hàng

Người mua trả lại hàng Séc máy tính tiền Báo cáo máy tính tiền

Trong trường hợp lập báo cáo máy tính tiền khi hết phiên thu ngân thì cần tránh lập chứng từ

«Séc máy tính tiền» để phản ánh các biến động hàng hóa theo kho, bởi vì chính séc máy tính tiền được ghi nhận như là chứng từ lưu trữ và được lưu trong cơ sở dữ liệu để phân tích sau

Trang 7

Lưu chuyển chứng từ (quầy thu ngân)

Quầy thu ngân Phiếu chi

Lưu chuyển tiền tệ

Phiếu thu

«Séc máy tính tiền» là chứng từ ghi tăng tiền mặt vào quỹ tiền mặt.

Để ghi tăng tiền mặt vào quỹ tiền mặt sau khi đóng phiên thu ngân thì không cần lập chứng từ «Phiếu thu».

Báo cáo máy tính tiền Séc máy tính tiền

Trang 8

Đặt giá hàng

Sử dụng hai cơ chế giá hàng:

«Giá theo kiểu giá» - sử dụng để ấn định giá mới cho văn phòng trung tâm và để «bán buôn».

«Giá của cửa hàng» - giữ nguyên giá bán lẻ tại cửa hàng

Có ba cách đặt «giá cửa hàng»:

Tự động.

Bằng chứng từ «Đặt giá cửa hàng».

Khi tiếp nhận hàng hóa theo «Điều chuyển hàng hóa» hoặc «Tiếp nhận hàng hóa» vào kho (gian hàng).

Сhiết khấu:

Tự động và thủ công.

Thẻ chiết khấu

Chiết khấu tích lũy.

Trang 9

Sơ đồ xuất nhập 2 pha

Tiếp nhận hàng hóa (lệnh nhập)

Tiếp nhận hàng hóa (lệnh nhập) Điều chuyển hàng hóa (lệnh nhập)

Điều chuyển hàng hóa

(lệnh nhập)

Người mua trả lại hàng hóa (lệnh nhập)

Người mua trả lại hàng hóa (lệnh nhập)

Cần nhập hàng hóa cho vào kho của cửa hàng:

Người quản lý mua hàng (người quản lý kho) lập ra phiếu dự

trù nhập hàng vào kho cửa hàng.

Hệ thống thông báo cho người quản lý kho về lô hàng sắp

«đến» kho cửa hàng.

Pha 1

Pha 2

Hàng hóa cần nhập

(kho 1)

Hàng được nhập vào kho:

Người quản lý kho lập ra lệnh nhập hàng

vào kho cửa hàng.

Hàng hóa thực tế tiếp nhận vào kho cửa

hàng.

Sửa lại phiếu dự trù nhập hàng vào kho.

Có thể tự động phân bổ hàng hóa theo

kho

Trang 10

Sơ đồ xuất nhập 2 pha

Hàng hóa cần xuất (từ kho 2)

Bán hàng (lệnh xuất)

Bán hàng (lệnh xuất)

Lệnh xuất hàng

Điều chuyển hàng hóa

(lệnh xuất)

Điều chuyển hàng hóa

(lệnh xuất) Trả lại hàng người bán (lệnh xuất)

Trả lại hàng người bán

(lệnh xuất)

Lệnh xuất hàng

Cần bán hàng từ kho:

Người quản lý bán hàng (người quản lý kho) lập ra phiếu dự

trù xuất hàng từ kho cửa hàng.

Hệ thống thông báo cho người quản lý kho về sự cần thiết «ghi giảm» hàng hóa từ kho cửa hàng.

Pha 1

Pha 2

Hàng hóa được bán từ kho:

Người quản lý kho lập lệnh xuất hàng từ

kho cửa hàng.

Hàng hóa thực tế được ghi giảm từ kho

cửa hàng.

Sửa lại phiếu dự trù xuất hàng từ kho.

Trang 11

Điều chuyển hàng hóa nội bộ giữa các cửa

hàng theo sơ đồ 2 pha

Cơ sở thông tin «А»» Cơ sở thông tin «B»

Cửa hàng «Giầy» Cửa hàng «Kho giầy»

Kho «gian phụ»

Gian hàng 1 Gian hàng 2

Vùng hiện hình chung

Hàng hóa cần nhập

«Lệnh xuất hàng»

«Điều chuyển hàng hóa nội bộ»

Gian hàng «Kho giầy»

«Lệnh nhập hàng»

Hàng hóa cần xuất

Trang 12

Nếu lập báo cáo có sử dụng cơ chế sắp đặt dữ liệu thì chỉ cần sử dụng công cụ đưa

ra báo cáo, biểu đồ

Có thể lưu tùy chỉnh báo cáo trong danh mục cho phép tất cả người sử dụng hệ thống sử dụng báo cáo đã tạo sẵn

Báo cáo:

Bảng kê hàng hóa trong kho.

Định giá hàng hóa trong kho.

Bảng kê hàng hóa tiếp nhận (bán).

Bảng kê hàng hóa trả lại.

Thống kê séc máy tính tiền.

Bán hàng theo thẻ chiết khấu.

Chiết khấu.

Lập kế hoạch nhu cầu hàng hóa.

Báo cáo đã lập kế hoạch đối với phiên bản hoàn chỉnh:

Báo cáo bán hàng.

Báo cáo mua hàng.

Báo cáo lợi nhuận.

Báo cáo

Trang 13

Cơ sở thông tin phân tán

Hợp nhất dữ liệu cơ sở thông tin của các nút vào nút trung

tâm.

Tạo nhanh và dễ dàng các nút cơ sở thông tin mới.

Chuyển nhiệm vụ lưu trữ dữ liệu từ các nút về nút trung tâm (quản lý lưu trữ).

Quản trị tập trung người sử dụng.

Tổ chức công việc cho thiết bị POS ở chế độ OFF-LINE.

Trang 14

Cơ sở thông tin phân tán (sơ đồ)

Chuyển đối tượng vào nút cơ sở thông tin phân tán «theo cửa hàng»:

cửa hàng, kho và quầy thu ngân của cửa hàng;

kho và quầy thu ngân của công ty;

chứng từ, bản ghi của biểu ghi theo cửa hàng trong nút;

người sử dụng theo nút;

thông tin về cửa hàng, kho chính của cửa hàng, số dư hàng hóa

trong cửa hàng không trực thuộc nút;

thông tin chung (hằng chung, danh mục chung, chứng từ chung).

Cửa hàng «Giầy»

kho «gian phụ»

Gian hàng 1 Gian hàng 2

Cửa hàng «Kho giầy»

Gian hàng 1 Gian hàng 2 Gian hàng 3

Nút trung tâm cơ sở thông tin phân tán

Dữ liệu

chung

Dữ liệu

chung

Cửa hàng «Giày»

Gian hàng 1 Gian hàng 2 Gian hàng 3

Cửa hàng «Giầy»

Kho «gian phụ»

Gian hàng 1 Gian hàng 2

Dữ liệu chung

Dữ liệu chung

Dữ liệu chung

Dữ liệu chung

Nút cửa hàng «Giầy»

Nút cửa hàng «Kho giầy»

Nút POS 1

Nút POS 2

Cửa hàng

«Kho giầy»

Cửa hàng

«Kho giầy»

Nút cơ sở thông tin phân tán đầy đủ – cơ sở đồng nhất với nút chính:

được sử dụng để tổ chức công việc cho thiết bị POS

ở chế độ OFF-LINE.

Trang 15

Quản trị tập trung người sử dụng cơ sở thông

tin phân tán

Nút trung tâm cơ sở thông tin phân tán

Nút cửa hàng «Giầy»

Nút cửa hàng «Kho giầy»

Trần Thị Vui

Nút «Giầy»

Trần Thị Vui

Trần Văn Dũng

Nút «Kho giầy»

Nút «Giầy»

Tùy chỉnh đối với

«Giầy»

Tùy chỉnh đối với

«Kho giầy»

Hồ Mạnh Hòa

Nút «Kho giầy» Tùy chỉnh đối với

«Kho giầy»

Trần Văn Dũng

Tùy chỉnh đối với «Giầy»

Trần Văn Dũng

Tùy chỉnh đối với «Kho giầy»

Hồ Mạnh Hòa

Tùy chỉnh đối với «Kho giầy»

Trang 16

Có thể làm việc ở hai chế độ:

Bán lẻ hàng không phải là hàng thực phẩm (sử dụng bàn phím chuẩn và quy tắc quen thuộc điền chứng từ)

Bán lẻ thực phẩm (sử dụng bàn phím của người đứng quầy hoặc touch screen có thời gian xử lý séc tối thiểu)

Có thể tùy chỉnh chỗ làm việc của người thu ngân và ấn định quyền, vai trò

để làm việc ở chế độ Quầy thu ngân phụ thuộc vào chức năng của người nhân viên.

Tính năng:

Chọn hàng (có thể thấy số dư và đơn giá khi chọn)

Ở quầy thu ngân có thể tự động điền chứng từ trả lại hàng không phải vào ngày bán hàng

Tìm kiếm theo mã, mã vạch, mã hiệu

Tìm kiếm theo cách trình bày văn bản

Tương thích với thiết bị bán hàng ở chế độ Quầy thu ngân:

Máy tính tiền.

Thiết bị đọc thẻ từ.

Hệ thống thẻ thanh toán.

Bàn phím đã lập trình sẵn dành cho người đứng quầy (hoặc touch screen).

Màn hình khách hàng.

Máy quét mã vạch.

Nơi làm việc của người thu ngân

Trang 17

Chỗ làm việc của người quản lý

Trang 18

Tự động phân bổ hàng nhập vào kho (công cụ

của người quản lý)

Kho đồ hộp

Kho hoa quả Kho rau

Gian hàng «Sữa»

Đồ đông lạnh

Táo Cam quít Sản phẩm sữa

Đồ hộp

Hàng hóa còn lại Kho chính

Công cụ tiếp nhận hàng hóa cho phép:

Kiểm tra sự tương ứng hàng giao thực tế với chứng từ.

Lập số lượng cần thiết chứng từ nhập hàng vào kho.

Đặt nhóm sản phẩm bằng mục mặt hàng mới

Đặt giá bán lẻ:

theo giá đã ấn định trong chứng từ (có thể sửa lại giá theo nhóm);

theo giá bán hiện tại.

In nhãn và mác giá hàng hóa.

Trang 19

Nhà khách La Thành 2009

Tên bài thuyết trình

Cám ơn sự chú ý!

Người trình bày: Ngô Đình Hoàn

Giải pháp mới để tự động

quản lý bán lẻ

Các tính năng

Ngày đăng: 03/01/2017, 22:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w